



















Preview text:
1 Chương 1
1. Trình bày quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước.
Khái niệm: Nhà nước là là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính
trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng
quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống
trị trong xã hội có giai cấp a. Nguồn gốc nhà nước
- Là phạm trù lịch sử có quá trình phát sinh, pt và tiêu vong
- Xuất hiện khách quan, chỉ nảy sinh từ đời sống XH khi XH phát triển
đến trình độ nhất định b.
Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc Cơ sở kinh tế - Đơn giản, lạc hậu - Chủ yếu là săn bắt - Làm đồ thủ công
- Sở hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động: chung
- Phân công lao động mang tính: tự nhiên
- Phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc bình quân Cơ sở xã hội
- Xã hội chưa phân chia giai cấp, mọi thành viên đều bình đăng
- Tổ chức XH giản đơn, thị tộc là tế bào cấu thành XH 2
- Xuất hiện nhu cầu quản lí -> Hội đồng thị tộc, đứng đầu là tù trưởng thủ lĩnh quân sự--
XH cộng sản nguyên thủy đã có quyền lực và quyền lực này có
hiệu lực thực tế rất cao, có tính cưỡng chế mạnh. Quyền lực được thực
hiện trên cơ sở của những nguyên tắc dân chủ thực sự và không có bộ máy
riêng để thực hiện cưỡng chế c.
Sự tan rã của tổ chức thị tộc và xuất hiện NN Sự pt kinh tế
- Lực lượng sản xuất phát triển
- Con người pt về thể và trí lực
- Tìm ra kết luận -> công cụ sản xuất được cải tiến
- Diễn ra phân công lao động xh
+ Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt + TCN tách khỏi NN
+Thương mại độc lập, buôn bán pt
Chuyên môn hóa ngày càng cao, năng suất lao động tăng, sản
phẩm ngày càng nhiều -> dư thừa
Quan hệ sản xuất mới xuất hiện
- Xuất hiện khả năng chiếm đoạt sản phẩm dư thừa
- Xuất hiện quan hệ tư hữu
- Xuất hiện quan hệ người bóc lột người Biến đổi về XH 3
- Do ảnh hưởng của tư hữu, XH bị phân hóa sâu sắc
- Hình thành mqh đối kháng về lợi ích
+ Người giàu – người nghèo
+ Người tự do – người nô lệ
+ Người bóc lột – ng ười bị bóc lột
- Mâu thuẫn giữa các tầng lớp, các nhóm người ngày càng gay gắt ->
không thể điều hòa được
- Nhà nước xuất hiện nhằm : bảo vệ quyền lợi giai cấp thống trị, đàn
áp sự nổi dậy của tầng lớp bị trị, thiết lập thống trị XH -> duy trì sự bóc lột
Tiền đề của nhà nước
- Kinh tế: chế độ tư hữu về tài sản
- Xã hội: xuất hiện giai cấp , các giai cấp đối kháng và mâu thuẫn ngày
càng gay gắt ( không thể điều hòa được) -> Nhà nước
Hình thức cơ bản xuất hiện nhà nước Phương Tây
- Aten: là hình thức thuần túy và cổ điển nhất. Nhà nước này nảy sinh
tự sự đối lập giai cấp và phát triển ngay trong nội bộ xã hội thị tộc
- Giécmanh: nảy sinh từ việc người Giecmanh chinh phục đất đai rộng
lớn của đế chế La Mã cổ đại, ra đời do yêu cầu phải cai trị trên đất La Mã
chứ không phải do đòi hỏi bức thiết của cuộc đấu tranh giai cấp trong chính XH GM 4
- Roma: kết quả của cuộc CM với thắng lợi của giới bình dân chống
lại giới quý tộc, thị tộc RM, nhưng sau 1 thời gian giới bình dân và quý tộc
hoàn toàn bị hòa vào nhau
Phương Đông: hầu hết các nhà nước phương Đông cổ đại do 2 nhu cầu chính
- Khai khẩn đất hoang, trị thủy làm NN - Chống giặc ngoại xâm
2. Trình bày khái niệm nhà nước và phân tích bản chất của nhà nước.
Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị,
có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức
năng quản lí nhằm duy trì và bảo vệ trật tự XH, bảo vệ địa vị của giai
cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
* Bản chất nhà nước là tổng hợp thuộc tính cơ bản, tương đối ổn định, quy định sự tồn tại
và phát triển của nhà nước. Và bản chất của nhà nước thể hiện qua 2 thuộc tính
Tính giai cấp của nhà nước: Nhà nước thể hiện và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị,
thực hiện các mục đich mà giai cấp thống trị đề ra. Biểu hiện qua:
Quyền lực chính trị: Thực hiện sự thống trị về chính trị thông qua nhà nước: thực
hiện chuyên chính giai cấp để chống lại các giai cấp khác, bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình
Quyền lực kinh tế: Chiếm địa vị chủ yếu trong hệ thống sản xuất xã hội=> Là cơ sở
để đảm bảo cho sự thống trị giai cấp
Quyền lực tư tưởng: Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xây dựng hệ tư tưởng
của mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội, buộc các giai cấp, tang lớp khác
trong xã hội phải nghe theo làm theo
Tính xã hội: Nhà nước là bộ máy tổ chức và quản lý xã hội nhằm thiết lập, giữ gìn trật tự
và sự ổn định của xã hội, bbaor vệ lợi ích chung của cả cộng đồng vì sự phát triển của xã hội- 5
+ Nhà nước bảo đảm lợi ích của các giai cấp khác ngoài giái cấp thông trị
+ Nhà nước giải quyết các vấn đề chung của toàn xã hội.
+ Nhà nước thực hiện chức năng quảnn lý phù hợp với yêu cầu xã ội
+ Nhà nước bảo đảm các giá trị xã hội, trật tự và ổn định xã hội
3. Trình bày khái niệm nhà nước và phân tích các đặc điểm cơ
bản của nhà nước.
Khái niệm: Nhà nước là 1 tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có
bộ máy chuyên làm việc cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý
nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, địa vị của giai cấp thống trị xã hội có giai cấp. b. Đặc điểm
Nhà nước thiếp lập 1 quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và
thực hiện quản lý dân cư theo đơn vị ấy chứ không tập hợp dân cư theo
chính kiến, huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính
VD: Hội Liên hiệp Phụ nữ VN ( tập hợp theo giới tính), Hội luật sư
(người làm luật sư), nhà nước khác: quản lý dân cư theo đơn vị quản lý hành chính
Nhà nước có chủ quyền quốc gia: chỉ có nhà nước có chủ
quyền quốc gia – mang nội dung chính trị, pháp lý, nó thể hiện quyền độc
lập, tự quyết định những vấn đề đối nội/ ngoại của mình, không phụ thuộc
vào các yếu tố bên ngoài 6
Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân
Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình
thức bắt buộc: chỉ có nhà nước có quyền
4. Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và
sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử
Khái niệm: Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản thể hiện
bản chất của nhà nước, và những điều kiện tồn tại và bản phát triển của
nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
* Đặc trưng của các kiểu Nhà nước và sự thay thế của các kiểu Nhà nước trong lịch sử Kiểu nhà nước chủ nô:
- Tổ chức và thực hiện quyền lực thống trị của giai cấp chủ nô
- Đặc điểm quan trọng: chế độ tư hữu về TLSX và nô lệ
Kiểu nhà nước phong kiến
- Quyền lực: địa chủ phong kiến
- Áp dụng nguyên tắc: tương ứng giữa quyền lực được trao và ruộng đất được cấp Kiểu nhà nước tư sản
- Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật
- Bản chất: công cụ trong tay giai cấp tư sản nhằm thực hiện nền
chuyên chính tư sản dối với toàn thể XH.
Có chung bản chất vì đều được xây dựng trên cơ sở tư hữu về tư liệu
sản xuất. Đều là công cụ bạo lực, bộ máy chuyên chính của giai cấp
bóc lột chống lại nhân dân lao động 7 Kiểu nhà nước XHCN
- Là kiểu nhà nước tiến bộ nhất và cuối cùng trong lịch sử nhân loại
- Là nhà nước được xây dựng trên cơ sở công hữu về tue liệu sản xuất
chủ yếu và quan hệ thân thiên giữa những người lao động do nhân dân
thiết lập và hoạt động vì nhân dân
Sự thay thế: Đó là quy luật tất yêu khác quan. Sự thay thế kiểu nhà nước
này = 1 kiểu nhà nước mới tiến bộ hơn là 1 quy luật tất yêu
Trong các xã hội diễn ra không giống nhau không phải xã hội nào
cũng trải qua tuần tự 4 kiểu nhà nước trên
VD: VN từ phong kiến lên XHCN, Mĩ không có phong kiến, lên luôn tư sản
5. Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy
làm rõ các yếu tố đó
* Khái niệm: Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực và
phương pháp để thực hiện quyền lực ấy. Hình thức nhà nước phụ thuộc
vào từng điều kiện, hoàn cảnh, truyền thống văn hóa, lịch sử của nhà nước.
Các yếu tố hình thành: từ 3 yếu tố
* Hình thức chính thể: Là cách tổ chức, cơ cấu và trình tự thành lập
các cơ quan nhà nước cao nhất và mối liên hệ của chúng với nhau cũng
như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này. - Gồm 2 dạng cơ bản: 8
+ Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của
Nhà nước tập trung toàn bộ trong tay người đứng đầu Nhà nước theo nguyên tắc thừa kế Có 2 dạng:
Chính thể quân chủ tuyệt đối: vua nắm mọi quyền lực quản lý nhà nước
Chính thể quân chủ hạn chế: vua làm chủ 1 cách hạn chế, chỉ năm 1 phần quản lý nhà nước
+ Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của
Nhà nước thuộc vào một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định (theo nhiệm kỳ) Có 2 dạng:
Cộng hòa quý tộc: giới quý tộc có quyền tham gia bầu cử nhằm
thành lập các cơ quan đại diện của nhà nước
Cộng hòa dân chủ: công dân được tham gia bầu cử nhằm thành
lập các cơ quan đại điện của nhà nước: Tất cả các nước xã hội chủ
nghĩa đều là nhà nước cộng hòa dân chủ, Nhà nước tư sản (Cộng hòa
tổng thống, cộng hòa đại nghị, cộng hòa kết hợp từ 2 hính thức trên)
+ Hình thức cấu trúc: Là sựu tổ chức nhà nước theo các đơn vị hành chính
lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với các
nhà nước ở địa phương Nhà nước đơn nhất:
- Chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữu
- Có 1 hệ thống chính quyền và 1 hê thống pháp luật 9
Quan hệ chính quyền trung ương và địa phương các cấp là quan hệ cấp trên – cấp dưới. Lấy ví dụ: Việt Nam Nhà nước liên bang:
- Có nhiều hệ thống pháp luật: Bang và liên bang
- Có sự phân chia quyền lực giữa chính quyền liên bang và chính quyền các bang Lấy ví dụ: Mỹ
Chế độ chính trị: Là tổng thể các phương pháp cách thức, mà các các
cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực của nhà nước
Phương pháp dân chủ: Nhân dân tham gia vào quá trình tổ chức và
thực hiện quyền lực nhà nước
- Dân chủ thực sự x dân chủ giả hiệu
- Dân chủ rộng rãi x dân chủ hạn chế
- Dân chủ trực tiếp x dân chủ gián tiếp
Phương pháp pahnr dân chủ: Quyền lực nhà nước phụ thuộc vào ý chí
của 1 người hoặc của 1 nhóm người. - Tàn bạo - Quân phiệt - Phát xít
Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 10
Khái niệm: Nhà nước là là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính
trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng
quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống
trị trong xã hội có giai cấp a.
Bản chất: Nhà nước CHXHCN VN có tính giai cấp và tính XH
ngoài ra bên cạnh đó còn có tính nhân dân
Quy định rõ trong hiến pháp năm 2013 Điều 2 : “Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.”
- Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước
Nhân dân là chủ thể có quyền cao nhất quyết định những vấn
đề quan trọng nhất của đất nước
“Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực
tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và
thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.” Điều 6 HP2013
Thực hiện quyền lực nhà nước bằng phương thức : gián tiếp,
trực tiếp,kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước …
- Nhà nước CHXHCN VN là 1 nước dân chủ thực sự và rộng rãi -
Thực sự: Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được Nhà
nước thể chế hóa đến các quy định của pháp luật ( VD: tự
do ngôn luận, luật báo chí...)
Nhà nước quy định cơ chế bảo đảm thực hiện dân chủ ( VD: cơ
chế giám sát, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo...)
Nhà nước quy định những biện pháp xử lý đối với hành vi xâm
phạm quyền tự do dân chủ - Rộng rãi 11
Dân chủ đối với mọi tầng lớp nhân dân và dân chủ trên tất cả
các lĩnh vực ( kinh tế, chính trị, tư tưởng văn hóa)
Kinh tế: Nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về
kinh tế, phát triển nền kinh tees hằng hóa nhiều thành phần, đa sở hữu và
hình thức tổ chức sản xuất
Chính trị: Nhà nước ta đã tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc, quy
định nhwungx quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt chính trị
Tư tưởng văn hóa và xã hội: Nhà nước thwucj hiện chủ trương
tự do tư tưởng và giải phóng tinh thần, quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội
họp, học taaoj, lao động
- Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lý vững vàng cho việc thiết lập
và củng cố khối đoàn kết dân tộc
Các cơ quan nhà nước phải coi việc đoàn kết dân tộc, xây dựng
nhà nước CHXHCNVN thống nhất là mục tiêu chung, nguyên tắc hoạt động của mình
Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên, giúp đỡ các dân tộc
thiểu số, tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát triển, rút ngắn khoảng
cách về trình độ phát triển giữa các dân tộc
Nhà nước tôn trọng các giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số. Xây duwngk nền văn hóa Việt Nam với đầy dủ bản sắc, phong
phú đa dạng mà vẫn đảm bảo sự nhất quán và thống nhất
- Nhà nước CHXHCN VN thể hiện tính xã hội rộng rãi
Thực hiện bảo trợ XH, thực hiện các công trình phúc lợi xã hội,
đầu tư cho việc phòng, chống thiên tai, gaiir quyết cá vấn đề bức xúc như 12
xóa đối giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân,….
Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác, hữu nghị
Không phân biệt chế độ chính trị, mở rộng hợp tác tất cả các nước
Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình,
hữu nghị hợp tác và phát triển
Nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền các quốc gia khác, bình đẳng cùng có lợi
Tăng cường hợp tác, hữu nghị với các nước láng giềng
Góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân loại vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ XH
7. Trình bày các biểu hiện cụ thể khẳng định “Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước dân chủ thực
sự và rộng rãi”.
Khái niệm: Nhà nước là là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có
bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản
lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp
- Nhà nước CHXHCN VN là 1 nước dân chủ thực sự và rộng rãi -
Thực sự: Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được Nhà
nước thể chế hóa đến các quy định của pháp luật ( VD: tự
do ngôn luận, luật báo chí...)
Nhà nước quy định cơ chế bảo đảm thực hiện dân chủ ( VD: cơ
chế giám sát, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo...)
Nhà nước quy định những biện pháp xử lý đối với hành vi xâm
phạm quyền tự do dân chủ 13 - Rộng rãi
Dân chủ đối với mọi tầng lớp nhân dân và dân chủ trên tất cả
các lĩnh vực ( kinh tế, chính trị, tư tưởng văn hóa)
Kinh tế: Nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về
kinh tế, phát triển nền kinh tees hằng hóa nhiều thành phần, đa sở hữu và
hình thức tổ chức sản xuất
Chính trị: Nhà nước ta đã tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc, quy
định nhwungx quyền tự do dân chủ trong sinh hoạt chính trị
Tư tưởng văn hóa và xã hội: Nhà nước thwucj hiện chủ trương
tự do tư tưởng và giải phóng tinh thần, quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội
họp, học tập, lao động
Trình bày các loại cơ quan trong bộ máy nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
Khái niệm: Cơ quan nhà nước là một bộ phận cấu thành bộ máy nhà
nước. Đó là tổ chức nhà nước có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có thẩm quyền
và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh nhà nước thực
hiện nhiệm vụ và chức năng nhà nước bằng những hình thức và phương pháp đặc thù.
Các loại cơ quan Nhà nước
Các cơ quan quyền lực nhà nước ( cơ quan đại diện) bao gồm
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp ( tỉnh, huyện, xã)
- Do nhân dân trực tiếp bầu ra, nhân danh nhân dân để thực hiện và
thực thi quyền lực, chịu trách nhiệm và báo cáo trước cử tri về mọi hoạt động của mình
- Gồm: Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp 14
- Cơ quan nhà nước khác đều do cơ quan quyền lực nhà nước trực tiếp
hoặc giao tiếp thành lập ra và chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước Quốc hội
- Vị trí pháp lý: cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan đại
biểu cao nhất của nhân dân
- Chức năng: lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao toàn bộ hoạt động
của nhà nước; qguyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước
- Đặc điểm: cơ quan duy nhất do nhân dân cả nước bầu ra, chịu trách
nhiệm trước cử tri cả nước.
Hội đồng nhân dân các cấp
- Vị trí pháp lý: cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
- Chức năng: quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, đại
diện cho ý chí và nghĩa vụ của nhân dân địa phương
- Đặc điểm: do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước
nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Chủ tịch nước
- Vị trí pháp lý: người đứng đầu 1 nhà nước
- Chức năng: thay mặt nhà nước về đối nội và ngoại
- Đặc điểm: do Quốc hội bầu ra, phải là đại biểu Quốc hội, có thẩm
quyền trong cả 3 lĩnh vực (lập, hành và tư pháp)
Cơ quan hành chính nhà nước
- Là 1 bộ phận của bộ máy nhà nước, do cơ quan quyền lực nhà nước
lập ra, trực thuộc trực or gián tiếp vào cơ quan quyền lực nhà nước, thực hiện chức năng QLHCNN.
- Chức năng: quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương 15 Chính phủ
- Vị trí pháp lý: cơ quan chấp hành của quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
- Chức năng: thống nhất, quản lý các lĩnh vực đời sống XH; bảo đảm
hiệu lực của bộ máy nhà nước
- Đặc điểm: do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm trước Quốc hội. UBTVQH, Chủ tịch nước UBND các cấp
- Vị trí pháp lý: cơ quan HCNN ở địa phương
- Chức năng: quản lý mọi mặt đời sống XH ở địa phương Cơ quan xét xử ( tòa án)
- Vị trí pháp lý: là cơ quan tư pháp của nhà nước VN - Chức năng: xét xử Cơ quan kiểm sát
- Tên: Viện kiểm sát nhân dân
- Chức năng: thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước a.
Hội đồng bầu cử quốc gia
- Chức năng: tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn
công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
- Đặc điểm: do Quốc hội thành lập,gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên b. Kiểm toán nhà nước
- Chức năng: hoạt động độc lập và chỉ tuân thep pháp luật, thực hiện
kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
- Đặc điểm: do Quốc hội thành lập 16
Được xem như những công cụ quan trọng góp phần phát huy
dân chủ, thực hiện nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
6. Phân tích nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ
máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam a.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là
những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và khoa
học, phù hợp với bản chất của nhà nước, tạo cơ sở cho tổ chức và hoạt
động của các cơ quan nhà nước và toàn thể bộ máy nhà nước. b.
Ở nước ta nguyên tắc tổ chức và hoạt động của nhà nước được
ghi nhận trong Hiến pháp, đạo luật cao nhất của nhà nước, bao gồm những nguyên tắc cơ bản sau
Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
- Căn cứ PL: Điều 2, Điều 3 Hiến pháp 2013
- Nội dung: Bảo đảm cho Nhân dân tham gia đông đảo và tích cực vào
việc tổ chức ra bộ máy Nhà nước
- Bảo đảm cho Nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản lý công
việc của NN và quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước
- Bảo đảm quyền kiểm tra, giám sát của ND
- Yêu cầu: thực hiện cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
- Nâng cao trình độ văn hóa, nhận thức chính trị, ý thức pháp luật của Nhân dân
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đao của Đảng đối với nhà nước
- Nói lên tính chất đặc thù của nhà nước XHCN. Do vậy sự lãnh đạo
của Đảng giữ vai trò quyết định đối với việc xác định phương hướng hoạt 17
động của nhà nước XHCN, là điều kiện quyết định để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
- Điều 4, Hiến pháp 2013 khẳng định: “ Đảng Cộng sản VN – Đội tiên
phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân
lao động và của dân tộc VN, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công
nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lenin và
tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”
Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Là nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thống chính trị, trong đó có
Đảng và Nhà nước. ND của nguyên tắc được thể hiện trên các mặt tổ chức
và hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Khoản 1, Điều 18, Hiến pháp 2013 quy định: “ Nhà nước được tổ
chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến
pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”
- Là nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chỉ đạo, lãnh đạo tập trung và
mở rộng dân chủ. Đòi hỏi trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
+ Một mặt đảm bảo sự chỉ đạo, lãnh đạo tập trung, thống nhất của Tw
và địa phương, của cấp trên với cấp dưới
+ Mặt khác phải mở rộng dân chủ, phát huy tích cực, chủ động sáng
tạo của địa phương và cấp dưới; phải coi trọng vai tò của tập thể nhưng
cũng phải đề cao vai trò trách nhiệm cá nhân của người lãnh đạo; phát huy
tính năng động sáng tạo của cấp dưới nhưng luôn phải đảm bảo sự chỉ đạo
tập trung thống nhất của cấp trên.
Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc 18
- Tại Điều 5, Hiến pháp 2013 quy định: “ Nước CHXHCN VN là
quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN; các
dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển;
nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chia rẽ dân tộc; ngôn ngữ quốc gia là tiếng
Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân
tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của
mình; Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện
để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước”
- Nguyên tắc này được biểu hiện Nhà nước CHXHCN VN phải là bộ
máy nhà nước thống nhấ của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ VN.
Các dân tộc đều có quyền có đại biểu của mình trong các cơ quan quyền
lực nhà nước, có các cơ quan chuyên trách về vấn đề dân tộc trong bộ máy nhà nước. Nguyên tắc pháp chế XHCN
- Yêu cầu việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, nhân
viên nhà nước đều phải nghiêm chỉnh và triệt để tôn trọng pháp luật, tăng
cường kiểm tra giám sát và xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật
- Điều 8, Hiến pháp 2013 đã quy định cụ thể: “ Nhà nước được tổ chức
và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp
và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; các cơ quan nhà
nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục
vụ nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu
hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền”
10. Phân tích nội dung nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 19
Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Là nguyên tắc hoạt động cơ bản của hệ thống chính trị, trong đó có
Đảng và Nhà nước. ND của nguyên tắc được thể hiện trên các mặt tổ chức
và hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Khoản 1, Điều 18, Hiến pháp 2013 quy định: “ Nhà nước được tổ
chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến
pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”
- Là nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa chỉ đạo, lãnh đạo tập trung và
mở rộng dân chủ. Đòi hỏi trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
+ Một mặt đảm bảo sự chỉ đạo, lãnh đạo tập trung, thống nhất của Tw
và địa phương, của cấp trên với cấp dưới
+ Mặt khác phải mở rộng dân chủ, phát huy tích cực, chủ động sáng
tạo của địa phương và cấp dưới; phải coi trọng vai tò của tập thể nhưng
cũng phải đề cao vai trò trách nhiệm cá nhân của người lãnh đạo; phát huy
tính năng động sáng tạo của cấp dưới nhưng luôn phải đảm bảo sự chỉ đạo
tập trung thống nhất của cấp trên.
Trình bày phương hướng xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
a. Bộ máy nhà nước VN là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung
ương xuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất,
tạo thành 1 cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
b. Phương hướng xây dựng và hoàn thiện bộ máy
- Cải tiến tổ chức và hoạt động của Quốc hội và chính quyền địa
phương để làm đúng chức năng theo luật định 20
- Cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng một hệ thống cơ quan
quản lý thống nhất, thông suốt, có hiệu lực và hiệu quả, đủ năng lực thực
thi các nhiệm vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, QPAN, đối ngoại
- Tăng cường hiệu lực của các cơ quan bảo vệ pháp luật, đổi mới tổ
chức và hoạt động của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân
dân, bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết để các cơ quan bảo vệ
pháp luật thực hiện đúng chức năng và quyền hạn của mình
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nước nhằm giữ vững bản chất của nhà nước, bảo đảm quyền
lực của nhân dân, đưa công cuộc đổi mới đi đúng định hướng XHCN
- Tiến hành kiên quyết và thường xuyên cuộc đấu tranh chống quan
liêu, tham nhũng, xử lý nghiêm minh những người có hành vi vi phạm
pháp luật. Tăng cường công tác xây dựng pháp luật, giáo dục ý thức pháp
luật và củng cố kỉ luật trong nội bộ cơ quan nhà nước Hạn chế
- Bộ máy chồng chéo, chức năng nhiệm vụ, hoàn thành chưa được hiệu quả Chương 2
12. Pháp luật là gì? Trình bày nguồn gốc ra đời của pháp luật a. Khái niệm:
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và
bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội,
nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.