https://docs.google.com/document/d/1lJN4AMgvixjiysJnnknydGBLJWBIferjuvsBMjxg
arI/edit
CHƯƠNG 1: LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC
Câu 1: Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm các yếu tố
đó?
- Nhà nước 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm nhiệm vụ
cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự hội, bảo vệ
địa vị của giai cấp thống trị trong hội của giai cấp
- Khái niệm hình thức nhà nước: Hình thức nhà nước cách thức tổ chức bộ máy quyền
phụ thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh, truyền thống văn hóa lịch sử của nhà nước
- Hình thức nhà nước được hình thành từ ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc
nhà nước chế độ chính trị.
Hình thức chính thể:
mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập
các quan này.
- Phân loại: Gồm hai dạng bản chính thể quân chủ chính thể cộng hòa.
Chính thể quân chủ
+ hình thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ (hay một
phần) trong tay người đứng đầu nhà nước (vua, hoàng đế,... ) theo nguyên tắc thừa kế.
Trong chính thể quân chủ lại được chia thành chính thể quân chủ tuyệt đối chính
thể quân chủ hạn chế.
VD: Nhà Nguyễn triều đại quân chủ cuối cùng của Việt Nam do các đời Hoàng đế
họ Nguyễn lập ra, tổ tiên các vị chúa Nguyễn từ thời kỳ Trịnh-Nguyễn phân
tranh. Triều đại này tồn tại trong vòng 143 năm kể từ khi Thế Tổ Cao Hoàng Đế -
Nguyễn Phúc Ánh xưng đế vào năm 1802 cho đến khi Bảo Đại Hoàng Đế- Nguyễn
Phúc Vĩnh Thụy tuyên bố chiếu thư thoái vị vào năm 1945, nhà Nguyễn 13 vị vua
cai trị thuộc 7 thế hệ.
+ Chính thể quân chủ lại chia thành
Chính thể quân chủ tuyệt đối: hình thức quyền lực tập trung vào tay một
người, người đứng đầu nhà nước quyền lực hạn
Chính thể quân chủ hạn chế: ngoài việc người đứng đầu nắm một phần quyền lực
bên cạnh đó còn quan quyền lực khác nữa
Chính thể cộng hòa
+ hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc vào một quan được
bầu ra trong một thời gian nhất định.
+ hai hình thức chính cộng hòa dân chủ .cộng hòa quý tộc
Cộng hòa dân chủ:
Cộng hòa Đại nghị: Được đặc trưng bởi việc nghị viện thành lập ra chính phủ khả
năng của nghị viện kiểm tra hoạt động của chính phủ. Tổng thống do nghị viện bầu ra
vai trò không lớn
VD: Tổng thống Đức nguyên thủ quốc gia của nước Cộng hòa Liên bang Đức. Mặc
vậy các quyền hạn chính trị của tổng thống Đức thường hạn chế mang
tính tượng trưng.
Cộng hòa Tổng thống: Vai trò của nguyên thủ quốc gia rất quan trọng. Tổng thống
được cử tri bầu ra vừa nguyên thủ quốc gia, vừa đứng đầu chính phủ. Các thành
viên chính phủ do Tổng thống bổ nhiệm chịu trách nhiệm trước Tổng thống. (Mỹ)
Lưỡng hệ: Tổng thống do dân bầu, vừa nguyên thủ quốc gia, vừa lãnh đạo Nội các
do Thủ tướng đứng đầu do nghị viện thành lập, chịu trách nhiệm trước Nghị viện
Tổng thống, quyền hạn rất lớn kể cả việc giải tán nghị viện, thành lập chính phủ,
hoạch định chính sách quốc gia. (Pháp, Hàn Quốc…)
Cộng hòa quý tộc: quyền tham gia bầu cử để thành lập các quan đại diện của nhà
nước chỉ dành riêng cho giới quý tộc. (Nhà nước La Mã)
b. Hình thức cấu trúc nhà nước
- Khái niệm: sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ mối quan hệ
giữa các quan nhà nước trung ương với các quan nhà nước địa phương.
- Phân loại: hai hình thức chủ yếu
Nhà nước đơn nhất: Nhà nước đơn nhất nhà nước chủ quyền chung, các bộ
phận hợp thành nhà nước các đơn vị hành chính lãnh thổ không chủ quyền
quốc gia, đồng thời hệ thống quan nhà nước thống nhất từ trung ương xuống địa
phương, trong nước chỉ một hệ thống pháp luật. (VN)
Nhà nước liên bang: Gồm 2 hay nhiều nhà nước thành viên hợp thành
+ Chủ quyền quốc gia vừa do chính quyền liên bang vừa do chính quyền các bang nắm giữ
+ nhiều hệ thống pháp luật: Bang liên bang
+ sự phân chia quyền lực giữa chính quyền liên bang chính quyền các bang
+ Các nhà nước thành viên chủ quyền riêng nhưng thống nhất với nhau về mặt quốc
phòng, đối ngoại, an ninh
VD: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ nhà nước liên bang điển hình. Được cấu
thành bởi 50 tiểu bang khác nhau.
c. Chế độ chính trị
- Khái niệm: tổng thể các phương pháp, cách thức các quan nhà nước sử dụng để
thực hiện quyền lực nhà nước.
- Nội dung chủ đạo trong khái niệm chế độ chính trị phương pháp cai trị quản hội
của giai cấp cầm quyền.
- Gồm hai phương pháp chính là:
+ Phương pháp dân chủ: quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, phương pháp chủ yếu
giáo dục thuyết phục, nhiều loại thể hiện dưới các hình thức khác nhau như dân chủ thực
gián tiếp.
chế đảm bảo thực hiện trên nhiều lĩnh vực, quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền được
thể hiện chính kiến của bjhmfdjmfdản thân với việc xây dựng nhà nước hội. Việt Nam
đồng thời cũng đất nước nền dân chủ trực tiếp gián tiếp: công dân đủ điều kiện
quyền bầu cử ứng cử; công dân quyền bầu ra những người lãnh đạo để ủy thác, thay
mặt nhân dân tham gia quản hội...
Phương pháp mang tính cưỡng chế, ép buộc. Phản dân chủ phương pháp sử dụng nhằm
phục vụ lợi ích của một bộ phận nhỏ trong hội, đi ngược lại với lợi ích của đông đảo quần
chúng. Phương pháp thể hiện tính chất độc tài đáng chú ý nhất khi phương pháp cai trị
quản hội này phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo, quân
phiệt phát xít.
VD: Phương pháp phản dân chủ biểu hiện nhất Bắc Triều Tiên dưới thời cai trị của gia
đình họ Kim: người dân bị hạn chế quyền tự do ngôn luận, thông tin, xuất bản...; hàng ngàn,
hàng triệu người chết trong vòng gần 50 năm thống trị.
kiểu nhà nước trong lịch sử?
- Khái niệm: Kiểu nhà nước tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) bản của nhà nước thể hiện
bản chất của nhà nước những điều kiện tồn tại phát triển của nhà nước trong một hình
thái kinh tế - hội nhất định.
Đặc trưng của các kiểu nhà nước
Trong lịch sử hội giai cấp đã tồn tại 4 hình thái kinh tế - hội bao gồm: chiếm hữu
lệ, phong kiến, bản chủ nghĩa hội chủ nghĩa phù hợp với bốn kiểu quan hệ sản xuất
ấy bốn kiểu nhà nước:
+ Kiểu nhà nước chủ
+ Kiểu nhà nước phong kiến
+ Kiểu nhà nước sản
+ Kiểu nhà nước hội chủ nghĩa
- Kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, sản chung bản chất đều được xây dựng trên
chống lại nhân dân lao động
nhân loại. bản chất khác hẳn ba kiểu nhà nước trước đó được xây dựng trên
sở công hữu về liệu sản xuất quan hệ thân thiện giữa những người lao
động, do nhân dân thiết lập hoạt động nhân dân.
- Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn một quy luật tất
yếu. Quy luật về sự thay thế các kiểu nhà nước phù hợp với quy luật về sự phát triển thay
thế của các hình thái kinh tế - hội. Một kiểu nhà nước mới xuất hiện trong quá trình cách
mạng khi giai cấp cầm quyền bị lật đổ giai cấp thống trị mới giành được chính quyền
(phong kiến thay thế chủ nô, sản thay phong kiến, hội chủ nghĩa thay sản).
Tuy nhiên, quá trình thay thế kiểu nhà nước trong các hội khác nhau không
giống nhau trên thực tế không phải hội nào cũng đều trải qua tuần tự bốn
kiểu nhà nước trên.
Câu 3: Nhà nước gì? Trình bày bản chất đặc trưng của nhà nước
- Khái niệm: Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
Bản chất của nhà nước:
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: Nhà nước sản phẩm biểu hiện của những
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được’’. vậy, nhà nước chỉ sinh ra tồn tại trong
hội giai cấp bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Cho nên nhà nước trước
hết bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền, công cụ sắc bén nhất
duy trì sự thống trị giai cấp.
a. Tính giai cấp của Nhà nước
- Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, thực hiện các mục đích giai cấp thống trị
đề ra
- Thể hiện trên 3 nhóm quyền lực:
+ Quyền lực chính trị: bạo lực tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp khác. Nhà
nước một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.
Thực hiện sự thống trị về chính trị thông qua nhà nước; thực hiện chuyên chính giai cấp để
chống lại các giai cấp khác, bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình.
+ Quyền lực kinh tế: Chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất hội.
+ Quyền lực tưởng: Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xây dựng hệ tưởng của mình
thành hệ tưởng thống trị trong hội, bắt các giai cấp, tầng lớp khác phải tuân theo, làm
theo.
b. Tính hội của Nhà nước cho các tầng lớp khác
- Nhà nước đại diện chính thức của toàn hội.
- trách nhiệm xác lập, thực hiện bảo vệ các lợi ích bản, lâu dài của quốc gia, dân tộc
công dân của mình.
- Nhà nước phải tập hợp huy động mọi tầng lớp thực hiện các nhiệm vụ chung để bảo vệ
chủ quyền, phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội.
- Duy trì trật tự hội giải quyết những vấn đề phát sinh trong nước quốc tế.
- Tạo điều kiện cho các lĩnh vực hội được tiến hành bình thường, hiệu quả, giúp hội
phát triển lợi ích chung của cộng đồng.
Kết luận về bản chất nhà nước:
nước nào, chúng luôn gắn chặt chẽ, đan xen.
độ khác nhau phải bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
+ Mức độ sự thể hiện tính giai cấp, tính hội của mỗi nhà nước khác nhau sẽ khác nhau,
trong mỗi nhà nước cũng thể khác nhau do điều kiện nhận thức, mong muốn của lực
lượng cầm quyền.
Đặc trưng của nhà nước (5 đtrung)
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư. Để
thực hiện quyền lực quản hội, 1 lớp ng chuyên làm nhiệm vụ quản lý, cưỡng chế,
tham gia vào bộ máy để hình thành hệ thống quan nhà nước từ TW đến sở
- Nhà nước chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực hiện quản dân theo đơn vị
ấy chứ không tập hợp dân theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. Thực
thi quyền lực chính trị trên toàn lãnh thổ, nhà nước lãnh thổ riêng, phân đơn vị nhỏ như
tỉnh, huyện
Câu hỏi phân biệt nhà nước các hiệp hội tồn tại song song với nhà nước thì lấy ý này.
- Nhà nước chủ quyền quốc gia (quyền độc lập quyền tự quyết trong hoạt động đối nội,
đối ngoại).
cuộc sống
thực hiện thu thuế để bổ sung nguồn ngân sách nhà nước, làm kinh phí xây
dựng duy trì sở vật chất kỹ thuật, trả lương cho cán bộ công chức..
Câu 9)
- Khái niệm: Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
Quyền lực chính trị: bạo lực tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp khác.
Nhà nước một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai
cấp đối kháng.
Giai cấp thống trị: những người trực tiếp ảnh hưởng đến chính trị, giáo dục
chính phủ với việc sử dụng của cải hoặc quyền lực. Giai cấp thống trị của mỗi nhà
nước, mỗi kiểu nhà nước khác nhau. vậy, đối với nhà nước này, giai cấp này
thống trị, đối với nhà nước khác, giai cấp khác sẽ thống trị.
- Khái niệm: Các tổ chức hội một hệ thống các quan hệ, tập hợp liên kết các nhân
cùng quan điểm, cùng lập trường, cùng ngành nghề hoặc cùng giới tính, tôn giáo, huyết
hoặc nhu cầu của các thành viên tham gia vào.
Nhà nước
Tổ chức hội
Đặc trưng 1
Thiết lập tổ chức quyền lực
công cộng đặc biệt. Để thực
hiện quyền lực quản
hội nhà nước cần 1 lớp
Không quan cưỡng
chế, sự quản thuộc về
quan địa phương
VD: Tổ chức Đoàn Thanh
người chuyên hoặc chỉ thực
hiện chức năng cưỡng chế,
quản lý. Họ tham gia vào bộ
máy nhà nước thống nhất hệ
thống nhà nước từ cấp TW
đến sở. Quyền lực phục
vụ giai cấp thống trị
VD: Quốc hội
niên
Đặc trưng 2
Phân chia lãnh thổ thành
đơn vị hành chính (tỉnh,
huyện, xã) để quản dân
theo đơn vị, không tập hợp
theo giới tính, lập trường.
Thực hiện quyền lực chính
trị trên phạm vi toàn vẹn
lãnh thổ, thiết lập chính
quyền từ TW đến địa
phương
VD: TP Móng Cái (tỉnh
Quảng Ninh), Nghĩa
Thắng huyện Nghĩa Hưng
Phân chia theo giới tính, lập
trường, nghề nghiệp, sở
thích
VD: Hội phụ nữ, hội yêu
chó mèo,...
Đặc trưng 3
Nhà nước chủ quyền.
Chủ quyền quốc gia theo nội
dung pháp lý, chính trị
quyền độc lập quyền tự
quyết các vấn đề đối nội đối
ngoại không yếu tố
tác động
Không đại diện chủ quyền
quốc gia chỉ đại diện cho
hội viên, đối tượng của tổ
chức
VD: Chủ thể đại diện của
Hội phụ nữ hội viên
phụ nữ VN
Đặc trưng 4
Nhà nước ban hành pháp
luật thực hiện sự quản
bắt buộc đối vs mọi công
dân. Đây tổ chức duy 1st
dc ban hành pháp luật
đảm bảo pháp luật thực thi
đời sống. PL được thể hiện
bằng văn bản PL, điều
khoản, tính cưỡng chế, ai
không thực hiện sẽ bị phạt
VD: Không đội bảo
hiểm khi tham gia giao
thông bị phạt hành chính
Ban hành trên phạm vi nội
bộ, áp dụng cho hội viên
VD: Quy chế không được
đến muộn các buổi họp của
hội phụ nữ
Đặc trưng 5
Nhà nước quy định thực
hiện thu thuế bằng hình thức
bắt buộc. Bộ máy nhà nước
tách ra khỏi hệ thống sản
xuất, thực hiện quản nên
Thu phí hội viên tự nguyện
với mục đích duy trì hoạt
động
VD: VNXK thu quỹ
50k/thành viên
sẽ không thể hoạt động nếu
thiếu nguồn nuôi dưỡng
thuế. Chỉ nhà nước mới
được đặt ra các khoản thuế
thực hiện thu thuế, mang
tính cưỡng chế bắt buộc phải
đóng, ai không tuân thủ sẽ bị
trừng trị theo pháp luật
VD: Muốn kinh doanh phải
đóng thuế, không sẽ bị phạt
Câu 5: Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
Điều 2 Hiến pháp 2013 khẳng định:
Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa
của Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân. Nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam do
Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân nền tảng liên minh
giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân đội ngũ trí thức. Quyền lực nhà nước
thống nhất, sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các quan nhà nước trong việc thực
hiện các quyền lập pháp, hành pháp, pháp”.
- một kiểu nhà nước tính giai cấp tính hội
Bản chất của nhà nước:
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: Nhà nước sản phẩm biểu hiện của những
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được’’. vậy, nhà nước chỉ sinh ra tồn tại trong
hội giai cấp bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Cho nên nhà nước trước
hết bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền, công cụ sắc bén nhất
duy trì sự thống trị giai cấp.
a. Tính giai cấp của Nhà nước
- Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, thực hiện các mục đích giai cấp thống trị
đề ra
- Thể hiện trên 3 nhóm quyền lực:
+ Quyền lực chính trị: bạo lực tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp khác. Nhà
nước một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.
Thực hiện sự thống trị về chính trị thông qua nhà nước; thực hiện chuyên chính giai cấp để
chống lại các giai cấp khác, bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình.
+ Quyền lực kinh tế: Chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất hội.
+ Quyền lực tưởng: Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xây dựng hệ tưởng của mình
thành hệ tưởng thống trị trong hội, bắt các giai cấp, tầng lớp khác phải tuân theo, làm
theo.
b. Tính hội của Nhà nước cho các tầng lớp khác
- Nhà nước đại diện chính thức của toàn hội.
- trách nhiệm xác lập, thực hiện bảo vệ các lợi ích bản, lâu dài của quốc gia, dân tộc
công dân của mình.
- Nhà nước phải tập hợp huy động mọi tầng lớp thực hiện các nhiệm vụ chung để bảo vệ
chủ quyền, phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội.
- Duy trì trật tự hội giải quyết những vấn đề phát sinh trong nước quốc tế.
- Tạo điều kiện cho các lĩnh vực hội được tiến hành bình thường, hiệu quả, giúp hội
phát triển lợi ích chung của cộng đồng.
Kết luận về bản chất nhà nước:
nước nào, chúng luôn gắn chặt chẽ, đan xen.
độ khác nhau phải bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
+ Mức độ sự thể hiện tính giai cấp, tính hội của mỗi nhà nước khác nhau sẽ khác nhau,
trong mỗi nhà nước cũng thể khác nhau do điều kiện nhận thức, mong muốn của lực
lượng cầm quyền.
- Ngoài ra còn tính nhân dân:
+ Nhân dân chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
+ Nhà nước CHXHCNVN một nhà nước dân chủ thực sự rộng rãi
+ Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN
+ Thể hiện tính hội rộng rãi
+ Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa hợp, hợp tác hữu nghị
Nêu khái niệm ra Nhà nước CHXHCNVN nhà nước tính giai cấp tính
hội, ngoài ra tính nhân dân (0.5 điểm đấy nhớ ghi vào, bài nào cũng phải ghi)
BẢN CHẤT
a. Nhân dân chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
- Biểu hiện:
cốt liên minh công nông trí thức. Quyền lực của Nhà nước Việt Nam
không phụ thuộc vào bất kỳ một tổ chức hay nhân nào thuộc về toàn thể
nhân dân. Nhân dân chủ thể quyền cao nhất, quyết định những vấn đề quan trọng nhất
của đất nước
+ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng phương pháp trực tiếp phương pháp gián
tiếp
+ Phương pháp trực tiếp:
Bầu cử thành lập quan đại diện (Tham gia bầu cử, thay mặt cho toàn thể nhân dân)
Tham gia quản công việc của nhà nước
Kiểm tra, Giám sát hoạt động của quan nhà nước cán bộ, công chức nhà nước
(Nhân dân quyền lực tối cao, bầu cử thành lập quan đại diện quan đại
diện không nắm hết quyền của nhân dân, trong đó nhân dân vẫn quyền giám sát)
VD: Bị công an phạt một cách quá mức, hoàn toàn thể quay clip nhưng không đc phép
phát tán clip, quay clip với mục đích giám sát.
Quyết định những vấn đề quan trọng khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân
+ Phương pháp gián tiếp:
Thông qua Quốc hội Hội đồng nhân dân các cấp
Thông qua các đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân
Thông qua các tổ chức của mình
b. một nhà nước dân chủ thực sự rộng rãi
- Những thiết chế (những quan tổ chức bộ máy nhà nước) đầu tiên của nhà nước kiểu mới
ra đời trên nền tảng dân chủ: Quốc dân đại hội Tân Trào (Tiền thân của Quốc hội VN).
- Bản chất dân chủ thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực:
Kinh tế: chủ trương tự do,bình đẳng kinh tế, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp
+ Phát triển KT hàng hóa nhiều thành phần, đa dạng hóa hình thức cho phép kinh
doanh, hợp tác, cạnh tranh bình đẳng => Bảo đảm lợi ích KT của người lao động
động lực + mục tiêu dân chủ
Chính trị: sở pháp vững chắc, quy định quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt
chính trị
+ Thiết lập chế độ bầu cử, dân chủ trực tiếp, nhân dân tham gia quản nhà nước, đóng
góp ý kiến…
tưởng văn hóa hội:
+ tự do tưởng giải phóng tinh thần, phát huy khả năng con người
+ Quy định tự do Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được nhà nước thể chế hóa
thành các quy định pháp luật. (Tự do ngôn luận, Tự do báo chí,…)
đơn thư khiếu nại, tố cáo, đẩy mạnh biện pháp chống quan liêu)
Nhân dân
c. Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
chính sách đoàn kết dân tộc thể hiện 4 hình thức bản:
- Nhà nước xây dựng sở pháp vững vàng cho việc thiết lập, củng cố đại đoàn kết
dân tộc, tạo điều kiện mỗi dân tộc tham gia vào thiết lập, củng cố phát huy sức
mạnh nhà nước
- Tất cả các tổ chức Đảng, Nhà nước đều coi việc thực hiện chính sách đại
đoàn kết dân tộc, xây dựng NN CHXHCNVN thống nhất mục tiêu chung,
nguyên tắc hoạt động
- Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên, giúp đỡ các dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để các
dân tộc thiểu số phát triển, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các dân tộc
VD: Chính sách cộng điểm
- Nhà nước chú ý tới hoàn cảnh, điều kiện của mỗi địa phương. tôn trọng các giá trị văn hóa
truyền thống của các dân tộc, xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc nhưng đảm bảo thống
nhất
d. Nhà nước CHXHCNVN thể hiện tính hội rộng rãi
Quan tâm toàn diện đặc biệt đến vấn đề giải quyết hội
- Đầu phòng chống thiên tai, hỏa hoạn
- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Phát triển giáo dục
- Thực hiện xóa uđói, giảm nghèo, chống thất nghiệp
- Thực hiện bảo trợ hội
- Phòng chống tệ nạn hội
e. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác hữu nghị
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác
phát triển
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên
sở tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau, bình đẳng, cùng lợi
- Tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc các điều ước quốc tế VN thành viên
- Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại hòa bình, dân chủ tiến bộ hội
Câu 6: Phân tích nguyên tắc bản trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Khái niệm:
Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nhà nước pháp quyền hội chủ
nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân. Nước Cộng hòa hội chủ nghĩa
Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân nền
tảng liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân đội ngũ trí thức.
Quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các
quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, pháp”.
Nhà nước CHXHCNVN nhà nước tính giai cấp tính hội, ngoài ra tính
nhân dân (0.5 điểm đấy nhớ ghi vào, bài nào cũng phải ghi)
Bộ máy nhà nước Cộng hòa hội CNVN hệ thống các quan nhà nước từ TW
xuống sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành 1
chế đồng bộ để thực hiện các chức năng nhiệm vụ nhà nước
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước những nguyên lý, những
tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan khoa học, phù hợp với bản chất của nhà nước
tạo sở cho tổ chức hoạt động của các quan nhà nước toàn thể bộ máy nhà
nước.
Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Đây nguyên tắc rất quan trọng trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước hội chủ
bộ máy Nhà nước thể hiện trên ba phương diện:
- Bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo tích cực vào việc tổ chức bộ máy nhà
nước.
- Bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản công việc quyết định
những vấn đề trọng đại của đất nước (V.I. Lênin coi đây phương pháp tuyệt diệu,
đặc thù chỉ thể thực hiện một cách đầy đủ trong XHCN).
- Bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các quan
nhà nước,
- nthunhân viên nhà nước. Đây vấn đề tính chất nguyên tắc, bảo đảm cho bộ máy
nhà nước hoạt động đúng mục đích phục vụ bảo vệ lợi ích của nhân dân, chống
những biểu hiện tiêu cực.
=> Cần biện pháp để nâng cao nhận thức của nhân dân về văn hóa, chính trị, pháp luật
đồng thời nâng cao đời sống vật chất, tin thần, cung cấp thông tin đầy đủ cho nhân dân tham
gia hoạt động nhà nước
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước
nước hội chủ nghĩa. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước điều kiện
quyết định để giữ vững bản chất của nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản của nhà
nước, bảo đảm đúng định hướng hội chủ nghĩa.
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước nguyên tắc hiến định. Điều 4
Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Đảng Cộng sản Việt Nam… lực lượng lãnh đạo Nhà
nước hội”. Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước thể hiện các mặt chủ yếu:
- Đảng đề ra đường lối chính trị, những chủ trương, phương hướng lớn, quyết định
những vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy nhà nước.
- Đảng lãnh đạo quá trình xây dựng pháp luật
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn lãnh đạo các quan nhà nước hoạt
động theo đúng đường lối của Đảng
- Đảng phải thường xuyên củng cố, đổi mới nội dung phương thức lãnh đạo, nâng
cao chất lượng hoạt động của các tổ chức Đảng Đảng viên
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống
nhất của các quan nhà nước trung ương các quan nhà nước cấp trên với việc mở
rộng dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các quan nhà nước địa phương, các
quan nhà nước cấp dưới. Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện trên
ba mặt chủ yếu là:
- Tổ chức bộ máy
- chế hoạt động
- Chế độ thông tin báo cáo kiểm tra, xử các vấn đề trong quá trình tổ chức thực
hiện quyền lực nhà nước
được tổ chức hoạt động theo Hiến pháp pháp luật,... thực hiện nguyên tắc tập trung
dân chủ’’.
Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước cần
chú trọng xây dựng thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo kiểm tra xử các vấn đề
kịp thời, đúng đắn, khách quan khoa học
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
định sự thành công của sự nghiệp dựng nước, giữ nước, phát triển đất nước. Đối với Đảng,
nhà nước nhân dân ta, đại đoàn kết dân tộc một chính sách lớn được khẳng định
trong :Điều 5 Hiến pháp năm 2013
cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm
mọi hành vi kỳ thị; chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia tiếng Việt. Các dân tộc quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn
bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình.
thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển đất nước’.
Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc với mục tiêu chung của dân tộc ta là: Giữ vững độc lập,
giàu, nước mạnh, hội dân chủ, công bằng văn minh. Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Việt Nam.
Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa
Đòi hỏi các quan trong bộ máy nhà nước phải bảo đảm thực hiện quyền lực nhà nước
chức hoạt động, yêu cầu các quan nhà nước, mọi tổ chức hội phải thực hiện theo
phạm pháp luật.
Nguyên tắc pháp chế được quy định Điều 8 Hiến pháp năm 2013: “Nhà nước được tổ
chức hoạt động theo Hiến pháp Pháp luật, quản hội bằng Hiến pháp Pháp
luật…”
Ngoài 5 nguyên tắc trên, còn các nguyên tắc khác như: Nguyên tắc tổ chức lao động
khoa học; Nguyên tắc bảo đảm tính kinh tế; Nguyên tắc công khai hóa;… cần phải
tiếp tục nghiên cứu…
Câu 7: Thế nào bộ máy nhà nước? Trình bày các loại quan trong bộ máy nhà nước
Việt Nam hiện nay?
- Khái niệm: hệ thống các quan nhà nước từ Trung ương xuống sở, được tổ chức
chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Trình bày các loại quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam
a. quan quyền lực nhà nước
trách nhiệm báo cáo trước cử tri về mọi hoạt động của mình
- Gồm: Quốc hội Hội đồng nhân dân các cấp
- quan nhà nước khác đều do quan quyền lực nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp thành
lập ra chịu sự giám sát của quan quyền lực nhà nước
Quốc hội:
- Vị trí pháp lý: quan đại biểu cao nhất của nhân dân, quan quyền lực nhà nước cao
nước
- Chức năng: 10
+ QH quyền làm Hiến pháp làm Luật.
+ QH quyền:
Quyết định chính sách tiền tệ, tài chính ngân hàng;
Quyết định nguyên tắc cấu, tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước từ trung
ương đến địa phương
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh cao cấp trong bộ máy nhà nước
Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ vệ việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Phó thủ tướng, Bộ trưởng các thành viên khác của Chính phủ
Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng
An ninh
Bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do QUốc hội bầu hoặc phê
chuẩn
Quy định hàm cấp trong lực lượng trang, hàm cấp ngoại giao hàm cấp nhà nước
khác
Quy định huân chương, huy chương danh hiệu vinh dự nhà nước.
Hội đồng nhân dân các cấp
- Vị trí pháp lý: quan quyền lực nhà nước địa phương, đại diện cho nguyện vọng của
nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương
quan nhà nước cấp trên
- Chức năng:
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương
+ Đại diện cho ý chí nguyện vọng của nhân dân địa phương
- Đặc điểm:
+ Do nhân dân địa phương bầu ra
+ Chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương quan nhà nước cấp trên
b. Chủ tịch nước
- Vị trí pháp lý: người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCNVN về đối nội
đối ngoại.
- Chức năng:
+ CTN quyền cử triệu hồi các đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam tại nước
ngoài, kết các điều ước quốc tế.
+ CTN quyền đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó chủ tịch nước, Thủ tướng
chính phủ, Chánh án T án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
trưởng các thành viên khác của Chính phủ.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó
Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Quyết định phong hàm, cấp trong lực lượng trang, hàm cấp ngoại giao.
+ Quyết định tặng thưởng các danh hiệu vinh dự nhà nước.
+ quyền thống lĩnh lực lượng trang.
+ Công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyết định đặc xá.
- Đặc điểm:
+ Do Quốc hội bầu ra
+ Phải đại biểu Quốc hội
+ Chịu trách nhiệm báo cáo trước quốc hội
+ thẩm quyền trong cả 3 lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, pháp (có nhưng ít)
=> quan vị trí đặc biệt, bảo đảm sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận của bộ máy
c. Các quan hành chính nhà nước
- Khái niệm: một bộ phận của bộ máy nhà nước, do quan quyền lực nhà nước lập ra,
trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào quan quyền lực nhà nước, thực hiện chức năng quản
hành chính nhà nước.
Chính phủ
- Vị trí pháp lý:
+ CP quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN.
+ Thực hiện quyền hành pháp, quan chấp hành của QH.
- Chức năng:
+ Thống nhất quản việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, hội, quốc
phòng, an ninh đối ngoại của nhà nước.
+ Bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến sở.
nhân dân.
+ Bảo đảm ổn định nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của
nhân dân.
+ Chính phủ chịu trách nhiệm trước QH, Ủy ban thường vụ QH, Chủ tịch
nước.
+ Chính phủ gồm Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng các
thành viên khác.
+ Các thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết đại biểu QH.
Bộ, quan ngang bộ (ko cần nghiên cứu)
Ủy ban nhân dân các cấp
- Vị trí pháp lý: quan hành chính nhà nước địa phương
- Chức năng: Quản mọi mặt đời sống hội của địa phương
- Đặc điểm:
+ quan hành chính thẩm quyền chung
+ 3 cấp: tỉnh, huyện,
+ Ngtắc trực thuộc 2 chiều: Vừa trực thuộc quan hành chính cấp trên vừa trực thuộc Hội
đồng nhân dân cùng cấp
=> CQHCNN hợp thành hệ thống thống 1st từ TW đến sở
d. Các quan xét xử: chức năng đặc thù, thể hiện chỗ chúng chịu trách nhiệm báo
cáo trước quan quyền lực nhà nước, hoạt động độc lập tuân theo pháp luật
Tòa án nhân dân
- Vị trí pháp : quan pháp của nhà nước VN
- Chức năng:
+ Thực hiện hoạt động xét xử, nguyên tắc: Thẩm phán, hội thẩm độc lập, chỉ tuân theo pháp
luật
hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân.
quân sự các tòa án khác do luật định
e. Các quan kiểm sát
- Tên: Viện kiểm sát nhân dân
- Chức năng:
+ Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động pháp.
+ Bao gồm VIện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp cao, địa phương quân sự
+ Thực hiện quyền công tố còn để kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các quan, tổ
chức, công dân trong hoạt động pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm
chỉnh thống nhất.
f. Hội đồng bầu cử quốc gia Kiểm toán nhà nước
- hai thiết chế lần đầu tiên được quy định trong Hiến pháp 2013
- Hội đồng bầu cử quốc gia quan do Quốc hội thành lập, nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại
biểu Quốc hội, chỉ đạo hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
- Kiểm toán nhà nước quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập chỉ tuân theo
pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về tay nhân dân
Câu 8: Trình bày bản chất của nhà nước liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
- Khái niệm: Nhà nước một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
Bản chất của nhà nước
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: Nhà nước sản phẩm biểu hiện của những
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được’’. vậy, nhà nước chỉ sinh ra tồn tại trong
hội giai cấp bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Cho nên nhà nước trước
hết bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền, công cụ sắc bén nhất
duy trì sự thống trị giai cấp.
a. Tính giai cấp của Nhà nước
- Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, thực hiện các mục đích giai cấp thống trị
đề ra
- Thể hiện trên 3 nhóm quyền lực:
+ Quyền lực chính trị: bạo lực tổ chức của giai cấp này chống giai cấp khác => công cụ
bạo lực để gcấp cầm quyền chống giai cấp đối kháng. Thực hiện sự thống trị về chính trị
thông qua nhà nước; thực hiện chuyên chính giai cấp để chống lại các giai cấp khác, bảo vệ
lợi ích cho giai cấp mình.
+ Quyền lực kinh tế: Giữ vai trò quyết định, sở để bảo đảm cho sự thống trị giai cấp,
chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất hội.
+ Quyền lực tưởng: Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xây dựng hệ tưởng của mình
thành hệ tưởng thống trị trong hội, bắt các giai cấp, tầng lớp khác phải tuân theo, làm
theo.
b. Tính hội của Nhà nước
- Nhà nước đại diện chính thức của toàn hội.
- trách nhiệm xác lập, thực hiện bảo vệ các lợi ích bản, lâu dài của quốc gia, dân tộc
công dân của mình.
- Nhà nước phải tập hợp huy động mọi tầng lớp thực hiện các nhiệm vụ chung để bảo vệ
chủ quyền, phát triển kinh tế, văn hóa - hội.
- Duy trì trật tự hội giải quyết những vấn đề phát sinh trong nước quốc tế.
- Tạo điều kiện cho các lĩnh vực XH được tiến hành bình thường, hiệu quả, giúp hội
phát triển lợi ích chung của cộng đồng.
Kết luận về bản chất nhà nước:
nước nào, chúng luôn gắn chặt chẽ, đan xen.
độ khác nhau phải bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
+ Mức độ sự thể hiện tính giai cấp, tính hội của mỗi nhà nước khác nhau sẽ khác nhau,
trong mỗi nhà nước cũng thể khác nhau do điều kiện nhận thức, mong muốn của lực
lượng cầm quyền.
Liên hệ bản chất của nhà nước VN
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam
đã thành công trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giai cấp xây
dựng lên Nhà nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam.
+ Đây một kiểu Nhà nước mới, mang tính hội sâu sắc, Nhà
nước của dân,do dân dân, trực tiếp tổ chức quản hầu hết
các mặt của đời sống hội một cách dân chủ một công cụ thực
hiện hội chủ nghĩa Việt Nam
Tính giai cấp: nhà nước sẽ bảo vệ cho lợi ích giai cấp thống trị
+ Bảo vệ lợi ích cho giai cấp công nhân lợi ích đông đảo nhân dân lao động
+ Quyền lực kinh tế: liệu sản xuất chủ yếu VN chủ yếu thuộc về toàn dân, nhà
nước đại diện chủ sở hữu, kinh tế vai trò chủ đạo
+ Quyền lực tưởng: Sv học tưởng HCM, triết học Truyền tưởng
- Tính hội:
+ Nhà nước đại diện chính thức của toàn hội
+ trách nhiệm xác lập, thực hiện bảo vệ các lợi ích
- Trong thực tế, Nhà nước thực hiện rất nhiều chính sách về y tế ( tiêm vắc-xin miễn phí, ….) hội- hỗ trợ
người nghèo già yếu, người tàn tật, người công với đất nước,….
Câu 10: Trình bày phương hướng xây dựng hoàn thiện bộ máy Nhà nước
CHXHCNVN
Khái niệm nhà nước:
NN 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo
vệ trật tự hội, địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một chế đồng bộ để
thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
- Mặt hạn chế:
+ Bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu lực, chế quản tập trung quan liêu, bao cấp
nguyên nhân trực tiếp làm cho bộ máy nặng nề nhiều tầng nhiều nấc;
+ Chức năng, nhiệm vụ của quan tiêu chuẩn cán bộ chưa được xác định ràng;
+ Bố trí cán bộ, công chức, viên chức chưa được tương xứng với nhiệm vụ, chế độ trách
nhiệm không ràng, phong cách làm việc nặng về hình thức, giấy tờ, quyết định thì
chậm, thiếu sở khoa học, nhiều khi không dứt khoát, nhiều quyết định không được thực
hiện triệt để.
- Giải pháp phương hướng:
Giải pháp:
+ Tiếp tục phát huy cao độ bản chất dân chủ, tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện
quyền làm chủ của mình thông qua các hình thức dân chủ đại diện dân chủ trực
tiếp, tham gia tích cực vào việc xây dựng bảo vệ nhà nước. Kiểm tra giám sát hoạt
động của quan nhà nước cán bộ công chức viên chức nhà nước.
+ Kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, tinh giản, gọn nhẹ, hoạt động
hiệu lực hiệu quả; nâng cao trách nhiệm của cán bộ công chức nhà nước trước
nhân dân.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng.
Phương hướng:
+ Cải tiến tổ chức hoạt động của Quốc hội chính quyền địa phương để làm đúng
chức năng theo luật định. Quốc hội phải cấu tổ chức hợp đội ngũ đại biểu
Quốc hội đủ tiêu chuẩn người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp
nhân dân.
+ Cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống quan quản thống
nhất thông suốt, hiệu lực hiệu quả, đủ năng lực thực thi các nhiệm vụ trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, hội, quốc phòng, an ninh đối ngoại. Tiến
hành sắp xếp tổ chức phân định chức năng, thẩm quyền giữa các cấp thực hiện
nguyên tắc kết hợp quản ngành quản lãnh thổ. Tăng cường công tác tổ chức
hoạt động thanh tra; kiện toàn tổ chức chính quyền địa phương, xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức đủ phẩm chất năng lực hoàn thành công việc trong
bộ máy Nhà nước. Đảng ta đã khẳng định: Xây dựng một nền hành chính nhà nước
dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa”.
+ Tăng cường hiệu lực của các quan bảo vệ pháp luật, đổi mới tổ chức hoạt động
của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân Tòa án nhân dân, bảo đảm các điều kiện
phương tiện cần thiết để các quan bảo vệ pháp luật thực hiện đúng chức năng
quyền hạn của mình.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
nhằm giữ vững bản chất của nhà nước, bảo đảm quyền lực nhân dân, đưa công cuộc
đổi mới đi đúng định hướng hội chủ nghĩa. Đổi mới nội dung phương thức lãnh
đạo của Đảng đối với bộ máy nhà nước, bảo đảm chất lượng công tác lãnh đạo của
Đảng, đồng thời phát huy trách nhiệm, tính chủ động hiệu lực cao trong quản lý,
điều hành bộ máy nhà nước.
+ Tiến hành kiên quyết thường xuyên cuộc đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng,
xử nghiêm minh những người hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời tăng cường
công tác xây dựng pháp luật, giáo dục ý thức pháp luật củng cố kỷ luật trong nội
bộ quan nhà nước. Các văn kiện của Đảng đã luôn nhấn mạnh: Tăng cường tổ chức
chế, tiếp tục đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống tham nhũng trong bộ máy nhà
nước toàn bộ hệ thống chính trị các cấp, các ngành, từ trung ương đến sở.
Câu 11: Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước
- Khái niệm: Nhà nước một tổ chức quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm nhiệm vụ
cưỡng chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự hội, bảo vệ địa
vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
- Nguồn gốc Nhà nước:
Nhà nước sản phẩm biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa
hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Nhà nước trước hết bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm
trong tay giai cấp cầm quyền, công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp.
Theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin:
- Nhà nước không phải hiện tượng vĩnh cửu, bất biến.
- Nhà nước một phạm trù lịch sử, quá trình phát sinh, phát triển tiêu vong.
- Nhà nước chỉ xuất hiện khi hội loài người phát triển đến một mức độ nhất định
tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của mất đi.
=> Đó giai đoạn sự phân chia con người thành giai cấp, kẻ giàu, người nghèo, chủ
lệ, kẻ giàu đi bóc lột kẻ nghèo khó bị bóc lột, tức khi những lực lượng hội
sự tích tụ của cải tập trung quyền lực vào tay một số ít người, một lực lượng hội nào
đó.
- Cũng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì chế độ cộng sản nguyên thuỷ
hình thái kinh tế-xã hội đầu tiên của hội loài người, trong đó không tồn tại giai cấp
nhà nước chưa xuất hiện. Nhưng chính những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước
lại bắt nguồn từ hội đó. vậy, việc nghiên cứu về hội cộng sản nguyên thuỷ sẽ
sở để giải thích nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước.
2 nguyên nhân làm cho thị tộc bộ lạc tan hình thành nhà nước nguyên nhân kinh
tế nguyên nhân hội:
Về kinh tế:
+ Ngày càng phát triển do việc hoàn thiện công cụ lao động (sự xuất hiện của công cụ
lao động bằng kim loại nâng cao chất lượng)
+ Kinh nghiệm lao động tích lũy, thể lực trí lực của con người tăng.
+ Xuất hiện 3 lần phân công lao động hội lớn: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, thủ
công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, buôn bán phát triển thương nghiệp xuất hiện.
triển chế độ hữu.
+ Nền kinh tế mới đã phá vỡ cuộc sống định của thị tộc. Sự phân công lao động
nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm của hội công nguyên thủy không còn
phù hợp.
Về hội:
+ Sự xuất hiện gia đình thể đã trở thành lực lượng đe dọa sự tồn tại của thị tộc
+ Của cải thừa => chiếm đoạt làm của riêng (người uy tín trong thị tộc)
+ Sự phân chia tài sản xuất hiện chế độ hữu => xuất hiện hình thành giai cấp, kẻ
giàu, người nghèo => Sự phân biệt kẻ giàu người nghèo mâu thuẫn hội ngày
càng gia tăng
+ Giai cấp thống trị giai cấp bị bóc lột (mâu thuẫn) => Phá vỡ trật tự của thị tộc =>
Tan
+ Đấu tranh giai cấp diễn ra không ngừng càng ngày càng gay gắt, trật tự hội bị đe
dọa
=> hội cần một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung của cộng đồng, hội cần
tế hội mới.
=> Nhà nước ra đời - Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, sản phẩm của một hội
đã phát triển đến một giai đoạn nhất định, sự ra đời của NN gắn liền với sự ra đời của giai
cấp, nhiệm vụ làm dịu bớt đi các xung đột giữ cho xung đột ấy trong vòng “trật tự”.
NNRD
- kte: hữu
- xhoi: giai cấp xhien, ko thể điều hoà => NN bảo vệ lợi ích cai trị, đàn áp bị trị
HTCBXH NN
P/S:
phát triển theo trình độ nhất định…
- Nêu hình thái (qtr thay đổi từ thị tộc tới qtr chiếm hữu lệ rồi chốt lại vde): giai đoạn từ
khi chưa nn (xh ngthủy) tới nn (sự ptr kt, xh)
- Sự tan của thị tộc Con người phát triển hơn
Sự phát triển về kinh tế dẫn đến xuất hiện hữu, biến đổi hội (giàu - nghèo) giai
cấp, mâu thuẫn đối kháng đến mức ko điều chỉnh được

Preview text:

https://docs.google.com/document/d/1lJN4AMgvixjiysJnnknydGBLJWBIferjuvsBMjxg arI/edit
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC
Câu 1: Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó?
- Nhà nước là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ
cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ
địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội của giai cấp
- Khái niệm hình thức nhà nước: Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức bộ máy quyền
lực nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức nhà nước
phụ thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh, truyền thống văn hóa lịch sử của nhà nước
- Hình thức nhà nước được hình thành từ ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc
nhà nước
chế độ chính trị.
Hình thức chính thể:
- Khái niệm: Là cách tổ chức, cơ cấu, trình tự thành lập các cơ quan nhà nước cao nhất và
mối liên hệ của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.
- Phân loại: Gồm hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ chính thể cộng hòa.
Chính thể quân chủ
+ Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ (hay một
phần) trong tay người đứng đầu nhà nước (vua, hoàng đế,... ) theo nguyên tắc thừa kế.
Trong chính thể quân chủ lại được chia thành chính thể quân chủ tuyệt đối và chính thể quân chủ hạn chế.
VD: Nhà Nguyễn là triều đại quân chủ cuối cùng của Việt Nam do các đời Hoàng đế
họ Nguyễn lập ra, có tổ tiên là các vị chúa Nguyễn từ thời kỳ Trịnh-Nguyễn phân
tranh. Triều đại này tồn tại trong vòng 143 năm kể từ khi Thế Tổ Cao Hoàng Đế -
Nguyễn Phúc Ánh xưng đế vào năm 1802 cho đến khi Bảo Đại Hoàng Đế- Nguyễn
Phúc Vĩnh Thụy tuyên bố chiếu thư thoái vị vào năm 1945, nhà Nguyễn có 13 vị vua
cai trị thuộc 7 thế hệ.

+ Chính thể quân chủ lại chia thành
Chính thể quân chủ tuyệt đối: là hình thức mà quyền lực tập trung vào tay một
người, người đứng đầu nhà nước có quyền lực vô hạn
Chính thể quân chủ hạn chế: ngoài việc người đứng đầu nắm một phần quyền lực
bên cạnh đó còn cơ quan quyền lực khác nữa
Chính thể cộng hòa
+ Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc vào một cơ quan được
bầu ra trong một thời gian nhất định.
+ Có hai hình thức chính là cộng hòa dân chủ cộng hòa quý tộc.
Cộng hòa dân chủ:
Cộng hòa Đại nghị: Được đặc trưng bởi việc nghị viện thành lập ra chính phủ và khả
năng của nghị viện kiểm tra hoạt động của chính phủ. Tổng thống do nghị viện bầu ra và có vai trò không lớn
VD: Tổng thống Đức là nguyên thủ quốc gia của nước Cộng hòa Liên bang Đức. Mặc
dù vậy các quyền hạn chính trị của tổng thống Đức có thường là hạn chế và mang tính tượng trưng.

Cộng hòa Tổng thống: Vai trò của nguyên thủ quốc gia rất quan trọng. Tổng thống
được cử tri bầu ra vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa đứng đầu chính phủ. Các thành
viên chính phủ do Tổng thống bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Tổng thống. (Mỹ)
Lưỡng hệ: Tổng thống do dân bầu, vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa lãnh đạo Nội các
do Thủ tướng đứng đầu do nghị viện thành lập, chịu trách nhiệm trước Nghị viện và
Tổng thống, có quyền hạn rất lớn kể cả việc giải tán nghị viện, thành lập chính phủ,
hoạch định chính sách quốc gia. (Pháp, Hàn Quốc…)
Cộng hòa quý tộc: quyền tham gia bầu cử để thành lập các cơ quan đại diện của nhà
nước chỉ dành riêng cho giới quý tộc. (Nhà nước La Mã)
b. Hình thức cấu trúc nhà nước
- Khái niệm: Là sự tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ và mối quan hệ
giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
- Phân loại: Có hai hình thức chủ yếu
Nhà nước đơn nhất: Nhà nước đơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung, các bộ
phận hợp thành nhà nước là các đơn vị hành chính – lãnh thổ không có chủ quyền
quốc gia, đồng thời có hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương xuống địa
phương, trong nước chỉ có một hệ thống pháp luật. (VN)
Nhà nước liên bang: Gồm 2 hay nhiều nhà nước thành viên hợp thành
+ Chủ quyền quốc gia vừa do chính quyền liên bang vừa do chính quyền các bang nắm giữ
+ Có nhiều hệ thống pháp luật: Bang và liên bang
+ Có sự phân chia quyền lực giữa chính quyền liên bang và chính quyền các bang
+ Các nhà nước thành viên có chủ quyền riêng nhưng thống nhất với nhau về mặt quốc
phòng, đối ngoại, an ninh
VD: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ là nhà nước liên bang điển hình. Được cấu
thành bởi 50 tiểu bang khác nhau.
c. Chế độ chính trị
- Khái niệm: Là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan nhà nước sử dụng để
thực hiện quyền lực nhà nước.
- Nội dung chủ đạo trong khái niệm chế độ chính trị là phương pháp cai trị và quản lý xã hội
của giai cấp cầm quyền.
- Gồm hai phương pháp chính là:
+ Phương pháp dân chủ: quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, phương pháp chủ yếu là
giáo dục thuyết phục, có nhiều loại thể hiện dưới các hình thức khác nhau như dân chủ thực
sự và dân chủ giả hiệu, dân chủ rộng rãi và dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
VD: Việt Nam là một quốc gia vừa có nền dân chủ thực sự vừa có nền dân chủ rộng rãi: cơ
chế đảm bảo thực hiện trên nhiều lĩnh vực, quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, quyền được
thể hiện chính kiến của bjhmfdjmfdản thân với việc xây dựng nhà nước và xã hội. Việt Nam

đồng thời cũng là đất nước có nền dân chủ trực tiếp và gián tiếp: công dân đủ điều kiện có
quyền bầu cử và ứng cử; công dân có quyền bầu ra những người lãnh đạo để ủy thác, thay
mặt nhân dân tham gia quản lý xã hội...
+ Phương pháp phản dân chủ: quyền lực Nhà nước thuộc về một cá nhân, một nhóm người.
Phương pháp mang tính cưỡng chế, ép buộc. Phản dân chủ là phương pháp sử dụng nhằm
phục vụ lợi ích của một bộ phận nhỏ trong xã hội, đi ngược lại với lợi ích của đông đảo quần
chúng. Phương pháp thể hiện tính chất độc tài đáng chú ý nhất là khi phương pháp cai trị và
quản lý xã hội này phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành những phương pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.
VD: Phương pháp phản dân chủ biểu hiện rõ nhất ở Bắc Triều Tiên dưới thời cai trị của gia
đình họ Kim: người dân bị hạn chế quyền tự do ngôn luận, thông tin, xuất bản...; hàng ngàn,
hàng triệu người chết trong vòng gần 50 năm thống trị.
Câu 2: Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và sự thay thế các
kiểu nhà nước trong lịch sử?
- Khái niệm: Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản của nhà nước thể hiện
bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình
thái kinh tế - xã hội nhất định.
Đặc trưng của các kiểu nhà nước
Trong lịch sử xã hội có giai cấp đã tồn tại 4 hình thái kinh tế - xã hội bao gồm: chiếm hữu nô
lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa phù hợp với bốn kiểu quan hệ sản xuất
ấy là bốn kiểu nhà nước:
+ Kiểu nhà nước chủ nô
+ Kiểu nhà nước phong kiến
+ Kiểu nhà nước tư sản
+ Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa
- Kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản có chung bản chất vì đều được xây dựng trên cơ
sở tư hữu về tư liệu sản xuất, là công cụ bạo lực, bộ máy chuyên chính của giai cấp bóc lột
chống lại nhân dân lao động
- Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước tiến bộ nhất và cuối cùng trong lịch sử
nhân loại. có bản chất khác hẳn ba kiểu nhà nước trước đó vì được xây dựng trên
cơ sở công hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ thân thiện giữa những người lao
động, do nhân dân thiết lập và hoạt động vì nhân dân.
- Sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn là một quy luật tất
yếu. Quy luật về sự thay thế các kiểu nhà nước phù hợp với quy luật về sự phát triển và thay
thế của các hình thái kinh tế - xã hội. Một kiểu nhà nước mới xuất hiện trong quá trình cách
mạng khi giai cấp cầm quyền cũ bị lật đổ và giai cấp thống trị mới giành được chính quyền
(phong kiến thay thế chủ nô, tư sản thay phong kiến, xã hội chủ nghĩa thay tư sản).
Tuy nhiên, quá trình thay thế kiểu nhà nước trong các xã hội khác nhau không
giống nhau và trên thực tế không phải xã hội nào cũng đều trải qua tuần tự bốn kiểu nhà nước trên.
Câu 3: Nhà nước là gì? Trình bày bản chất và đặc trưng của nhà nước
- Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
Bản chất của nhà nước:
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được’’.
Vì vậy, nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong
xã hội có giai cấp và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Cho nên nhà nước trước
hết là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc bén nhất
duy trì sự thống trị giai cấp.
a. Tính giai cấp của Nhà nước
- Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, thực hiện các mục đích mà giai cấp thống trị đề ra
- Thể hiện trên 3 nhóm quyền lực:
+ Quyền lực chính trị: là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp khác. Nhà
nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.
Thực hiện sự thống trị về chính trị thông qua nhà nước; thực hiện chuyên chính giai cấp để
chống lại các giai cấp khác, bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình.
+ Quyền lực kinh tế: Chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất xã hội.
+ Quyền lực tư tưởng: Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của mình
thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, bắt các giai cấp, tầng lớp khác phải tuân theo, làm theo.
b. Tính xã hội của Nhà nước → cho các tầng lớp khác
- Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội.
- Có trách nhiệm xác lập, thực hiện và bảo vệ các lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia, dân tộc và công dân của mình.
- Nhà nước phải tập hợp và huy động mọi tầng lớp thực hiện các nhiệm vụ chung để bảo vệ
chủ quyền, phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội.
- Duy trì trật tự xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế.
- Tạo điều kiện cho các lĩnh vực xã hội được tiến hành bình thường, có hiệu quả, giúp xã hội
phát triển vì lợi ích chung của cộng đồng.
Kết luận về bản chất nhà nước:
+ Tính xã hội và tính giai cấp là hai mặt cơ bản thống nhất thể hiện bản chất của bất kỳ nhà
nước nào, chúng luôn gắn bó chặt chẽ, đan xen.
+ Dù trong xã hội nào, nhà nước cũng phải chú ý đến lợi ích chung của toàn xã hội và ở mức
độ khác nhau phải bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
+ Mức độ và sự thể hiện tính giai cấp, tính xã hội của mỗi nhà nước khác nhau sẽ khác nhau,
trong mỗi nhà nước cũng có thể khác nhau do điều kiện và nhận thức, mong muốn của lực lượng cầm quyền.
Đặc trưng của nhà nước (5 đtrung)
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư. Để
thực hiện quyền lực và quản lý xã hội, có 1 lớp ng chuyên làm nhiệm vụ quản lý, cưỡng chế,
tham gia vào bộ máy để hình thành hệ thống cơ quan nhà nước từ TW đến cơ sở
- Nhà nước chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cư theo đơn vị
ấy chứ không tập hợp dân cư theo chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính. Thực
thi quyền lực chính trị trên toàn lãnh thổ, nhà nước có lãnh thổ riêng, phân đơn vị nhỏ như tỉnh, huyện
Câu hỏi phân biệt nhà nước và các hiệp hội tồn tại song song với nhà nước thì lấy ý này.
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia (quyền độc lập và quyền tự quyết trong hoạt động đối nội, đối ngoại).
- Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân. Nhà
nước là tổ chức duy nhất được ban hành pháp luật, đảm bảo pháp luật được thực thi trong cuộc sống
- Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc. quyết định và
thực hiện thu thuế để bổ sung nguồn ngân sách nhà nước, làm kinh phí xây
dựng và duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật, trả lương cho cán bộ công chức..
Câu 4: Phân biệt nhà nước với các tổ chức khác nhà nước. (Dựa vào ý cuối của Câu 3 + Câu 9)
- Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
● Quyền lực chính trị: là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp khác.
Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.
● Giai cấp thống trị: là những người trực tiếp ảnh hưởng đến chính trị, giáo dục và
chính phủ với việc sử dụng của cải hoặc quyền lực. Giai cấp thống trị của mỗi nhà
nước, mỗi kiểu nhà nước là khác nhau. Vì vậy, đối với nhà nước này, giai cấp này là
thống trị, đối với nhà nước khác, giai cấp khác sẽ thống trị.
- Khái niệm: Các tổ chức xã hội là một hệ thống các quan hệ, tập hợp liên kết các cá nhân
có cùng quan điểm, cùng lập trường, cùng ngành nghề hoặc cùng giới tính, tôn giáo, huyết
thống,... được thành lập một cách tự nguyện để thực hiện mục đích nhất định về quyền lợi
hoặc nhu cầu của các thành viên tham gia vào. Nhà nước Tổ chức xã hội Đặc trưng 1
Thiết lập tổ chức quyền lực Không có cơ quan cưỡng
công cộng đặc biệt. Để thực
chế, sự quản lý thuộc về cơ
hiện quyền lực và quản lý xã quan địa phương
hội nhà nước cần 1 lớp VD: Tổ chức Đoàn Thanh
người chuyên hoặc chỉ thực niên
hiện chức năng cưỡng chế,
quản lý. Họ tham gia vào bộ
máy nhà nước thống nhất hệ
thống nhà nước từ cấp TW
đến cơ sở. Quyền lực phục vụ giai cấp thống trị VD: Quốc hội Đặc trưng 2 Phân chia lãnh thổ thành
Phân chia theo giới tính, lập
đơn vị hành chính (tỉnh,
trường, nghề nghiệp, sở
huyện, xã) để quản lý cư dân thích
theo đơn vị, không tập hợp
VD: Hội phụ nữ, hội yêu
theo giới tính, lập trường. chó mèo,...
Thực hiện quyền lực chính
trị trên phạm vi toàn vẹn
lãnh thổ, thiết lập chính quyền từ TW đến địa phương VD: TP Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh), xã Nghĩa Thắng huyện Nghĩa Hưng Đặc trưng 3
Nhà nước có chủ quyền.
Không đại diện chủ quyền
Chủ quyền quốc gia theo nội quốc gia mà chỉ đại diện cho
dung pháp lý, chính trị là
hội viên, đối tượng của tổ
quyền độc lập và quyền tự chức
quyết các vấn đề đối nội đối
VD: Chủ thể đại diện của
ngoại mà không có yếu tố
Hội phụ nữ là hội viên và tác động phụ nữ VN Đặc trưng 4 Nhà nước ban hành pháp
Ban hành trên phạm vi nội
luật và thực hiện sự quản lý
bộ, áp dụng cho hội viên
bắt buộc đối vs mọi công VD: Quy chế không được
dân. Đây là tổ chức duy 1st
đến muộn các buổi họp của dc ban hành pháp luật và hội phụ nữ
đảm bảo pháp luật thực thi
đời sống. PL được thể hiện bằng văn bản PL, điều
khoản, có tính cưỡng chế, ai
không thực hiện sẽ bị phạt VD: Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao
thông bị phạt hành chính Đặc trưng 5
Nhà nước quy định và thực
Thu phí hội viên tự nguyện
hiện thu thuế bằng hình thức với mục đích duy trì hoạt
bắt buộc. Bộ máy nhà nước động
tách ra khỏi hệ thống sản VD: VNXK thu quỹ
xuất, thực hiện quản lý nên 50k/thành viên
sẽ không thể hoạt động nếu
thiếu nguồn nuôi dưỡng là
thuế. Chỉ nhà nước mới
được đặt ra các khoản thuế
và thực hiện thu thuế, mang
tính cưỡng chế bắt buộc phải
đóng, ai không tuân thủ sẽ bị
trừng trị theo pháp luật VD: Muốn kinh doanh phải
đóng thuế, không sẽ bị phạt tù
Câu 5: Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam -
Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự
xã hội, địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
Điều 2 Hiến pháp 2013 khẳng định:
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do
Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh
giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Quyền lực nhà nước là
thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực
hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
”.
- Vì là một kiểu nhà nước → có tính giai cấp và tính xã hội
Bản chất của nhà nước:
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được’’.
Vì vậy, nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong
xã hội có giai cấp và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Cho nên nhà nước trước
hết là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc bén nhất
duy trì sự thống trị giai cấp.
a. Tính giai cấp của Nhà nước
- Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, thực hiện các mục đích mà giai cấp thống trị đề ra
- Thể hiện trên 3 nhóm quyền lực:
+ Quyền lực chính trị: là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để trấn áp giai cấp khác. Nhà
nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng.
Thực hiện sự thống trị về chính trị thông qua nhà nước; thực hiện chuyên chính giai cấp để
chống lại các giai cấp khác, bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình.
+ Quyền lực kinh tế: Chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất xã hội.
+ Quyền lực tư tưởng: Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của mình
thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, bắt các giai cấp, tầng lớp khác phải tuân theo, làm theo.
b. Tính xã hội của Nhà nước → cho các tầng lớp khác
- Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội.
- Có trách nhiệm xác lập, thực hiện và bảo vệ các lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia, dân tộc và công dân của mình.
- Nhà nước phải tập hợp và huy động mọi tầng lớp thực hiện các nhiệm vụ chung để bảo vệ
chủ quyền, phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội.
- Duy trì trật tự xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế.
- Tạo điều kiện cho các lĩnh vực xã hội được tiến hành bình thường, có hiệu quả, giúp xã hội
phát triển vì lợi ích chung của cộng đồng.
Kết luận về bản chất nhà nước:
+ Tính xã hội và tính giai cấp là hai mặt cơ bản thống nhất thể hiện bản chất của bất kỳ nhà
nước nào, chúng luôn gắn bó chặt chẽ, đan xen.
+ Dù trong xã hội nào, nhà nước cũng phải chú ý đến lợi ích chung của toàn xã hội và ở mức
độ khác nhau phải bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
+ Mức độ và sự thể hiện tính giai cấp, tính xã hội của mỗi nhà nước khác nhau sẽ khác nhau,
trong mỗi nhà nước cũng có thể khác nhau do điều kiện và nhận thức, mong muốn của lực lượng cầm quyền.
- Ngoài ra còn có tính nhân dân:
+ Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
+ Nhà nước CHXHCNVN là một nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi
+ Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN
+ Thể hiện tính xã hội rộng rãi
+ Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa hợp, hợp tác và hữu nghị
→ Nêu khái niệm ra ⇒ Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước có tính giai cấp và tính xã
hội, ngoài ra có tính nhân dân (0.5 điểm đấy nhớ ghi vào, bài nào cũng phải ghi)
BẢN CHẤT
a. Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
- Biểu hiện:
+ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước do dân mà nòng
cốt là liên minh công – nông – trí thức. Quyền lực của Nhà nước Việt Nam
không phụ thuộc vào bất kỳ một tổ chức hay cá nhân nào mà thuộc về toàn thể
nhân dân. Nhân dân là chủ thể có quyền cao nhất, quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước
+ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
+ Phương pháp trực tiếp:
● Bầu cử thành lập cơ quan đại diện (Tham gia bầu cử, thay mặt cho toàn thể nhân dân)
● Tham gia quản lý công việc của nhà nước
● Kiểm tra, Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức nhà nước
(Nhân dân có quyền lực tối cao, bầu cử thành lập cơ quan đại diện → Cơ quan đại
diện không nắm hết quyền của nhân dân, trong đó nhân dân vẫn có quyền giám sát)
VD: Bị công an phạt một cách quá mức, hoàn toàn có thể quay clip nhưng không đc phép
phát tán clip, quay clip với mục đích giám sát.
● Quyết định những vấn đề quan trọng khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân + Phương pháp gián tiếp:
● Thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
● Thông qua các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
● Thông qua các tổ chức của mình
b. Là một nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi
- Những thiết chế (những cơ quan tổ chức bộ máy nhà nước) đầu tiên của nhà nước kiểu mới
ra đời trên nền tảng dân chủ: Quốc dân đại hội Tân Trào (Tiền thân của Quốc hội VN).
- Bản chất dân chủ thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực:
● Kinh tế: chủ trương tự do,bình đẳng kinh tế, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp
+ Phát triển KT hàng hóa nhiều thành phần, đa dạng hóa hình thức cho phép kinh
doanh, hợp tác, cạnh tranh bình đẳng => Bảo đảm lợi ích KT của người lao động là
động lực + mục tiêu dân chủ
● Chính trị: cơ sở pháp lý vững chắc, quy định quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt chính trị
+ Thiết lập chế độ bầu cử, dân chủ trực tiếp, nhân dân tham gia quản lý nhà nước, đóng góp ý kiến…
● Tư tưởng văn hóa xã hội:
+ tự do tư tưởng giải phóng tinh thần, phát huy khả năng con người
+ Quy định tự do Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được nhà nước thể chế hóa
thành các quy định pháp luật. (Tự do ngôn luận, Tự do báo chí,…)
- Nhà nước quy định cơ chế bảo đảm thực hiện dân chủ (cơ chế giám sát, cơ chế giải quyết
đơn thư khiếu nại, tố cáo, đẩy mạnh biện pháp chống quan liêu)
- Nhà nước quy định các biện pháp xử lý đối với hành vi xâm phạm quyền tự do dân chủ của Nhân dân
c. Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
● chính sách đoàn kết dân tộc thể hiện 4 hình thức cơ bản: -
Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lý vững vàng cho việc thiết lập, củng cố đại đoàn kết
dân tộc, tạo điều kiện mỗi dân tộc tham gia vào thiết lập, củng cố và phát huy sức mạnh nhà nước -
Tất cả các tổ chức Đảng, Nhà nước đều coi việc thực hiện chính sách đại
đoàn kết dân tộc, xây dựng NN CHXHCNVN thống nhất là mục tiêu chung, là nguyên tắc hoạt động
- Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên, giúp đỡ các dân tộc thiểu số, tạo điều kiện để các
dân tộc thiểu số phát triển, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa các dân tộc
VD: Chính sách cộng điểm
- Nhà nước chú ý tới hoàn cảnh, điều kiện của mỗi địa phương. tôn trọng các giá trị văn hóa
truyền thống của các dân tộc, xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc nhưng đảm bảo thống nhất
d. Nhà nước CHXHCNVN thể hiện tính xã hội rộng rãi
● Quan tâm toàn diện và đặc biệt đến vấn đề giải quyết xã hội
- Đầu tư phòng chống thiên tai, hỏa hoạn
- Chăm sóc sức khỏe cộng đồng - Phát triển giáo dục
- Thực hiện xóa uđói, giảm nghèo, chống thất nghiệp
- Thực hiện bảo trợ xã hội
- Phòng chống tệ nạn xã hội
e. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên
cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi
- Tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và các điều ước quốc tế mà VN là thành viên
- Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
Câu 6: Phân tích nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Khái niệm:
● “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền
tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ
quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
”.
Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước có tính giai cấp và tính xã hội, ngoài ra có tính
nhân dân (0.5 điểm đấy nhớ ghi vào, bài nào cũng phải ghi)

● Bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội CNVN là hệ thống các cơ quan nhà nước từ TW
xuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành 1 cơ
chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ nhà nước
● Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên lý, những tư
tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và khoa học, phù hợp với bản chất của nhà nước
tạo cơ sở cho tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước và toàn thể bộ máy nhà nước.
Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước xã hội chủ
nghĩa. Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa: quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân. Nguyên tắc bảo đảm quyền lực nhân dân trong tổ chức và hoạt động
bộ máy Nhà nước thể hiện trên ba phương diện: -
Bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo và tích cực vào việc tổ chức bộ máy nhà nước. -
Bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản lý công việc và quyết định
những vấn đề trọng đại của đất nước (V.I. Lênin coi đây là phương pháp tuyệt diệu,
đặc thù chỉ có thể thực hiện một cách đầy đủ trong XHCN). -
Bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, -
nthunhân viên nhà nước. Đây là vấn đề có tính chất nguyên tắc, bảo đảm cho bộ máy
nhà nước hoạt động đúng mục đích phục vụ và bảo vệ lợi ích của nhân dân, chống
những biểu hiện tiêu cực.
=> Cần có biện pháp để nâng cao nhận thức của nhân dân về văn hóa, chính trị, pháp luật
đồng thời nâng cao đời sống vật chất, tin thần, cung cấp thông tin đầy đủ cho nhân dân tham
gia hoạt động nhà nước
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước
Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định phương hướng tổ chức và hoạt động của Nhà
nước xã hội chủ nghĩa. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước là điều kiện
quyết định để giữ vững bản chất của nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà
nước, bảo đảm đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước là nguyên tắc hiến định. Điều 4
Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Đảng Cộng sản Việt Nam… là lực lượng lãnh đạo Nhà
nước và xã hội”
. Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước thể hiện ở các mặt chủ yếu: -
Đảng đề ra đường lối chính trị, những chủ trương, phương hướng lớn, quyết định
những vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy nhà nước. -
Đảng lãnh đạo quá trình xây dựng pháp luật -
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn lãnh đạo các cơ quan nhà nước hoạt
động theo đúng đường lối của Đảng -
Đảng phải thường xuyên củng cố, đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo, nâng
cao chất lượng hoạt động của các tổ chức Đảng và Đảng viên
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống
nhất của các cơ quan nhà nước ở trung ương và các cơ quan nhà nước cấp trên với việc mở
rộng dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cơ quan nhà nước ở địa phương, các
cơ quan nhà nước cấp dưới. Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện trên ba mặt chủ yếu là: - Tổ chức bộ máy - Cơ chế hoạt động -
Chế độ thông tin và báo cáo kiểm tra, xử lý các vấn đề trong quá trình tổ chức và thực
hiện quyền lực nhà nước
Nguyên tắc tập trung dân chủ được quy định ở Điều 8 Hiến pháp năm 2013: “Nhà nước
được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật,... thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ’’.
Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cần
chú trọng xây dựng và thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo kiểm tra và xử lý các vấn đề
kịp thời, đúng đắn, khách quan và khoa học
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân Việt Nam, là một trong những nhân tố quyết
định sự thành công của sự nghiệp dựng nước, giữ nước, và phát triển đất nước. Đối với Đảng,
nhà nước và nhân dân ta, đại đoàn kết dân tộc là một chính sách lớn và được khẳng định
trong Điều 5 Hiến pháp năm : 2013
1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc
cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm
mọi hành vi kỳ thị; chia rẽ dân tộc.
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn
bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc
thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển đất nước
’’.
Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc với mục tiêu chung của dân tộc ta là: Giữ vững độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, phấn đấu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, tiến tới dân
giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng văn minh. Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
trở thành một trong những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước Việt Nam.
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Đòi hỏi các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải bảo đảm thực hiện quyền lực nhà nước là
thống nhất, có sự phân công và phối hợp một cách nhịp nhàng, đồng bộ. Trong quá trình tổ
chức và hoạt động, yêu cầu các cơ quan nhà nước, mọi tổ chức xã hội phải thực hiện theo
đúng pháp luật; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật.
Nguyên tắc pháp chế được quy định ở Điều 8 Hiến pháp năm 2013: “Nhà nước được tổ
chức và hoạt động theo Hiến pháp và Pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và Pháp luật…”

★ Ngoài 5 nguyên tắc trên, còn các nguyên tắc khác như: Nguyên tắc tổ chức lao động
khoa học; Nguyên tắc bảo đảm tính kinh tế; Nguyên tắc công khai hóa;… cần phải tiếp tục nghiên cứu…
Câu 7: Thế nào là bộ máy nhà nước? Trình bày các loại cơ quan trong bộ máy nhà nước ở Việt Nam hiện nay?
- Khái niệm: Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ Trung ương xuống cơ sở, được tổ chức
theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các
chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Trình bày các loại cơ quan trong bộ máy nhà nước ở Việt Nam
a. Cơ quan quyền lực nhà nước
- Do nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh nhân dân để thực hiện và thực thi quyền lực, chịu
trách nhiệm và báo cáo trước cử tri về mọi hoạt động của mình
- Gồm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
- Cơ quan nhà nước khác đều do cơ quan quyền lực nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp thành
lập ra và chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước ● Quốc hội:
- Vị trí pháp lý: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao
nhất của nước CHXHCNVN. cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, quyết định
vấn đề trọng đại nhất và thực hiện quyền giám sát tối cao vs toàn bộ hoạt đông cơ quan nhà nước - Chức năng: 10
+ QH có quyền làm Hiến pháp và làm Luật. + QH có quyền:
➔ Quyết định chính sách tiền tệ, tài chính ngân hàng;
➔ Quyết định nguyên tắc cơ cấu, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương
➔ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh cao cấp trong bộ máy nhà nước
➔ Phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ vệ việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức Phó thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ
➔ Phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và An ninh
➔ Bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do QUốc hội bầu hoặc phê chuẩn
➔ Quy định hàm cấp trong lực lượng vũ trang, hàm cấp ngoại giao và hàm cấp nhà nước khác
➔ Quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước.
● Hội đồng nhân dân các cấp
- Vị trí pháp lý: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho nguyện vọng của
nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên - Chức năng:
+ Quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương
+ Đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân địa phương - Đặc điểm:
+ Do nhân dân địa phương bầu ra
+ Chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên b. Chủ tịch nước
- Vị trí pháp lý: Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại. - Chức năng:
+ CTN có quyền cử và triệu hồi các đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam tại nước
ngoài, ký kết các điều ước quốc tế.
+ CTN có quyền đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó chủ tịch nước, Thủ tướng
chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Căn cứ vào Nghị quyết của QH bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ
trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó
Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Quyết định phong hàm, cấp trong lực lượng vũ trang, hàm cấp ngoại giao.
+ Quyết định tặng thưởng các danh hiệu vinh dự nhà nước.
+ Có quyền thống lĩnh lực lượng vũ trang.
+ Công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyết định đặc xá. - Đặc điểm: + Do Quốc hội bầu ra
+ Phải là đại biểu Quốc hội
+ Chịu trách nhiệm báo cáo trước quốc hội
+ Có thẩm quyền trong cả 3 lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, tư pháp (có nhưng ít)
=> Cơ quan có vị trí đặc biệt, bảo đảm sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận của bộ máy
c. Các cơ quan hành chính nhà nước
- Khái niệm: là một bộ phận của bộ máy nhà nước, do cơ quan quyền lực nhà nước lập ra,
trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào cơ quan quyền lực nhà nước, thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. ● Chính phủ - Vị trí pháp lý:
+ CP là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN.
+ Thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của QH. - Chức năng:
+ Thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc
phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước.
+ Bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
+ Bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
+ Bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân.
+ Chính phủ chịu trách nhiệm trước QH, Ủy ban thường vụ QH, Chủ tịch nước.
+ Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác.
+ Các thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết là đại biểu QH.
Bộ, cơ quan ngang bộ (ko cần nghiên cứu)
● Ủy ban nhân dân các cấp
- Vị trí pháp lý: Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
- Chức năng: Quản lý mọi mặt đời sống xã hội của địa phương - Đặc điểm:
+ Là cơ quan hành chính có thẩm quyền chung
+ 3 cấp: tỉnh, huyện, xã
+ Ngtắc trực thuộc 2 chiều: Vừa trực thuộc cơ quan hành chính cấp trên vừa trực thuộc Hội đồng nhân dân cùng cấp
=> CQHCNN hợp thành hệ thống thống 1st từ TW đến cơ sở
d. Các cơ quan xét xử: có chức năng đặc thù, thể hiện ở chỗ chúng chịu trách nhiệm báo
cáo trước cơ quan quyền lực nhà nước, hoạt động độc lập và tuân theo pháp luật
● Tòa án nhân dân
- Vị trí pháp lý: Là cơ quan tư pháp của nhà nước VN - Chức năng:
+ Thực hiện hoạt động xét xử, nguyên tắc: Thẩm phán, hội thẩm độc lập, chỉ tuân theo pháp luật
+ Có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã
hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân địa phương, tòa án
quân sự và các tòa án khác do luật định
e. Các cơ quan kiểm sát
- Tên: Viện kiểm sát nhân dân - Chức năng:
+ Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
+ Bao gồm VIện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp cao, địa phương và quân sự
+ Thực hiện quyền công tố mà còn để kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan, tổ
chức, công dân trong hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
f. Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
- Là hai thiết chế lần đầu tiên được quy định trong Hiến pháp 2013
- Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại
biểu Quốc hội, chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
- Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo
pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
=> Hai thiết chế đc xem như công cụ quan trọng để phát huy dân chủ, thực hiện nguyên tắc
tất cả quyền lực nhà nước thuộc về tay nhân dân
Câu 8: Trình bày bản chất của nhà nước và liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.
- Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên
làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã
hội, địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
Bản chất của nhà nước
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: “Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những
mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được’’.
Vì vậy, nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong
xã hội có giai cấp và bao giờ cũng thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Cho nên nhà nước trước
hết là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc bén nhất
duy trì sự thống trị giai cấp.
a. Tính giai cấp của Nhà nước
- Nhà nước bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, thực hiện các mục đích mà giai cấp thống trị đề ra
- Thể hiện trên 3 nhóm quyền lực:
+ Quyền lực chính trị: bạo lực có tổ chức của giai cấp này chống giai cấp khác => công cụ
bạo lực để gcấp cầm quyền chống giai cấp đối kháng. Thực hiện sự thống trị về chính trị
thông qua nhà nước; thực hiện chuyên chính giai cấp để chống lại các giai cấp khác, bảo vệ
lợi ích cho giai cấp mình.
+ Quyền lực kinh tế: Giữ vai trò quyết định, là cơ sở để bảo đảm cho sự thống trị giai cấp,
chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất xã hội.
+ Quyền lực tư tưởng: Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng của mình
thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, bắt các giai cấp, tầng lớp khác phải tuân theo, làm theo.
b. Tính xã hội của Nhà nước
- Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội.
- Có trách nhiệm xác lập, thực hiện và bảo vệ các lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia, dân tộc và công dân của mình.
- Nhà nước phải tập hợp và huy động mọi tầng lớp thực hiện các nhiệm vụ chung để bảo vệ
chủ quyền, phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội.
- Duy trì trật tự xã hội và giải quyết những vấn đề phát sinh trong nước và quốc tế.
- Tạo điều kiện cho các lĩnh vực XH được tiến hành bình thường, có hiệu quả, giúp xã hội
phát triển vì lợi ích chung của cộng đồng.
⇒ Kết luận về bản chất nhà nước:
+ Tỉnh xã hội và tính giai cấp là hai mặt cơ bản thống nhất thể hiện bản chất của bất kỳ nhà
nước nào, chúng luôn gắn bó chặt chẽ, đan xen.
+ Dù trong xã hội nào, nhà nước cũng phải chú ý đến lợi ích chung của toàn xã hội và ở mức
độ khác nhau phải bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền.
+ Mức độ và sự thể hiện tính giai cấp, tính xã hội của mỗi nhà nước khác nhau sẽ khác nhau,
trong mỗi nhà nước cũng có thể khác nhau do điều kiện và nhận thức, mong muốn của lực lượng cầm quyền.
Liên hệ bản chất của nhà nước VN
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam
đã thành công trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giai cấp xây
dựng lên Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. +
Đây là một kiểu Nhà nước mới, mang tính xã hội sâu sắc, là Nhà
nước của dân,do dân và vì dân, trực tiếp tổ chức và quản lý hầu hết
các mặt của đời sống xã hội một cách dân chủ và một công cụ thực
hiện xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Tính giai cấp: là nhà nước sẽ bảo vệ cho lợi ích giai cấp thống trị
+ Bảo vệ lợi ích cho giai cấp công nhân và lợi ích đông đảo nhân dân lao động
+ Quyền lực kinh tế: tư liệu sản xuất chủ yếu ở VN chủ yếu thuộc về toàn dân, nhà
nước đại diện chủ sở hữu, kinh tế vai trò chủ đạo
+ Quyền lực tư tưởng: Sv học tư tưởng HCM, triết học → Truyền bá tư tưởng - Tính xã hội:
+ Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội
+ Có trách nhiệm xác lập, thực hiện bảo vệ các lợi ích
- Trong thực tế, Nhà nước thực hiện rất nhiều chính sách về y tế ( tiêm vắc-xin miễn phí, ….) xã hội- hỗ trợ
người nghèo già yếu, người tàn tật, người có công với đất nước,….
Câu 10: Trình bày phương hướng xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước CHXHCNVN
Khái niệm nhà nước:
NN là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm
nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo
vệ trật tự xã hội, địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Khái niệm Bộ máy Nhà nước: là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống cơ
sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để
thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. - Mặt hạn chế:
+ Bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu lực, cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp
là nguyên nhân trực tiếp làm cho bộ máy nặng nề nhiều tầng nhiều nấc;
+ Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và tiêu chuẩn cán bộ chưa được xác định rõ ràng;
+ Bố trí cán bộ, công chức, viên chức chưa được tương xứng với nhiệm vụ, chế độ trách
nhiệm không rõ ràng, phong cách làm việc nặng về hình thức, giấy tờ, mà quyết định thì
chậm, thiếu cơ sở khoa học, nhiều khi không dứt khoát, nhiều quyết định không được thực hiện triệt để.
- Giải pháp và phương hướng: ● Giải pháp:
+ Tiếp tục phát huy cao độ bản chất dân chủ, tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện
quyền làm chủ của mình thông qua các hình thức dân chủ đại diện và dân chủ trực
tiếp, tham gia tích cực vào việc xây dựng và bảo vệ nhà nước. Kiểm tra giám sát hoạt
động của cơ quan nhà nước và cán bộ công chức viên chức nhà nước.
+ Kiện toàn bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, tinh giản, gọn nhẹ, hoạt động có
hiệu lực và hiệu quả; nâng cao trách nhiệm của cán bộ công chức nhà nước trước nhân dân.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. ● Phương hướng:
+ Cải tiến tổ chức và hoạt động của Quốc hội và chính quyền địa phương để làm đúng
chức năng theo luật định. Quốc hội phải có cơ cấu tổ chức hợp lý và đội ngũ đại biểu
Quốc hội có đủ tiêu chuẩn là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân.
+ Cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống cơ quan quản lý thống
nhất thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả, đủ năng lực thực thi các nhiệm vụ trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Tiến
hành sắp xếp tổ chức phân định rõ chức năng, thẩm quyền giữa các cấp thực hiện
nguyên tắc kết hợp quản lý ngành và quản lý lãnh thổ. Tăng cường công tác tổ chức
và hoạt động thanh tra; kiện toàn tổ chức chính quyền địa phương, xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất và năng lực hoàn thành công việc trong
bộ máy Nhà nước. Đảng ta đã khẳng định: “Xây dựng một nền hành chính nhà nước
dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa
”.
+ Tăng cường hiệu lực của các cơ quan bảo vệ pháp luật, đổi mới tổ chức và hoạt động
của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân, bảo đảm các điều kiện và
phương tiện cần thiết để các cơ quan bảo vệ pháp luật thực hiện đúng chức năng và quyền hạn của mình.
+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
nhằm giữ vững bản chất của nhà nước, bảo đảm quyền lực nhân dân, đưa công cuộc
đổi mới đi đúng định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới nội dung và phương thức lãnh
đạo của Đảng đối với bộ máy nhà nước, bảo đảm chất lượng công tác lãnh đạo của
Đảng, đồng thời phát huy trách nhiệm, tính chủ động và hiệu lực cao trong quản lý,
điều hành bộ máy nhà nước.
+ Tiến hành kiên quyết và thường xuyên cuộc đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng,
xử lý nghiêm minh những người có hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời tăng cường
công tác xây dựng pháp luật, giáo dục ý thức pháp luật và củng cố kỷ luật trong nội
bộ cơ quan nhà nước. Các văn kiện của Đảng đã luôn nhấn mạnh: Tăng cường tổ chức
và cơ chế, tiếp tục đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống tham nhũng trong bộ máy nhà
nước và toàn bộ hệ thống chính trị ở các cấp, các ngành, từ trung ương đến cơ sở.
Câu 11: Trình bày quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nhà nước
- Khái niệm:
Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ
cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa
vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
- Nguồn gốc Nhà nước:
Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa
được. Vì vậy, nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có giai cấp và bao giờ cũng thể
hiện bản chất giai cấp sâu sắc. Nhà nước trước hết là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm
trong tay giai cấp cầm quyền, là công cụ sắc bén nhất duy trì sự thống trị giai cấp.

Theo các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin: -
Nhà nước không phải là hiện tượng vĩnh cửu, bất biến. -
Nhà nước là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong. -
Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người phát triển đến một mức độ nhất định và
tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại của nó mất đi.
=> Đó là giai đoạn có sự phân chia con người thành giai cấp, kẻ giàu, người nghèo, chủ nô và
nô lệ, kẻ giàu có đi bóc lột và kẻ nghèo khó bị bóc lột, tức là khi những lực lượng xã hội có
khả năng kinh tế và địa vị xã hội khác biệt nhau, mâu thuẫn và đấu tranh với nhau, đồng thời
có sự tích tụ của cải và tập trung quyền lực vào tay một số ít người, một lực lượng xã hội nào đó. -
Cũng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì chế độ cộng sản nguyên thuỷ là
hình thái kinh tế-xã hội đầu tiên của xã hội loài người, trong đó không tồn tại giai cấp
và nhà nước chưa xuất hiện. Nhưng chính những nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước
lại bắt nguồn từ xã hội đó. Vì vậy, việc nghiên cứu về xã hội cộng sản nguyên thuỷ sẽ
là cơ sở để giải thích nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước.
Có 2 nguyên nhân làm cho thị tộc bộ lạc tan rã và hình thành nhà nước là nguyên nhân kinh
tế và nguyên nhân xã hội: ● Về kinh tế:
+ Ngày càng phát triển do việc hoàn thiện công cụ lao động (sự xuất hiện của công cụ
lao động bằng kim loại nâng cao chất lượng)
+ Kinh nghiệm lao động tích lũy, thể lực trí lực của con người tăng.
+ Xuất hiện 3 lần phân công lao động xã hội lớn: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, thủ
công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, buôn bán phát triển và thương nghiệp xuất hiện.
=> những bước tiến lớn của xã hội gia tăng sự tích tụ tài sản và góp phần hình thành và phát triển chế độ tư hữu.
+ Nền kinh tế mới đã phá vỡ cuộc sống định cư của thị tộc. Sự phân công lao động và
nguyên tắc phân phối bình quân sản phẩm của xã hội công xã nguyên thủy không còn phù hợp. ● Về xã hội: +
Sự xuất hiện gia đình cá thể đã trở thành lực lượng đe dọa sự tồn tại của thị tộc
+ Của cải dư thừa => chiếm đoạt làm của riêng (người uy tín trong thị tộc)
+ Sự phân chia tài sản xuất hiện chế độ tư hữu => xuất hiện và hình thành giai cấp, kẻ
giàu, người nghèo => Sự phân biệt kẻ giàu người nghèo và mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng
+ Giai cấp thống trị và giai cấp bị bóc lột (mâu thuẫn) => Phá vỡ trật tự của thị tộc => Tan rã
+ Đấu tranh giai cấp diễn ra không ngừng và càng ngày càng gay gắt, trật tự xã hội bị đe dọa
=> Xã hội cần một tổ chức đủ sức giải quyết các nhu cầu chung của cộng đồng, xã hội cần
phát triển trong một trật tự nhất định, Xã hội cần có một tổ chức mới phù hợp với cơ sở kinh tế và xã hội mới.
=> Nhà nước ra đời - Nhà nước xuất hiện một cách khách quan, là sản phẩm của một xã hội
đã phát triển đến một giai đoạn nhất định, sự ra đời của NN gắn liền với sự ra đời của giai
cấp, có nhiệm vụ làm dịu bớt đi các xung đột và giữ cho xung đột ấy ở trong vòng “trật tự”. NNRD - kte: tư hữu -
xhoi: giai cấp xhien, ko thể điều hoà => NN bảo vệ lợi ích cai trị, đàn áp bị trị HTCBXH NN P/S:
- Nêu nhận định chung của MLN: NN là phạm trù lịch sử…; NN ra đời khách quan…; NN
phát triển theo trình độ nhất định…
- Nêu hình thái (qtr thay đổi từ thị tộc tới qtr chiếm hữu nô lệ rồi chốt lại vde): giai đoạn từ
khi chưa có nn (xh ngthủy) → tới có nn (sự ptr kt, xh)
- Sự tan rã của thị tộc → Con người phát triển hơn
→ Sự phát triển về kinh tế dẫn đến xuất hiện tư hữu, biến đổi xã hội (giàu - nghèo) có giai
cấp, mâu thuẫn đối kháng đến mức ko điều chỉnh được