00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Chương 1: Khái quát chung về luật quốc tế
I. KHÁI NIỆM LUẬT QUỐC TẾ.
1.1. Định nghĩa của LQT: Luật quốc tế một hệ thống luật hoàn toàn độc lập
bao gồm các quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận với
nhau xây dựng nên, ng để Điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể
của luật quốc tế được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp ỡng chế do
chính các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận với nhau thinh.
- Là hệ thống luật độc lập với các hệ thống luật của các quốc gia
- Bảo gồm các quy phạm pháp luật do các chủ thể luật quốc tế thoả thuận
với nhau xây dựng nên
- Trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện
- Dùng Điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa c ch thể của luật quốc tế
với nhau
- Được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế do c chủ thluật
quốc tế thoả thuận với nhau thinh
Quy phạm pháp luật quốc tế:
- Quy tắc xử sự
- Do các chủ thể của luật quốc tế thoả thuận, cùng công nhận giá trị pháp lý
- Ghi nhận về quyền và nghĩa vụ, khả năng chịu trách nhiệm pháp
- Giá trị bắt buộc đối với các chủ thể của LQT
- Công cụ để điều chỉnh quan hệ quốc tế
1.2. Đặc điểm
Trình tư xây dựng các qui phạm của LQT (So sánh với Luật quốc gia):
Không có cơ quan lập pháp xây dựng các qui phạm của LQT.
Qui phạm LQT được hình thành do sự thoả thuận giữa các ch thể bằng
hình thức ký kết các Điều ước quốc tế hoặc công nhân các tập quán quốc tế.
- ĐUQT: vb của các chủ thể LQT thoả thuận với nhau xây dựng nên- các
qui phạm trong iều ước quốc tế đó dùng để iều chỉnh các mối quan hệ giữađ đ
các chủ thể của LQT với nhau.
- Nguồn của LQT: hình thức biểu hiện sự tồn tại hoặc chứa đựng các qui
phạm của LQT do các chủ thể LQT thoả thuận với nhau xây dựng nên. Bao
gồm: nguồn thành văn và bất thành văn.
+ Điều ước quốc tế (song phương và đa phương).
+ ập quán quốc tế.T
- Tập quán QT: quy tắc xử sự được lặp đi lặp lại trong thực tiễn được các
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
chủ thể LQT thừa nhận là đúng đắn về mặt pháp lý.
- VD: Khi đón tiếp nguyên thủ qg các qg chủ nhà luôn trải thảm đỏ để đón
tiếp các nguyên thủ. Không được ghi nhận trong ĐUQT, có từ cổ đại, được lặp đi
lặp lại, được các QG thừa nhận, coi đó đúng đắn trong mặt pháp -> Qui
phạm của LQT tồn tại dưới dạng tập quán QT
- Tập quán tiêu diệt các phần tử khủng bố
Quốc gia là chủ thể chủ yếu xây dựng nên qui phạm LQT.
- ĐUQT quan trọng nhất là Hiến chương LHQ (ĐUQT đa phương toàn cầu,VD:
Điều chỉnh những lĩnh vực quan trong nhất quan trọng nhất Duy trì hoà
bình an ninh quốc tế) do 50 QG kết ngày 26/6/1945 tại San Francisoco,
Hoa Kỳ và lập ra tổ chức quốc tế tên là Liên Hợp Quốc. do đó ĐUQT này có tên
gọi là Hiến chương LHQ. Mục đích lập Hiến chương được nêu trong lời mở đầu.
- Đ1 Hiến chương LHQ: Duy trì hoà bình an ninh quốc tế mục đích
bản và quan trọng nhất của LHQ => các quốc gia trao cho LHQ trách nhiệm rất
lớn là LHQ có trách nhiệm không để xảy ra những xung đột vũ trang hay những
xung đột mà có khả năng dẫn đến xung đột vũ trang Nếu xảy ra rồi thì LHQ
trách nhiệm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu.
+ Duy trì: phải giữ không để không xảy ra xung đột vũ trang hoặc các xung
độtkhả năng dẫn đến xung đột vũ trang.
+ Hoà bình: không xung đột trang. Bất cứ đâu xung đột
trang là vi phạm hoà bình
+ An ninh quốc tế: không xung đột (các loại xung đột: chính trị, kt,
tưởng, tôn giáo,...). bất cứ đâu xung đột có khả năng dẫn đến xung
độttrang là vi phạm an ninh quốc tế.
Đối tượng Điều chỉnh của LQT: các quan hệ về nhiều mặt (chính trị;
thương mại; kinh tế; lãnh thổ;...), chủ yếu các quan hệ mang tính chất chính trị;
thương mại; lãnh sự;...
Ch thể: Đặc trưng cơ bản để phân biệt LQT với cách là hệ thống luật với
hệ thống luật quốc gia.
Ch th của luật quốc tế thực thể độc lập tham gia vào quan hệ quốc tế,
đầy đủ quyền, nghĩa vụ kh năng chịu trách nhiệm pháp lý do hành vi của
chính chủ thể thực hiện.
c loại chủ thể:
- Các quốc gia: Chủ thể cơ bản và chủ yếu của luật quốc tế, quốc gia là chủ
thể của luật quốc tế.
Theo Điều 1 công ước Montevideo 1933 để được coi là một quốc gia thì phải thỏa
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
mãn các Điều kiện sau đây:
+ Thứ nhất là phải có dân cư ổn định.
+ Th hai phải lãnh thổ xác định, nghĩa phải lãnh thổ riêng
biệt.
+ Th ba phải chính phủ phải khả năng tham gia các quan
hệ với các chủ thể khác.
Trong luật quốc tế thì vấn đề công nhận là một Điều kiện bắt buộc để một
quốc giachủ thể của luật quốc tế với tư cách là một quốc gia văn minh Còn luật
quốc tế hiện đại trong Điều 4 của Hiến Trương Liên Hợp Quốc quy định các quốc gia
yêu chuộng hòa bình là chủ thể của luật quốc tế thế nào được gọi một quốc
gia yêu chuộng hòa bình thì chỉ cần cái thực thể đó thỏa mãn 3 Điều kiện có dân cư
ổn định, lãnh thổ được xác định chính phủ Khi một cái thực thể nào đó
xuất hiện 3 yếu tố này thì được coi chủ thể của luật quốc tế với cách một
quốc gia Và việc công nhận cái quốc gia ấy có thực hiện hay không thực hiện thì cái
quốc gia đó vẫn là chthể của luật quốc tế và có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ do
luật quốc tế quy định
Đài Loan có phải là một quốc gia hay không?
Đài Loan không đủ các yếu tố cấu thành của 1 quốc gia theo quy định của
LQT: Đài Loan không lãnh thổ xác định, lãnh thổ riêng biệt, lãnh thổ của Đài
Loan là của nước Trung Hoa thống nhất và chỉ có 1 nước Trung Hoa thống nhất mà
thôi do đó tư cách của Đài Loan trong quan hệ quốc tế không được gọi là 1 quốc gia
nhưng Đài Loan vẫn là chủ thể của LQT tham gia vào các QH do LQT Điều chỉnh với
tư cách là các thực thể đặc biệt của LQT.
- c tổ chức quốc tế liên chính phủ (liên quốc gia):
+ Tổ chức quốc tế thành viên của tổ chức đó bắt buộc phải các chủ
thể của luật quốc tế.
+ Chủ thể cơ bản của luật quốc tế là các quốc gia.
+ Chủ th này quyền năng chủ thể hạn chế. Hạn chế ở chỗ các quốc
gia thỏa thuận với nhau trong Điều quốc tế thành lập ra chủ thể đó.
+ Thành lập ra tổ chức quốc tế đó có quyền năng gì, có quyền và nghĩa vụ
gì. Chỉ tổ chức quốc tế đó, chỉ được phép thực hiện quyền và nghĩa vụ đó
thôi.
- VD: WHO, WTO, EU, NATO
- Vậy thành viên là các quốc gia thể liệt kê: Liên Hợp Quốc là một tổ chức
quốc tế liên chính phủ và thành viên là các quốc gia, Liên minh châu Âu là một
tổ chức quốc tế liên chính phủ gồm các quốc gia châu Âu, ASEAN một tổ
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
chức quốc tế liên chính phủ gồm các quốc gia thành viên các quốc gia
ASEAN, ...
NATO thể quan hệ các Điều ước quốc tế với các chủ thể khác
Đối với các quốc gia trongnh vực về thương mại hay không?
các tổ chức quốc tế liên chính phủ được thành lập trên sở Điều ước quốc
tế Mà các quốc gia đã thỏa thuận với nhau thành lập ra tổ chức quốc tế này Thì tổ
chức quốc tế này quyền và nghĩa vụ gì do Điều ước quốc tế mà các quốc gia đã
ký kết quy định Vậy tổ chức quốc tế đó chỉ được thực hiện những kinh quyền mà tổ
chức quốc tế đó được thực hiện Được quy định trong cái Điều ước quốc tế thành lập
ra tổ chức quốc tế đó mà thôi NATO là một tổ chức liên minh quân sự giữa các quốc
gia Bắc Đại Tây Dương với nhau chỉ hoạt động trong lĩnh vực quân sự thôi
Vậy chức năng nhiệm vụ quyền hạn của tổ chức này chỉ được các quốc gia quy định
hoạt động trong lĩnh vực quân sự Do đó NATO không có quyền cũng không được ký
các Điều ước quốc tế hoặc thực hiện các quyền nhiệm vụ liên quan tới các lĩnh
vực khác như là thương mại như là kinh tế.
Tổ chức thương mại thế giới WTO là một tổ chức quốc tế do các quốc gia thỏa
thuận với nhau thành lập hoạt động trong lĩnh vực thương mại Thì tổ chức này cũng
không có quyền thực hiện các thỏa thuận với các ch thể khác trong lĩnh vực quân
sự giống như là NATO.
- c thực thể khác: Vùng lãnh thổ quy chế đặc biệt
- Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: thỏa mãn hai Điều kiện
cần và đủ:
+ Th nhất là phải thuộc một trong ba nhóm là một dân tộc thuộc địa, dân
tộc sống dưới chế độ thống trị của nước ngoài hoặc dân tộc sống dưới sự
phân biệt chủng tộc.
+ Thứ hai phải có cơ quan lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc có nghĩa
họ phải đứng lên để đấu tranh giành độc lập.
+ Chủ thể các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập chủ thể của luật
quốc tế hiện đại vậy chủ thể của luật quốc tế hiện đại các thực thể đang
tham gia hoặc khả năng tham gia vào các quan hệ luật quốc tế Điều
chỉnh khi tham gia vào cái quan hệ này thì các chủ thể của luật quốc tế
các quyền phải gánh vác các nghĩa vụ do luật quốc tế quy định luật
quốc tế hiện đại các chủ thể sau đây: Quốc gia chủ thể bản chủ
yếu, đầu tiên của luật quốc tế khi quốc gia xuất hiện các quốc gia này
quan hệ với nhau quan hệ với nhau chỉ cần phải các quy phạm để
Điều chỉnh và các quy phạm để Điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia khi
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
xuất hiện các quốc gia thì những tập hợp, những quy phạm ấy gọi luật
quốc tế vậy luật quốc tế xuất hiện sau khi xuất hiện các quốc gia.
Biện pháp bảo đảm thi hành: Do các chthể của luật quốc tế thỏa thuận với
nhau. Trong luật quốc tế không có cơ quan xây dựng những quy phạm của luật
quốc tế cũng không quan cưỡng chế để thi hành các quy phạm của luật
quốc tế việc xây dựng những quy phạm của luật quốc tế cũng như việc áp
dụng các biện pháp đảm bảo cho luật quốc tế được thực thi do các chủ thể
của luật quốc tế thỏa thuận với nhau việc thỏa thuận ấy thể thỏa thuận
trước hoặc thỏa thuận sau
- Thỏa thuận trước: thỏa thuận ghi trong các Điều quốc tế hoặc thừa
nhận các tập quán quốc tế về cái quan hệ mà luật quốc tế Điều chỉnh nếu một
ch thể nào đó vi phạm thì các chủ thể khác đã thỏa thuận với nhau s áp
dụng biện pháp nào đối với chủ thể vi phạm ấy.
- Thỏa thuận sau: khi xảy ra vi phạm thì các chủ thể sẽ thỏa thuận với
nhau bằng cách là ký với nhau các Điều quốc tế hoặc thừa nhận các tập quán
quốc tế để áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm này.
- Hội đồng Bảo Liên Hợp Quốc (Điều 23 Hiến chương Liên hợp quốc) gồmVD:
15 quốc gia: 5 quốc gia gọi ủy viên thường trực, 10 quốc gia còn lại được
gọi ủy viên không thường trực được quyền ban hành 2 loại nghị quyết nghị
quyết thứ nhất theo Điều 41 cấm vận đối với quốc gia vi phạm thứ 2
dùng vũ lực đối với quốc gia vi phạm được quy định tại Điều 42 .
1.3. Bản chất
- Là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể của Luật quốc tế;
- Luật quốc tế luôn phản ánh sự đấu tranh nhân nhượng, thỏa hiệp
thương lượng giữa các chủ thể.
1.4. Vai trò
- Là công cụ Điều chỉnh các quan hệ quốc tế;
- Là là nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế;
- Có vai trò quan trọng đối với phát triển văn minh của nhân loại, thúc đẩy
cộng đồng quốc tế phát triển theo hướng ngày càng tiến bộ hơn;
- Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế.
Mối quan hệ giữa pháp luật quốc gia với luật quốc tế
Luật quốc tế pháp luật quốc gia 2 hệ thống luật hoàn toàn độc lập, song
song tồn tại và cùng phát triển, nhưng có mối quan hệ lẫn nhau
- Ảnh hưởng của pháp luật quốc gia đối với Luật quốc tế:
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
+ Mang tính chất xuất phát điểm (trên sở luật quốc gia mới hình thành
nên LQT)
+ Quốc gia nào quy phạm dân chủ tiến bộ hơn ảnh hưởng nhiều
hơn đối với Luật quốc tế.
- Ảnh hưởng của Luật quốc tế đối với pháp luật quốc gia:
+ Ảnh hưởng ngược trở lại làm cho pháp luật quốc gia phát triển theo chiều
ớng tiến bộ hơn.
+ Trường hợp pháp luật quốc gia quy định xét luật quốc tế thì áp dụng luật
quốc tế.
II. CÁC NGUYÊN TẮCBẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ.
- Khái niệm: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những quy phạm pháp
luật mang nh chỉ đạo, bao trùm giá trị bắt buộc chung đối với các chủ
thể tham gia quan hệ pháp luật quốc tế.
- Đặc điểm:
+ Tính bắt buộc chung
+ Tính chất phổ biến
+ Tính kế thừa khoa học
+ Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất
7 nguyên tắc:
1. Cấm dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực
2. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình
3. Không can thiệp vào công việc nội bộ
4. Nghĩa vụ hợp tác
5. Dân tộc tự quyết
6. Bình đẳng về chủ quyền
7. tôn trọng cam kết quốc tế (pacta sunt sẻvanda)
2.1. Nguyên tắc cấm dùng vụ lực, đe doạ dùng vũ lực
Khái niệm lực trong quan hệ quốc tế:
- Là sức mạnhtrang
- Dùng lực sử dụng lực lượng vũ trang đ chống lại quốc gia độc lập
chủ quyền
- Việc dùng các phương tiện khác như kinh tế, chị chỉ được coi là dùng vũ lực
nếu kết quả của nó dẫn đến việc sử dụng vũ lực.
-> Đe doạ dùng lực: hành động dùng lực lượng trang không nhầm tấn
công xâm ợc nhưng đ gây sức ép, đe dọa quốc gia khác như tập trung quân đội
(Hải, lục, không quân) với số lượng lớn biên giới giáp với các quốc gia khác; tập
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
trận ở biên giới nhầm biểu dương lực lượng đe dọa quốc gia láng giềng; gửi tối hậu
thư đe dọa quốc gia khác,
Khái niệm xâm lược:
- Dùng lực ợng trang x nhập hoặc tấn công chiếm đóng lãnh thổ củaâm
quốc gia khác, hoặc thậm chí là cuộc bao y quân sự ngắn hay dài nó nếu
kết quả của việc dùng lực lượng trang trong chiếm đóng, thôn tính toàn
bộ hay một phần lãnh thổ của quốc gia khác.
- Không kích bằng lực ợng vũ trang hoặc sử dụng bất kỳ vũ khí nào và lãnh
thổ quốc gia khác.
- Dùng lực lượng vũ trang phong tỏa hay kém hoặc bờ biển quốc gia khác.
Nội dung nguyên tắc:
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc ng vũ lực vũ trang vượt qua biên
giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác
- Cấm cho quân vượt qua giới tuyến quốc tế, trong đó giới tuyến đường
vắng hoặc giới tuyến hòa giải
- Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
- Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành
xâm lược chống quốc gia thứ ba
- Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hãy tham gia vào nội chiến
hay các hành vi khủng bố tại các quốc gia khác
- Không tổ chức giúp đỡ các nhóm vũ trang, nh đánh thuê đột nhập vào phá
hoại trong lãnh thổ quốc gia khác
c trường hợp ngoại lệ:
- Hội đồng bảo an liên hợp quốc dùng lực để duy trì hòa bình an ninh
quốc tế (Điều 42)
- Quyền tự vệ của quốc gia thì quốc gia đó bị tấnng vũ trang (Điều 51)
- Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được dùng vũ lực để tự giải phóng
mình (nội dung nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và tự quyết)
- Tập quán quốc tế trong luật quốc tế hiện đại được phép dùng vũ lực để tấn
công tiêu diệt phần tử khủng bố.
Khoản 3 Điều 27 Uỷ viên thường trực hồi đồng bảo an quyền ph
quyết: với nghị quyết về vấn đề khác 1 trong 5 uỷ viên không đồng ý
thì nghị quyết đó không bao giờ được thông qua.
2.2. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoành
Các quốc giathể thuận về ch giải quyết tranh chấp tuy nhiên không được
dùng vũ lực hay đe doạ dùnglực
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
Các biện pháp Hòa Bình giải quyết các tranh chấp:
- Đàm phán trực tiếp
- Điều tra, môi giới/ trung gian, hòa giải
- Các biện pháp tư pháp: trọng tài, tòa án,
- Thông qua các tổ chức quốc tế và hiệp định khu vực
- Các biện pháp Hòa Bình khác do các bên lựa chọn
Nếu không thỏa thuận được các biện pháp giải quyết tranh chấp thì
tranh chấp đó vẫn sẽ không được giải quyết chỉ được giải quyết khi
các quốc gia quyết định được biện pháp giải quyết tranh chấp.
Nội dung của nguyên tắc:
- Các quốc gia nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp trị bằng phương pháp
Hòa Bình
- Các quốc gia quyền lựa chọn những phương pháp Hòa Bình cụ thể như
đàm phán, Điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án thông qua các tổ
chức hoặc hiệp định hoà bình khác mà các bên lựa chọn
- Các quốc gia giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu
biết và tôn trọng lẫn nhau.
- Thoả thuận trước: trong các Điều ước song phương và đa phương
- Thoả thuận sau: khi phát sinh tranh chấp thì thoả thuận
2.3. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ
Công việc nội bộ:
- công việc nằm trong thẩm quyền giải quyết của mỗi quốc gia độc lập
xuất phát từ chủ quyền của mình.
- Công việc nội bộ của quốc gia bao gồm các công việc đối nội công việc
đối ngoại.
=> Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia: Không được thực
hiện bất cứ một hành động nào làm cho các công tác đối nội và đối ngoại của quốc
gia đó trái với ý muốn nguyện vọng của nhân dân của quốc gia ấy
- Hình thức can thiệp vào công việc nội bộ:
+ Can thiệp trực tiếp: dùng áp lực quân sự, chính trị, kinh tế,... khống
chế quốc gia khác trong việc thực hiện các quyền thuộc chủ quyền đ nhầm
ép buộc quốc gia đó phải phụ thuộc vào mình,
+ Can thiệp gián tiếp: các biện pháp quân sự, kinh tế, tài chính,... do
quốc gia tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố
nhầm mục đích lật đổ chính quyền hợp pháp của quốc gia đó hoặc gây mất
ổn định cho tình hình chính trị, kinh tế, xã hội quốc gia này.
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
Nội dung:
- Cấm can thiệp trang các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp
khác nhằm chống lại quyền năng chủ thể hoặc nền tảng chính trị, kinh tế
văn hóa của các quốc gia khác.
- Cấm dùng những biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc
các quốc gia khác phải phụ thuộc vào mình.
- Cấm t chức hoặc khuyến khích, giúp đ các nhóm vũ trang vào hoạt động
phá hoại, khủng bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền của quốc
gia đó;
- Cấm can thiệp vào công cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác;
- n trọng quyền của mỗi quốc gia tự chọn cho mình chế độ kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội không có sự can thiệp của các quốc gia khác.
c trường hợp ngoại lệ:
- Nếu có xung đột vũ trang hoặc xung đột kéo dài có khả năng dẫn đến xung
đột trang tại quốc gia nào đó thì hội đồng bảo an có quyền can thiệp (Điều
39 Hiến chương Liên hợp quốc) bằng các biện pháp:
+ Cấm vận (Điều 41 Hiến chương Liên hợp quốc)
+ Can thiệp quân sự (Điều 42 Hiến chương Liên hợp quốc)
- Nếu vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền (các tội ác diệt chủng, tội ác
chiến tranh, tội giết người hàng loạt) tại quốc gia nào đó thì hội đồng bảo an có
quyền can thiệp bằng cách:
- Cấm vận (Điều 41 Hiến chương Liên hợp quốc);
- Can thiệp quân sự (Điều 42 Hiến chương Liên hợp quốc)
- Thành lập tòa hình sự đặc biệt xét xử công dân của quốc gia đó: Tòa Hình
sự Quốc tế cho Nam (ICTY) Tòa Hình sự Quốc tế cho Rwanda (ICTR),
ICC,...
2.4. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
Nội dung:
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong lĩnh vực duy trì hòa bình và
an ninh quốc tế
- Các quốc gia nghĩa vụ hợp tác trong việc thúc đẩy các vấn đề toàn cầu
như quyền con người các quyền tự do bản khác, loại bỏ tất cả các hình
thức phân biệt chúng tộc tôn giáo
- Các quốc gia nghĩa vụ hợp tác với nhau trong các lĩnh vực kinh tế, văn
a, hội, kỹ thuật thương mại phù hợp với nguyên tắc bình đẳng về chủ
quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
- Các quốc gia thành viên của liên hợp quốc nghĩa vụ liên kết chia sẽ
hành động hợp tác với liên hợp quốc phù hợp với hiến chương.
2.5. Nguyên tắc bình đẳng tự quyết của các dân tộc đang đấu tranh
giành độc lập
Quyền tự quyết chỉ đối với các dân tộc đang đấu tranh dành độc lập
Nội dung:
- Có quyền sử dụng mọi biện pháp cần thiết để giành độc lập
- Được thành lập quốc gia độc lập
- Tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội cho dân tộcnh
- Tự giải quyết vấn đề đối nội và đối ngoại không có sự can thiệp từn ngoài
- Tự lựa chọn con đường phát triển
2.6. Nguyên tắc bình đẳng vể chủ quyền
Chủ quyền quốc gia:
- Là thuộc tính chính trị pháp vốn có của quốc gia, thể hiện quyền tối cao
của quốc gia trong lãnh thổ của mình và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế
- Trong lãnh thổ của mình quốc gia có quyền tối cao về lập pháp, hành pháp
pháp, tự do lựa chọn cho mình phương thức thích hợp nhất để thực thi
quyền lực. Trong quan hệ quốc tế, mỗi quốc gia quyền tự quyết định chính
sách đối ngoại mà không cần sự can thiệp của quốc gia khác.
Nội dung:
- Có các quyền đặc thù xuất phát từ chủ quyền
- Toàn vẹn lãnh thổ và độc lập về chính trị
- Tự do lựa chọn chế độ chính trị kinh tế văn hóa xã hội
- Có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các quốc gia khác
- Có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, tận tâm các nghĩa vụ quốc tế của mình
tồn tại Hòa Bình cũng cách chia khác.
2.7. Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
Nội dung:
- Các chủ thể của luật quốc tế đã thoả thuận thực hiện các cam kết
như thếo thì phải thực hiện một cách tận tâm, thiện chíđầy đủ
+ Các nghĩa vụ phát sinh từ hiến chương liên hợp quốc
+ Các nghĩa vụ phát sinh từ các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
+ Các dự phòng phát sinh từ các đỉnh của quốc tế mà quốc gia thành viên
- Mỗi quốc gia phải tuyệt đối chung thủy việc thực hiện nghĩa vụ điều ước
quốc tế, tung thủ các triệt để,... không do dự. Các sự kiện khách quan như thay
đổi chính phủ, lãnh thổ, thiên tai, không thể do không thực hiện điều ước
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
quốc tế.
Ý nghĩa:
- Là cơ sở xây dựng các quy phạm pháp luật quốc gia
- Là cơ sở để thực hiện các quan hệ pháp luật quốc tế
- Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp quốc tế
- Là quy phạm của luật quốc tế mang tính chủ đạo
c trường hợp ngoại lệ:
- Điều ước quốc tế được kết vi phạm những quy định của các quốc gia
tham gia về thẩm quyền thủ tục ký kết
- Nội dung của điều ước tế trái với mục đích nguyên tắc của hiến chương
liên hợp quốc hoặc những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
- Điều ước quốc tế được kết không trên sở tự nguyện bình đẳng về
quyền và nghĩa vụ
- Những điều kiện để thi hành cam kết quốc tế đã thay đổi một cách cơ bản
- Một bên không thực hiện nghĩa vụ điều ước của mình
- Trường hợp xảy ra chiến tranh trường các cam kết về lãnh thổ quốc gia,
biên giới quốc gia
- Điều ước quốc tế hết hiệu lực.
TỔNG HỢP CHƯƠNG 1
Khái niệm và đặc điểm của luật quốc tế:
- Luật quốc tế được định nghĩa là một hệ thống pháp luật hoàn toàn độc lập
với pháp luật quốc gia.
- Bốn đặc điểm cơ bản để phân biệt luật quốc tế với hệ thống pháp luật quốc
gia bao gồm:
1. Trình tự xây dựng quy phạm: Luật quốc tế được xây dựng thông qua các
thỏa thuận quốc tế, trong khi pháp luật quốc gia được ban hành bởi các cơ
quan lập pháp trong nước.
2. Đối tượng điều chỉnh: Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ giữa các quốc gia
và các chủ thể quốc tế khác, còn pháp luật quốc gia điều chỉnh các quan hệ
nội bộ trong một quốc gia.
3. Chủ thể: Chủ thể của luật quốc tế là các quốc gia, các tổ chức quốc tế, và
trong một số trường hợp có thể là các cá nhân. Chủ thể của pháp luật quốc gia
là các cá nhân và tổ chức trong quốc gia đó.
4. Biện pháp bảo đảm thi hành: Biện pháp thi hành luật quốc tế thường là
thông qua biện pháp ngoại giao, cấm vận, hoặc sự can thiệp của các tổ chức
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
quốc tế. Pháp luật quốc gia có thể thi hành qua cơ quan hành pháp, tư pháp,
và cưỡng chế nhà nước.
Mối quan hệ giữa luật quốc tế và pháp luật quốc gia:
- Mặc hai hệ thống này hoàn toàn riêng biệt, chúng tồn tại song song
có sự tác động qua lại. Luật quốc gia đóng vai trò làm cơ sở hình thành và phát
triển luật quốc tế. Ngược lại, luật quốc tế ng ảnh hưởng đến sự phát triển
của pháp luật quốc gia, giúp pháp luật quốc gia tiến bộ và dân chủ hơn.
- Mối quan h này được hình thành dựa trên các†nguyên tắc bản của luật
quốc tế, bao gồm:
1. Cấm sử dụng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực.
2. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
3. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
4. Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
5. Bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
6. Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
7. Nguyên tắc pacta sunt servanda(các hiệp ước phải được tôn trọng), là
nguyên tắc quan trọng làm cơ sở cho sự phát triển và tuân thủ của các quốc
gia đối với luật quốc tế, giúp pháp luật quốc gia phát triển theo hướng dân chủ
và tiến bộ hơn.
- Những nguyên tắc này có tính bắt buộc, bao trùm, phổ biến, và có mối quan
hệ tương hỗ lẫn nhau, là nền tảng của hệ thống luật quốc tế hiện đại.
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
I. Khái niệm nguồn của luật quốc tế
Khái niệm:
- Hình thức biểu hiện sự tồn tại của những quy phạm luật quốc tế
- Do các chủ thể của luật quốc tế xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng.
Cơ sở pháp lý:
- Điều 38 Quy chế Toà án Công lý quốc tế: Điều ước quốc tế, Tập quán quốc tế, án lệ, nguyên
tắc chung, học thuyết của các chuyên gia
Phân loại các loại nguồn của luật quốc tế:
- Nguồn cơ bản: Nguồn để điều chỉnh các quan hệ pháp lý LQT
+ ĐUQT
+ Tập quán quốc tế
- Phương tiện bổ trợ nguồn: Không phải nguồn
+ Những nguyên tắc pháp luật chung.
+ Phán quyết của tòa án công lý Quốc tế và các thiết chế tài phán quốc tế.
+ Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
+ Học thuyết, công trình nghiên cứu của các học giả luật quốc tế.
II. Điều ước quốc tế
Khái niệm điều kiện trở thành nguồn lực quốc tế của điều ước quốc
tế
Khái niệm:
- Là sự thoả thuận
- Giữa các chủ thể của LQT trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
- Thiết lập những quy tắc pháp lý bắt buộc (các quy phạm luật quốc tế)
- Nhằm ứng định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền nghĩa vụ pháp đối với nhau trong
quan hệ quốc tế
- Phải bằng văn bản
- ĐUQT là tên gọi chung
- Việc đặt tên ĐUQT do các quốc gia khi ký kết đặt tên hoặc theo thông lệ
- VD: Công ước dùng để chỉ đến các ĐUQT đa phương tính chuyên môn kỹ thuật; Hiệp
định: ĐUQT chỉ đến 2 quốc gia ký kết với nhau liên quan đến kỹ thuật; Hiệp định: ĐUQT kết
liên quan chính trị, về mặt hoà bình; ...
ĐK trở thành nguồn:
- Phù hợp với pháp luật của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục.
- Ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng.
- Nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT. (Vô hiệu ngay từ đầu)
Mọi sự thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế đều là điều ước quốc tế? Không. Phải đáp
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
ứng 3 đk trên
Phân loại điều ước quốc tế:
- Căn cứ vào số lượng chủ thể:
+ Song Phương: giữa hai quốc gia, hoặc giữa một quốc gia và một nhóm quốc gia.
+ dụ: hiệp định thương mại Việt - Mỹ, hiệp định phân định biên giới trên biển giữa Việt
Nam và Trung Quốc năm 2000.
+ Đa phương: giữa ba quốc gia trở lên.
+ Bao gồm điều ước quốc tế đa phương hoặc điều ước quốc tế đa phương khu vực toàn cầu
(mang tính chất phổ biến).
+ Ví dụ: công ước của liên hợp quốc về luật biển 1982.
- Căn cứ vào tính chất hiệu lực của điều ước quốc tế:
+ Điều ước khung: đề ra những nguyên tắc chung điều chỉnh các quan hệ bản giữa các
quốc gia.
+ dụ công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế, công ước của liên hợp quốc về luật
biển 1982, công ước khung của liên hợp quốc về biến đổi khí hậu tại New York 9/5/1992
+ Điều ước cụ thể: điều chỉnh những vấn đề cụ thể trong quan hệ giữa bên ký kết
+ Ví dụ: điều ước về vay nợ, mua bán, vận chuyển hàng hóa...
- Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh:
+ Điều ước về chính trị: điều chỉnh các quan hệ chính trị
+ Ví dụ: hiệp ước Warsaw 1955, hiệp ước liên minh NATO 1955, ...
+ Điều ước về chính trị: điều chỉnh các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính
+ Ví dụ: các hiệp định thương mại Việt Nam Mỹ, nghị định thư về thanh toán
+ Điều ước về văn hóa khoa học kinh tế: điều chỉnh các lĩnh vực văn hóa, khoa học kinh tế
+ Ví dụ: hiệp định hợp tác giao lưu văn hóa, nghiên cứu lịch sử, hợp tác khoa học kinh tế
+ Điều ước về pháp luật: điều chỉnh các vấn đề liên quan đến pháp luật
+ Ví dụ: Hiệp định về dẫn độ tội phạm, tương trợ tư pháp...
- Căn cứ vào tính chất của điều ước quốc tế:
+ Điều ước mở: bất kỳ quốc gia nào cũng có thể tham gia
+ Ví dụ: hiến chương liên hợp quốc; công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao
+ Điều ước đóng: có quy định điều kiện với sự tham gia của các quốc gia khác
Đàm phán soạn thông qua văn bản điều ước quốc tế -> thảo ->
Đàm phán:
- Là quá trình các bên biểu thị ý chí của mình đối với vấn đề mà điều ước điều chỉnh.
- Từ đó các bên đi đến thống nhất với nhau về những vấn đề cùng quan tâm ghi nhận chúng
vào dự thảo điều ước.
- Yêu cầu: các bên phải thỏa thuận được với nhau về những vấn đềtính nguyên tắc, các vấn
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
đề liên quan đến nội dung và hình thức của điều ước.
Soạn thảo:
- Là bước tiếp theo của quá trình ký kết điều ước quốc tế.
- Việc soạn thảo dựa trên sự thỏa thuận đạt được của các bên.
- Đây việc ghi nhận những thỏa thuận của các bên thành văn bản theo đúng trình tự, thủ tục,
hình thức của một điều ước quốc tế.
Thông quan văn bản điều ước quốc tế:
- Sau khi văn bản điều ước đã được soạn thảo xong, các bên sẽ biểu hiện sự nhất trí của mình
bằng cách thông qua văn bản đó.
- Thông quan bằng: Bỏ phiếu theo đa số, hoặc thông quan khi không sự phản đối nào,
thông quan văn bản dự thảo,...
- Việc thông qua văn bản -> ý nghĩachưa làm phát sinh hiệu lực pháp cho điều ước
xác nhận văn bản điều ước đã được soạn thảo xong, kết thúc quá trình soạn thảo. (không sửa chữa,
bổ sung, hay thêm ý kiến, thay thế bằng văn bản dự thảo khác,... )
Các phương thức làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế
Ký điều ước quốc tế:
- Ký tắt: chưa phát sinh hiệu lực.
+ Là việc đại diện của các bên tham gia đàm phán là vănký xác nhận vào văn bản dự thảo
bản đã được thỏa thuận. (cam kết là các QG đó sẽ ký ĐUQT trong tương lai)
+ Sau khi ký tắc, điều ước quốc tế chưa phát sinh hiệu lực.
- Ký ad referendum (ký tượng trưng):
+ việc của vị đại diện, sau đó quan thẩm quyền theo quy định của pháp luật
trong nước không phải ký đầy đủ nữa.chấp thuận ->
+ Xảy ra 2 khả năng: Đã ký ad referendum
1. Nhưng sau đó quan thẩm quyền -> QG này không chấp nhậnkhông chấp thuận
ràng buộc điều ước.
2. Cơ quan có thẩm quyền : QG này không phải sang giai đoạn ký chính thức nữachấp thuận
chỉ cần thông báo cho các bên còn lại chúng tôi đã đồng ý với việc giữa các bên đại
diện thông qua hình thức ký ad referendum.
+ Khác với tắt: nếu hình thức này được quan thẩm quyền của các bên tỏ Ý
tán thành thì không phải ký đầy đủ nữa.
+ Trong khi đó, ký tắc chỉ là một bước quá độ để tiến đến ký đầy đủ.
- Ký đầy đủ (ký chính thức):
+ Là việc đại diện của các bên chính thức ký vào VB dự thảo.
+ Nếu điều ước không quy định những thủ tục khác thì sau khi đầy đủ, điều ước quốc tế
sẽ phát sinh hiệu lực.
Phê chuẩn điều ước quốc tế:
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
- Khái niệm:
+ Là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước chính thức xác nhận điều ước quốc
tế có hiệu lực đối với mình. VN: QH, Chủ tịch nước,
+ Là hành vi pháp lý đơn phương mà các quốc gia thực hiện.
+ Được thực hiện trên cơ sở tuân theo đúng quy định về thủ tục và thẩm quyền của các quốc
gia.
+ mục đích ràng, cam kết tuyên bố rằng ĐUQT mình tham gia phê chuẩn bắt
đầu chính thức có hiệu lực.
- Đối với QG: Phê chuẩn hành vi chính thức xác nhận sự ràng buộc quốc gia đó đối với điều
ước.
- Về phương diện quốc tế: Khi các quốc gia đã tham gia vào quá trình đàm phán và ký điều ước
sau đó phê chuẩn nó tạo ra điều kiện cho các điều ước này có thể phát sinh hiệu lực.
- Mục đích:
+ Rà soát nội dung của điều ước quốc tế trước khi chính thức xác nhận sự ràng buộc.
+ Kiểm tra tính hợp pháp của người đại diện.
+ Có thời gian chuẩn bị cho việc thực hiện điều ước quốc tế ở phạm vi quốc gia.
- Những điều ước quốc tế cần phê chuẩn sẽ do:
+ Sự thỏa thuận của các quốc gia ký kết.
+ Quy định của pháp luật quốc gia.
+ Theo thông lệ quốc tế.
- Thẩm quyền phê duyệt do pháp luật quốc gia quy định.
- Quốc gia một điều ước quốc tế mà họ .không có nghĩa vụ phê chuẩn đã ký trước đó
Phê duyệt điều ước quốc tế:
- Là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước điều ước quốc tếchính thức xác nhận
đó có hiệu lực đối với mình.
- Phê chuẩn phê duyệt đều hành vi pháp đơn phương của một quốc gia một sự chính
thức ràng buộc mình
Phê chuẩn Phê duyệt
- Điều ước quốc tế quan trọng (chủ quyền,
lãnh thổ, biên giới).
- Thẩm quyền thuộc về quan lập pháp,
nguyên thủ quốc gia.
- Điều ước quốc tế có tầm quan trọng thấp
hơn.
- Thẩm quyền thuộc về quan hành
chính (chính phủ).
Các hình thức khác (chấp thuận, trao đổi văn kiện hợp thành...):
Bảo lưu điều ước quốc tế
Khái niệm bảo lưu điều ước quốc tế:
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
- Tuyên bố hoặc mục đích làm của một hoặc một số điều khoảnloại trừ thay đổi hiệu lực
nhất định của điều ước (những điều khoản này gọi là điều khoản bị bảo lưu).
- Tuyên bố đơn phương của một quốc gia trong quá trình ký kết đưa ra.
- Bảo lưu là một tuyên bố có thể nhắm đến 2 mục đích:
1. Loại trừ hiệu lực (không muốn áp dụng điều khoản đó)
2. Thay đổi hiểu lực
Bảo lưu Tuyên bố đơn phương
- tuyên bố của một quốc gia khi ký, phê
chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc
tế nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp
của một hoặc một số quy định trong điều ước
quốc tế đối với quốc gia đó. Bảo lưu chỉ
hiệu lực nếu không bị phản đối bởi các quốc
gia thành viên khác của điều ước.
- Mục đích:
1.Loại trừ hiệu lực (không muốn áp dụng
điều khoản đó)
2.Thay đổi hiểu lực (điều khoản đó sẽ được
áp dụng với nội dung pháp lý khác với nội dung
ban đầu)
- hành vi pháp do một quốc gia thực
hiện một cách đơn phương, không cần sự đồng
ý của các quốc gia khác. Tuyên bố đơn
phương có thể tạo ra nghĩa vụ pháp lý cho quốc
gia tuyên bố nếu được thực hiện với ý định
ràng buộc được công nhận bởi cộng đồng
quốc tế.
Các trường hợp không được bảo lưu:
- Điều ước quốc tế cấm bảo lưu.
- Ví dụ: công ước luật biển năm 1982 cấm các quốc gia bảo lưu (Đ 309)
- Điều ước chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản cụ thể.
- Nội dung bảo lưu trái đối tượng và mục đích của điều ước.
- Bảo lưu sẽ được xem xét bởi các quốc gia thành viên điều ước bảo lưu sẽ không giá trị
nếu như ít nhất 2/3 thành viên phản đối.
- Chỉ áp dụng đối với các điều ước đa phương.
- Đối với điều ước quốc tế song phương tuyên bố bảo lưu được coi như một đề nghị thỏa thuận
lại, ký kết điều ước quốc tế mới.
Các vấn đề thủ tục liên quan đến bảo lưu:
- Điều ước quy định rõ điều khoản nào được bảo lưu -> đương nhiên bảo lưu điều khoản đó
- Không quy định rõ điều khoản nào được phép bảo lưu:
+ Phải được tất cả các quốc gia đàm phán chấp nhận.
+ Chấp nhận bảo lưu: sau 12 tháng mà không phản đối.
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
- Điều ước thành lập một tổ chức quốc tế -> chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức
quốc tế đó.
- Điều ước quốc tế có quy định vấn đề phê chuẩn/ phê duyệt mà tuyên bố bảo lưu được đưa ra ở
những giai đoạn đầu của quá trình ký kết vậy -> nhắc lại khi phê chuẩn/ phê duyệt.
+ Không nhắc lại: Không còn ý định bảo lưu.
+ Nhắc lại: Bảo lưu có giá trị áp dụng.
- Hình thức của các tuyên bố bảo lưu, phản đối bảo lưu và đồng ý với bảo lưu -> bằng văn bản.
- Im lặng cũng là hình thức thể hiện sự đồng ý bảo lưu.
- Rút tuyên bố bảo lưu, đồng ý và phản đối bảo lưu -> bằng văn bản.
+ Rút tuyên bố bảo lưu
+ Rút lại sự đồng ý đối với tuyên bố bảo lưu
+ Rút lại phản đối đối với tuyên bố bảo lưu
Hậu quả pháp lý của bảo lưu:
- Quan hệ giữa quốc gia bảo lưu quốc gia chấp nhận bảo lưu -> thực hiện bằng các điều ước
quốc tế áp dụng bảo lưu.
- Quan hệ giữa quốc gia tuyên bố bảo lưu và quốc gia chống lại bảo lưu-> điều chỉnh bằng điều
ước mà không áp dụng bảo lưu.
- Bảo lưu chỉ có giá trị khi có ít nhất 1 QG đồng ý.
Gia nhập điều ước quốc tế
- Biểu thị khi quốc gia vào quá trình đàm phán hoặcsự đồng ý ràng buộc không tham gia
không ký điều ước đó.
- một hành vi pháp lý đơn phương mà các quốc gia thể đưa ra đối với một điều ước quốc
tế.
- Thành viên gia nhập được áp dụng đối với các điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực.
- Gia nhập hành vi pháp QG đưa ra khi trước đó không tham gia ĐUQT hay
không ký ĐUQT đó.
- Giống nhau gia nhập và phê chuẩn: Sự đồng ý ràng buộc của quốc gia vào điều ước.
Gia nhập Phê chuẩn
Quốc gia không tham giao quá trình đàm phán
hoặc ký điều ước đó.
Quốc gia tham gia vào quá trình ký điều ước đó.
- Gia nhập có thể được thực hiện bởi:
+ Phê duyệt: đồng ý ràng buộc
+ Phê chuẩn: đồng ý ràng buộc
+ Ký trực tiếp vào văn bản điều ước quốc tế.
+ Gửi công hàm xin gia nhập. VBPL của nhà nước
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
Hiệu lực pháp lý của điều quốc tế
Điều kiện có hiệu lực:
- Phù hợp với quy định của pháp luật của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
+ Đại diện đương nhiên: Nguyên thủ quốc gia, Thủ tướng chính phủ, bộ trưởng bộ ngoại
giao, trưởng cơ quan đại diện ngoại giao (ký phải có ủy quyền).
+ Đại diện theo ủy quyền.
- Tự nguyện, bình đẳng.
- Nội dung phù hợp với nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
- ĐƯQT vô hiệu: Không có giá trị pháp lý, các bên tham gia không có nghĩa vụ phải thực hiện
cam kết đó
+ Vô hiệu tuyệt (đối điều ước quốc tế vô hiệu):
Ký kết không trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng,
Nội dung trái với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại.
+ Vô hiệu tương đối: có sự vi phạm pháp luật trong nước khi ký kết, sai sót....
Hiệu lực của điều ước quốc tế về không gian:
- Không gian: là phạm vi lãnh thổ và điều ước quốc tế có hiệu lực.
- Về nguyên tắc điều ước có hiệu lực đối với của các bên ký kết ĐƯQTtoàn bộ lãnh thổ
- Một số loại điều ước quốc tế có thể có hiệu lực các bên ký kết.ngoài phạm vi lãnh thổ
- dụ hiệp ước về nam cực, các điều ước liên quan đến khoảng không trụ, các vùng biển
quốc tế...
Hiệu lực của điều ước quốc tế về thời gian:
- Là khoảng thời gian mà điều ước quốc tế có hiệu lực và được quy định ngay trong điều ước.
+ Điều ước thời gian: quy định một cách cụ thể thời gian bắt đầu hiệu lực của điều
ước và quy định cụ thể thời điểm chấm dứt hiệu lực.
+ Ví dụ hiệp định Paris 1973 về Việt Nam, hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ,...
+ Những điều ước vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm có hiệu lực mà không quy định thời
điểm chấm dứt hiệu lực.
+ Ví dụ: hiến chương liên hợp quốc.
Thời điểm phát sinh hiệu lực:
- Điều ước : ngay sau khi ký đầy đủ.không cần phê chuẩn
- Điều ước bắt buộc phải có : trao đổi thư phê chuẩn.phê chuẩn
+ Song phương:
+ Hợp đồng Việt Nam - Hoa Kỳ: ngày các bên trao đổi thông báo hoàn tất thủ tục
+ Đa phương:
+ Công ước luật biển 1982; công ước Vienna 1961
- Thời điểm chấm dứt hiệu lực: quy định trong điều ước
00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
Điều ước quốc tế và quốc gia thứ ba:
- Điều ước mang lại quyền lợi cho quốc gia thứ ba điều ước điều(
khoản tối huệ quốc :)
+ Điều 69 công ước luật biển 1982 quy định về quyền của các quốc gia không có biển.
+ Điều 70 quy định về quyền các quốc gia bất lợi về địa lý trong vùng đặc quyền kinh tế của
một quốc gia ven biển.
+ Điều 87 quy định biển cả được để ngõ cho tất cả các quốc gia, biển hay không
biển.
- Điều ước quy định của các quốc gia thứ ba:nghĩa vụ
+ Điều ước có các điều khoản nhầm hạn chế hoạt động các quốc gia thứ ba.
+ Các điều ước liên quan đến giao thông; các điều ước về phân định biên giới các điều
ước về các chế độ chính trị đặc thù.
Điều ước quốc tế hết hiệu lực:
- Tự động hết hiệu lực:
+ Hết thời gian thỏa thuận.
+ Thực hiện xong tất cả các quyền và nghĩa vụ đã cam kết trước thời hạn.
- Chiến tranh:
+ Ngoại lệ:
Điều ước nhân đạo (công ước Geneve về bảo hộ nạn nhân chiến tranh năm 1949).
Điều ước về lãnh thổ, biên giới.
- Hết hiệu lực theo ý chí của các bên:
+ Thỏa thuận
+ Bãi bỏ điều ước: theo quy định của đơn phương tuyên bố điều ước đã ký kết hết hiệu lực
điều ước. (không cần chứng minh, lập luận)
Điều ước song phương: một bên tuyên bố bãi bỏ -> hết hiệu lực đối với các bên
kết.
Điều ước đa phương: chấm dứt hiệu lực đối với bên đưa ra tuyên bố.
+ Hủy bỏ điều ước: Đơn phương tuyên bố điều ước đã ký kết hết hiệu lực với mình mặc dù
điều đó không được quy định trong điều ước . Cơ sở:
Một bên chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ.
Một hay nhiều bên vi phạm nghiêm trọng những điều khoản của điều ước.
Thay đổi căn bản hoàn cảnh dẫn đến việc không thực hiện được điều ước.
dụ: sự thay đổi cách chủ thể (thành lập quốc gia mới, thành lập chính phủ mới,...);
mất đối tượng thi hành điều ước quốc tế (quốc gia bị sắp nhập, chia tách,...)
III.Tập quán quốc tế

Preview text:

00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Chương 1: Khái quát chung về luật quốc tế
I. KHÁI NIỆM LUẬT QUỐC TẾ.
1.1. Định nghĩa của LQT:
Luật quốc tế là một hệ thống luật hoàn toàn độc lập
bao gồm các quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận với
nhau xây dựng nên, dùng để Điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể
của luật quốc tế và được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế do
chính các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận với nhau thi hành.
- Là hệ thống luật độc lập với các hệ thống luật của các quốc gia
- Bảo gồm các quy phạm pháp luật do các chủ thể luật quốc tế thoả thuận với nhau xây dựng nên
- Trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện
- Dùng Điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau
- Được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế do các chủ thể luật
quốc tế thoả thuận với nhau thi hành
Quy phạm pháp luật quốc tế: - Quy tắc xử sự
- Do các chủ thể của luật quốc tế thoả thuận, cùng công nhận giá trị pháp lý
- Ghi nhận về quyền và nghĩa vụ, khả năng chịu trách nhiệm pháp lý
- Giá trị bắt buộc đối với các chủ thể của LQT
- Công cụ để điều chỉnh quan hệ quốc tế 1.2. Đặc điểm
Trình tư xây dựng các qui phạm của LQT (So sánh với Luật quốc gia):
 Không có cơ quan lập pháp xây dựng các qui phạm của LQT.
 Qui phạm LQT được hình thành do sự thoả thuận giữa các chủ thể bằng
hình thức ký kết các Điều ước quốc tế hoặc công nhân các tập quán quốc tế.
- ĐUQT: là vb của các chủ thể LQT thoả thuận với nhau xây dựng nên- các
qui phạm trong điều ước quốc tế đó dùng để iều đ
chỉnh các mối quan hệ giữa
các chủ thể của LQT với nhau.
- Nguồn của LQT: là hình thức biểu hiện sự tồn tại hoặc chứa đựng các qui
phạm của LQT do các chủ thể LQT thoả thuận với nhau xây dựng nên. Bao
gồm: nguồn thành văn và bất thành văn.
+ Điều ước quốc tế (song phương và đa phương). + Tập quán quốc tế.
- Tập quán QT: là quy tắc xử sự được lặp đi lặp lại trong thực tiễn được các 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
chủ thể LQT thừa nhận là đúng đắn về mặt pháp lý.
- VD: Khi đón tiếp nguyên thủ qg các qg chủ nhà luôn trải thảm đỏ để đón
tiếp các nguyên thủ. Không được ghi nhận trong ĐUQT, có từ cổ đại, được lặp đi
lặp lại, được các QG thừa nhận, coi đó là đúng đắn trong mặt pháp lý -> Qui
phạm của LQT tồn tại dưới dạng tập quán QT
- Tập quán tiêu diệt các phần tử khủng bố
 Quốc gia là chủ thể chủ yếu xây dựng nên qui phạm LQT.
- VD: ĐUQT quan trọng nhất là Hiến chương LHQ (ĐUQT đa phương toàn cầu,
Điều chỉnh những lĩnh vực quan trong nhất và quan trọng nhất là Duy trì hoà
bình và an ninh quốc tế) do 50 QG ký kết ngày 26/6/1945 tại San Francisoco,
Hoa Kỳ và lập ra tổ chức quốc tế tên là Liên Hợp Quốc. do đó ĐUQT này có tên
gọi là Hiến chương LHQ. Mục đích lập Hiến chương được nêu trong lời mở đầu.
- Đ1 Hiến chương LHQ: Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục đích cơ
bản và quan trọng nhất của LHQ => các quốc gia trao cho LHQ trách nhiệm rất
lớn là LHQ có trách nhiệm không để xảy ra những xung đột vũ trang hay những
xung đột mà có khả năng dẫn đến xung đột vũ trang Nếu xảy ra rồi thì LHQ có
trách nhiệm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu.
+ Duy trì: phải giữ không để không xảy ra xung đột vũ trang hoặc các xung
đột có khả năng dẫn đến xung đột vũ trang.
+ Hoà bình: là không có xung đột vũ trang. Bất cứ đâu có xung đột vũ
trang là vi phạm hoà bình
+ An ninh quốc tế: không có xung đột (các loại xung đột: chính trị, kt, tư
tưởng, tôn giáo,...). Ở bất cứ đâu mà có xung đột có khả năng dẫn đến xung
đột vũ trang là vi phạm an ninh quốc tế.
Đối tượng Điều chỉnh của LQT: Là các quan hệ về nhiều mặt (chính trị;
thương mại; kinh tế; lãnh thổ;...), chủ yếu là các quan hệ mang tính chất chính trị;
thương mại; lãnh sự;...
Chủ thể: Đặc trưng cơ bản để phân biệt LQT với tư cách là hệ thống luật với
hệ thống luật quốc gia.
 Chủ thể của luật quốc tế là thực thể độc lập tham gia vào quan hệ quốc tế,
có đầy đủ quyền, nghĩa vụ và khả năng chịu trách nhiệm pháp lý do hành vi của
chính chủ thể thực hiện.  Các loại chủ thể:
- Các quốc gia: Chủ thể cơ bản và chủ yếu của luật quốc tế, quốc gia là chủ
thể của luật quốc tế.
Theo Điều 1 công ước Montevideo 1933 để được coi là một quốc gia thì phải thỏa 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
mãn các Điều kiện sau đây:
+ Thứ nhất là phải có dân cư ổn định.
+ Thứ hai là phải có lãnh thổ xác định, có nghĩa là phải có lãnh thổ riêng biệt.
+ Thứ ba là phải có chính phủ và phải có khả năng tham gia và các quan
hệ với các chủ thể khác.
Trong luật quốc tế cũ thì vấn đề công nhận là một Điều kiện bắt buộc để một
quốc gia là chủ thể của luật quốc tế với tư cách là một quốc gia văn minh Còn luật
quốc tế hiện đại trong Điều 4 của Hiến Trương Liên Hợp Quốc quy định các quốc gia
yêu chuộng hòa bình là chủ thể của luật quốc tế Và thế nào được gọi là một quốc
gia yêu chuộng hòa bình thì chỉ cần cái thực thể đó thỏa mãn 3 Điều kiện có dân cư
ổn định, có lãnh thổ được xác định và có chính phủ Khi một cái thực thể nào đó
xuất hiện 3 yếu tố này thì được coi là chủ thể của luật quốc tế với tư cách là một
quốc gia Và việc công nhận cái quốc gia ấy có thực hiện hay không thực hiện thì cái
quốc gia đó vẫn là chủ thể của luật quốc tế và có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ do luật quốc tế quy định
Đài Loan có phải là một quốc gia hay không?
Đài Loan không đủ các yếu tố cấu thành của 1 quốc gia theo quy định của
LQT: Đài Loan không có lãnh thổ xác định, lãnh thổ riêng biệt, lãnh thổ của Đài
Loan là của nước Trung Hoa thống nhất và chỉ có 1 nước Trung Hoa thống nhất mà
thôi do đó tư cách của Đài Loan trong quan hệ quốc tế không được gọi là 1 quốc gia
nhưng Đài Loan vẫn là chủ thể của LQT tham gia vào các QH do LQT Điều chỉnh với
tư cách là các thực thể đặc biệt của LQT.
- Các tổ chức quốc tế liên chính phủ (liên quốc gia):
+ Tổ chức quốc tế mà thành viên của tổ chức đó bắt buộc phải là các chủ
thể của luật quốc tế.
+ Chủ thể cơ bản của luật quốc tế là các quốc gia.
+ Chủ thể này có quyền năng chủ thể hạn chế. Hạn chế ở chỗ là các quốc
gia thỏa thuận với nhau trong Điều quốc tế thành lập ra chủ thể đó.
+ Thành lập ra tổ chức quốc tế đó có quyền năng gì, có quyền và nghĩa vụ
gì. Chỉ tổ chức quốc tế đó, chỉ được phép thực hiện quyền và nghĩa vụ đó mà thôi.
- VD: WHO, WTO, EU, NATO
- Vậy thành viên là các quốc gia có thể liệt kê: Liên Hợp Quốc là một tổ chức
quốc tế liên chính phủ và thành viên là các quốc gia, Liên minh châu Âu là một
tổ chức quốc tế liên chính phủ gồm các quốc gia châu Âu, ASEAN Là một tổ 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
chức quốc tế liên chính phủ gồm các quốc gia thành viên là các quốc gia ASEAN, ...
NATO có thể quan hệ và ký các Điều ước quốc tế với các chủ thể khác
Đối với các quốc gia trong lĩnh vực về thương mại hay không?
Là các tổ chức quốc tế liên chính phủ được thành lập trên cơ sở Điều ước quốc
tế Mà các quốc gia đã thỏa thuận với nhau thành lập ra tổ chức quốc tế này Thì tổ
chức quốc tế này có quyền và nghĩa vụ gì do Điều ước quốc tế mà các quốc gia đã
ký kết quy định Vậy tổ chức quốc tế đó chỉ được thực hiện những kinh quyền mà tổ
chức quốc tế đó được thực hiện Được quy định trong cái Điều ước quốc tế thành lập
ra tổ chức quốc tế đó mà thôi NATO là một tổ chức liên minh quân sự giữa các quốc
gia Bắc Đại Tây Dương với nhau Và chỉ hoạt động trong lĩnh vực quân sự mà thôi
Vậy chức năng nhiệm vụ quyền hạn của tổ chức này chỉ được các quốc gia quy định
hoạt động trong lĩnh vực quân sự Do đó NATO không có quyền cũng không được ký
các Điều ước quốc tế hoặc thực hiện các quyền và nhiệm vụ liên quan tới các lĩnh
vực khác như là thương mại như là kinh tế.
Tổ chức thương mại thế giới WTO là một tổ chức quốc tế do các quốc gia thỏa
thuận với nhau thành lập hoạt động trong lĩnh vực thương mại Thì tổ chức này cũng
không có quyền thực hiện các thỏa thuận với các chủ thể khác trong lĩnh vực quân sự giống như là NATO.
- Các thực thể khác: Vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt
- Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết:
thỏa mãn hai Điều kiện cần và đủ:
+ Thứ nhất là phải thuộc một trong ba nhóm là một dân tộc thuộc địa, dân
tộc sống dưới chế độ thống trị của nước ngoài hoặc là dân tộc sống dưới sự phân biệt chủng tộc.
+ Thứ hai phải có cơ quan lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc có nghĩa
là họ phải đứng lên để đấu tranh giành độc lập.
+ Chủ thể các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập là chủ thể của luật
quốc tế hiện đại vậy chủ thể của luật quốc tế hiện đại là các thực thể đang
tham gia hoặc có khả năng tham gia vào các quan hệ mà luật quốc tế Điều
chỉnh khi tham gia vào cái quan hệ này thì các chủ thể của luật quốc tế có
các quyền và phải gánh vác các nghĩa vụ do luật quốc tế quy định và luật
quốc tế hiện đại có các chủ thể sau đây: Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ
yếu, đầu tiên của luật quốc tế khi có quốc gia xuất hiện các quốc gia này
quan hệ với nhau và có quan hệ với nhau chỉ cần phải có các quy phạm để
Điều chỉnh và các quy phạm để Điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia khi 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
xuất hiện các quốc gia thì những tập hợp, những quy phạm ấy gọi là luật
quốc tế vậy luật quốc tế xuất hiện sau khi có xuất hiện các quốc gia.
Biện pháp bảo đảm thi hành: Do các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận với
nhau. Trong luật quốc tế không có cơ quan xây dựng những quy phạm của luật
quốc tế cũng không có cơ quan cưỡng chế để thi hành các quy phạm của luật
quốc tế mà việc xây dựng những quy phạm của luật quốc tế cũng như việc áp
dụng các biện pháp đảm bảo cho luật quốc tế được thực thi là do các chủ thể
của luật quốc tế thỏa thuận với nhau việc thỏa thuận ấy có thể là thỏa thuận
trước hoặc thỏa thuận sau
- Thỏa thuận trước: là thỏa thuận ghi trong các Điều quốc tế hoặc là thừa
nhận các tập quán quốc tế về cái quan hệ mà luật quốc tế Điều chỉnh nếu một
chủ thể nào đó vi phạm thì các chủ thể khác đã thỏa thuận với nhau sẽ áp
dụng biện pháp nào đối với chủ thể vi phạm ấy.
- Thỏa thuận sau: là khi xảy ra vi phạm thì các chủ thể sẽ thỏa thuận với
nhau bằng cách là ký với nhau các Điều quốc tế hoặc thừa nhận các tập quán
quốc tế để áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm này.
- VD: Hội đồng Bảo Liên Hợp Quốc (Điều 23 Hiến chương Liên hợp quốc) gồm
15 quốc gia: có 5 quốc gia gọi là ủy viên thường trực, 10 quốc gia còn lại được
gọi là ủy viên không thường trực được quyền ban hành 2 loại nghị quyết nghị
quyết thứ nhất theo Điều 41 là cấm vận đối với quốc gia vi phạm và thứ 2 là
dùng vũ lực đối với quốc gia vi phạm được quy định tại Điều 42 . 1.3. Bản chất
- Là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể của Luật quốc tế;
- Luật quốc tế luôn phản ánh sự đấu tranh và nhân nhượng, thỏa hiệp và
thương lượng giữa các chủ thể. 1.4. Vai trò
- Là công cụ Điều chỉnh các quan hệ quốc tế;
- Là là nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế;
- Có vai trò quan trọng đối với phát triển văn minh của nhân loại, thúc đẩy
cộng đồng quốc tế phát triển theo hướng ngày càng tiến bộ hơn;
- Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế.
Mối quan hệ giữa pháp luật quốc gia với luật quốc tế
Luật quốc tế và pháp luật quốc gia là 2 hệ thống luật hoàn toàn độc lập, song
song tồn tại và cùng phát triển, nhưng có mối quan hệ lẫn nhau
- Ảnh hưởng của pháp luật quốc gia đối với Luật quốc tế: 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
+ Mang tính chất xuất phát điểm (trên cơ sở luật quốc gia mới hình thành nên LQT)
+ Quốc gia nào có quy phạm dân chủ và tiến bộ hơn có ảnh hưởng nhiều
hơn đối với Luật quốc tế.
- Ảnh hưởng của Luật quốc tế đối với pháp luật quốc gia:
+ Ảnh hưởng ngược trở lại làm cho pháp luật quốc gia phát triển theo chiều hướng tiến bộ hơn.
+ Trường hợp pháp luật quốc gia quy định xét luật quốc tế thì áp dụng luật quốc tế.
II. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ.
- Khái niệm: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những quy phạm pháp
luật mang tính chỉ đạo, bao trùm và có giá trị bắt buộc chung đối với các chủ
thể tham gia quan hệ pháp luật quốc tế. - Đặc điểm: + Tính bắt buộc chung + Tính chất phổ biến + Tính kế thừa khoa học
+ Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất 7 nguyên tắc:
1. Cấm dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực
2. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình
3. Không can thiệp vào công việc nội bộ 4. Nghĩa vụ hợp tác 5. Dân tộc tự quyết
6. Bình đẳng về chủ quyền
7. tôn trọng cam kết quốc tế (pacta sunt sẻvanda)
2.1. Nguyên tắc cấm dùng vụ lực, đe doạ dùng vũ lực
Khái niệm Vũ lực trong quan hệ quốc tế: - Là sức mạnh vũ trang
- Dùng vũ lực là sử dụng lực lượng vũ trang để chống lại quốc gia độc lập có chủ quyền
- Việc dùng các phương tiện khác như kinh tế, chị chỉ được coi là dùng vũ lực
nếu kết quả của nó dẫn đến việc sử dụng vũ lực.
-> Đe doạ dùng vũ lực: Là hành động dùng lực lượng vũ trang không nhầm tấn
công xâm lược nhưng để gây sức ép, đe dọa quốc gia khác như tập trung quân đội
(Hải, lục, không quân) với số lượng lớn ở biên giới giáp với các quốc gia khác; tập 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
trận ở biên giới nhầm biểu dương lực lượng đe dọa quốc gia láng giềng; gửi tối hậu
thư đe dọa quốc gia khác,
Khái niệm xâm lược:
- Dùng lực lượng vũ trang xâm nhập hoặc tấn công chiếm đóng lãnh thổ của
quốc gia khác, hoặc thậm chí là cuộc bao vây quân sự dù ngắn hay dài nó nếu
là kết quả của việc dùng lực lượng vũ trang trong chiếm đóng, thôn tính toàn
bộ hay một phần lãnh thổ của quốc gia khác.
- Không kích bằng lực lượng vũ trang hoặc sử dụng bất kỳ vũ khí nào và lãnh thổ quốc gia khác.
- Dùng lực lượng vũ trang phong tỏa hay kém hoặc bờ biển quốc gia khác.
Nội dung nguyên tắc:
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng vũ lực vũ trang vượt qua biên
giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác
- Cấm cho quân vượt qua giới tuyến quốc tế, trong đó có giới tuyến đường
vắng hoặc giới tuyến hòa giải
- Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
- Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành
xâm lược chống quốc gia thứ ba
- Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hãy tham gia vào nội chiến
hay các hành vi khủng bố tại các quốc gia khác
- Không tổ chức giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào phá
hoại trong lãnh thổ quốc gia khác
Các trường hợp ngoại lệ:
- Hội đồng bảo an liên hợp quốc dùng vũ lực để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế (Điều 42)
- Quyền tự vệ của quốc gia thì quốc gia đó bị tấn công vũ trang (Điều 51)
- Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập được dùng vũ lực để tự giải phóng
mình (nội dung nguyên tắc các dân tộc bình đẳng và tự quyết)
- Tập quán quốc tế trong luật quốc tế hiện đại được phép dùng vũ lực để tấn
công tiêu diệt phần tử khủng bố.
Khoản 3 Điều 27 Uỷ viên thường trực hồi đồng bảo an có quyền phủ
quyết: với nghị quyết về vấn đề khác mà 1 trong 5 uỷ viên không đồng ý
thì nghị quyết đó không bao giờ được thông qua. 2.2.

Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình
 Các quốc gia có thể thuận về cách giải quyết tranh chấp tuy nhiên không được
dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
 Các biện pháp Hòa Bình giải quyết các tranh chấp: - Đàm phán trực tiếp
- Điều tra, môi giới/ trung gian, hòa giải
- Các biện pháp tư pháp: trọng tài, tòa án,
- Thông qua các tổ chức quốc tế và hiệp định khu vực
- Các biện pháp Hòa Bình khác do các bên lựa chọn
Nếu không thỏa thuận được các biện pháp giải quyết tranh chấp thì
tranh chấp đó vẫn sẽ không được giải quyết nó chỉ được giải quyết khi
các quốc gia quyết định được biện pháp giải quyết tranh chấp.

Nội dung của nguyên tắc:
- Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp trị bằng phương pháp Hòa Bình
- Các quốc gia có quyền lựa chọn những phương pháp Hòa Bình cụ thể như
đàm phán, Điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án thông qua các tổ
chức hoặc hiệp định hoà bình khác mà các bên lựa chọn
- Các quốc gia giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu
biết và tôn trọng lẫn nhau.
- Thoả thuận trước: trong các Điều ước song phương và đa phương
- Thoả thuận sau: khi phát sinh tranh chấp thì thoả thuận
2.3. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ
Công việc nội bộ:
- Là công việc nằm trong thẩm quyền giải quyết của mỗi quốc gia độc lập
xuất phát từ chủ quyền của mình.
- Công việc nội bộ của quốc gia bao gồm các công việc đối nội và công việc đối ngoại.
=> Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia: Không được thực
hiện bất cứ một hành động nào làm cho các công tác đối nội và đối ngoại của quốc
gia đó trái với ý muốn nguyện vọng của nhân dân của quốc gia ấy
- Hình thức can thiệp vào công việc nội bộ:
+ Can thiệp trực tiếp: dùng áp lực quân sự, chính trị, kinh tế,... khống
chế quốc gia khác trong việc thực hiện các quyền thuộc chủ quyền để nhầm
ép buộc quốc gia đó phải phụ thuộc vào mình,
+ Can thiệp gián tiếp: là các biện pháp quân sự, kinh tế, tài chính,... do
quốc gia tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố
nhầm mục đích lật đổ chính quyền hợp pháp của quốc gia đó hoặc gây mất
ổn định cho tình hình chính trị, kinh tế, xã hội quốc gia này. 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu  Nội dung:
- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp
khác nhằm chống lại quyền năng chủ thể hoặc nền tảng chính trị, kinh tế và
văn hóa của các quốc gia khác.
- Cấm dùng những biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc
các quốc gia khác phải phụ thuộc vào mình.
- Cấm tổ chức hoặc khuyến khích, giúp đỡ các nhóm vũ trang vào hoạt động
phá hoại, khủng bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia đó;
- Cấm can thiệp vào công cuộc đấu tranh nội bộ của quốc gia khác;
- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự chọn cho mình chế độ kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội không có sự can thiệp của các quốc gia khác.
Các trường hợp ngoại lệ:
- Nếu có xung đột vũ trang hoặc xung đột kéo dài có khả năng dẫn đến xung
đột vũ trang tại quốc gia nào đó thì hội đồng bảo an có quyền can thiệp (Điều
39 Hiến chương Liên hợp quốc) bằng các biện pháp:
+ Cấm vận (Điều 41 Hiến chương Liên hợp quốc)
+ Can thiệp quân sự (Điều 42 Hiến chương Liên hợp quốc)
- Nếu có vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền (các tội ác diệt chủng, tội ác
chiến tranh, tội giết người hàng loạt) tại quốc gia nào đó thì hội đồng bảo an có
quyền can thiệp bằng cách:
- Cấm vận (Điều 41 Hiến chương Liên hợp quốc);
- Can thiệp quân sự (Điều 42 Hiến chương Liên hợp quốc)
- Thành lập tòa hình sự đặc biệt xét xử công dân của quốc gia đó: Tòa Hình
sự Quốc tế cho Nam Tư cũ (ICTY) và Tòa Hình sự Quốc tế cho Rwanda (ICTR), ICC,...
2.4. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau Nội dung:
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong lĩnh vực duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác trong việc thúc đẩy các vấn đề toàn cầu
như quyền con người các quyền tự do cơ bản khác, và loại bỏ tất cả các hình
thức phân biệt chúng tộc tôn giáo
- Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong các lĩnh vực kinh tế, văn
hóa, xã hội, kỹ thuật và thương mại phù hợp với nguyên tắc bình đẳng về chủ
quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
- Các quốc gia thành viên của liên hợp quốc có nghĩa vụ liên kết và chia sẽ
hành động hợp tác với liên hợp quốc phù hợp với hiến chương.
2.5. Nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập
Quyền tự quyết chỉ có đối với các dân tộc đang đấu tranh dành độc lập Nội dung:
- Có quyền sử dụng mọi biện pháp cần thiết để giành độc lập
- Được thành lập quốc gia độc lập
- Tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội cho dân tộc mình
- Tự giải quyết vấn đề đối nội và đối ngoại không có sự can thiệp từ bên ngoài
- Tự lựa chọn con đường phát triển
2.6. Nguyên tắc bình đẳng vể chủ quyền
Chủ quyền quốc gia:
- Là thuộc tính chính trị pháp lý vốn có của quốc gia, thể hiện quyền tối cao
của quốc gia trong lãnh thổ của mình và quyền độc lập trong quan hệ quốc tế
- Trong lãnh thổ của mình quốc gia có quyền tối cao về lập pháp, hành pháp
và tư pháp, tự do lựa chọn cho mình phương thức thích hợp nhất để thực thi
quyền lực. Trong quan hệ quốc tế, mỗi quốc gia có quyền tự quyết định chính
sách đối ngoại mà không cần sự can thiệp của quốc gia khác.  Nội dung:
- Có các quyền đặc thù xuất phát từ chủ quyền
- Toàn vẹn lãnh thổ và độc lập về chính trị
- Tự do lựa chọn chế độ chính trị kinh tế văn hóa xã hội
- Có nghĩa vụ tôn trọng quyền của các quốc gia khác
- Có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, tận tâm các nghĩa vụ quốc tế của mình và
tồn tại Hòa Bình cũng cách chia khác.
2.7. Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế Nội dung:
- Các chủ thể của luật quốc tế đã thoả thuận thực hiện các cam kết
như thế nào thì phải thực hiện một cách tận tâm, thiện chí và đầy đủ
+ Các nghĩa vụ phát sinh từ hiến chương liên hợp quốc
+ Các nghĩa vụ phát sinh từ các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
+ Các dự phòng phát sinh từ các đỉnh của quốc tế mà quốc gia thành viên
- Mỗi quốc gia phải tuyệt đối chung thủy việc thực hiện nghĩa vụ điều ước
quốc tế, tung thủ các triệt để,... không do dự. Các sự kiện khách quan như thay
đổi chính phủ, lãnh thổ, thiên tai, không thể là lý do không thực hiện điều ước 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu quốc tế.  Ý nghĩa:
- Là cơ sở xây dựng các quy phạm pháp luật quốc gia
- Là cơ sở để thực hiện các quan hệ pháp luật quốc tế
- Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp quốc tế
- Là quy phạm của luật quốc tế mang tính chủ đạo
Các trường hợp ngoại lệ:
- Điều ước quốc tế được ký kết vi phạm những quy định của các quốc gia
tham gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết
- Nội dung của điều ước tế trái với mục đích và nguyên tắc của hiến chương
liên hợp quốc hoặc những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
- Điều ước quốc tế được ký kết không trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- Những điều kiện để thi hành cam kết quốc tế đã thay đổi một cách cơ bản
- Một bên không thực hiện nghĩa vụ điều ước của mình
- Trường hợp xảy ra chiến tranh trường các cam kết về lãnh thổ quốc gia, biên giới quốc gia
- Điều ước quốc tế hết hiệu lực. TỔNG HỢP CHƯƠNG 1
Khái niệm và đặc điểm của luật quốc tế:
- Luật quốc tế được định nghĩa là một hệ thống pháp luật hoàn toàn độc lập với pháp luật quốc gia.
- Bốn đặc điểm cơ bản để phân biệt luật quốc tế với hệ thống pháp luật quốc gia bao gồm:
1. Trình tự xây dựng quy phạm: Luật quốc tế được xây dựng thông qua các
thỏa thuận quốc tế, trong khi pháp luật quốc gia được ban hành bởi các cơ
quan lập pháp trong nước.
2. Đối tượng điều chỉnh: Luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ giữa các quốc gia
và các chủ thể quốc tế khác, còn pháp luật quốc gia điều chỉnh các quan hệ
nội bộ trong một quốc gia.
3. Chủ thể: Chủ thể của luật quốc tế là các quốc gia, các tổ chức quốc tế, và
trong một số trường hợp có thể là các cá nhân. Chủ thể của pháp luật quốc gia
là các cá nhân và tổ chức trong quốc gia đó.
4. Biện pháp bảo đảm thi hành: Biện pháp thi hành luật quốc tế thường là
thông qua biện pháp ngoại giao, cấm vận, hoặc sự can thiệp của các tổ chức 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
quốc tế. Pháp luật quốc gia có thể thi hành qua cơ quan hành pháp, tư pháp,
và cưỡng chế nhà nước.
Mối quan hệ giữa luật quốc tế và pháp luật quốc gia:
- Mặc dù hai hệ thống này hoàn toàn riêng biệt, chúng tồn tại song song và
có sự tác động qua lại. Luật quốc gia đóng vai trò làm cơ sở hình thành và phát
triển luật quốc tế. Ngược lại, luật quốc tế cũng có ảnh hưởng đến sự phát triển
của pháp luật quốc gia, giúp pháp luật quốc gia tiến bộ và dân chủ hơn.
- Mối quan hệ này được hình thành dựa trên các†nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế, bao gồm:
1. Cấm sử dụng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực.
2. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
3. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.
4. Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
5. Bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
6. Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
7. Nguyên tắc pacta sunt servanda†(các hiệp ước phải được tôn trọng), là
nguyên tắc quan trọng làm cơ sở cho sự phát triển và tuân thủ của các quốc
gia đối với luật quốc tế, giúp pháp luật quốc gia phát triển theo hướng dân chủ và tiến bộ hơn.
- Những nguyên tắc này có tính bắt buộc, bao trùm, phổ biến, và có mối quan
hệ tương hỗ lẫn nhau, là nền tảng của hệ thống luật quốc tế hiện đại. 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
I. Khái niệm nguồn của luật quốc tế Khái niệm:
- Hình thức biểu hiện sự tồn tại của những quy phạm luật quốc tế
- Do các chủ thể của luật quốc tế xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng.  Cơ sở pháp lý:
- Điều 38 Quy chế Toà án Công lý quốc tế: Điều ước quốc tế, Tập quán quốc tế, án lệ, nguyên
tắc chung, học thuyết của các chuyên gia
Phân loại các loại nguồn của luật quốc tế:
- Nguồn cơ bản: Nguồn để điều chỉnh các quan hệ pháp lý LQT + ĐUQT + Tập quán quốc tế
- Phương tiện bổ trợ nguồn: Không phải nguồn
+ Những nguyên tắc pháp luật chung.
+ Phán quyết của tòa án công lý Quốc tế và các thiết chế tài phán quốc tế.
+ Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
+ Học thuyết, công trình nghiên cứu của các học giả luật quốc tế.
II. Điều ước quốc tế
Khái niệm và điều kiện trở thành nguồn lực quốc tế của điều ước quốc tếKhái niệm:
- Là sự thoả thuận
- Giữa các chủ thể của LQT trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
- Thiết lập những quy tắc pháp lý bắt buộc (các quy phạm luật quốc tế)
- Nhằm ứng định, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với nhau trong quan hệ quốc tế - Phải bằng văn bản - ĐUQT là tên gọi chung
- Việc đặt tên ĐUQT do các quốc gia khi ký kết đặt tên hoặc theo thông lệ
- VD: Công ước là dùng để chỉ đến các ĐUQT đa phương có tính chuyên môn kỹ thuật; Hiệp
định: ĐUQT chỉ đến 2 quốc gia ký kết với nhau liên quan đến kỹ thuật; Hiệp định: ĐUQT ký kết
liên quan chính trị, về mặt hoà bình; ...
ĐK trở thành nguồn:
- Phù hợp với pháp luật của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục.
- Ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng.
- Nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT. (Vô hiệu ngay từ đầu)
Mọi sự thỏa thuận giữa các chủ thể luật quốc tế đều là điều ước quốc tế? Không. Phải đáp 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu ứng 3 đk trên
Phân loại điều ước quốc tế:
- Căn cứ vào số lượng chủ thể:
+ Song Phương: giữa hai quốc gia, hoặc giữa một quốc gia và một nhóm quốc gia.
+ Ví dụ: hiệp định thương mại Việt - Mỹ, hiệp định phân định biên giới trên biển giữa Việt
Nam và Trung Quốc năm 2000.
+ Đa phương: giữa ba quốc gia trở lên.
+ Bao gồm điều ước quốc tế đa phương khu vực hoặc điều ước quốc tế đa phương toàn cầu
(mang tính chất phổ biến).
+ Ví dụ: công ước của liên hợp quốc về luật biển 1982.
- Căn cứ vào tính chất hiệu lực của điều ước quốc tế:
+ Điều ước khung: đề ra những nguyên tắc chung điều chỉnh các quan hệ cơ bản giữa các quốc gia.
+ Ví dụ công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế, công ước của liên hợp quốc về luật
biển 1982, công ước khung của liên hợp quốc về biến đổi khí hậu tại New York 9/5/1992
+ Điều ước cụ thể: điều chỉnh những vấn đề cụ thể trong quan hệ giữa bên ký kết
+ Ví dụ: điều ước về vay nợ, mua bán, vận chuyển hàng hóa...
- Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh:
+ Điều ước về chính trị: điều chỉnh các quan hệ chính trị
+ Ví dụ: hiệp ước Warsaw 1955, hiệp ước liên minh NATO 1955, ...
+ Điều ước về chính trị: điều chỉnh các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính
+ Ví dụ: các hiệp định thương mại Việt Nam Mỹ, nghị định thư về thanh toán
+ Điều ước về văn hóa khoa học kinh tế: điều chỉnh các lĩnh vực văn hóa, khoa học kinh tế
+ Ví dụ: hiệp định hợp tác giao lưu văn hóa, nghiên cứu lịch sử, hợp tác khoa học kinh tế
+ Điều ước về pháp luật: điều chỉnh các vấn đề liên quan đến pháp luật
+ Ví dụ: Hiệp định về dẫn độ tội phạm, tương trợ tư pháp...
- Căn cứ vào tính chất của điều ước quốc tế:
+ Điều ước mở: bất kỳ quốc gia nào cũng có thể tham gia
+ Ví dụ: hiến chương liên hợp quốc; công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao
+ Điều ước đóng: có quy định điều kiện với sự tham gia của các quốc gia khác
Đàm phán -> soạn thảo -> thông qua văn bản điều ước quốc tếĐàm phán:
- Là quá trình các bên biểu thị ý chí của mình đối với vấn đề mà điều ước điều chỉnh.
- Từ đó các bên đi đến thống nhất với nhau về những vấn đề cùng quan tâm và ghi nhận chúng
vào dự thảo điều ước.
- Yêu cầu: các bên phải thỏa thuận được với nhau về những vấn đề có tính nguyên tắc, các vấn 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
đề liên quan đến nội dung và hình thức của điều ước.  Soạn thảo:
- Là bước tiếp theo của quá trình ký kết điều ước quốc tế.
- Việc soạn thảo dựa trên sự thỏa thuận đạt được của các bên.
- Đây là việc ghi nhận những thỏa thuận của các bên thành văn bản theo đúng trình tự, thủ tục,
hình thức của một điều ước quốc tế.
Thông quan văn bản điều ước quốc tế:
- Sau khi văn bản điều ước đã được soạn thảo xong, các bên sẽ biểu hiện sự nhất trí của mình
bằng cách thông qua văn bản đó.
- Thông quan bằng: Bỏ phiếu theo đa số, hoặc thông quan khi không có sự phản đối nào, ký
thông quan văn bản dự thảo,...
- Việc thông qua văn bản chưa làm phát sinh hiệu lực pháp lý cho điều ước -> có ý nghĩa
xác nhận văn bản điều ước đã được soạn thảo xong, kết thúc quá trình soạn thảo. (không sửa chữa,
bổ sung, hay thêm ý kiến, thay thế bằng văn bản dự thảo khác,... )
Các phương thức làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế
Ký điều ước quốc tế:
- Ký tắt: chưa phát sinh hiệu lực.
+ Là việc đại diện của các bên tham gia đàm phán ký xác nhận vào văn bản dự thảo là văn
bản đã được thỏa thuận. (cam kết là các QG đó sẽ ký ĐUQT trong tương lai)
+ Sau khi ký tắc, điều ước quốc tế chưa phát sinh hiệu lực.
- Ký ad referendum (ký tượng trưng):
+ Là việc ký của vị đại diện, sau đó cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
trong nước chấp thuận -> không phải ký đầy đủ nữa.
+ Xảy ra 2 khả năng: Đã ký ad referendum
1. Nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền không chấp thuận -> QG này không chấp nhận ràng buộc điều ước.
2. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận: QG này không phải sang giai đoạn ký chính thức nữa
và chỉ cần thông báo cho các bên còn lại chúng tôi đã đồng ý với việc ký giữa các bên đại
diện thông qua hình thức ký ad referendum.
+ Khác với ký tắt: nếu hình thức ký này được cơ quan có thẩm quyền của các bên tỏ rõ Ý
tán thành thì không phải ký đầy đủ nữa.
+ Trong khi đó, ký tắc chỉ là một bước quá độ để tiến đến ký đầy đủ.
- Ký đầy đủ (ký chính thức):
+ Là việc đại diện của các bên chính thức ký vào VB dự thảo.
+ Nếu điều ước không quy định những thủ tục khác thì sau khi ký đầy đủ, điều ước quốc tế
sẽ phát sinh hiệu lực.
Phê chuẩn điều ước quốc tế: 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu - Khái niệm:
+ Là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước chính thức xác nhận điều ước quốc
tế có hiệu lực đối với mình. VN: QH, Chủ tịch nước,
+ Là hành vi pháp lý đơn phương mà các quốc gia thực hiện.
+ Được thực hiện trên cơ sở tuân theo đúng quy định về thủ tục và thẩm quyền của các quốc gia.
+ Có mục đích rõ ràng, cam kết tuyên bố rằng ĐUQT mà mình tham gia phê chuẩn nó bắt
đầu chính thức có hiệu lực.
- Đối với QG: Phê chuẩn là hành vi chính thức xác nhận sự ràng buộc quốc gia đó đối với điều ước.
- Về phương diện quốc tế: Khi các quốc gia đã tham gia vào quá trình đàm phán và ký điều ước
sau đó phê chuẩn nó tạo ra điều kiện cho các điều ước này có thể phát sinh hiệu lực. - Mục đích:
+ Rà soát nội dung của điều ước quốc tế trước khi chính thức xác nhận sự ràng buộc.
+ Kiểm tra tính hợp pháp của người đại diện.
+ Có thời gian chuẩn bị cho việc thực hiện điều ước quốc tế ở phạm vi quốc gia.
- Những điều ước quốc tế cần phê chuẩn sẽ do:
+ Sự thỏa thuận của các quốc gia ký kết.
+ Quy định của pháp luật quốc gia.
+ Theo thông lệ quốc tế.
- Thẩm quyền phê duyệt do pháp luật quốc gia quy định.
- Quốc gia không có nghĩa vụ phê chuẩn một điều ước quốc tế mà họ đã ký trước đó.
Phê duyệt điều ước quốc tế:
- Là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền của nhà nước chính thức xác nhận điều ước quốc tế
đó có hiệu lực đối với mình.
- Phê chuẩn và phê duyệt đều là hành vi pháp lý đơn phương của một quốc gia một sự chính thức ràng buộc mình Phê chuẩn Phê duyệt
- Điều ước quốc tế quan trọng (chủ quyền,
- Điều ước quốc tế có tầm quan trọng thấp lãnh thổ, biên giới). hơn.
- Thẩm quyền thuộc về cơ quan lập pháp,
- Thẩm quyền thuộc về cơ quan hành nguyên thủ quốc gia. chính (chính phủ).
Các hình thức khác (chấp thuận, trao đổi văn kiện hợp thành...):
Bảo lưu điều ước quốc tế
Khái niệm bảo lưu điều ước quốc tế: 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
- Tuyên bố loại trừ hoặc có mục đích làm thay đổi hiệu lực của một hoặc một số điều khoản
nhất định của điều ước (những điều khoản này gọi là điều khoản bị bảo lưu).
- Tuyên bố đơn phương của một quốc gia trong quá trình ký kết đưa ra.
- Bảo lưu là một tuyên bố có thể nhắm đến 2 mục đích:
1. Loại trừ hiệu lực (không muốn áp dụng điều khoản đó)
2. Thay đổi hiểu lực Bảo lưu
Tuyên bố đơn phương
- Là tuyên bố của một quốc gia khi ký, phê
- Là hành vi pháp lý do một quốc gia thực
chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc
hiện một cách đơn phương, không cần sự đồng
tế nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý
ý của các quốc gia khác. Tuyên bố đơn
của một hoặc một số quy định trong điều ước
phương có thể tạo ra nghĩa vụ pháp lý cho quốc
quốc tế đối với quốc gia đó. Bảo lưu chỉ có
gia tuyên bố nếu nó được thực hiện với ý định
hiệu lực nếu không bị phản đối bởi các quốc
ràng buộc và được công nhận bởi cộng đồng
gia thành viên khác của điều ước. quốc tế. - Mục đích:
1.Loại trừ hiệu lực (không muốn áp dụng điều khoản đó)
2.Thay đổi hiểu lực (điều khoản đó sẽ được
áp dụng với nội dung pháp lý khác với nội dung ban đầu)
Các trường hợp không được bảo lưu:
- Điều ước quốc tế cấm bảo lưu.
-
Ví dụ: công ước luật biển năm 1982 cấm các quốc gia bảo lưu (Đ 309)
- Điều ước chỉ cho phép bảo lưu những điều khoản cụ thể.
- Nội dung bảo lưu trái đối tượng và mục đích của điều ước.
- Bảo lưu sẽ được xem xét bởi các quốc gia thành viên điều ước và bảo lưu sẽ không có giá trị
nếu như ít nhất 2/3 thành viên phản đối.
- Chỉ áp dụng đối với các điều ước đa phương.
-
Đối với điều ước quốc tế song phương tuyên bố bảo lưu được coi như một đề nghị thỏa thuận
lại, ký kết điều ước quốc tế mới.
Các vấn đề thủ tục liên quan đến bảo lưu:
- Điều ước quy định rõ điều khoản nào được bảo lưu -> đương nhiên bảo lưu điều khoản đó
- Không quy định rõ điều khoản nào được phép bảo lưu:
+ Phải được tất cả các quốc gia đàm phán chấp nhận.
+ Chấp nhận bảo lưu: sau 12 tháng mà không phản đối. 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
- Điều ước thành lập một tổ chức quốc tế -> chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền của tổ chức quốc tế đó.
- Điều ước quốc tế có quy định vấn đề phê chuẩn/ phê duyệt mà tuyên bố bảo lưu được đưa ra ở
những giai đoạn đầu của quá trình ký kết vậy -> nhắc lại khi phê chuẩn/ phê duyệt.
+ Không nhắc lại: Không còn ý định bảo lưu.
+ Nhắc lại: Bảo lưu có giá trị áp dụng.
- Hình thức của các tuyên bố bảo lưu, phản đối bảo lưu và đồng ý với bảo lưu -> bằng văn bản.
- Im lặng cũng là hình thức thể hiện sự đồng ý bảo lưu.
- Rút tuyên bố bảo lưu, đồng ý và phản đối bảo lưu -> bằng văn bản. + Rút tuyên bố bảo lưu
+ Rút lại sự đồng ý đối với tuyên bố bảo lưu
+ Rút lại phản đối đối với tuyên bố bảo lưu
Hậu quả pháp lý của bảo lưu:
- Quan hệ giữa quốc gia bảo lưu và quốc gia chấp nhận bảo lưu -> thực hiện bằng các điều ước
quốc tế áp dụng bảo lưu.
- Quan hệ giữa quốc gia tuyên bố bảo lưu và quốc gia chống lại bảo lưu-> điều chỉnh bằng điều
ước mà không áp dụng bảo lưu.
- Bảo lưu chỉ có giá trị khi có ít nhất 1 QG đồng ý.
Gia nhập điều ước quốc tế
- Biểu thị sự đồng ý ràng buộc khi quốc gia không tham gia vào quá trình đàm phán hoặc
không ký điều ước đó.
- Là một hành vi pháp lý đơn phương mà các quốc gia có thể đưa ra đối với một điều ước quốc tế.
- Thành viên gia nhập được áp dụng đối với các điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực.
- Gia nhập là hành vi pháp lý mà QG đưa ra khi mà trước đó không tham gia và ĐUQT hay không ký ĐUQT đó.
- Giống nhau gia nhập và phê chuẩn: Sự đồng ý ràng buộc của quốc gia vào điều ước. Gia nhập Phê chuẩn
Quốc gia không tham gia vào quá trình đàm phán Quốc gia tham gia vào quá trình ký điều ước đó.
hoặc ký điều ước đó.
- Gia nhập có thể được thực hiện bởi:
+ Phê duyệt: đồng ý ràng buộc
+ Phê chuẩn: đồng ý ràng buộc
+ Ký trực tiếp vào văn bản điều ước quốc tế.
+ Gửi công hàm xin gia nhập. VBPL của nhà nước 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
Hiệu lực pháp lý của điều quốc tế
Điều kiện có hiệu lực:
- Phù hợp với quy định của pháp luật của các bên ký kết về thẩm quyền và thủ tục ký kết.
+ Đại diện đương nhiên: Nguyên thủ quốc gia, Thủ tướng chính phủ, bộ trưởng bộ ngoại
giao, trưởng cơ quan đại diện ngoại giao (ký phải có ủy quyền).
+ Đại diện theo ủy quyền.
- Tự nguyện, bình đẳng.
- Nội dung phù hợp với nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
- ĐƯQT vô hiệu: Không có giá trị pháp lý, các bên tham gia không có nghĩa vụ phải thực hiện cam kết đó
+ Vô hiệu tuyệt (đối điều ước quốc tế vô hiệu):
Ký kết không trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng,
Nội dung trái với những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại.
+ Vô hiệu tương đối: có sự vi phạm pháp luật trong nước khi ký kết, sai sót....
Hiệu lực của điều ước quốc tế về không gian:
- Không gian: là phạm vi lãnh thổ và điều ước quốc tế có hiệu lực.
- Về nguyên tắc điều ước có hiệu lực đối với toàn bộ lãnh thổ của các bên ký kết ĐƯQT
- Một số loại điều ước quốc tế có thể có hiệu lực ngoài phạm vi lãnh thổ các bên ký kết.
- Ví dụ hiệp ước về nam cực, các điều ước liên quan đến khoảng không vũ trụ, các vùng biển quốc tế...
Hiệu lực của điều ước quốc tế về thời gian:
- Là khoảng thời gian mà điều ước quốc tế có hiệu lực và được quy định ngay trong điều ước.
+ Điều ước có thời gian: quy định một cách cụ thể thời gian bắt đầu có hiệu lực của điều
ước và quy định cụ thể thời điểm chấm dứt hiệu lực.
+ Ví dụ hiệp định Paris 1973 về Việt Nam, hiệp định thương mại Việt Nam- Hoa Kỳ,...
+ Những điều ước vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm có hiệu lực mà không quy định thời
điểm chấm dứt hiệu lực.
+ Ví dụ: hiến chương liên hợp quốc.
Thời điểm phát sinh hiệu lực:
- Điều ước không cần phê chuẩn: ngay sau khi ký đầy đủ.
- Điều ước bắt buộc phải có phê chuẩn: trao đổi thư phê chuẩn. + Song phương:
+ Hợp đồng Việt Nam - Hoa Kỳ: ngày các bên trao đổi thông báo hoàn tất thủ tục + Đa phương:
+ Công ước luật biển 1982; công ước Vienna 1961
- Thời điểm chấm dứt hiệu lực: quy định trong điều ước 00:08, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ: Khái Quát và Đặc Điểm Chính - Studocu
Điều ước quốc tế và quốc gia thứ ba:
- Điều ước mang lại quyền lợi cho quốc gia thứ ba (điều ước có điều
khoản tối huệ quốc):
+ Điều 69 công ước luật biển 1982 quy định về quyền của các quốc gia không có biển.
+ Điều 70 quy định về quyền các quốc gia bất lợi về địa lý trong vùng đặc quyền kinh tế của một quốc gia ven biển.
+ Điều 87 quy định biển cả được để ngõ cho tất cả các quốc gia, dù có biển hay không có biển.
- Điều ước quy định nghĩa vụ của các quốc gia thứ ba:
+ Điều ước có các điều khoản nhầm hạn chế hoạt động các quốc gia thứ ba.
+ Các điều ước liên quan đến giao thông; các điều ước về phân định biên giới và các điều
ước về các chế độ chính trị đặc thù.
Điều ước quốc tế hết hiệu lực:
- Tự động hết hiệu lực:
+ Hết thời gian thỏa thuận.
+ Thực hiện xong tất cả các quyền và nghĩa vụ đã cam kết trước thời hạn. - Chiến tranh: + Ngoại lệ:
Điều ước nhân đạo (công ước Geneve về bảo hộ nạn nhân chiến tranh năm 1949).
Điều ước về lãnh thổ, biên giới.
- Hết hiệu lực theo ý chí của các bên: + Thỏa thuận
+ Bãi bỏ điều ước: đơn phương tuyên bố điều ước đã ký kết hết hiệu lực theo quy định của
điều ước. (không cần chứng minh, lập luận)
Điều ước song phương: một bên tuyên bố bãi bỏ -> hết hiệu lực đối với các bên ký kết.
Điều ước đa phương: chấm dứt hiệu lực đối với bên đưa ra tuyên bố.
+ Hủy bỏ điều ước: Đơn phương tuyên bố điều ước đã ký kết hết hiệu lực với mình mặc dù
điều đó không được quy định trong điều ước . Cơ sở:
Một bên chỉ hưởng quyền mà không thực hiện nghĩa vụ.
Một hay nhiều bên vi phạm nghiêm trọng những điều khoản của điều ước.
Thay đổi căn bản hoàn cảnh
dẫn đến việc không thực hiện được điều ước.
Ví dụ: sự thay đổi tư cách chủ thể (thành lập quốc gia mới, thành lập chính phủ mới,...);
mất đối tượng thi hành điều ước quốc tế (quốc gia bị sắp nhập, chia tách,...) III.Tập quán quốc tế