


Preview text:
Họ và tên: Tiêu Thị Thanh Phương MSV: 11203223 Câu 1:
a.“Một nhà nước vững mạnh cho người dân Nga không phải là một điều gì bất thường
cả, đó không phải là điều để chúng ta phải phản đối lại, mà ngược lại,… nhà nước của
chúng ta chính là người khởi xướng, và là lực lượng nòng cốt đóng vai trò dẫn dắt cho
những thay đổi.” (Tổng thống Nga Vladimir Putin.) Mệnh đề này phù hợp với quan
điểm tổ chức vì Putin đã nhấn mạnh nhà nước cho người dân Nga là một cộng đồng
được đề cao hơn cá nhân “Một nhà nước vững mạnh cho người dân Nga không phải là
một điều gì bất thường”, và mục tiêu của xã hội là do nhà nước đặt ra “là người khởi
xướng, và là lực lượng nòng cốt đóng vai trò dẫn dắt cho những thay đổi”.
b. “Mục đích tối thượng mà nhà nước có thể phục vụ là nó không được phục vụ mục
đích tối thượng nào cả, nhà nước đơn thuần chỉ tồn tại như một phương tiện để các cá
nhân sống trong xã hội đó hiện thực hóa được những mục đích của riêng họ.” (Thẩm
phán Tòa án Tối cao William Rehnquist, trong luận văn thạc sĩ của ông tại trường Đại
học Stanford). Mệnh đề này phù hợp với quan điểm cá nhân vì quan điểm chỉ rõ nhà
nước chỉ đơn thuần tồn tại như một phương tiện để cá nhân sống trong xã hội đó để
đạt được mục đích riêng của mình, vai trò của chính phủ là tương đối mờ nhạt. Câu 2:
a.Phản ứng của những người có quan điểm mang tính hữu cơ về vai trò của nhà nước:
tán thành và chấp hành tuyệt đối đạo luật do chính phủ đề ra. Bởi mục tiêu của chính
phủ là hạn chế tối đa mức độ ảnh hưởng của văn hóa Mỹ vào nước Pháp và bảo vệ
nền công nghiệp điện ảnh nước nhà.
b.Phản ứng của một người theo chủ nghĩa tự do: họ sẽ thấy gò bó và không thích đạo
luật này trong trường hợp người đó thích xem phim Mỹ. Việc chính phủ hạn chế chiếu
phim Mỹ đã làm giảm mức độ thỏa mãn của họ và làm tăng chi phí của việc được xem
phim Mỹ. Trường hợp người này không thích xem phim Mỹ thì anh ta sẽ giữ thái độ
trung lập: không phản đối cũng không hoàn toàn đồng tình.
c.Phản ứng của một người theo quan điểm dân chủ xã hội: họ sẽ phản đối kịch liệt đạo
luật này do lợi ích của họ bị chính phủ chi phối, do nhóm người này quan niệm mục
tiêu cá nhân phải được đưa lên hàng đầu, chính phủ chỉ là một công cụ được tạo ra
nhằm thỏa mãn mục tiêu cá nhân của họ. Câu 3:
TH1: Nếu đối tượng mua hàng là người bị béo phì có nhu cầu giảm cân thì sắc thuế là
phù hợp với quan điểm cá nhân. Vì quan điểm cá nhân cho rằng chính phủ là công cụ
được tạo ra nhằm giúp các cá nhân đạt được mục tiêu của họ, vì vậy ở đây khi chính
phủ đánh thuế họ sẽ hạn chế mua những sản phẩm có thành phần chất béo vượt SỬA
-nêu k.n quan điểm cá nhân
- Không phù hợp với quan điểm cá nhân, phản đối ả
- nh hưởng tới lợi ích cấ nhân: ng TD bỏ nhiều tiền hơn để sở hữu mặt hàng họ muốn
ngưỡng tối thiểu mà chuyển qua mua các sản phẩm lành tính, tốt cho sức khỏe từ đó
tình trạng béo phì sẽ được cải thiện => nhờ chính phủ đánh thuế mà họ đã được mục tiêu giảm cân.
TH2: Nếu đối tượng mua hàng là người bị béo phì nhưng không có nhu cầu giảm cân
hay những người không bị béo phì nhưng có nhu cầu sử dụng mặt hàng này thì sắc
thuế là không phù hợp với quan điểm cá nhân. Vì chính phủ đánh thuế tức giá hàng
hóa tăng, người tiêu dùng sẽ phải bỏ ra 1 số tiền lớn hơn trước để sở hữu nó nên sẽ
làm ảnh hưởng đến sở thích, mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng. Câu 4:
a.Tác động của chính phủ lên nền kinh tế tăng. Vì các quy định này làm tăng các ràng
buộc đối với các doanh nghiệp khi tham gia vào nền kinh tế. Điều này cũng phù hợp
với kết luận dựa trên các thước đo chuẩn về quy mô chính phủ vì nó làm tăng ngân sách điều tiết.
b.Tác động của chính phủ lên nền kinh tế giảm do tỷ lệ chi mua hàng hóa dịch vụ
giảm dẫn đến tỷ lệ chi tiêu chi tiêu chính phủ trong tổng cầu giảm. Không thể so sánh
với các kết luận dựa trên thước đo chuẩn về quy mô chính phủ.
c. Tác động của chính phủ lên nền kinh tế giảm đi vì chính phủ liên bang cắt giảm trợ
cấp cho các chính quyền bang và địa phương thì ảnh hưởng của chính quyền liên bang
lên các chính quyền này sẽ giảm đi đồng thời giảm ảnh hưởng lên nền kinh tế. Điều
này phù hợp với kết luận về các thước đo chuẩn về quy mô chính phủ vì chi tiêu chính
phủ giảm làm giảm quy mô chính phủ.
cuối năm nợ 311x2,1%= 317,331
tỷ lệ lạm phát tại Anh là 2.1%. Vào |
đầu năm đó, nợ quốc gia của
khoản thu thuế giảm, khoản dự bị phông lên Anh là 311 t b
ỷ ảng. Hãy bàn luận những hàm ý của các con số này tới việc | đo lường
--> nvu thực khoản nợ giảm --> tăng thu
nguồn thu chính phủ trong n |
ăm 2002 của quốc gia này. Câu 5:
Con số lạm phát 2.1% đối với một quốc gia phát triển như Anh được đánh giá là
tương đối thấp, Với mức lạm phát này chính phủ Anh sẽ không được hưởng lợi từ
thuế đánh vào thu nhập của người dân tuy nhiên khoản nợ nước ngoài khi đó sẽ không
trở nên trầm trọng do đồng tiền được giữ ở mức ổn định.
Quy mô chính phủ có giảm trong nhiệm k c
ỳ ủa Clinton không? Hãy đưa ra câu trả lời của bạn dựa trên dữ liệu sau: Năm 1993, chi của
chính phủ liên bang là 1.41 nghìn t
ỷ đô-la và GDP là 6.64 nghìn t
ỷ đô-la. Năm 2001, chi chính phủ liên bang là1.86 nghìn t ỷ đô-la và GDP là 10.2 nghìn t
ỷ đô-la. Trong suốt thời k này, giá c ỳ ả đã tăng khoảng 16%.
Câu 6: Dữ liệu nào chúng ta cần có thêm để chúng ta có thể đưa ra một câu trả lời hoàn chỉnh hơn?
Chi tiêu chính phủ năm 2001 theo giá năm 1993: 1,86 =1,6 (nghìn tỷ USD) 100%+16%
GDP năm 2001 theo giá năm 1993: 10,2 = 8,79 ( nghìn tỷ USD) 100%+16%
Tỷ lệ chi tiêu chính phủ năm 1993: 1,41 × 100%= 21,23% 6,64
Tỷ lệ chi tiêu chính phủ năm 2001: 1,6 × 100%= 18,2% 8,79
➔Chi tiêu chính phủ tăng trong nhiệm kỳ của Clinton nhưng tỷ lệ chi tiêu năm
2001 giảm so với năm 1993.
➔Để đưa ra một câu trả lời hoàn chỉnh hơn ta cần bổ sung thêm dữ liệu về lạm
phát, ngân sách điều tiết, số nhân viên chính phủ,…