



















Preview text:
10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu CHƯƠNG 1
1. Luật quốc tế:
- Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật. Do các chủ thể của luật quốc
thỏa thuận xây dựng trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng. Nhằm điều chỉnh các quan h
nhiều mặt giữa các chủ thể với nhau và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ th đó.
Nguyên nhân xuất hiện luật quốc tế: khi các quốc gia hình thành, các quan hệ liên
quốc gia cũng đồng thời xuất hiện. Những quan hệ này tồn tại song song với các qua
hệ phát sinh trong phạm vi lãnh thổ của các quốc gia. Quan hệ giữa các quốc gia, vớ
đặc trưng là quan hệ giữa những thực thể có chủ quyền, cần được điều chỉnh bởi 1 h
thống các quy phạm có bản chất khác với các QPPL quốc gia.
2. Đặc trưng của LQT.
Đối tượng điều chỉnh
- Luật quốc gia: điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của luật quốc gia (nhà nước, c
nhân, pháp nhân trong phạm vi lãnh thổ quốc gia).
- Luật quốc tế: điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của luật quốc tế (giữa các quố
gia, các tổ chức quốc tế và các chủ thể khác của luật quốc tế). Đặc trưng về đối tượn
điều chỉnh của luật quốc tế gồm 2 yếu tố:
+ Các quan hệ thuộc sự điều chỉnh của luật quốc tế là những quan hệ thuộc mọi
lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia.
+ Những quan hệ này chỉ phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế.
Mọi quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc sự điều chỉnh của luật quốc tế
=> Sai Vì quan hệ có yếu tố nước ngoài có thể chịu sự điều chỉnh của luật quốc tế
hoặc tư pháp quốc tế. Mà đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế là những quan hệ ph
sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế.
Phương thức xây dựng pháp luật
- Luật quốc gia: thường được xây dựng bởi cơ quan lập pháp → các quy phạm phá
luật có thể được sắp xếp theo thứ bậc tương đối rõ ràng.
- Luật quốc tế: được xây dựng thông qua sự thỏa thuận và thừa nhận của các chủ th 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu ậ q ợ y ự g g q ự ậ ậ
luật quốc tế trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng.
Không có cơ quan lập pháp quốc tế chung vì nếu cơ quan này tồn tại thì sẽ khôn
phản ánh được bản chất của luật quốc tế là sự thỏa thuận, thống nhất về ý chí của c
chủ thể của luật quốc tế.
Hệ thống pháp luật quốc tế là một tổng thể các quy phạm mà trong đó không có
sắp xếp một cách hệ thống, có thứ bậc, có vị trí rõ ràng. 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
Chủ thể của luật
- Luật quốc gia:
+ Nhà nước: chủ thể đặc biệt → chỉ tham gia nhất định vào một số quan hệ phá
luật đặc thù như hành chính, hình sự hoặc dân sự.
+ Cá nhân, pháp nhân: chủ thể cơ bản và chủ yếu nhất → có khả năng tham gi
vào hầu hết các quan hệ pháp luật.
→ Quan hệ giữa các chủ thể của luật quốc gia có sự bất bình đẳng: NN là chủ thể đ
biệt, có quyền quan trọng trong việc chi phối, xác lập địa vị pháp lý của chủ thể cò
lại, thông qua việc thiết lập các quy tắc pháp lý mà các chủ thể này buộc phải tuân thủ.
- Luật quốc tế:
+ Các quốc gia: chủ thể cơ bản và chủ yếu → tham gia vào tất cả các quan h
pháp luật quốc tế. (Để xác lập nên QG cần có 4 yếu tố)
+ Tổ chức liên chính phủ. (ASEAN,WTO, NATO) (thành viên của TCLCP là các
chủ thể của LQT mà đó là các quốc gia)
+ Chủ thể đặc biệt: các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết và một số
vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt (Toà thánh Vatican, HongKong, Đài Loan)
→ Các chủ thể của luật quốc tế - các quốc gia - có quan hệ bình đẳng, không ph
thuộc vào chế độ chính trị, diện tích, dân số, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, x hội.
★Yếu tố nào để quốc gia được xem là chủ thể của Luật quốc tế Có 4 yếu tố:
Có lãnh thổ xác định:
- Phải phân định với lãnh thổ của quốc gia khác - có thể cách biệt về địa lý như thố
nhất trong 1 khuôn khổ pháp lý
- Thông qua hệ thống đường biên giới quốc gia
- Thông qua bằng LQT: phán quyết, sự chấp nhận quốc tế
Có dân cư ổn định
Dân cư ổn định là một cộng đồng dân cư cư trú thường xuyên, ổn định. Pháp luật quố
gia ràng buộc dân cư bằng chế định quốc tịch. Những người có quốc tịch của quốc gi
nào thì là công dân của quốc gia đó. Luật không quy định về số lượng người cần và 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
để cấu tạo thành thành phần dân cư.
Có chính phủ/ chính quyền
Tiêu chí có chính quyền thỏa mãn khi đáp ứng đủ 2 điều kiện:
Chính phủ là người thay mặt quốc gia trong quan hệ quốc tế về đối ngoại.
Chính phủ phải thể hiện vai trò của mình 1 cách hiệu quả trên phần lớn hoặc toàn b
lãnh thổ quốc gia một cách độc lập, không bị quốc gia khác chi phối hay khống chế. 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
Có khả năng quan hệ với các quốc gia khác (Công ước Montevideo 1993 Đ1)
- Khả năng quy định và thực hiện trật tự pháp lý trong lĩnh vực đối nội và khả nă
thực hiện 1 cách độc lập các quan hệ quốc tế không có sự can thiệp của nước ngoài.
- Khả năng thực hiện quan hệ với các quốc gia khác
→ Bất kể quốc gia nào thỏa mãn các điều kiện trên thì mặc nhiên là một quốc gi
không cần sự công nhân.
=> Đài Loan không phải là 1 quốc gia theo quan hệ quốc tế vì không có lãnh thổ
xác định. Nhưng Đài Loan vẫn là chủ thể của LQT là các thực thể khác
NATO có được ký kết trong lĩnh vực thương mại không? Tổ chức NATO chuyên
về các lĩnh quân sự nhằm bảo vệ các nước trong khối liên minh Châu Âu, NATO
không có quyền ký kết lĩnh vực thương mại, kinh tế.
Vì sao tổ chức LCP được coi là chủ thể hạn chế?
=> Các TCLCP được thành lập dựa trên các ĐƯQT mà các QG thỏa thuận với nhau
đề thành lập ra tổ chức này. Tổ chức này chỉ có quyền và nghĩa vụ do các QG đã
kết quy định. Vậy tổ chức QT đó chỉ được thực hiện các quyền mà được quy định
trong ĐƯQT thành lập ra tổ chức đó thôi. .
Tổ chức phi chính phủ để chỉ một tổ chức, hiệp hội, ủy văn hóa xã hội, ủy hội từ
thiện, tập đoàn phi lợi nhuận hoặc các pháp nhân khác mà theo pháp luật không thuộc
khu vực Nhà nước và không hoạt động vì lợi nhuận.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ khác với tổ chức phi chính phủ là trong tổ chức phi
chính phủ này, có thể chứa những chủ thể không phải của quan hệ pháp luật quốc tế
VD: cá nhân, tổ chức dân sự,... Ta có FIFA, Tổ chức hòa bình,..
Thế nào là 1 dân tộc đang đấu tranh giành độc lập? Thỏa mãn các điều kiện:
- Thuộc 1 trong 3 nhóm dân tộc sau:
+ Là dân tộc thuộc địa
+ Là dân tộc sống dưới chế độ phân biệt chủng tộc
+ Là dân tộc sống dưới sự thống trị của nước ngoài 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu ộ g ự g ị g
- Đứng lên đấu tranh giành giành độc lập
Phương thức thực thi pháp luật
- Luật quốc gia: đảm bảo bằng hệ thống cơ quan chuyên biệt (cảnh sát, quân đội, nhà tù…) 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
- Luật quốc tế: Không có cơ quan cưỡng chế thi hành các quy định LQT. Các QG
thỏa thuận quy định các biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hay tập thể với điều kiện phả
tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của LQT.
Vì sao không có cơ quan chuyên biệt?
=> LQT do các chủ thể của LQT xây dựng thông qua sự thỏa thuận trên cơ sở bìn
đẳng, tự nguyện. Vì vậy, việc tuân thủ các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc t
cũng dựa trên cơ sở tự nguyện. Nếu tồn tại một hệ thống cơ quan đảm bảo thi hàn
hoặc cưỡng chế thi hành luật quốc tế tập trung sẽ được hiểu như vi phạm đến sự bìn
đẳng của các quốc gia. Sự cưỡng chế thi hành luật quốc tế nếu có cũng phải do chính
các chủ thể của luật quốc tế thực hiện.
Biện pháp thi hành LQT là do các chủ thể LQT thỏa thuận với nhau.
=> Đúng VD: các QG đã thỏa thuận với nhau thành lập ra LHQ và trao cho LHQ
trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Các QG thực thi điều này, trao việ
thực hiện trách nhiệm đó cho Hội đồng bảo an (Điều 24 HC LHQ) Hội đồng bảo an
thực hiện điều này thì có quyền ban hành 2 nghị quyết: Điều 41 là cấm vận đối vớ
QG vi phạm và Điều 42 dùng vũ lực với QG vi phạm
*SO SÁNH BẢN CHẤT GIỮA LQT VÀ LQG:
- Luật quốc tế: Là sự thỏa thuận ý chí giữa các chủ thể của luật quốc tế. LQT lu
phản ánh sự đấu tranh và nhân nhượng, thỏa hiệp và thương lượng giữa các chủ thể.
- Luật quốc gia: Do một chủ thể đặt ra hoặc công nhận đó là nhà nước. Được nh
nước đảm bảo thực hiện bằng các thiết chế riêng như cơ quan điều tra, quân đội, cản sát nhà tù,…
=> Bản chất trên cho thấy pháp luật quốc tế có sự liên hệ với pháp luật quốc gia mà
đó luật quốc gia đóng vai trò xuất phát điểm. Vì vậy không thể phủ nhận quy phạm
pháp luật quốc tế có nguồn gốc từ pháp luật quốc gia vì các quốc gia khi xây dựn
pháp luật quốc tế đã cố gắng đưa tư tưởng pháp lý chỉ đạo, nguyên tắc và quy định c
pháp luật nước mình vào trong quá trình đàm phán.
4. Vai trò LQT
- Là công cụ điều chỉnh quan hệ QT 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
- Là nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh QT
- Có vai trò quan trọng đối với phát triển văn minh của nhân loại, thúc đẩy cộng đồn
QT phát triển theo hướng ngày càng tiến bộ hơn
- Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác QT
5. Mối quan hệ giữa LQT và LQG 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
LQT và LQG là 2 hệ thống hoàn toàn độc lập, song song tồn tại và cùng phát triển
nhưng có mối quan hệ lẫn nhau
- Ảnh hưởng của LQG đến LQT:
+ Mang tính chất xuất phát điểm
+ Quốc gia nào có quy phạm dân chủ và tiến bộ hơn có ảnh hưởng nhiều hơn đố với LQT
VD: Trong LQT cũ thì giải quyết mối quan hệ các QG, tranh chấp bất đồng là hoàn
toàn dựa trên cơ sở là được phép dùng chiến tranh để giải quyết mâu thuẫn. Cho đến
CMT10 Nga thành công với Sắc lệnh hòa bình quy định “Tiếp tục chiến tranh là 1
tội ác lớn nhất đối với nhân loại”. Đây là lần đầu tiên, đây là quy phạm tiến bộ và dân
chủ, và đã ảnh hưởng tới ĐƯQT và được thể hiện qua Khoản 4 Điều 2 HCLHQ.
Như vậy, LQT này đã bị ảnh hưởng bởi QG nếu QG có quy phạm dân chủ và tiến b hơn.
- Ảnh hưởng của LQT đến LQG:
+ LQT hướng LQG phát triển theo chiều hướng tiến bộ, nhân đạo và dân chủ hơn.
+ TH PL QG quy định khác LQT thì áp dụng LQT. Khi tham gia vào các ĐƯQT,
các quốc gia phải có nghĩa vụ xây dựng hoặc sửa đổi PL trong nước sao cho
đảm bảo tính phù hợp với các cam kết . (Điều 6 Luật ĐƯQT)
VD: LQT có Công ước quốc tế về quyền trẻ em 1989. Năm 1991, VN đã ban hành
Luật bảo vệ trẻ em nhằm pháp điển hóa các quy định của LQT vào pháp luật QG.
★CÔNG NHẬN LQT
Hành vi công nhận chủ thể LQT là hành vi chính trị pháp lý chứ không phải có tín
chất xác lập ra chủ thể của LQT mà chỉ tuyên nhận sự tồn tại trên thực tế của thực t
đó. Thông qua sự tuyên nhận đó thì các QG tiến hành việc công nhận, mong muốn
thiết lập các quan hệ nhiều mặt với chủ thế được công nhận.
a. Công nhận quốc gia mới
- Công nhận đặt ra khi có sự xuất hiện của QG mới
- QG mới xuất hiện không phụ thuộc vào bất cứ sự công nhận nào
- QG mới thành lập bằng nhiều cách khác nhau 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
- Công nhận QG mới bao gồm công nhận Chính phủ của QG đó
b. Công nhận các chính phủ mới
- Khi có CP lên cầm quyền không theo quy định PL của QG đó
- Công nhận CP mới nghĩa là công nhận người đại diện hợp pháp cho QG đó trong
quan hệ QT chứ không phải công nhận 1 chủ thể mới của LQT
Nguyên tắc để công nhận CP mới
+ CP mới có đủ năng lực để duy trì và thể hiện quyền lực QG trong 1 tgian dài 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
+ CP mới có khả năng kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ QG 1 cách độ
lập và tự chủ, tự quản lý mọi công việc của đất nước
6. Nội dung các nguyên tắc cơ bản Đặc điểm:
- Là những nguyên tắc có giá trị pháp lý cao nhất, mang tính chất phổ biến. Không
xuất hiện liền 1 lúc với nhau mà được hình thành dần dần trong từng giai đoạn phá
triển của LQT. Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất
1. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
Chủ quyền quốc gia: Quyền tối cao của quốc gia về đối nội và đối ngoại
Cơ sở pháp lý:
- Khoản 1 điều 2 Hiến chương LHQ - Tuyên bố 1970 của LHQ
Nội dung nguyên tắc:
- Bình đẳng về địa vị pháp lý
- Chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ
- Tôn trọng quyền năng chủ thể quốc gia khác
- Toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị là tối cao
- Tự do lựa chọn và phát triển kinh tế - chính trị
- Tồn tại hòa bình, thực hiện nguyên tắc Pacta sunt servanda
2. Nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực hay dùng vũ lực
* Dùng vũ lực là sử dụng lực lượng vũ trang để chống lại QG độc lập có chủ quyền
* Đe dọa dùng vũ lực là dùng lực lượng vũ trang nhằm gây sức ép, đe dọa như tập
trận ở biên giới QG nhằm đe dọa nước láng giềng, gửi tối hậu thư
Cơ sở pháp lý:
- Điều 2, khoản 4, Hiến chương Liên hợp quốc (điều 39, 41, 42):
- Tuyên bố 1970 của Đại hội đồng LHQ về các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
Nội dung nguyên tắc:
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng lực lượng vũ trang vượt qua biên giớ
tiến vào lãnh thổ quốc gia khác
VD: năm 2003 tại Colombia, trong quá trình truy kích lực lượng đối lập của nước này 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
thì họ đã truy kích sát biên giới Ecuado và có 1 vài binh lính trong quá trình bắt giữ
đã vượt qua bước giới nước này 3km. Ecuado đặt biên giới trong tình trạng báo động
và sẵn sàng chiến đấu.
- Cấm cho quân vượt qua giới tuyến QT, trong đó có giới tuyến ngừng bắn hoăc giớ tuyến hòa giải
- Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
- Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lượ chống nước thứ ba
- Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay cá
hành vi khủng bố tại các quốc gia khác
- Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào ph
hoại trong lãnh thổ quốc gia khác Ngoại lệ:
- Quyền tự vệ chính đáng (điều 51 Hiến chương LHQ)
VD: thỏa thuận khối NATO, nếu 1 nước thành viên bị tấn công thì các nước còn lạ
trong khối NATO cũng xem như bị tấn công; liên minh Mỹ - Hàn – Nhật.
- Hội đồng bảo an LHQ dùng vũ lực để duy trì hòa bình và an ninh QT ( Đ
41,42 Hiến chương LHQ)
VD: Khi Irac đem quân xâm chiếm lãnh thổ Coec và sau khi áp dụng các biện pháp
phi vũ trang ko có hiệu quả thì LHQ ra nghị quyết cho liên quân 30 nước dẫn đầu Mỹ tấn công vào Irac.
- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết được dùng vũ lực để tự gi
phóng mình (nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết)
3. Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
Cơ sở pháp lý:
- Điều 2 khoản 3, điều 33 Hiến chương LHQ
Nội dung nguyên tắc
- Các QG có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp chỉ bằng phương pháp hòa bình
- Các QG có quyền lựa chọn những phương pháp cụ thể trong Điều 33 HC LHQ
- Các QG giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu biết và tô trọng lẫn nhau
Sử dụng các biện pháp hòa bình mà không là phương hại đến hòa bình, an ninh v công lý quốc tế
4. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
Cơ sở pháp lý:
- Điều 2 khoản 7 Hiến chương LHQ:
- Tuyên bố năm 1970 của đại hội đồng LHQ về các nguyên tắc Luật quốc tế
Các thuật ngữ: - Công việc nội bộ
+ Là công việc nằm trong thẩm quyền giải quyết của mỗi QG độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
+ Bao gồm công việc đối nội và đối ngoại
Đối nội: quyền quyết định chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội; quyền lập pháp hành pháp, tư pháp
Đối ngoại: quyền độc lập thiết lập 1 mối quan hệ ngoại giao, lãnh sự, tham gia vào
các tổ chức quốc tế, ký kết ĐƯQT
- Can thiệp vào công việc nội bộ:
+ Trực tiếp: dùng áp lực quân sự, chính trị, kinh tế… khống chế quốc gia, khác
trong việc thực hiện các quyền thuộc chủ quyền nhằm ép buộc quốc gia đó phụ thuộc vào mình.
+ Gián tiếp là các biện pháp quân sự, kinh tế… do quốc gia tổ chức, khuyến
khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm vào mục đích lật đổ chính
quyền hợp pháp của quốc gia hoặc gây mất ổn định cho tình hình chính trị,
kinh tế, xã hội của QG này.
Nội dung nguyên tắc:
- Các quốc gia đều có quyền tự do lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, v
hóa, xã hội mà không có sự can thiệp từ bên ngoài
- Nghiêm cấm các hành vi:
+ Can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác chống lại các quốc gia
+ Sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc quốc
gia khác phụ thuộc vào mình
+ Tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ trang hoạt động phá
hoại, khủng bố trên lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền nước đó
+ Can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của các quốc gia khác Ngoại lệ:
- Nếu có xung đột vũ trang hoặc xung đột có khả năng dẫn đến xung đột vũ trang t
QG nào đó thì HDBA có quyền can thiệp (Điều 39 HCLHQ)
- Nếu có vp nghiệm trọng về nhân quyền (tội ác diệt chủng, chiến tranh, giết người
hàng loạt) tại QG nào thì HDBA có quyền can thiệp
+ Cấm vận (Điều 41)
+ Can thiệp quân sự (Điều 42)
+ Thành lập tòa hình sự đặc biệt xét xử công dân của QG đó
VD: Năm 2011, LHQ thông qua nghị quyết cấm bay tại Libya sau khi chính quyền 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
tổng thống Muammar Gaddafi đánh bom vào dân thường để truy quét quân nổi dậy.
5. Nguyên tắc Pacta sunt servanda
Cơ sở pháp lý:
- Khoản 2 điều 2 Hiến chương LHQ
- Điều 26 Công ước Viên 1969 về Tư cách của các quốc gia ký kết các điều ước
- Tuyên bố 1970 của LHQ về các nguyên tắc của Luật quốc tế 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
Nội dung nguyên tắc:
- Mỗi quốc gia phải có nghĩa vụ thực hiện một cách tận tâm, đầy đủ, thiện chí các
nghĩa vụ mà mình đã cam kết phù hợp với Hiến chương LHQ
- Các quốc gia không được viện dẫn những lý do không chính đáng để từ chối thự
hiện các nghĩa vụ đã cam kết
- Ưu tiên thi hành các cam kết với LHQ Ngoại lệ:
- ĐƯQT được ký kết vi phạm những quy định PL quốc gia về thẩm quyền, thủ tục
- Nội dung trái với mục đích và nguyên tắc của Hiến chương LHQ hoặc những
nguyên tắc cơ bản của LQT
- ĐƯQT được ký kết không trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
- Khi có điều kiện rebus sic stantibus (hoàn cảnh cơ bản thay đổi) → Được hiểu là kh
1 QG có 1 cuộc đảo chính, lật đổ chính quyền cũ. Chính quyền mới lên tuyên bố t
chối thực hiện các ký kết của chính quyền cũ.
VD: Khi Việt Nam giành độc lập 2/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố thoát khỏi
sự ràng buộc các điều ước quốc tế do Pháp đã ký.
- Khi các bên vi phạm nghĩa vụ - Khi chiến tranh xảy ra
6. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác
Cơ sở pháp lý:
- Điều 55, 56 Hiến chương LHQ - Khoản 5 Điều 2 HC LHQ
- Tuyên bố năm 1970 của Đại hội đồng LHQ về các nguyên tắc LQT
Nội dung nguyên tắc:
- Các QG có nghĩa vụ hợp tác với nhau trong lĩnh vực duy trì hòa bình và an ninh Q
- Các QG có nghĩa vụ hợp tác trong việc thúc đẩy các vấn đề toàn cầu như quyền c
người và các quyền tự do cơ bản khác; loại bỏ tất cả hình thức phân biệt chủng tộ tôn giáo
- Các QG có nghĩa vụ hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, văn, xã hội, kỹ thuật, thương m
phù hợp với nguyên tắc bình đẳng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ
- Các QG thành viên của LHQ có nghĩa vụ liên kết và chia sẻ hành động hợp tác v
LHQ phù hợp với Hiến chương 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
7. Nguyên tắc dân tộc tự quyết
Cơ sở pháp lý:
- Điều 1, 55 Hiến chương LHQ
- Tuyên bố 1960 về trao trả độc lập cho các nước và các dân tộc thuộc địa
- Tuyên bố 1970 của Đại hội đồng LHQ về các nguyên tắc LQT
Nội dung nguyên tắc: 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
- Có quyền sử dụng mọi biện pháp cần thiết để giành độc lập
- Được thành lập QG độc lập
- Tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội cho dân tộc mình
- Tự giải quyết vấn đề đối nội và đối ngoại không có sự can thiệp từ bên ngoài
- Tự lựa chọn con đường phát triển
=> Vì sao không đề cập Điều 2 trong HC LHQ? => chủ thể LQT cũ là các quốc gia
yêu chuộng hòa bình là QG văn minh mà các QG văn minh là các QG có thuộc địa,
không muốn từ bỏ thuộc địa của mình. Nên khi soạn thảo HC LHQ, QG văn minh
không muốn từ bỏ lợi ích của mình nên không để cập trong Điều 2 mà chỉ trong Điề 1 là mục đích của HC CÂU HỎI PHỤ
1. Luật quốc tế và luật quốc gia tồn tại song song như 2 vòng trong không tiếp
xúc với nhau? => Sai vì giữa luật quốc tế và luật quốc gia có quan hệ tương tác vô
cùng mạnh mẽ, có chức năng đối nội và đối ngoại
2. Luật quốc tế là một ngành luật đặc biệt nằm bên trong hệ thống luật quốc gia?
Đúng hay sai? => Sai, vì luật quốc tế là hệ thống pháp luật quốc tế độc lập, tồn tại
song song với hệ thống PL Qgia chứ không nằm trong hệ thống PL QGia.
3. Luật quốc tế và luật quốc gia giống nhau hay khác nhau? Vì sao? => Đây là 2
hệ thống pháp luật độc lập với nhau vì đc thể hiện qua 4 đặc trưng: đối tượng điề
chỉnh, phương thức xây dựng PL, chủ thể, phương thức thực thi PL.
4. Luật quốc tế bao gồm công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế? => Sai vì Luật
quốc tế không bao gồm tư pháp quốc tế. Tư pháp quốc tế chỉ là một ngành luật đặ
biệt nằm trong hệ thống luật quốc gia (điều chỉnh các quan hệ dân sự có yếu tố nướ
ngoài). Còn công pháp quốc tế là luật quốc tế, là một hệ thống pháp luật độc lập (s
với hệ thống pháp luật của quốc gia).
5. Mọi quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc phạm vi điều chỉnh của luật quốc
tế? => Sai, vì quan hệ có yếu tố nước ngoài có thể có quan hệ thuộc hoặc không thuộ 10:37, 06/01/2026
CHƯƠNG 1: Luật Quốc Tế - Nguyên Tắc và Quy Phạm Pháp Luật (CPQT) - Studocu
đối tượng điều chỉnh của LQT. Chỉ có những quan hệ quốc tế phát sinh giữa các chủ
thể của luật quốc tế với nhau thì đối tượng đó mới thuộc đối tượng điều chỉnh củ LQT.
6. Vì sao luật quốc tế là một hệ thống pháp luật độc lập? => được thể hiện thông
qua 4 đặc trưng: đối tượng điều chỉnh, phương thức xây dựng PL, chủ thể, phương thức thực thi PL.