9/11/2025
1
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
KINH TẾ 1
Nhóm giảng viên tham gia biên soạn:
TS. Nguyễn Thị Thu Hiền
TS. Lê Mai Trang
TS. Hoàng Anh Tuấn
KINH TẾ VĨ MÔ 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
9/11/2025
2
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG
Hãy xem xét một số thay đổi sau đây:
1. Giả sử Chính phủ điều chỉnh tăng mức lương bản đối với khu vc doanh
nghiệp.
2. Giả sử khi EVFTA có hiệu lực, EU tăng nhập khẩu các hàng hóa từ Việt Nam.
3. Giá dầu thô trên thị trường thế giới tăng làm tăng giá xăng và các sản phẩm từ
dầu thô trong nước.
Câu hỏi đặt ra: Những thay đổi trên đây tác động đến sản lượng, giá cả công
ăn việc làm của nền kinh tế Việt Nam như thế nào?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Chương này giúp người học hiểu được:
Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của Kinh tế
Mục tiêu công cụ của Kinh tế
hình AD - AS ứng dụng mô hình này trong phân tích kinh tế
Hệ thống kinh tế mô, mối quan hệ giữa các biến số kinh tế bản.
9/11/2025
3
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu và công cụ của Kinh tế Vĩ mô
Hệ thống Kinh tế vĩ mô
Mô hình tổng cầu – tổng cung
Quan hệ giữa các biến số kinh tế Vĩ mô cơ bản
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KINH TẾ VĨ MÔ
Khái niệm:
Kinh tế học - một phân ngành của kinh tế học nghiên cứu sự vận động
những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bnền
kinh tế quốc dân.
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đchung của một nền kinh tế (với tư cách một tổng thể):
Tổng sản lượng, giá cả, việc làm, các biến số vĩ mô khác…
Nghiên cứu các chính sách vĩ mô của chính phủ trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế
9/11/2025
4
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KINH TẾ VĨ MÔ
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp cân bằng tổng thể (cân bằng tổng quát)
Phương pháp phân tích thống số lớn
Phương pháp hình hoá
Các phương pháp khác
MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
Mục tiêu chung:
1. Ổn định
2. Tăng trưởng
3. Công bằng
Mục tiêu cụ thể:
1. Mục tiêu về sản lượng
2. Mục tiêu về việc làm
3. Mục tiêu về giá cả
4. Mục tiêu về kinh tế đối ngoại
5. Mục tiêu về phân phối thu nhập
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
9/11/2025
5
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
1. Mục tiêu về sản lượng: Quốc gia mong muốn đạt được mức sản lượng bằng
mức sản lượng tiềm năng (Y = YN) tăng trưởng sản lượng bền vững.
Sản lượng tiềm năng: mức sản lượng tối đa một nền kinh tế đạt được
trong điều kiện toàn dụng lao động không gây ra lạm phát.
Toàn dụng lao động: tất cả lao động đều việc làm đầy đủ hay thị trường
lao động cân bằng (u u*).
Không gây ra lạm phát: việc tăng trưởng không dẫn đến sử dụng nguồn lực
quá mức, vậy không gây áp lực tăng giá (gp 0)
Tăng trưởng bền vững: tăng trưởng ngày hôm nay không ảnh hưởng đến thế
hệ tương lai.
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
1. Mục tiêu về sản lượng:
Tăng trưởng sản lượng của Việt Nam (2018-2022)
Ngun: Tng cc thng kê, 2022
6
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
2. Mục tiêu về việc làm:
Mọi người lao động trong nền kinh
tế đều việc làm (nền kinh tế đạt
toàn dụng lao động tỷ lệ thất
nghiệp mức tự nhiên: u u*)
Nền kinh tế tạo được nhiều việc
làm tốt, mang lại mức thu nhập cao
cho người lao động, cấu việc
làm phù hợp.Ngu n: T ng c c th ng kê, 2022
Số người và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo quý
của Việt Nam (2020 – 2022)
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
3. Mục tiêu về giá cả:
Đạt được sự ổn định về giá cả (Giá cả không biến động quá lớn)
Ngun: Tng cc thng kê, 2022
9/11/2025
7
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
4. Mục tiêu về kinh tế đối ngoại:
Ổn định tỷ giá hối đoái
Cân bằng cán cân thương mại
Cán cân thanh toán quốc tế.
5. Mục tiêu về phân phối thu nhập:
Công bằng trong phân phối thu nhập
Công bằng về cơ hội.
Ngun: Tng cc thng kê, 2022
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
Câu hỏi
Hãy nhận xét về tình hình kinh tế của Việt Nam hiện nay chỉ ra các vấn
đề kinh tế vĩ mô của nước ta là gì?
Khi nền kinh tế không đạt được các mục tiêu kinh tế thì cần chính phủ
can thiệp để đạt được mục tiêu? Can thiệp bằng công cụ nào?
9/11/2025
8
CÔNG CỤ CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
các chính sách chính phủ thể sử dụng để tác động vào nền kinh tế
nhằm hướng nền kinh tế đạt được các mục tiêu mong muốn.
Các chính sách kinh tế bản:
Chính sách tài khóa
Chính sách tiền tệ
Chính sách thu nhập
Chính sách kinh tế đối ngoại
HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ
đồ hệ thống kinh tế
Lao động
Vốn
Tài nguyên
Kỹ thuật/công nghệ
Sản lượng
Giá cả
Tổng cầu
Tổng cung
Tương tác
giữa tổng
cầu và tổng
cung
Việc làm
Tiền t
Mức chi tiêu mua
hàng hóa dịch vụ
Thuế
ĐẦU VÀO HỘP ĐEN ĐẦU RA
Các yếu tố đầu vào sẽ quyết định các chỉ tiêu đầu ra của nền kinh tế. Vì vậy, để cải thiện
kết quả đầu ra thì cần phải tác động thay đổi các yếu tố đầu vào của nền kinh tế.
9/11/2025
9
MÔ HÌNH TỔNG CẦU – TỔNG CUNG
Tổng cầu (AD)
Tổng cung (AS)
Cân bằng tổng cầu - tổng cung
Cân bằng ngắn hạn
Cân bằng dài hạn
TỔNG CẦU (AD Aggregate Demand)
Khái niệm:
Tổng cầu tổng khối lượng hàng hóa dịch vụ trong nước các tác nhân
trong nền kinh tế sẵn sàng mua tại mỗi mức giá chung cho trước (gi định các
yếu tố khác không đổi).
Các tác nhân trong nền kinh tế:
Hộ gia đình
Doanh nghiệp
Chính phủ
Nước ngoài
Tổng cầu trong nền kinh tế đóng: AD = C + I + G
Tổng cầu trong nền kinh tế mở: AD = C + I + G + NX
9/11/2025
10
TỔNG CẦU (AD Aggregate Demand)
Các yếu tố tác động đến tổng cầu:
Mức giá chung: P tăng => AD giảm
Thu nhập quốc dân: Y tăng => AD tăng
Kỳ vọng: Dự báo nền kinh tế tăng trưởng, ổn định => AD tăng.
Các chính sách kinh tế vĩ mô: Chính sách kích cầu => AD tăng.
Các nhân tố khác (dân số, chính ng,…): trị, thị hiếu, tập quán tiêu dù
TỔNG CẦU
Đường tổng cầu: biểu thị mối quan hệ giữa tổng cầu mức giá chung
khi các biến số khác không đổi.
Khi mức giá chung (P)
tăng thì tổng cầu (AD)
giảm ngược lại.
Đường tổng cầu
đường dốc xuống biểu
hiện mối quan hệ tỷ lệ
nghịch giữa tổng cầu
và mức giá chung.
AD
Y
P
0
P2
P1
Y1Y2
A
B
9/11/2025
11
TỔNG CẦU
Trượt dọc dịch chuyển của đường tổng cầu:
P
0Y
P
P1
P2
0Y1Y2Y
AD
A
B
P1
Y1
A
∆G
A’
Y2
AD0
AD1
Trượt dọc trên đường tổng
cầu sự di chuyển dọc theo
đường tổng cầu do sự thay đổi
của mức giá chung.
Dịch chuyển đường AD sự dịch
chuyển vị trí của đường tổng cầu do
sự thay đổi của các yếu tố ngoài mức
giá chung tác động đến tổng cầu
TỔNG CUNG (AS – Aggregate Supply)
Khái niệm:
Tổng cung tổng khối lượng hàng hóa dịch vụ được cung ứng tại mỗi mức giá
chung cho trước (giả định các yếu tố khác không đổi).
Các yếu tố tác động đến tổng cung:
Mức giá chung: P tăng => AS tăng
Chi phí yếu tố đầu vào của sản xuất: Chi phí đầu vào tăng => AS giảm.
Trình độ công nghệ sản xuất: Công nghệ cải tiến => Năng suất tăng => AS tăng
Các yếu tố khác (thời tiết, chính trị, hội,…)
9/11/2025
12
TỔNG CUNG
Tổng cung ngắn hạn tổng cung dài hạn:
Phân biệt: Ngắn hạn dài hạn
Ngắn hạn: giá cả tiền lương tính chất cứng nhắc không điều
chnủmnểthíchứngvicáccúsc,dócácthịtrưngchưa
đạt tới trạng thái cân bằng đồng thời.
Dài hạn: giá cả tiền lương hoàn toàn linh hoạt theo nghĩa chúng điều
chỉnh đủ mạnh để thích ứng với các sốc đảm bảo cho mọi thị
trường đều đạt trạng thái cân bằng.
Tổng cung trong ngắn hạn (ASSR) tỷ lệ thuận với mức giá chung.
Tổng cung trong dài hạn (ASLR) cố định tại mức sản lượng tiềm năng (YN).
TỔNG CUNG
Đường tổng cung dài hạn: có dạng thẳng đứng, cắt
trục hoành tại mức sản lượng tiềm năng.
Đường tổng cung ngắn hạn: độ dốc dương, thể
hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng cung
mức giá chung.
ASLR
P
0Y
YN
ASSR
Đường tổng cung:
9/11/2025
13
TỔNG CUNG
Trượt dọc dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn
Trượt dọc trên đường tổng cung
sự di chuyển dọc theo đường
tổng cung (do sự thay đổi của
mức giá chung).
Dịch chuyển đường tổng cung là sự dịch
chuyển vị trí của đường tổng cung (do
sự thay đổi của các yếu tố ngoài mức giá
chung có tác động đến tổng cung)
AS
P
P1
P2
0Y1Y2Y
B
A
P
0Y
AS1AS2
P1
Y1Y2Y3
AS3
CÂN BẰNG TỔNG CUNG - TỔNG CẦU
Cân bằng trong ngắn hạn
Y0YYNY0Y
P
P0
0
E0AD
ASSR
ASLR
Cân bằng trong ngắn hạn là trạng thái đạt được khi
lượng tổng cầu bằng lượng tổng cung ngắn hạn
E0
P
P0
0
AD
ASSR
ASLR ASS1 ASS1
E1
Mức sản lượng cân bằng trong ngắn hạn có thể
nhỏ hơn hoặc lớn hơn mức sản lượng tiềm năng.
YN
P0: mức giá
chung cân bằng
Y0: Sản lượng
cân bằng
9/11/2025
14
CÂN BẰNG TỔNG CUNG - TỔNG CẦU
Cân bằng dài hạn
E
P
P0
0Y0=YNY
AD
ASSR
ASLR
Điểm cân bằng
Dài hạn
Mức giá cân bằng
dài hạn
Sản lượng
cân bằng
Dài hạn
Cân bằng dài hạn là trạng thái cân bằng đạt được khi
sản lượng cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng
Tại trạng thái cân bằng dài hạn
Y YN
u ≈ u*
gP≈ 0
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TRÊN MÔ HÌNH TỔNG CUNG TỔNG CẦU
Giả sử cân bằng ban đầu của nền kinh tế tại E0
(mức giá cân bằng P = P0, sản lượng Y0 = YN).
Nền kinh tế sự gia tăng tổng cầu: AD tăng tại
mọi mức P cho trước (đường AD dịch chuyển
sang phải từ AD0 đến AD1).
Nền kinh tế điều chỉnh và đạt cân bằng mới tại E1
(mức giá cân bằng P = P1, sản lượng Y = Y1).
Kết luận: Tổng cầu AD tăng => mức giá chung
sản lượng cân bằng tăng.
P
P1
P0
0
Y0= YNY Y1
AD0
AD1
AS ASLR SR
E0
E1
Trường hợp tổng cầu tăng
9/11/2025
15
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TRÊN MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
P
P0
0Y0= YNY
AD0
AS ASLR SR
E0
AD1
P1
Y1
E1
Giả sử cân bằng ban đầu của nền kinh tế tại E0
(mức giá cân bằng P = P0, sản lượng Y0=Y N).
Nền kinh tế sự giảm trong tổng cầu: AD giảm
tại mọi mức P cho trước (đường AD dịch chuyển
sang trái từ AD0đến AD1).
Nền kinh tế điều chỉnh đạt cân bằng mới tại E1
(mức giá cân bằng P = P1, sản lượng Y = Y1).
Kết luận: Tổng cầu AD giảm => mức giá chung
sản lượng cân bằng giảm.
Trường hợp tổng cầu giảm
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TRÊN MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
Giả sử cân bằng ban đầu của nền kinh tế tại E0
(mức giá cân bằng P = P0, sản lượng Y0=Y N).
Nền kinh tế sự tăng lên trong tổng cung trong
ngắn hạn: AS tăng tại mọi mức P cho trước
(đường ASSdịch chuyển sang phải từ ASS0 đến
ASS1).
Nền kinh tế điều chỉnh đạt cân bằng mới tại
E1(mức giá cân bằng P = P1, sản lượng Y = Y1).
Kết luận: Tổng cung ASSL tăng => mức giá chung
giảm, sản lượng cân bằng tăng.
P
P1
P0
0Y0 = YNY1Y
AD0
ASLR ASSR0
E0E1
ASSR1
Trường hợp tổng cung tăng
9/11/2025
16
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TRÊN MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
P
P0
0Y0 = YN
Y1Y
AD0
AS ASLR SR0
E0
E1
ASSR1
P1
Trường hợp tổng cung giảm Giả sử cân bằng ban đầu của nền kinh tế tại E0
(mức giá cân bằng P = P0, sản lượng Y0=Y N).
Nền kinh tế sự giảm trong tổng cung ngắn
hạn: ASSgiảm tại mọi mức P cho trước (đường
AS dịch chuyển sang trái từ AS0đến AS1).
Nền kinh tế điều chỉnh đạt cân bằng mới tại
E1(mức giá cân bằng P = P1, sản lượng Y = Y1).
Kết luận: Tổng cung ASSL giảm => mức giá chung
tăng, sản lượng cân bằng giảm.
QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Chu kỳ kinh tế: Là sự dao động của sản lượng thực tế xung quanh
xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng.
Sản lượng
Năm
Yp
Yt
Đỉnh
Đáy
Thu hẹp SX
Mở rộng SX
Một chu kỳ
Thiếuhtsnlưng:là
độ lệch giữa sản lượng
tiềm năng sản lượng
thực tế.
9/11/2025
17
QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Mi quan hgia tăng trưởng tht nghip:
Nền kinh tế tăng trưởng => giảm thất nghiệp
Mi quan hgia tăng trưởng lm phát:
Không mối quan hệ ràng giữa hai biến số này
Mi quan hgia tht nghip lm phát:
Trong ngắn hạn: thất nghiệp lạm phát thường mối quan hệ tỷ lệ nghịch.
Trong dài hạn: không tồn tại mối quan hệ giữa thất nghiệp lạm phát.
9/11/2025
18
Tăng trưởng và lạm phát ở VN
THUẬT NGỮ CỦA CHƯƠNG
Tổng cầu (Aggregate Demand):
Tổng cung (Aggregate Supply):
Tăng trưởng kinh tế (Economic Growth):
Lạm phát (Inflation):
Thất nghiệp (Unemployment):
Chu kỳ kinh tế (Economic Cycle):

Preview text:

9/11/2025 BỘ MÔN KINH TẾ HỌC BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1
Nhóm giảng viên tham gia biên soạn: TS. Nguyễn Thị Thu Hiền TS. Lê Mai Trang TS. Hoàng Anh Tuấn KINH TẾ VĨ MÔ 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ MÔ BỘ MÔN KINH TẾ HỌC 1 9/11/2025
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG
Hãy xem xét một số thay đổi sau đây:
1. Giả sử Chính phủ điều chỉnh tăng mức lương cơ bản đối với khu vực doanh nghiệp.
2. Giả sử khi EVFTA có hiệu lực, EU tăng nhập khẩu các hàng hóa từ Việt Nam.
3. Giá dầu thô trên thị trường thế giới tăng làm tăng giá xăng và các sản phẩm từ dầu thô trong nước.
Câu hỏi đặt ra: Những thay đổi trên đây có tác động đến sản lượng, giá cả và công
ăn việc làm của nền kinh tế Việt Nam như thế nào? MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Chương này giúp người học hiểu được:
•Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của Kinh tế vĩ mô
•Mục tiêu và công cụ của Kinh tế Vĩ mô
•Mô hình AD - AS và ứng dụng mô hình này trong phân tích kinh tế vĩ mô
•Hệ thống kinh tế vĩ mô, mối quan hệ giữa các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản. 2 9/11/2025 NỘI DUNG CHƯƠNG 1
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu và công cụ của Kinh tế Vĩ mô
Hệ thống Kinh tế vĩ mô
Mô hình tổng cầu – tổng cung
Quan hệ giữa các biến số kinh tế Vĩ mô cơ bản
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KINH TẾ VĨ MÔ •Khái niệm:
Kinh tế học vĩ mô - một phân ngành của kinh tế học – nghiên cứu sự vận động và
những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
•Đối tượng nghiên cứu:
•Nghiên cứu các vấn đề chung của một nền kinh tế (với tư cách là một tổng thể):
Tổng sản lượng, giá cả, việc làm, các biến số vĩ mô khác…
•Nghiên cứu các chính sách vĩ mô của chính phủ trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế 3 9/11/2025
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ VĨ MÔ
•Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp cân bằng tổng thể (cân bằng tổng quát)
Phương pháp phân tích thống kê số lớn
Phương pháp mô hình hoá Các phương pháp khác
MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ Mục tiêu chung: Mục tiêu cụ thể: 1. Ổn định
1. Mục tiêu về sản lượng 2. Tăng trưởng
2. Mục tiêu về việc làm 3. Công bằng 3. Mục tiêu về giá cả
4. Mục tiêu về kinh tế đối ngoại
5. Mục tiêu về phân phối thu nhập 4 9/11/2025
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
1. Mục tiêu về sản lượng: Quốc gia mong muốn đạt được mức sản lượng bằng
mức sản lượng tiềm năng (Y = YN) và tăng trưởng sản lượng bền vững.
•Sản lượng tiềm năng: mức sản lượng tối đa mà một nền kinh tế đạt được
trong điều kiện toàn dụng lao động và không gây ra lạm phát.
•Toàn dụng lao động: tất cả lao động đều có việc làm đầy đủ hay thị trường
lao động cân bằng (u ≈ u*).
•Không gây ra lạm phát: việc tăng trưởng không dẫn đến sử dụng nguồn lực
quá mức, vì vậy không gây áp lực tăng giá (gp ≈ 0)
•Tăng trưởng bền vững: tăng trưởng ngày hôm nay không ảnh hưởng đến thế hệ tương lai.
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
1. Mục tiêu về sản lượng:
Tăng trưởng sản lượng của Việt Nam (2018-2022)
Ngun: Tng cc thng kê, 2022 5
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
Số người và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo quý
2. Mục tiêu về việc làm:
của Việt Nam (2020 – 2022)
•Mọi người lao động trong nền kinh
tế đều có việc làm (nền kinh tế đạt
toàn dụng lao động và tỷ lệ thất
nghiệp ở mức tự nhiên: u ≈ u*)
•Nền kinh tế tạo được nhiều việc
làm tốt, mang lại mức thu nhập cao
cho người lao động, cơ cấu việc
làm phù hợp.Ngun: Tng cc thng kê, 2022
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
3. Mục tiêu về giá cả:
•Đạt được sự ổn định về giá cả (Giá cả không biến động quá lớn)
Ngun: Tng cc thng kê, 2022 6 9/11/2025
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
4. Mục tiêu về kinh tế đối ngoại:
•Ổn định tỷ giá hối đoái
•Cân bằng cán cân thương mại
•Cán cân thanh toán quốc tế.
5. Mục tiêu về phân phối thu nhập:
Ngun: Tng cc thng kê, 2022
•Công bằng trong phân phối thu nhập
•Công bằng về cơ hội.
MỤC TIÊU CỦA KINH TẾ VĨ MÔ Câu hỏi
Hãy nhận xét về tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam hiện nay và chỉ ra các vấn
đề kinh tế vĩ mô của nước ta là gì?
Khi nền kinh tế không đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô thì có cần chính phủ
can thiệp để đạt được mục tiêu? Can thiệp bằng công cụ nào? 7 9/11/2025
CÔNG CỤ CỦA KINH TẾ VĨ MÔ
Là các chính sách mà chính phủ có thể sử dụng để tác động vào nền kinh tế
nhằm hướng nền kinh tế đạt được các mục tiêu mong muốn.
Các chính sách kinh tế vĩ mô cơ bản: Chính sách tài khóa Chính sách tiền tệ Chính sách thu nhập
Chính sách kinh tế đối ngoại HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ
Sơ đồ hệ thống kinh tế vĩ mô •Tiền tệ Sản lượng •Mức chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ Tổng cầu •Thuế Tương tác giữa tổng Việc làm cầu và tổng •Lao động •Vốn cung •Tài nguyên Tổng cung •Kỹ thuật/công nghệ Giá cả ĐẦU VÀO HỘP ĐEN ĐẦU RA
Các yếu tố đầu vào sẽ quyết định các chỉ tiêu đầu ra của nền kinh tế. Vì vậy, để cải thiện
kết quả đầu ra thì cần phải tác động thay đổi các yếu tố đầu vào của nền kinh tế. 8 9/11/2025
MÔ HÌNH TỔNG CẦU – TỔNG CUNG Tổng cầu (AD) Tổng cung (AS)
Cân bằng tổng cầu - tổng cung Cân bằng ngắn hạn Cân bằng dài hạn
TỔNG CẦU (AD – Aggregate Demand) Khái niệm:
Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ trong nước mà các tác nhân
trong nền kinh tế sẵn sàng mua tại mỗi mức giá chung cho trước (giả định các
yếu tố khác là không đổi).
Các tác nhân trong nền kinh tế: Hộ gia đình
Tổng cầu trong nền kinh tế đóng: AD = C + I + G Doanh nghiệp Chính phủ Nước ngoài
Tổng cầu trong nền kinh tế mở: AD = C + I + G + NX 9 9/11/2025
TỔNG CẦU (AD – Aggregate Demand)
Các yếu tố tác động đến tổng cầu:
Mức giá chung: P tăng => AD giảm
Thu nhập quốc dân: Y tăng => AD tăng
Kỳ vọng: Dự báo nền kinh tế tăng trưởng, ổn định => AD tăng.
Các chính sách kinh tế vĩ mô: Chính sách kích cầu => AD tăng.
Các nhân tố khác (dân số, chính trị, thị hiếu, tập quán tiêu dùng,…): TỔNG CẦU
Đường tổng cầu: biểu thị mối quan hệ giữa tổng cầu và mức giá chung
khi các biến số khác không đổi. P Khi mức giá chung (P) tăng thì tổng cầu (AD) P2 A giảm và ngược lại. Đường tổng cầu là P1 B
đường dốc xuống biểu
hiện mối quan hệ tỷ lệ AD nghịch giữa tổng cầu và mức giá chung. 0 Y2 Y1 Y 10 9/11/2025 TỔNG CẦU
•Trượt dọc và dịch chuyển của đường tổng cầu:
Trượt dọc trên đường tổng
Dịch chuyển đường AD là sự dịch
cầu là sự di chuyển dọc theo
chuyển vị trí của đường tổng cầu do
đường tổng cầu do sự thay đổi
sự thay đổi của các yếu tố ngoài mức của mức giá chung.
giá chung có tác động đến tổng cầu P P A A’ P A 1 P1 ∆G P2 B AD1 AD AD0 0Y1Y2Y 0Y Y1 Y2
TỔNG CUNG (AS – Aggregate Supply) Khái niệm:
Tổng cung là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ được cung ứng tại mỗi mức giá
chung cho trước (giả định các yếu tố khác không đổi).
Các yếu tố tác động đến tổng cung:
Mức giá chung: P tăng => AS tăng
Chi phí yếu tố đầu vào của sản xuất: Chi phí đầu vào tăng => AS giảm.
Trình độ công nghệ sản xuất: Công nghệ cải tiến => Năng suất tăng => AS tăng
Các yếu tố khác (thời tiết, chính trị, xã hội,…) 11 9/11/2025 TỔNG CUNG
Tổng cung ngắn hạn và tổng cung dài hạn:
•Phân biệt: Ngắn hạn và dài hạn
Ngắn hạn: giá cả và tiền lương có tính chất cứng nhắc và không điều
chỉnhđủmạnhđểthíchứngvớicáccúsốc,dođócácthịtrườngchưa
đạt tới trạng thái cân bằng đồng thời.
Dài hạn: giá cả và tiền lương hoàn toàn linh hoạt theo nghĩa chúng điều
chỉnh đủ mạnh để thích ứng với các cú sốc và đảm bảo cho mọi thị
trường đều đạt trạng thái cân bằng.
•Tổng cung trong ngắn hạn (ASSR) tỷ lệ thuận với mức giá chung.
•Tổng cung trong dài hạn (ASLR) cố định tại mức sản lượng tiềm năng (YN). TỔNG CUNG Đường tổng cung:
•Đường tổng cung dài hạn: có dạng thẳng đứng, cắt ASLR P
trục hoành tại mức sản lượng tiềm năng. ASSR
•Đường tổng cung ngắn hạn: có độ dốc dương, thể
hiện mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng cung và mức giá chung. 0Y YN 12 9/11/2025 TỔNG CUNG
Trượt dọc và dịch chuyển của đường tổng cung ngắn hạn
Trượt dọc trên đường tổng cung
Dịch chuyển đường tổng cung là sự dịch
là sự di chuyển dọc theo đường
chuyển vị trí của đường tổng cung (do
tổng cung (do sự thay đổi của
sự thay đổi của các yếu tố ngoài mức giá mức giá chung).
chung có tác động đến tổng cung) AS3 AS1AS2 P AS P P2 B P1 P1 A 0Y1Y2Y 0Y Y2Y3 Y1
CÂN BẰNG TỔNG CUNG - TỔNG CẦU Cân bằng trong ngắn hạn
Cân bằng trong ngắn hạn là trạng thái đạt được khi
lượng tổng cầu bằng lượng tổng cung ngắn hạn AS AS P LR ASS1 ASS S R 1 ASLR P ASSR P0: mức giá chung cân bằng E0AD Y0: Sản lượng E0 P0 P0 cân bằng E1 AD 0 0 Y0YYNY0Y YN
Mức sản lượng cân bằng trong ngắn hạn có thể
nhỏ hơn hoặc lớn hơn mức sản lượng tiềm năng. 13 9/11/2025
CÂN BẰNG TỔNG CUNG - TỔNG CẦU
Tại trạng thái cân bằng dài hạn Cân bằng dài hạn Y ≈ YN
Cân bằng dài hạn là trạng thái cân bằng đạt được khi u ≈ u*
sản lượng cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng gP≈ 0 AS P LR ASSR Điểm cân bằng Dài hạn Mức giá cân bằng P0 E dài hạn AD 0Y0=YNY Sản lượng cân bằng Dài hạn
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TRÊN MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
Trường hợp tổng cầu tăng
Giả sử cân bằng ban đầu của nền kinh tế tại E0
(mức giá cân bằng P = P0, sản lượng Y0 = YN). P ASLR ASSR
Nền kinh tế có sự gia tăng tổng cầu: AD tăng tại
mọi mức P cho trước (đường AD dịch chuyển
sang phải từ AD0 đến AD1). E P 1 1
Nền kinh tế điều chỉnh và đạt cân bằng mới tại E1 AD1 P0
(mức giá cân bằng P = P1, sản lượng Y = Y1). E0 AD0
Kết luận: Tổng cầu AD tăng => mức giá chung và 0 Y0= YNY1Y
sản lượng cân bằng tăng. 14 9/11/2025
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TRÊN MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
Trường hợp tổng cầu giảm
Giả sử cân bằng ban đầu của nền kinh tế tại E0
(mức giá cân bằng P = P0, sản lượng Y0=Y N). P ASLR ASSR
Nền kinh tế có sự giảm trong tổng cầu: AD giảm
tại mọi mức P cho trước (đường AD dịch chuyển
sang trái từ AD0đến AD1).
Nền kinh tế điều chỉnh và đạt cân bằng mới tại E1 P0 E
(mức giá cân bằng P = P1, sản lượng Y = Y1). 1 E0 AD0 P1 AD1
Kết luận: Tổng cầu AD giảm => mức giá chung và 0Y0= YNY Y1
sản lượng cân bằng giảm.
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TRÊN MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
Trường hợp tổng cung tăng
Giả sử cân bằng ban đầu của nền kinh tế tại E0
(mức giá cân bằng P = P0, sản lượng Y0=Y N). P ASLR ASSR0
Nền kinh tế có sự tăng lên trong tổng cung trong ASSR1
ngắn hạn: AS tăng tại mọi mức P cho trước
(đường ASSdịch chuyển sang phải từ ASS0 đến ASS1). E0E1 P0
Nền kinh tế điều chỉnh và đạt cân bằng mới tại P1 AD0
E1(mức giá cân bằng P = P1, sản lượng Y = Y1).
Kết luận: Tổng cung ASSL tăng => mức giá chung 0Y0 = YNY1Y
giảm, sản lượng cân bằng tăng. 15 9/11/2025
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ
TRÊN MÔ HÌNH TỔNG CUNG – TỔNG CẦU
Trường hợp tổng cung giảm
Giả sử cân bằng ban đầu của nền kinh tế tại E0
(mức giá cân bằng P = P0, sản lượng Y0=Y N). ASSR1 P ASLR ASSR0
Nền kinh tế có sự giảm trong tổng cung ngắn
hạn: ASSgiảm tại mọi mức P cho trước (đường
AS dịch chuyển sang trái từ AS0đến AS1). E1
Nền kinh tế điều chỉnh và đạt cân bằng mới tại P1 P
E1(mức giá cân bằng P = P1, sản lượng Y = Y1). 0 E0 AD0
Kết luận: Tổng cung ASSL giảm => mức giá chung
tăng, sản lượng cân bằng giảm. 0Y0 = YN Y1Y
QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Chu kỳ kinh tế: Là sự dao động của sản lượng thực tế xung quanh
xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng. Sản lượng Yt Một chu kỳ Đỉnh Yp Thiếuhụtsảnlượng:là
độ lệch giữa sản lượng
tiềm năng và sản lượng Đáy thực tế. Mở rộng SX Thu hẹp SX Năm 16 9/11/2025
QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Mi quan hgia tăng trưởng và tht nghip:
Nền kinh tế có tăng trưởng => giảm thất nghiệp
Mi quan hgia tăng trưởng và lm phát:
Không có mối quan hệ rõ ràng giữa hai biến số này
Mi quan hgia tht nghip và lm phát:
Trong ngắn hạn: thất nghiệp và lạm phát thường có mối quan hệ tỷ lệ nghịch.
Trong dài hạn: không tồn tại mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát. 17 9/11/2025
Tăng trưởng và lạm phát ở VN THUẬT NGỮ CỦA CHƯƠNG
Tổng cầu (Aggregate Demand):
Tổng cung (Aggregate Supply):
Tăng trưởng kinh tế (Economic Growth): Lạm phát (Inflation):
Thất nghiệp (Unemployment):
Chu kỳ kinh tế (Economic Cycle): 18