09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CPQT
1. sở pháp lý:
-Hiến chương của LHQ 1945 (mục đích hđ: điều 2 hiến chương, biện pháp hoà bình của LHQ: điều
33 hiến chương)
- Liên hợp quốc j? 1 tổ chức liên chính phủ lớn nhất trên thế giới hiện nay. (LHQ bao nhiêu
thành viên, VN được tham gia chính thức sự kiện nào)
- Điều 39 Hiến chương LHQ, LHQ quan duy nhất áp dụng các biện pháp trừng phạt, ngăn chặn
những trường hợp đe hoạ hoà bình, phá hoại. sở: điều 40,41 Hiến chương LHQ, những quyền,
thẩm quyền sự quyết định của LHQ để bảo vệ hoà bình trên toàn tg.
- Điều 52 Hiến chương LHQ: Thoả thuận những quy định đảm bảo sự tồn tại của LHQ.
- Điều 34, 31, 42:
- Tuyên bố năm 1970+ điều 26 của công ước viên 1969
- Trong cùng 1 trường hợp phải áp dụng luật quốc tế hay luật quốc gia (khoản 1 điều 6 luật điều ước
quốc tế)
2. Khái niệm luật quốc tế:
a) Định nghĩa:
Sự khác nhau giữa luật quốc tế luật quốc gia:
- Luật quốc gia những quy tắc xử sự chung của 1 quốc gia nhằm điều chỉnh các quan hệ hội
trong quốc gia đó, mang tính bắt buộc chung.
- 1 so vs các loại luật khác hệ thống luật độc lập
- Luật quốc tế: hệ thống các quy phạm pháp luật do các do các chủ thể của Luật Quốc tế (bao gồm qu
gia các chủ thể khác của luật quốc tế) thỏa thuận xây dựng nên trên sở tự nguyện bình đẳng
nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể Luật Quốc tế với nhau trong mọi lĩnh vực của
đời sống quốc tế được đảm bảo thực hiện bởi chính c chủ thể đó
b) Nguyên nhân:
- Từ sự thoả thuận giữa các quốc gia vs nhau thông qua những văn bản pháp quốc tế với nhau. Hiệp
định, điều ước quốc tế giữa các quốc gia trong quan hệ đó xây dựng phát triển cho 1 mục đích chun
- Nội hàm:
+ Luật quốc tế 1 hệ thống pháp luật quốc tế độc lập.
+ Bao gồm các các “nguyên tắc” “quy phạm pháp luật quốc tế”
+ Do các chủ thể của LQT (thoả thuận)
+ Nhằm điều chỉnh mqh nhiều mặt chủ yếu chính trị
+ Được đảm bảo thực hiện thông qua các biện pháp:
- Cưỡng chế thể
- Cưỡng chế tập thể
+ Sức mạnh đấu tranh cộng đồng quốc tế
Câu hỏi: ngoài 3 nguyên tắc th ngoại lệ lưu ý đến nguyên tắc hoà bình giải quyết tranh chấp quốc tế, thế nào
bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia? Mqh giữa quốc tế luật quốc gia (3 ý: tại sao luật qt, qg p c
mqh, phân tích vd về sự tác động qua lại,
- Trong quan hệ quốc tế, các quan hệ chính trị sở để các quốc gia hình thành các quan niệm về n
nhận với nhau, 2 bên chính thức lập qh ngoại giao, nếu k toàn diện thì thiết lập lãnh sự với nhau.
- sở nền tảng đặt nền móng giúp các quan hệ quốc tế
3. Đặc trưng của luật quốc tế:
a) Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế:
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
- Luật quốc gia điều chỉnh các quan hệ diễn ra trong lãnh thổ, chỉ điều chỉnh các quan hệ luật diễn ra
trong nước.
+ Phạm vi điều chỉnh các qh xh bản điển hình trong lãnh thổ quốc gia
+ Giữa các chủ thể trong nước
- Luật quốc tế: điều chỉnh mọi quan hệ trong quốc tế, vượt ra ngoài phạm vi của 1 nước riêng lẻ, điều
chỉnh các quan hệ về nhiều lĩnh vực như: chính trị, kinh tế, thương mại, lãnh thổ,….
+ Phạm vi điều chỉnh các qh xh phát sinh vượt ngoài phạm vi lãnh thổ của nước đó
+ trong khu vực Giữa các quốc gia
+ Chỉ điều chỉnh các quan hệ quốc tế phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau. Không phải
Quan hệ yếu tố nước ngoài nào cx quan hệ quốc tế, chỉ khi các quan hệ đó thuộc đối tượn
điều chỉnh của luật quốc gia: các quan hệ dân sự yếu tố nước ngoài, yếu tố của phát quốc tế.
chỉ những quan hệ phát sinh giữa các chủ thể quốc tế với nhau như là: điều chỉnh qh giữa các qu
gia hoặc các quốc vs tổ chức liên chính phủ, tổ chức liên chính phủ với các dân tộc đang đấu tranh già
quyền tự quyết,…
+ Quan hệ chính trị chủ yếu , sở nền tảng giúp cho các chủ thể thiết lập các quan hệ khác:
quan hệ kinh tế, an ninh quốc phòng, ngoại giao,…
b) Chủ thể của luật quốc tế:
- Luật quốc gia : nhân pháp nhân chủ thể chủ yếu của luật trong nước (chủ thể đặc biệt s
tham gia rất hạn chế) nhà nước vai trò bản đặc biệt của luật trong nước, chỉ tham gia vào các
mqh sự bất bình đẳng trong xh để giải quyết các vấn đề.
- nhân, pháp nhân thể tham gia vào các qh điều chỉnh của luật quốc tế nma kp đối tượng điều
chỉnh của luật quốc tế => nhân, pháp nhân kp chủ thể của luật quốc tế, nếu thì chỉ là người đ
diện cho 1 nước.
1. Quốc gia: chủ thể của luật quốc tế bản, chủ yếu
2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ: chủ thể (bản th. ân chủ thể được hình thành bởi các quốphái sinh
gia, thành lập nên bởi quốc gia) hay chủ thể hạn chế của luật quốc tế
3. Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết : tham gia quan hệ quốc tế nhưngchủ thể đặc biệt
vai trò rất rất hạn chế.
4. Chủ thể đặc biệt khác : đài loan, Vatican
Thực thể đc xem 1 quốc gia khi nào? Các yếu tố cấu thành 1 quốc gia? Liên hệ trước 1945?
cần sự công nhận từ các quốc gia khác k?
- Trước 1945 VN 1 dân tộc đang đấu tranh giành quyền từ quyết (gt/ 212)- 3 điều kiện: đang bị đô hộ
đang tồn tại trong thực tế đang đấu tranh, phải thành lập được 1 quan đại diện lãnh đạo phong trào
thì mới cách chủ thể đặc biệt.
- 4 yếu tố: Lãnh thổ xác định, dân ổn định, chính phủ, khả năng tham gia vào qh quốc tế
- sở pháp lý: điều 1 công ước 1933
Tổ chức phi, liên chính phủ j? yếu tố nào cấu thành? tại sao tổ chức phi chính phủ kp là chủ thể?
c) Trình tự xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế
d) Các biện pháp đảm bảo thực thi
- Các biện pháp đảm bảo thực thi luật quốc tế : Luật quốc tế ko quan lập pháp chung nên con đườ
duy nhất xây dựng sự thoả thuận giữa các chủ thể
- LHQ ko phải quan lập pháp của LQT bởi bản chất của LQT sự thoả thuận hay nói cách khác
LHQ tổ chức liên chính phủ với 193 thành viên thoả thuận xây dựng’
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
- LQT có quan cưõng chế chung ko ? ->ko nhưng biênj pháp thi hành LQT đó biện pháp
cưỡng chế thể, cưỡng chế tập thể( về mở hiến chương coi đi mày ) về tìm cho dụ thực tiễn về
các quốc gia áp dụng biện pháp cưỡng chế thể , tập thể
- Hội đồbg bảo an LHQ quan cưỡng chế -> luôn sai nhưng hội đồng Bảo An quyền can thiệp
vào công việc nội bộ -> điều này ko chứng minh hội đồng bảo An quan cưỡng chế -> về nhà làm
vai trò của Bảo An LHQ
- Làm mục đích hoạt động LHQ, vai trò của HĐBA ( GIẢI quyết tranh chấp , duy trì bảo vệ cho n
hoà bình an quốc tế -> chương 7 HCLHQ < ĐIỀU 41,42,43))
Câu hỏi:
- Các yếu tố cấu thành quốc gia:
+ lãnh thổ xác định: Phân định lãnh thổ các quốc gia khác:
+ Dân ổn định
+ Chính phủ chính quyền
+ Khả năng tham gia vào qh vs các chủ thể khác của LQT
- Phải sự công nhận, luôn quyền kp nghĩa vụ bắt buộc của các chủ thể luật quốc tế, không tạo ra
cách chủ thể cho 1 quốc gia mới chỉ khi thoả mãn 4 yếu tố cấu thành, chỉ tạo đk thuận lợi để th
gia các quan hệ quốc tế, thiết lập các quan hệ quốc tế với các quốc gia khác
5. Ngoại lệ của nguyên tắc:
- Đựoc sd lực bởi các chủ thể khác, quốc gia bị tấn công trang hoặc 1 khi bị tấn công trang
tộc đang đấu tranh (nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết)
1.2. Các nguyên tắc bản của luật quốc tế:
a) Khái niệm:
- mang tính trong hệ thống quy phạm phtổng thể các quy phạm bao trùm gtri pháp cao nhất
luật quốc tế, mang tính đối được trong mọbắt buộc chung vs các chủ thể tgia qh pl quốc tế áp dụng
đk, hoàn cảnh trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế.
- Đặc điểm của 7 nguyên tắc:
+ Tính phổ cập:
+ Tính bao trùm: trong mọi lĩnh vực, hoàn cảnh
+ Tính bắt buộc chung
+ Tính tương hỗ
- Các nguyên tắc bản của LQT giống hay khác vs các nguyên tắc pl chung?
c) Nội dung các nguyên tắc:
- Bình đẳng về mặt pháp
- Đựoc hưởng quyền bản
- Nghĩa vụ tôn trong quyền của các quốc gia khác
- Quyền tự do lựa chọn phát triển
- Quyền toàn vẹn lãnh thổ độc lập chính trị
- Tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế, chung sống hoà bình
d) Ngoại lệ:
- Điều ước hoặc cam kết nd trái vs hiến chương liên hợp quốc các nguyên tắc bản của luật quố
tế
- Khi 1 bên tgia điều ước vi phạm nghiêm trọng điều ước hoặc chỉ hưởng quyền k thực hiện nghĩa vụ
của họ
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
- Khi kết các ĐUQT, các bên đã vi phạm các quy định của luật quốc gia về trình tự, thủ tục thẩm
quyền kết
- Thực hiện tận tâm, thiện chí, đầy đủ nghĩa vụ
- Tuyệt đối tuân thu việc thực hiện nghĩa vụ ĐUQT
- K đc viện dẫn PLQG để từ chối thực hiện nghĩa vụ: cam kết thực hiện nghĩa vụ
- K kết các ĐUQT mâu thuẫn: khoản 1 điều 6 luật ĐUQT 2016, mâu thuẫn giữa các điều ước quốc tế
trái vs hiến pháp thì sẽ làm tuân theo hiến pháp của quốc gia đó => không được trái vs hiến pháp
- K đơn phương ngừng thực hiện xem xét lại ĐUQT
- Cắt đứt qh ngoại giao lãnh sự k ảnh hưởng
2. Nguyên tắc hoà bình giải quyết tranh chấp quốc tế
- Nội dung
+ Khi tranh chấp các quốc gia nghĩa vụ giải quyết bằng các biện pháp hoà bình (K3 Đ2, K1 Đ33
HC LHQ)
+ Giải quyết tranh chấp phải trên sở bình đẳng về chủ quyền, tôn trọng các quyền lợi ích hợp ph
của các quốc gia khác
+ Khi 1 quốc gia sự xâm lược phản công lại thì gọi tự vệ chính đáng => sẽ đúng, trừ th c
giải quyết bằng biện pháp hoà bình.
+ 2 nguyên tắc khi tự vệ chính đáng: Phải hành vi đáp trả tương xứng, phải báo cho hội đồng
bảo an.
+ Tương xứng sd lực lượng k quân hoặc hải quân để đáp trả lại, còn phải báo cho hội đồng bảo an để
kiểm soát việc dùng lực, ngăn ngừa thiệt hại chiến tranh
3. Nguyên tắc k can thiệp vào cv nội bộ của các quốc gia:
- Xung đột trang nội bộ quốc gia mức độ nghiêm trọng đe doạ hoà bình
- Vi phạm nghiêm trọng các quyền bản của con người như: phân biệt chủng tộc, diệt chủng, đe hoạ nề
hoà bình quốc tế: sx, tàng trữ, sd, mua bán chuyển giao khí hạt nhân (Đ34 HC LHQ)
4. MQH giữa luật quốc tế luật quốc gia:
- Luật quốc gia cái xây dựng, thúc đẩy, hoàn thiện luật quốc tế
CHƯƠNG 2:
1. Khái niệm về nguồn của luật quốc tế:
- Nguồn thành văn: điều ước qte
- Bất thành văn: tập quán qte
- Các phương tiện bổ trợ:
- Nguồn của pháp luật các phương thức tồn tại của pháp luật, dựa trên c hành vi xử sự chung của
hội
- Nguồn của luật quốc tế: những hình thức biểu hiện của các quy phạm pháp luật quốc tế, những qu
tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do chủ thể (trước tiên chủ yêu do các quốc gia thoả thuận
dựng nên)
- Bản chất để xây dựng nên nguồn luật trong nước p phụ thuộc vào ý chí của giai cấp thống trị, nguồn c
luật.
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
- Quan điểm cho rằng các nguyên tắc pl chung nguồn của luật qte. Đâu th nguồn, đâu th bổ trợ.
(khoản 1 điều 38 quy chế của luật qte)
- Phân biệt nguồn của 2 hệ thống tập quán quốc tế điều ước quốc tế
- Nguồn của luật quốc tế những của những hình thức biểu hiện sự tồn tại quy phạm pháp luật quốc
tế do các chủ thể của luật quốc tế xây dựng nên hoặc thừa nhận trên nhằm sở tự nguyện, bình đẳng
điều chỉnh các quan hệ quốc tế giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau.
- Nguồn thực định: những hình thức tổ chức bên ngoài: điều ước qte, tập quán qte
- Nguồn hình thức: những tưởng chính trị- pháp qte
- sở pháp lý: khoản 1 điều 38 quy chế toà án công qte qdinh:
+ Điều ước qte chung: những điều ước được sự đồng thuận t nhiều nước của qte
+ Điều ước qte riêng: những điều ước được sự đồng thuận từ 1 hoặc số ít các nước trên qte
- Khi nguyên tắc pl chung chỉ nguồn bổ trợ cho luật qte chứ kp nguồn của luật qte
- Khi nói đến nguồn luật qte: điều ước qte (thành văn), tập quán qte (bất thành n), trường hợp thứ 2
nguồn bổ trợ
- Những hình thức sau đây đc gọi phương tiện bổ trợ:
+ Học thuyết về luật qte
+ Phán quyết của toà án qte
+ Nghị quyết của các tổ chức qte liên chính phủ
+ hành vi pháp đơn phương của qgia đó
2. Những vấn đề pháp bản về điều ước quốc tế:
Điều ước quốc tế:
a) định nghĩa, khi nào ĐUQT thành nguồn LQT
- sở pháp lý: Điểm a khoản 1 điều 2 công ước viên 1969, khoản 1 điều 2 luật điều ước qt
- ĐUQT là giữa các (chủ yếu các thỏa thuận bằng văn bản được kết chủ thể của luật quốc tế
QG), trên sở tự nguyện bình đẳng, (phù hợp với các nguyên tắc bản của quốc tế, quốc gia)
nhằm các quyền nghĩa vụ pháp của các chủ thể của LQT.thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt
-
b) Quy trình kết ĐUQT
Xây dựng văn bản:
-Đàm phán: “Đàm phán” những hành vi quá trình, trong đó các bên tham gia sẽ cùng tiến hành trao
đổi, thảo luận những điều kiện các giải pháp để cùng nhau thỏa thuận thống nhất về một nội dun
nào đó.”
-Soạn thảo: Soạn thảo hoạt động nhằm cụ thể hoá những cam kết, nội dung thoả thuận các bên đã
đạt được trong quá trình đàm phán. Cho các bên thời gian để cân nhắc, xem xét c hiệp định,
- Ký: hành vi của nhân thẩm quyền đại diện cho các bên kết vào văn bản điều ước qu
tế. Việc vào điều ước quốc tế thể hiện sự đồng ý của các bên đối với điều ước mình tham gia đ
phán, soạn thảo hoặc mong muốn tham gia.
Làm phát sinh hiệu lực:
+ : nhằm văn bản điều tắt tắt không làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế, xác nhận
ước chính văn bản đã được đại diện của các bên kết đàm phán, thông qua (phương thức 2)
+ : điều ước thể đó đại diện tất cả các bên đều xác nhận tượng trưng phát sinh vs điều kiện j
(Phương thức 1) không cần phải phê chuẩn, phê duyệt nữa. (ràng buộc)
+ : hành vi vào văn bản điều ước quốc tế tuy nhiên nếu điều ước chính thức của đại diện ,
không phê chuẩn hoặc phê duyệtquy định phải tiến hành các thủ tục khác như thì điều ước quốc tế sẽ
phát sinh hiệu lực sau khi các bên chính thức. (phương thức 2) (ràng buộc)
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
-Trao đổi văn kiện: Trao đổi văn kiện của điều ước cũng một trong những hình thức biểu thị sự đồng
ý chịu sự của ĐƯQT. Trao đổi sẽ giá trị ràng buộc hoặc khi sự thể hiện bằng hình thứràng buộc
khác ràng rằng những quốc gia này đã thoả thuận việc trao đổi văn kiện sẽ giá trị ràng buộc đó.
(Làm phát sinh nếu k quy định cần p phê duyệt, phê chuẩn)
-Phê chuẩn: “phê chuẩn hành vi pháp do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự
ràng buộc của điều ước quốc tế đã đối với nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam” (Khoản 8
Điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016).
- Phương thức ràng buộc hiệu lực vs 1 ĐUQT: (có thể được hình thành trong quy trình để 1 điều ước
hiệu lực, hình thành hiệu lực của 1 ĐUQT) hoặc cx thể được thực hiện sau khi 1 điều ước đc phát
sinh hiệu lực => Trl như các phương thức, quy trình để phát sinh hiệu lực của ĐUQT
- Điều ước chưa phát sinh hiệu lực thì chưa ràng buộc hiệu lực=> các nước quyền được đề xuất sửa
đổi, chấp nhận điều ước đó hay k. điều đó sẽ k gây bất lợi cho quốc gia kết ĐUQT.
c) thể được hình thành bằng cách gia nhập ĐUQT
d) Bảo lưu ĐUQT
- Bảo lưu tuyên bố đơn phương của thành viên điều ước hoặc nhằm loại trừ thay đổi hiệu lực pháp
của một hoặc một số điều khoản của điều ước quốc tế đa phương khi áp dụng đối với thành viên đó.
e) Các trường hợp ĐUQT chấm dứt hiệu lực:
f) Thực hiện các điều ước, cam kết quốc tế trên lãnh thổ của các quốc gia thành viên bằng 2 cách: áp dụn
trực tiếp, áp dụng gián tiếp
2.5. Gia nhập ĐUQT
- xin gia nhập bằng cách phê chuẩn, gửi công hàm, kí, phê chuẩn. trực tiếp vào điều ước đó,
2.7. Bảo lưu:
- Bảo lưu tuyên bố đơn phương của thành viên điều ước nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp
của một hoặc một số điều khoản của điều ước quốc tế đa phương khi áp dụng đối với thành viên đó.
- Mục đích của những điều ước đa phương cấm bảo lưu để đảm bảo tất cả các nước khác phải thực
hiện, tạo nên sự công bằng, bảo vệ lợi ích chung của tất cả các nước => đó việc cấm bảo lưu với 1
điều ước. Mọi điều khoản đều phải thực hiện 1 cách bắt buộc đối vs các nước bằng việc cấm bảo lưu
- Nếu cho bảo lưu đúng điều đúng thì việc bảo lưu thể được thực hiện ( , đã thoả thuận từ trước)
chấp thuận theo những trường hợp cụ thể
- Nếu điều ước đa phương 1 điều khoản cho phép bảo lưu (sẽ k áp dụng với điều khoản nào trái vớ
mục đích của điều cấm bảo lưu) nếu k trái với mục đích => thì của việc cấm bảo lưu thì thể được
chấp thuận cho bảo lưu 1 phần của điều khoản ấy (VD: về thuế xuất => nếu 1 nước điều 2 trái với
mục đích của việc cấm bảo lưu về thuế thì thể được chấp thuận cho bảo lưu về điều đó)
- Bảo lưu không được áp đụng trong quá trình soản thảo điều ước bảo lưu giống 1 giai đoạn mong
muốn được sửa đổi, đề nghị 1 đề nghị mới, không áp dụng những điều văn bản dự thảo đã y dựng
=> Bảo lưu chỉ được áp dụng khi các bên đang tiến hành xem xét kí, phê chuẩn, phê duyệt, hoặc k
1 bên mới gia nhập thì thể xin bảo lưu để bảo toàn quyền lợi của nh. Nma phải xem xét xem điề
ước đó thể được xin bảo lưu 1 vài điều khoản k, bị cấm bảo lưu k t mới thể xin bảo lưu dự
vào các quan hệ song phương giữa các nước
2.8. Hiệu lực ĐUQT:
- Được trên sở tự nguyện, bình đẳng: do các quốc gia, chủ thể kết với nhau, thông qua thoả
thuận quốc tế để đưa ra hiệu lực của ĐUQT
Thực tiễn cho thấy, thời điểm hiệu lực sẽ được xác định như sau:
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
+ Nếu , hai bên thường lựa chọn thời điểm phát sinh hiệu lực thời điểm haiđiều ước song phương
bên .trao đổi văn kiện phê chuẩn hoặc phê duyệt
+ Nếu , các bên kết sẽ xác định thời điểm điều ước phát sinh hiệu lực bằng điều ước đa phương
cách quy định một số lượng thành viên cần thiết phê chuẩn hoặc phê duyệ quy định một thời t hay
gian sau khi đạt được số lượng thành viên theo thoả thuận.
* Đối với những điều ước quốc tế , thời điểm chấm dứt hiệu lực được ghi nhận trong nội thời hạn
dung của ĐƯQT đó.
* Đối với những điều ước , thời điểm chấm dứt hiệu lực không được ghi nhận trong ĐƯQT thời hạn
thực tế được xác định như sau:
- Điều ước quốc tế hết hiệu lực theo ý chí của các bên: khi các bên sự thoả thuận từ trước k
sự tuyên bố chấm dứt hiệu lực của điều ước.
- Điều ước quốc tế tự động hết hiệu lực: khi đã hết thời hạn hiệu lực của điều ước
- Th 1: điều ước chấm dứt hiệu lực: hết thời hạn, xong trc thời hạn, chiến tranh (hoặc các bên tự động
đã thực hiện xong nghĩa vụ trước thời hạn quy định của điều ước.)
- Th2: điều ước chấm dứt hiệu lực các bên: bãi bỏ, huỷ bỏphụ thuộc vào ý chí
+ Đều tuyên bố đơn phương của 1 qg để chấm dứt hiệu lực của luật qt
+ Bãi bỏ điều kiện
+ Hủy bỏ k cần điều kiện quy định trong điều ước chỉ cần: chuyển quyền, vi phạm nghiêm trọng, thay
đổi bản (thay đổi cách chủ thể, thay đổi cách về chính trị)
- Th3: Khi chiến tranh xảy ra thì 1 điều ước thể bị chấm dứt hiệu lực, nếu điều ước song phươn
thì tự chấm dứt đối vs 2 bên, đối với đa phương thì chỉ chấm dứt đối vs các bên tham chiến chứ vẫn c
hiệu lực vs các nước còn lại.
- Ngoại lệ: Điều ước ngoại lệ thoả thuận trước thì hiệu lực sẽ không làm mất đi xảy ra chiến tran
III- Tập quán quốc tế:
1. Khái niệm:
- Tập quán quốc tế hình thức biểu hiện các nguyên tắc ứng xử sự hình thành trong thực tiễn quan
hệ quốc tế thừa nhận rộng rãi được các chủ thể của luật quốc tế những quy phạm pháp luật quốc
tế để điều chỉnh quan hệ quốc tế.
- Điều kiện:
+ Đc áp dụng trong thời gian dài
+ đc thừa nhận rộng rãi
+ ND phù hợp với các nguyên tắc bản
- dụ như việc những quốc gia khi chuyến thăm các quốc gia khác thì thường sẽ được đón tiếp, sử
dụng cờ của nước của đại diện quốc gia đó thể hiện sự tôn trọng, hợp tác,… tuy những điều này k đc
quy định trong đuqt nhưng lại được chấp nhận tập quán quốc tế.
- Sự khác nhau giữa TQQT ĐUQT:
Giống:
+ Đều xuất phát từ của luật quốc tế, đều được điều chỉnh bằng các chủ thể của luật quốc tếnguồn
+ Đều được các chủ thể của LQT thừa nhận trước tiên các quốc gia thoả thuận xây dựng nên
+ Đều nguồn giá trị ngang bằng nhau
+ với các nguyên tắc bản của LQTPhù hợp
Khác:
- Tập quán quốc tế:
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
+ Thừa nhận 1 cách rộng rãi, lập đi lập lại nhiều lần thì đã được chấp nhận, hoặc sự thoả thuận thừ
nhận để thể đc chấp thuận quốc tế
+ Được ít ưu thế hơn
- ĐUQT:
+ Phải sự xem xét, thoả thuận giữc tất cả các quốc gia trong quan hệ quốc tế, phải sự chấp nhận
thoả thuận văn bản như: tắt, phê chuẩn, phê duyệt,…
+ ưu thế khi áp dụng hơn do được xây dựng dựa trên văn bản, ràng, rạch ròi được y dựng
bảo vệ quyền, nghĩa vụ của các nước quốc tế.
- Phương tiện bổ trợ: Khi không điều ước, tập quán để xét xử 1 vấn đề nào đó thì thể tham khảo
những phán quyết trước đó của các quốc gia khác để phán quyết cái vấn đề đó.
- những trường hợp được đưa lên làm tập quán quốc tế luôn trường hợp đã được áp dụng nhiều
lần từ nhiều nước khác nhau sự thoả thuận, đồng ý giữa các nước đó.
CHƯƠNG 3: LÃNH THỔ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LQT:
1. Dân cư:
a) Quốc tịch:
-Là mối liên hệ pháp lý, chính trị giữa nhà nước công dân điều đó thể hiện tổng thể quyền nghĩa
vụ của công dân ngược lại.
Ý nghĩa quốc tế của quốc tịch: bảo vệ quyền lợi của công dân ủa nước nước ngoài, cơ sở để nhà nước
từ chối dẫn độ khi người bị dẫn độ mang quốc tịch của nước khác.
Tính ổn định bền vững về k gian tgian
sở quyền nghĩa vụ
Tính nhân
- Trường hợp 1 nhân thể quốc tịch của 1 quốc gia khác khi:
+ Đc sinh ra
+ Gia nhập quốc tịch
+ Lựa chọn
+ Phục hồi quốc tịch
+ Thưởng quốc tịch: thưởng cho nhân công lao to lớn cho quốc gia đó hoặc cho nhân loại
- Xác định quốc tịch cho trẻ em đc dựa trên nguyên tắc huyết thống
Khi người nước ngoài mong muốn được quốc tịch việt nam thì họ được giữ quốc tịch gốc k?
Người việt nam thể nhiều quốc tịch k?
- Vịệt nam nguyên tắc: 1 công dân chỉ thể 1 quốc tịch Việt Nam thôi, tuy nhiên vẫn những
trường hợp ngoại lệ theo pháp luật của Việt Nam hoặc luật của nước khác.
- thể được do chủ tịch nước cho phép giữ quốc tịch gốc 2 quốc tịch khác nhau
Ngoài trường hợp nhân chết thì chấm dứt quốc tịch của mình thì còn những quy định nào làm cho
nhân bị chấm dứt quốc tịch của mình?
- Xin Thôi quốc tịch đc nhà nước cho thôi quốc tịch:
+ Khi 1 nhân xin thôi quốc tịch thì khoản 2 điều 27 Luật quốc tịch, t những trường hợp khôn
được xin cho thôi quốc tịch theo ý trí điều 27 luật quốc tịch.
- Tước quốc tịch (bị nhà nước tước):
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
+ Khi 1 nhân thể bị tước quốc tịch trong những trường hợp chỉ 2 điều 31 Luật Quốc tịch
trường hợp: người VN nước ngoài, phải thực hiện hành vi nước ngoài thì mới tính thể bị tước
quốc tịch; người nước ngoài đã xin nhập quốc tịch VN. Đây kp hình phạt hình sự 1 chế tại, b
pháp trừng phạt cho những người chống đối lại nền độc p VN chỉ áp dụng cho 2 trường hợp trên
chứ kp cho người VN, sinh ra lớn lên VN.
- Đương nhiên mất quốc tịch
Tình trạng pháp của người nhiều quốc tịch người k quốc tịch:
- Người nhiều quốc tịch: người 2 quốc tịch trở lên, trẻ em sinh ra trong th luật cả cha mẹ đều xđịn
quốc tịch cho con cha mẹ khác quốc tịch; trẻ em sinh ra trên đất nước cha m quốc tịch
khác, người vào quốc tịch mới nhưng k yc phải thôi quốc tịch
- VN cho phép người quốc tịch nước ngoài quốc tịch VN?
- Người k quốc tịch: điều 8 luật quốc tịch, điều 22 luật quốc tịch, điều 23: trở lại quốc tịch
3.2. Chế độ pháp người nước ngoài:
- các quyền nghĩa vụ pháp của người nước ngoài tại quốc gia sở tại: phải đáp ứng những điều
kiện theo luật nước đó quy định.
- Chế độ đãi ngộ như công dân: được xem 1 công dân VN, được đãi ngộ hưởng các quyền theo luậ
định của VN, chỉ mang tính tương đối. Bản chất của chế độ thể hiện sự công bằng giữa công dân của
nước sở tại với nước ngoài
- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc: áp dụng cho các thể nhân, pháp nhân giữa các quốc gia sở tại
3.3. trú chính trị:
- việc cho phép những ng đang bị truy quốc gia họ mang quốc tịch do những quan điể
về chính trị, khoa học tôn giáo,… được quyền nhập cảnh trú trên lãnh thổ nước sở tại
- Họ xét về: nhân đang bị truy
- Hình thức: trú tại quốc gia khác hoặc trú tại quan đại diện ngoại giao của quốc gia đó tại chín
trụ sở của quốc gia sở tại
- Đây quyền kp nghĩa vụ bắt buộc của 1 quốc gia, pháp luật VN quy định: ghi nhận việc cân nh
xem xét việc trú chính trị trong trường hợp thấy người đó có đấu tranh về độc lập của dân tộc,…
(hiến pháp). Và trở thành nghĩa vụ của quốc gia đó bảo vệ, k trục xuất k dẫn độ theo yc khi đã đồ
ý cho người đó trú chính trị quốc gia của mình
- Trụ sở của quan đại diện ngoại giao p lãnh thổ di động của quốc gia đó hay k?
3.4. Bảo hộ công dân:
-Là khi công dân của 1 nước đang lưu trú nước ngoài thì vẫn nhận được sự bảo hộ của quốc gia của
mình trên đất nước sở tại đó, được bảo vệ quyền, bảo vệ an toàn,… do chính quốc gia của mình bảo hộ
trên đất nước khác. (nghĩa hẹp: xác định khi nhận thấy sự xâm phạm của quốc gia khác đối với công dâ
của mình trên đất nước sở tại)
-Nghĩa rộng: sự bảo hộ về mọi mặt trong th xác định được đây công dân của quốc gia của nh
- Bảo hộ công dân được áp dụng khi công dân nước ngoài thôi.
- Thẩm quyền bảo hộ:
- Cách thức bảo hộ:
- Điều kiện:
+ Phải công dân của đất nước đó
+ Phải hành vi vi phạm pháp luật từ phía nước sở tại gây thiệt hại cho người được bảo hộ
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
+ Người đc bảo hộ đã thực hiện đầy đủ các quy định theo pháp luật nhưng vẫn k khắc phục được thiệt
hại của bản thân.
3.5. Lãnh thổ biên giới:
- Lãnh thổ quốc gia j? trình bày các cấu thành lãnh thổ quốc gia
LUẬT NGOẠI GIAO LÃNH SỰ
1. Luật ngoại giao lãnh sự j?
- 1 ngành luật độc lập nằm trong hệ thống pháp luật quốc tế, bao gồm tổng thể các nguyên tắc các
quy phạm pháp luật quốc tế.
- Các nguyên tắc được xây dựng trên các nguyên tắc bản của luật quốc tế: (trình bày các nguyên tắc
của luật ngoại giao, lãnh sự): phải nói đc luật ngoại giao, lãnh sự j? thể đc hỏi xoay quanh các
nguyên tắc, cho dụ
+ NT bình đẳng k phân biệt đối xử
+ NT thoả thuận
+ NT tôn trong quyền ưu đãi,….
+ NT tôn trọng pháp luật pTTQ
+ NT đi lại
+ NT k lạm dụng quyền ưu đãi, miễn trừ
-Cơ quan đại diện ngoại giao, quan lãnh sự (chủ yếu viên chức ngoại giao viên chức lãnh
sự), phái đoàn đại diện thường trực cho quốc gia đó
- Đối tượng điều chỉnh: tổ chức của các quan quan hệ đối ngoại của quốc gia cùng thành viên
của tổ chức nc ngoài các quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho các quan quan hệ đối ngoại
- quan đại diện ngoại giao:
+ Đại sứ quán: đứng đầu đại sứ do nguyên thủ quốc gia/ giáo hoàng bổ nhiệm
+ Công sứ quán: đứng đầu công sứ do nguyên thủ quốc gia/ giáo hoàng bổ nhiệm
+ Đại biện quán: đứng đầu đại biện do bộ trưởng bộ ngoại giao bổ nhiệm
- quan đại diện ngoại giao chỉ thể được đặt 1 nơi trên đát nước đó, thực hiện chức năng ngoại
giao đầy đủ toàn diện giữa các nước đặt tại nơi đó, sẽ thực hiện chức năng ngoại giao đầy đủ toà
diện trên 1 quốc gia khác vs quan lãnh sự chỉ thực hiện 1 vùng hoặc 1 kvực nhất định.
2. Phân biệt chức năng của quan đại diện ngoại giao chức năng của quan lãnh sự?
3. Phân biệt cấp ngoại giao, hàm ngoại giao chức vụ ngoại giao? (pháp lệnh 1995)
- Cấp ngoại giao:
- Hàm ngoại giao:
- Chức vụ ngoại giao
4. So sánh quyền ưu đãi miễn trừ: quan đại diện ngoại giao quan lãnh sự? viên chức ngoại gi
vc lãnh sự?
- Quyền ưu đãi miễn trừ j? quyền ưu đãi đặc biệt nước đại diện dành cho quan đại diện ngo
- Quyền bất khả xâm phạm tuyệt đối vs quan đại diện ngoại giao còn vs quan lãnh sự thì k tuyệt đ
trường hợp hoả hoạn, thiên tai
- Đồ đạc tài sản của quan lãnh sự bất khả xâm phạm trừ th an ninh quốc phòng thì vẫn thể bị t
thu, còn của đại diện ngoại giao được bảo đảm tuyệt đối
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
TRANH CHẤP QUỐC TẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ
Câu hỏi:
1. So sánh các biện pháp hoà bình, giải quyết tranh chấp quốc tế thông qua nhóm các biện pháp ngoại
giao biện pháp pháp trên cs khoản 1 điều 33 hiến chương 1945
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của toà công quốc tế lhq
3. Tranh châsp quốc tế j? những mâu thuẫn phát sinh giữa các chủ thể trong luật quốc tế điều
chỉnh: nghĩa vụ, quyền pháp quốc tế phát sinh giữa các chủ thể quốc tế
- Dựa vào các tiêu chí tranh chấp quốc tế: chủ thể: luật quốc tế, chủ yếu quốc gia
4. So sánh biện pháp ngoại giao pháp: đàm phán điều tra trung gian, hoà giải, môi giới: đều
những biện pháp hoà bình để GQTCQT
- T công quốc tế quyền giải quyết các tranh chấp:
+ Khi các bên đều tuyên bố đơn phuơng chấp nhận thẩm quyền toà giải quyết tranh chấp (trước khi
tranh chấp), những quyết định ấy vẫn còn hiệu lực
+Lĩnh vực của các bên trong việc toà giải quyết tranh chấp phải giống nhau.
- T coi thẩm quyền khi:
+Sau khi tranh chấp phát sinh tất cả các bên tranh chấp đều chấp nhận thẩm quyền của toà công lý thôn
qua 1 thoả thuận (thỉnh cầu) toà công thụ
+ Trc khi tranh chấp các bên đều chấp nhận thẩm quyền của toà công thông qua 1 điều ước quốc tế
chung.
09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu

Preview text:

09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CPQT 1. Cơ sở pháp lý:
-Hiến chương của LHQ 1945 (mục đích hđ: điều 2 hiến chương, biện pháp hoà bình của LHQ: điều 33 hiến chương) -
Liên hợp quốc là j? là 1 tổ chức liên chính phủ lớn nhất trên thế giới hiện nay. (LHQ có bao nhiêu
thành viên, VN được tham gia chính thức ở sự kiện nào) -
Điều 39 Hiến chương LHQ, LHQ là cơ quan duy nhất áp dụng các biện pháp trừng phạt, ngăn chặn
những trường hợp đe hoạ hoà bình, phá hoại. Cơ sở: điều 40,41 Hiến chương LHQ, những quyền,
thẩm quyền có sự quyết định của LHQ để bảo vệ hoà bình trên toàn tg. -
Điều 52 Hiến chương LHQ: Thoả thuận và những quy định đảm bảo sự tồn tại của LHQ. - Điều 34, 31, 42: -
Tuyên bố năm 1970+ điều 26 của công ước viên 1969 -
Trong cùng 1 trường hợp phải áp dụng luật quốc tế hay luật quốc gia (khoản 1 điều 6 luật điều ước quốc tế)
2. Khái niệm luật quốc tế: a) Định nghĩa:
Sự khác nhau giữa luật quốc tế và luật quốc gia: -
Luật quốc gia là những quy tắc xử sự chung của 1 quốc gia nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội bê
trong quốc gia đó, mang tính bắt buộc chung. -
Là 1 hệ thống luật độc lập so vs các loại luật khác -
Luật quốc tế: là hệ thống các quy phạm pháp luật do các do các chủ thể của Luật Quốc tế (bao gồm qu
gia và các chủ thể khác của luật quốc tế) thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể Luật Quốc tế với nhau trong mọi lĩnh vực của
đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó b) Nguyên nhân: -
Từ sự thoả thuận giữa các quốc gia vs nhau thông qua những văn bản pháp lý quốc tế với nhau. Hiệp
định, điều ước quốc tế giữa các quốc gia trong quan hệ đó xây dựng và phát triển cho 1 mục đích chun - Nội hàm:
+ Luật quốc tế 1 hệ thống pháp luật quốc tế độc lập.
+ Bao gồm các “nguyên tắc” và các “quy phạm pháp luật quốc tế”
+ Do các chủ thể của LQT (thoả thuận)
+ Nhằm điều chỉnh mqh nhiều mặt chủ yếu chính trị
+ Được đảm bảo thực hiện thông qua các biện pháp: - Cưỡng chế cá thể - Cưỡng chế tập thể
+ Sức mạnh đấu tranh cộng đồng quốc tế
Câu hỏi: ngoài 3 nguyên tắc th ngoại lệ lưu ý đến nguyên tắc hoà bình giải quyết tranh chấp quốc tế, thế nào
bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia? Mqh giữa quốc tế và luật quốc gia (3 ý: tại sao kđ luật qt, qg p c
mqh, phân tích vd về sự tác động qua lại, -
Trong quan hệ quốc tế, các quan hệ chính trị là cơ sở để các quốc gia hình thành các quan niệm về côn
nhận với nhau, 2 bên chính thức xá lập qh ngoại giao, nếu k toàn diện thì thiết lập lãnh sự với nhau. -
Là cơ sở nền tảng đặt nền móng giúp các quan hệ quốc tế
3. Đặc trưng của luật quốc tế: a) Đối
tượng điều chỉnh của luật quốc tế: 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu -
Luật quốc gia là điều chỉnh các quan hệ diễn ra trong lãnh thổ, chỉ điều chỉnh các quan hệ luật diễn ra trong nước.
+ Phạm vi điều chỉnh các qh xh cơ bản điển hình trong lãnh thổ quốc gia
+ Giữa các chủ thể trong nước -
Luật quốc tế: điều chỉnh mọi quan hệ trong quốc tế, vượt ra ngoài phạm vi của 1 nước riêng lẻ, điều
chỉnh các quan hệ về nhiều lĩnh vực như: chính trị, kinh tế, thương mại, lãnh thổ,….
+ Phạm vi điều chỉnh các qh xh phát sinh vượt ngoài phạm vi lãnh thổ của nước đó
+ Giữa các quốc gia trong khu vực
+ Chỉ điều chỉnh các quan hệ quốc tế phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau. Không phải
Quan hệ có yếu tố nước ngoài nào cx là quan hệ quốc tế, chỉ khi mà các quan hệ đó có thuộc đối tượn
điều chỉnh của luật quốc gia: các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, có yếu tố của tư phát quốc tế.
chỉ có những quan hệ có phát sinh giữa các chủ thể quốc tế với nhau như là: điều chỉnh qh giữa các qu
gia hoặc các quốc vs tổ chức liên chính phủ, tổ chức liên chính phủ với các dân tộc đang đấu tranh già quyền tự quyết,…
+ Quan hệ chính trị là chủ yếu vì là cơ sở, nền tảng giúp cho các chủ thể thiết lập các quan hệ khác:
quan hệ kinh tế, an ninh quốc phòng, ngoại giao,… b) Chủ
thể của luật quốc tế: - Luật
quốc gia : Cá nhân và pháp nhân là chủ thể chủ yếu của luật trong nước (chủ thể đặc biệt là có sự
tham gia rất hạn chế) nhà nước có vai trò cơ bản và đặc biệt của luật trong nước, chỉ tham gia vào các
mqh có sự bất bình đẳng trong xh để giải quyết các vấn đề. -
Cá nhân, pháp nhân có thể tham gia vào các qh điều chỉnh của luật quốc tế nma kp là đối tượng điều
chỉnh của luật quốc tế => Cá nhân, pháp nhân kp là chủ thể của luật quốc tế, nếu có thì chỉ là người đ diện cho 1 nước. 1. Quốc
gia: chủ thể cơ bản, chủ yếu của luật quốc tế 2. Tổ chức
quốc tế liên chính phủ: chủ thể phái sinh (bản th. ân chủ thể được hình thành bởi các quố
gia, thành lập nên bởi quốc gia) hay là chủ thể hạn chế của luật quốc tế
3. Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết : chủ thể đặc biệt Có tham gia quan hệ quốc tế nhưng
có vai trò rất rất hạn chế. 4. Chủ
thể đặc biệt khác : đài loan, Vatican
Thực thể đc xem 1 quốc gia khi nào? Các yếu tố cấu thành 1 quốc gia? Liên hệ trước 1945?
cần sự công nhận từ các quốc gia khác k? -
Trước 1945 VN là 1 dân tộc đang đấu tranh giành quyền từ quyết (gt/ 212)- 3 điều kiện: đang bị đô hộ
đang tồn tại trong thực tế đang đấu tranh, phải thành lập được 1 cơ quan đại diện lãnh đạo phong trào
thì mới có tư cách chủ thể đặc biệt. -
4 yếu tố: Lãnh thổ xác định, dân cư ổn định, có chính phủ, có khả năng tham gia vào qh quốc tế -
Cơ sở pháp lý: điều 1 công ước 1933
Tổ chức phi, liên chính phủ là j? yếu tố nào cấu thành? tại sao tổ chức phi chính phủ kp là chủ thể? c) Trình
tự xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế d) Các
biện pháp đảm bảo thực thi -
Các biện pháp đảm bảo thực thi luật quốc tế : Luật quốc tế ko có cơ quan lập pháp chung nên con đườ
duy nhất xây dựng là sự thoả thuận giữa các chủ thể -
LHQ ko phải là cơ quan lập pháp của LQT bởi bản chất của LQT là sự thoả thuận hay nói cách khác
LHQ là tổ chức liên chính phủ với 193 thành viên thoả thuận xây dựng’ 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu -
LQT có cơ quan cưõng chế chung ko ? ->ko có nhưng có biênj pháp thi hành LQT đó là biện pháp
cưỡng chế cá thể, cưỡng chế tập thể( về mở hiến chương coi đi mày ) về tìm cho cô ví dụ thực tiễn về
các quốc gia áp dụng biện pháp cưỡng chế cá thể , tập thể -
Hội đồbg bảo an LHQ là cơ quan cưỡng chế -> luôn là sai nhưng hội đồng Bảo An có quyền can thiệp
vào công việc nội bộ -> điều này ko chứng minh hội đồng bảo An là cơ quan cưỡng chế -> về nhà làm vai trò của Bảo An LHQ -
Làm rõ mục đích hoạt động LHQ, vai trò của HĐBA ( GIẢI quyết tranh chấp , duy trì và bảo vệ cho n
hoà bình an quốc tế -> chương 7 HCLHQ < ĐIỀU 41,42,43)) Câu hỏi: -
Các yếu tố cấu thành quốc gia:
+ lãnh thổ xác định: Phân định lãnh thổ các quốc gia khác: + Dân cư ổn định + Chính phủ chính quyền
+ Khả năng tham gia vào qh vs các chủ thể khác của LQT -
Phải có sự công nhận, luôn là quyền kp nghĩa vụ bắt buộc của các chủ thể luật quốc tế, không tạo ra tư
cách chủ thể cho 1 quốc gia mới mà chỉ có khi thoả mãn 4 yếu tố cấu thành, chỉ tạo đk thuận lợi để th
gia các quan hệ quốc tế, thiết lập các quan hệ quốc tế với các quốc gia khác
5. Ngoại lệ của nguyên tắc: -
Đựoc sd vũ lực khi bị tấn công trang bởi các chủ thể khác, quốc gia bị tấn công vũ trang hoặc 1 dâ
tộc đang đấu tranh (nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết)
1.2. Các nguyên tắc bản của luật quốc tế: a) Khái niệm: -
Là tổng thể các quy phạm mang tính bao trùm và có gtri pháp lý cao nhất trong hệ thống quy phạm ph
luật quốc tế, mang tính bắt buộc chung đối vs các chủ thể tgia qh pl quốc tế và được áp dụng trong mọ
đk, hoàn cảnh và trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế. -
Đặc điểm của 7 nguyên tắc: + Tính phổ cập:
+ Tính bao trùm: trong mọi lĩnh vực, hoàn cảnh + Tính bắt buộc chung + Tính tương hỗ -
Các nguyên tắc cơ bản của LQT giống hay khác vs các nguyên tắc pl chung?
c) Nội dung các nguyên tắc: -
Bình đẳng về mặt pháp lý -
Đựoc hưởng quyền cơ bản -
Nghĩa vụ tôn trong quyền của các quốc gia khác -
Quyền tự do lựa chọn và phát triển -
Quyền toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị -
Tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế, chung sống hoà bình d) Ngoại lệ: -
Điều ước hoặc cam kết có nd trái vs hiến chương liên hợp quốc và các nguyên tắc cơ bản của luật quố tế -
Khi 1 bên tgia điều ước vi phạm nghiêm trọng điều ước hoặc chỉ hưởng quyền mà k thực hiện nghĩa vụ của họ 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu -
Khi ký kết các ĐUQT, các bên đã vi phạm các quy định của luật quốc gia về trình tự, thủ tục và thẩm quyền ký kết -
Thực hiện tận tâm, thiện chí, đầy đủ nghĩa vụ -
Tuyệt đối tuân thu việc thực hiện nghĩa vụ ĐUQT -
K đc viện dẫn PLQG để từ chối thực hiện nghĩa vụ: cam kết thực hiện nghĩa vụ -
K ký kết các ĐUQT mâu thuẫn: khoản 1 điều 6 luật ĐUQT 2016, mâu thuẫn giữa các điều ước quốc tế
trái vs hiến pháp thì sẽ làm tuân theo hiến pháp của quốc gia đó => không được trái vs hiến pháp -
K đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lại ĐUQT -
Cắt đứt qh ngoại giao và lãnh sự k ảnh hưởng
2. Nguyên tắc hoà bình giải quyết tranh chấp quốc tế - Nội dung
+ Khi có tranh chấp các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết bằng các biện pháp hoà bình (K3 Đ2, K1 Đ33 HC LHQ)
+ Giải quyết tranh chấp phải trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, tôn trọng các quyền và lợi ích hợp ph của các quốc gia khác
+ Khi 1 quốc gia có sự xâm lược và phản công lại thì nó gọi là tự vệ chính đáng => sẽ đúng, trừ th c
giải quyết bằng biện pháp hoà bình.
+ Có 2 nguyên tắc khi có tự vệ chính đáng: Phải có hành vi đáp trả tương xứng, phải báo cho hội đồng bảo an.
+ Tương xứng sd lực lượng k quân hoặc hải quân để đáp trả lại, còn phải báo cho hội đồng bảo an để
kiểm soát việc dùng vũ lực, ngăn ngừa thiệt hại chiến tranh
3. Nguyên tắc k can thiệp vào cv nội bộ của các quốc gia: -
Xung đột vũ trang nội bộ ở quốc gia mức độ nghiêm trọng đe doạ hoà bình -
Vi phạm nghiêm trọng các quyền cơ bản của con người như: phân biệt chủng tộc, diệt chủng, đe hoạ nề
hoà bình quốc tế: sx, tàng trữ, sd, mua bán chuyển giao vũ khí hạt nhân (Đ34 HC LHQ)
4. MQH giữa luật quốc tế và luật quốc gia: -
Luật quốc gia là cái xây dựng, thúc đẩy, hoàn thiện luật quốc tế CHƯƠNG 2:
1. Khái niệm về nguồn của luật quốc tế: -
Nguồn thành văn: điều ước qte -
Bất thành văn: tập quán qte -
Các phương tiện bổ trợ: -
Nguồn của pháp luật là các phương thức tồn tại của pháp luật, dựa trên các hành vi xử sự chung của xã hội -
Nguồn của luật quốc tế: là những hình thức biểu hiện của các quy phạm pháp luật quốc tế, là những qu
tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do chủ thể (trước tiên và chủ yêu là do các quốc gia thoả thuận xâ dựng nên) -
Bản chất để xây dựng nên nguồn luật trong nước p phụ thuộc vào ý chí của giai cấp thống trị, nguồn c luật. 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu -
Quan điểm cho rằng các nguyên tắc pl chung là nguồn của luật qte. Đâu là th nguồn, đâu là th bổ trợ.
(khoản 1 điều 38 quy chế của luật qte) -
Phân biệt nguồn của 2 hệ thống tập quán quốc tế và điều ước quốc tế -
Nguồn của luật quốc tế là những hình thức biểu hiện sự tồn tại của những quy phạm pháp luật quốc
tế do các chủ thể của luật quốc tế xây dựng nên hoặc thừa nhận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm
điều chỉnh các quan hệ quốc tế giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau. -
Nguồn thực định: là những hình thức tổ chức bên ngoài: điều ước qte, tập quán qte -
Nguồn hình thức: những tư tưởng chính trị- pháp lý qte -
Cơ sở pháp lý: khoản 1 điều 38 quy chế toà án công lý qte qdinh:
+ Điều ước qte chung: là những điều ước được sự đồng thuận từ nhiều nước của qte
+ Điều ước qte riêng: là những điều ước được sự đồng thuận từ 1 hoặc số ít các nước trên qte -
Khi mà nguyên tắc pl chung chỉ là nguồn bổ trợ cho luật qte chứ kp là nguồn của luật qte -
Khi nói đến nguồn luật qte: điều ước qte (thành văn), tập quán qte (bất thành văn), trường hợp thứ 2 là nguồn bổ trợ -
Những hình thức sau đây đc gọi là phương tiện bổ trợ:
+ Học thuyết về luật qte
+ Phán quyết của toà án qte
+ Nghị quyết của các tổ chức qte liên chính phủ
+ hành vi pháp lý đơn phương của qgia đó
2. Những vấn đề pháp bản về điều ước quốc tế: Điều ước quốc tế:
a) định nghĩa, khi nào ĐUQT thành nguồn LQT -
Cơ sở pháp lý: Điểm a khoản 1 điều 2 công ước viên 1969, khoản 1 điều 2 luật điều ước qt -
ĐUQT là thỏa thuận bằng văn bản được kết giữa các chủ thể của luật quốc tế (chủ yếu là các
QG), trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, (phù hợp với các nguyên tắc bản của quốc tế, quốc gia)
nhằm thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể của LQT. - b) Quy trình ký kết ĐUQT
Xây dựng văn bản:
-Đàm phán: “Đàm phán” là những hành vi và quá trình, trong đó các bên tham gia sẽ cùng tiến hành trao
đổi, thảo luận những điều kiện và các giải pháp để cùng nhau thỏa thuận và thống nhất về một nội dun nào đó.”
-Soạn thảo: Soạn thảo là hoạt động nhằm cụ thể hoá những cam kết, nội dung thoả thuận mà các bên đã
đạt được trong quá trình đàm phán. Cho các bên thời gian để cân nhắc, xem xét các hiệp định, -
Ký: Ký là hành vi của cá nhân có thẩm quyền đại diện cho các bên ký kết ký vào văn bản điều ước qu
tế. Việc ký vào điều ước quốc tế thể hiện sự đồng ý của các bên đối với điều ước mà mình tham gia đ
phán, soạn thảo hoặc mong muốn tham gia.
Làm phát sinh hiệu lực:
+ Ký tắt: Ký tắt không làm phát sinh hiệu lực của điều ước quốc tế, nhằm xác nhận văn bản điều
ước chính là văn bản đã được đại diện của các bên ký kết đàm phán, thông qua (phương thức 2)
+ Ký tượng trưng: điều ước có thể phát sinh vs điều kiện j đó mà đại diện tất cả các bên đều xác nhận
(Phương thức 1) – không cần phải phê chuẩn, phê duyệt nữa. (ràng buộc)
+ Ký chính thức: là hành vi ký của đại diện vào văn bản điều ước quốc tế , tuy nhiên nếu điều ước
không quy định phải tiến hành các thủ tục khác như phê chuẩn hoặc phê duyệt thì điều ước quốc tế sẽ
phát sinh hiệu lực sau khi các bên ký chính thức. (phương thức 2) (ràng buộc) 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
-Trao đổi văn kiện: Trao đổi văn kiện của điều ước cũng là một trong những hình thức biểu thị sự đồng
ý chịu sự ràng buộc của ĐƯQT. Trao đổi sẽ có giá trị ràng buộc hoặc khi có sự thể hiện bằng hình thứ
khác rõ ràng rằng những quốc gia này đã thoả thuận việc trao đổi văn kiện sẽ có giá trị ràng buộc đó.
(Làm phát sinh nếu k quy định cần p phê duyệt, phê chuẩn)
-Phê chuẩn: “phê chuẩn là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để chấp nhận sự
ràng buộc của điều ước quốc tế đã ký đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (Khoản 8
Điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016). -
Phương thức ràng buộc hiệu lực vs 1 ĐUQT: (có thể được hình thành trong quy trình để 1 điều ước có
hiệu lực, hình thành hiệu lực của 1 ĐUQT) hoặc cx có thể được thực hiện sau khi 1 điều ước đc phát
sinh hiệu lực => Trl như là các phương thức, quy trình để phát sinh hiệu lực của ĐUQT -
Điều ước chưa phát sinh hiệu lực thì là chưa ràng buộc hiệu lực=> các nước có quyền được đề xuất sửa
đổi, chấp nhận điều ước đó hay k. điều đó sẽ k gây bất lợi cho quốc gia ký kết ĐUQT.
c) Có thể được hình thành bằng cách gia nhập ĐUQT d) Bảo lưu ĐUQT -
Bảo lưu là tuyên bố đơn phương của thành viên điều ước nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp
của một hoặc một số điều khoản của điều ước quốc tế đa phương khi áp dụng đối với thành viên đó.
e) Các trường hợp ĐUQT chấm dứt hiệu lực:
f) Thực hiện các điều ước, cam kết quốc tế trên lãnh thổ của các quốc gia thành viên bằng 2 cách: áp dụn
trực tiếp, áp dụng gián tiếp 2.5. Gia nhập ĐUQT
- xin gia nhập bằng cách phê chuẩn, gửi công hàm, kí, phê chuẩn. Kí trực tiếp vào điều ước đó, 2.7. Bảo lưu:
- Bảo lưu là tuyên bố đơn phương của thành viên điều ước nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp
của một hoặc một số điều khoản của điều ước quốc tế đa phương khi áp dụng đối với thành viên đó.
- Mục đích của những điều ước đa phương cấm bảo lưu là để đảm bảo tất cả các nước khác phải thực
hiện, tạo nên sự công bằng, bảo vệ lợi ích chung của tất cả các nước => đó là việc cấm bảo lưu với 1
điều ước. Mọi điều khoản đều phải thực hiện 1 cách bắt buộc đối vs các nước bằng việc cấm bảo lưu
- Nếu cho bảo lưu đúng điều đúng thì việc bảo lưu có thể được thực hiện (đã thoả thuận từ trước),
chấp thuận theo những trường hợp cụ thể
- Nếu điều ước đa phương có 1 điều khoản cho phép bảo lưu (sẽ k áp dụng với điều khoản nào trái vớ
mục đích của điều cấm bảo lưu) => thì nếu k trái với mục đích của việc cấm bảo lưu thì có thể được
chấp thuận cho bảo lưu 1 phần của điều khoản ấy (VD: về thuế xuất => nếu 1 nước có điều 2 trái với
mục đích của việc cấm bảo lưu về thuế thì có thể được chấp thuận cho bảo lưu về điều đó)
- Bảo lưu không được áp đụng trong quá trình soản thảo điều ước vì bảo lưu giống 1 giai đoạn mong
muốn được sửa đổi, đề nghị 1 đề nghị mới, không áp dụng những điều văn bản dự thảo đã xây dựng
=> Bảo lưu chỉ được áp dụng khi mà các bên đang tiến hành xem xét kí, phê chuẩn, phê duyệt, hoặc k
1 bên mới gia nhập thì có thể xin bảo lưu để bảo toàn quyền lợi của mình. Nma phải xem xét xem điề
ước đó có thể được xin bảo lưu 1 vài điều khoản k, có bị cấm bảo lưu k thì mới có thể xin bảo lưu dự
vào các quan hệ song phương giữa các nước
2.8. Hiệu lực ĐUQT:
- Được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng: do các quốc gia, chủ thể ký kết với nhau, thông qua thoả
thuận quốc tế để đưa ra hiệu lực của ĐUQT
Thực tiễn cho thấy, thời điểm có hiệu lực sẽ được xác định như sau: 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
+ Nếu là điều ước song phương, hai bên thường lựa chọn thời điểm phát sinh hiệu lực là thời điểm hai
bên trao đổi văn kiện phê chuẩn hoặc phê duyệt.
+ Nếu là điều ước đa phương, các bên ký kết sẽ xác định thời điểm điều ước phát sinh hiệu lực bằng
cách quy định một số lượng thành viên cần thiết phê chuẩn hoặc phê duyệt hay quy định một thời
gian sau khi đạt được số lượng thành viên theo thoả thuận.
* Đối với những điều ước quốc tế có thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực được ghi nhận trong nội dung của ĐƯQT đó.
* Đối với những điều ước vô thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực không được ghi nhận trong ĐƯQT
mà thực tế được xác định như sau:
- Điều ước quốc tế hết hiệu lực theo ý chí của các bên: là khi mà các bên có sự thoả thuận từ trước k
mà có sự tuyên bố chấm dứt hiệu lực của điều ước.
- Điều ước quốc tế tự động hết hiệu lực: là khi mà đã hết thời hạn có hiệu lực của điều ước
- Th 1: điều ước tự động chấm dứt hiệu lực: hết thời hạn, xong trc thời hạn, chiến tranh (hoặc các bên
đã thực hiện xong nghĩa vụ trước thời hạn quy định của điều ước.)
- Th2: điều ước chấm dứt hiệu lực phụ thuộc vào ý chí các bên: bãi bỏ, huỷ bỏ
+ Đều là tuyên bố đơn phương của 1 qg để chấm dứt hiệu lực của luật qt + Bãi bỏ có điều kiện
+ Hủy bỏ k cần điều kiện quy định trong điều ước chỉ cần: chuyển quyền, vi phạm nghiêm trọng, thay
đổi cơ bản (thay đổi tư cách chủ thể, thay đổi tư cách về chính trị)
- Th3: Khi chiến tranh xảy ra thì 1 điều ước có thể bị chấm dứt hiệu lực, nếu là điều ước song phươn
thì tự chấm dứt đối vs 2 bên, đối với đa phương thì chỉ chấm dứt đối vs các bên tham chiến chứ vẫn c
hiệu lực vs các nước còn lại.
- Ngoại lệ: Điều ước có ngoại lệ là thoả thuận trước thì hiệu lực sẽ không làm mất đi xảy ra chiến tran
III- Tập quán quốc tế:
1. Khái niệm:
- Tập quán quốc tế là hình thức biểu hiện các nguyên tắc ứng xử sự hình thành trong thực tiễn quan
hệ quốc tế và được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi là những quy phạm pháp luật quốc
tế để điều chỉnh quan hệ quốc tế. - Điều kiện:
+ Đc áp dụng trong thời gian dài
+ đc thừa nhận rộng rãi
+ ND phù hợp với các nguyên tắc cơ bản -
Ví dụ như việc những quốc gia khi có chuyến thăm các quốc gia khác thì thường sẽ được đón tiếp, sử
dụng cờ của nước của đại diện quốc gia đó thể hiện sự tôn trọng, hợp tác,… tuy những điều này k đc
quy định trong đuqt nhưng lại được chấp nhận là tập quán quốc tế. -
Sự khác nhau giữa TQQT và ĐUQT: Giống:
+ Đều xuất phát từ nguồn của luật quốc tế, đều được điều chỉnh bằng các chủ thể của luật quốc tế
+ Đều được các chủ thể của LQT thừa nhận và trước tiên là các quốc gia thoả thuận xây dựng nên
+ Đều là nguồn có giá trị ngang bằng nhau
+ Phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT Khác: - Tập quán quốc tế: 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
+ Thừa nhận 1 cách rộng rãi, lập đi lập lại nhiều lần thì đã được chấp nhận, hoặc có sự thoả thuận thừ
nhận để có thể đc chấp thuận ở quốc tế + Được ít ưu thế hơn - ĐUQT:
+ Phải có sự xem xét, thoả thuận giữc tất cả các quốc gia trong quan hệ quốc tế, phải có sự chấp nhận
thoả thuận văn bản như: kí tắt, phê chuẩn, phê duyệt,…
+ Có ưu thế khi áp dụng hơn do được xây dựng dựa trên văn bản, rõ ràng, rạch ròi và được xây dựng
bảo vệ quyền, nghĩa vụ của các nước quốc tế. -
Phương tiện bổ trợ: Khi không có điều ước, tập quán để xét xử 1 vấn đề nào đó thì có thể tham khảo
những phán quyết trước đó của các quốc gia khác để phán quyết cái vấn đề đó. -
Có những trường hợp được đưa lên làm tập quán quốc tế luôn là trường hợp nó đã được áp dụng nhiều
lần từ nhiều nước khác nhau và có sự thoả thuận, đồng ý giữa các nước đó.
CHƯƠNG 3: LÃNH THỔ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LQT: 1. Dân cư:
a) Quốc tịch:
-Là mối liên hệ pháp lý, chính trị giữa nhà nước và công dân điều đó thể hiện tổng thể ở quyền và nghĩa
vụ của công dân và ngược lại.
Ý nghĩa quốc tế của quốc tịch: bảo vệ quyền lợi của công dân ủa nước ở nước ngoài, cơ sở để nhà nước
từ chối dẫn độ khi người bị dẫn độ mang quốc tịch của nước khác.
Tính ổn định và bền vững về k gian tgian
Cơ sở xđ quyền nghĩa vụ Tính cá nhân -
Trường hợp 1 cá nhân có thể có quốc tịch của 1 quốc gia khác khi: + Đc sinh ra + Gia nhập quốc tịch + Lựa chọn + Phục hồi quốc tịch
+ Thưởng quốc tịch: thưởng cho cá nhân có công lao to lớn cho quốc gia đó hoặc cho nhân loại -
Xác định quốc tịch cho trẻ em đc dựa trên nguyên tắc huyết thống
Khi người nước ngoài mong muốn được có quốc tịch việt nam thì họ có được giữ quốc tịch gốc k?
Người việt nam có thể có nhiều quốc tịch k? -
Vịệt nam có nguyên tắc: 1 công dân chỉ có thể có 1 quốc tịch Việt Nam thôi, tuy nhiên vẫn có những
trường hợp ngoại lệ theo pháp luật của Việt Nam hoặc luật của nước khác. -
Nó có thể được do chủ tịch nước cho phép giữ quốc tịch gốc và có 2 quốc tịch khác nhau
Ngoài trường hợp cá nhân chết thì chấm dứt quốc tịch của mình thì còn những quy định nào làm cho cá
nhân bị chấm dứt quốc tịch của mình? -
Xin Thôi quốc tịch và đc nhà nước cho thôi quốc tịch:
+ Khi 1 cá nhân xin thôi quốc tịch thì ở khoản 2 điều 27 Luật quốc tịch, thì có những trường hợp khôn
được xin cho thôi quốc tịch theo ý trí ở điều 27 luật quốc tịch. -
Tước quốc tịch (bị nhà nước tước): 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
+ Khi 1 cá nhân có thể bị tước quốc tịch trong những trường hợp ở điều 31 Luật Quốc tịch chỉ có 2
trường hợp: người VN ở nước ngoài, phải thực hiện hành vi ở nước ngoài thì mới tính là có thể bị tước
quốc tịch; người nước ngoài đã xin nhập quốc tịch VN. Đây kp là hình phạt hình sự mà là 1 chế tại, b
pháp trừng phạt cho những người chống đối lại nền độc p lâ
VN và chỉ có áp dụng cho 2 trường hợp trên
chứ kp là cho người VN, sinh ra lớn lên ở VN. -
Đương nhiên mất quốc tịch
Tình trạng pháp của người nhiều quốc tịch người k quốc tịch: -
Người nhiều quốc tịch: người có 2 quốc tịch trở lên, trẻ em sinh ra trong th luật cả cha và mẹ đều xđịn
quốc tịch cho con và cha mẹ khác quốc tịch; trẻ em sinh ra trên đất nước mà cha mẹ có quốc tịch ở nư
khác, người vào quốc tịch mới nhưng k yc phải thôi quốc tịch cũ -
VN có cho phép người có quốc tịch nước ngoài và quốc tịch VN? -
Người k quốc tịch: điều 8 luật quốc tịch, điều 22 luật quốc tịch, điều 23: trở lại quốc tịch 3.2.
Chế độ pháp lý người nước ngoài: -
Là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của người nước ngoài tại quốc gia sở tại: phải đáp ứng những điều
kiện theo luật nước đó quy định. -
Chế độ đãi ngộ như công dân: là được xem là 1 công dân VN, được đãi ngộ hưởng các quyền theo luậ
định của VN, chỉ mang tính tương đối. Bản chất của chế độ thể hiện sự công bằng giữa công dân của
nước sở tại với nước ngoài -
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc: áp dụng cho các thể nhân, pháp nhân giữa các quốc gia sở tại 3.3.
trú chính trị: -
Là việc cho phép những ng đang bị truy nã ở quốc gia mà họ mang quốc tịch do những hđ và quan điể
về chính trị, khoa học và tôn giáo,… được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước sở tại -
Họ xét về: cá nhân đang bị truy nã -
Hình thức: cư trú tại quốc gia khác hoặc cư trú tại cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia đó tại chín
trụ sở của quốc gia sở tại -
Đây là quyền kp là nghĩa vụ bắt buộc của 1 quốc gia, pháp luật VN quy định: có ghi nhận việc cân nh
xem xét việc cư trú chính trị trong trường hợp thấy người đó có đấu tranh về độc lập của dân tộc,…
(hiến pháp). Và Nó trở thành nghĩa vụ của quốc gia đó bảo vệ, k trục xuất k dẫn độ theo yc khi đã đồ
ý cho người đó cư trú chính trị ở quốc gia của mình -
Trụ sở của quan đại diện ngoại giao p lãnh thổ di động của quốc gia đó hay k? 3.4.
Bảo hộ công dân:
-Là khi mà công dân của 1 nước đang lưu trú ở nước ngoài thì vẫn nhận được sự bảo hộ của quốc gia của
mình trên đất nước sở tại đó, được bảo vệ quyền, bảo vệ an toàn,… do chính quốc gia của mình bảo hộ
trên đất nước khác. (nghĩa hẹp: xác định khi nhận thấy sự xâm phạm của quốc gia khác đối với công dâ
của mình ở trên đất nước sở tại)
-Nghĩa rộng: là sự bảo hộ về mọi mặt trong th xác định được đây là công dân của quốc gia của mình -
Bảo hộ công dân được áp dụng khi công dân ở nước ngoài thôi. - Thẩm quyền bảo hộ: - Cách thức bảo hộ: - Điều kiện:
+ Phải là công dân của đất nước đó
+ Phải có hành vi vi phạm pháp luật từ phía nước sở tại mà gây thiệt hại cho người được bảo hộ 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
+ Người đc bảo hộ đã thực hiện đầy đủ các quy định theo pháp luật nhưng vẫn k khắc phục được thiệt hại của bản thân. 3.5. Lãnh thổ biên giới: -
Lãnh thổ quốc gia là j? trình bày các cấu thành lãnh thổ quốc gia
LUẬT NGOẠI GIAO LÃNH SỰ
1. Luật ngoại giao và lãnh sự là j? -
Là 1 ngành luật độc lập nằm trong hệ thống pháp luật quốc tế, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và các
quy phạm pháp luật quốc tế. -
Các nguyên tắc được xây dựng trên các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế: (trình bày các nguyên tắc
của luật ngoại giao, lãnh sự): phải nói đc luật ngoại giao, lãnh sự là j? có thể đc hỏi xoay quanh các nguyên tắc, cho ví dụ
+ NT bình đẳng k phân biệt đối xử + NT thoả thuận
+ NT tôn trong quyền ưu đãi,….
+ NT tôn trọng pháp luật và pTTQ + NT có đi có lại
+ NT k lạm dụng quyền ưu đãi, miễn trừ
-Cơ quan đại diện ngoại giao, quan lãnh sự (chủ yếu viên chức ngoại giao viên chức lãnh
sự), phái đoàn đại diện thường trực cho quốc gia đó -
Đối tượng điều chỉnh: tổ chức và hđ của các cơ quan quan hệ đối ngoại của quốc gia cùng thành viên
của nó ở tổ chức nc ngoài và các quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho các cơ quan quan hệ đối ngoại -
Cơ quan đại diện ngoại giao:
+ Đại sứ quán: đứng đầu là đại sứ do nguyên thủ quốc gia/ giáo hoàng bổ nhiệm
+ Công sứ quán: đứng đầu là công sứ do nguyên thủ quốc gia/ giáo hoàng bổ nhiệm
+ Đại biện quán: đứng đầu là đại biện do bộ trưởng bộ ngoại giao bổ nhiệm -
Cơ quan đại diện ngoại giao chỉ có thể được đặt ở 1 nơi trên đát nước đó, thực hiện chức năng ngoại
giao đầy đủ và toàn diện giữa các nước đặt tại nơi đó, sẽ thực hiện chức năng ngoại giao đầy đủ và toà
diện trên 1 quốc gia khác vs cơ quan lãnh sự là chỉ thực hiện ở 1 vùng hoặc 1 kvực nhất định.
2. Phân biệt chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao và chức năng của cơ quan lãnh sự?
3. Phân biệt cấp ngoại giao, hàm ngoại giao và chức vụ ngoại giao? (pháp lệnh 1995) - Cấp ngoại giao: - Hàm ngoại giao: - Chức vụ ngoại giao
4. So sánh quyền ưu đãi và miễn trừ: cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự? viên chức ngoại gi và vc lãnh sự? -
Quyền ưu đãi miễn trừ là j? là quyền ưu đãi đặc biệt mà nước đại diện dành cho cơ quan đại diện ngoạ -
Quyền bất khả xâm phạm tuyệt đối vs cơ quan đại diện ngoại giao còn vs cơ quan lãnh sự thì k tuyệt đ
ở trường hợp có hoả hoạn, thiên tai -
Đồ đạc tài sản của cơ quan lãnh sự là bất khả xâm phạm trừ th an ninh quốc phòng thì vẫn có thể bị t
thu, còn của đại diện ngoại giao là được bảo đảm tuyệt đối 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu
TRANH CHẤP QUỐC TẾ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ Câu hỏi:
1. So sánh các biện pháp hoà bình, giải quyết tranh chấp quốc tế thông qua nhóm các biện pháp ngoại
giao và biện pháp tư pháp trên cs khoản 1 điều 33 hiến chương 1945
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp của toà công lý quốc tế lhq
3. Tranh châsp quốc tế là j? là những mâu thuẫn phát sinh giữa các chủ thể trong luật quốc tế điều
chỉnh: nghĩa vụ, quyền pháp lý quốc tế phát sinh giữa các chủ thể quốc tế -
Dựa vào các tiêu chí có tranh chấp quốc tế: chủ thể: luật quốc tế, chủ yếu là quốc gia
4. So sánh biện pháp ngoại giao và tư pháp: đàm phán điều tra trung gian, hoà giải, môi giới: đều là
những biện pháp hoà bình để GQTCQT -
Toà công lý quốc tế có quyền giải quyết các tranh chấp:
+ Khi các bên đều có tuyên bố đơn phuơng chấp nhận thẩm quyền toà giải quyết tranh chấp (trước khi
tranh chấp), những quyết định ấy vẫn còn hiệu lực
+Lĩnh vực của các bên trong việc toà giải quyết tranh chấp phải giống nhau. -
Toà coi là có thẩm quyền khi:
+Sau khi tranh chấp phát sinh tất cả các bên tranh chấp đều chấp nhận thẩm quyền của toà công lý thôn
qua 1 thoả thuận (thỉnh cầu) toà công lý thụ lý
+ Trc khi tranh chấp các bên đều chấp nhận thẩm quyền của toà công lý thông qua 1 điều ước quốc tế chung. 09:30, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (CPQT) - Studocu