CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
I) LƯỢC KHẢO VÀ PHÂN LOẠI XHCN
1) Khái niệm tư tưởng XHCN
a) Khái niệm
- Tư tưởng XHCN là một hệ thống những quan niệm phản ánh những
nhu cầu, ước mơ của những giai cấp lao động bị thống trị về con đường,
cách thức và phương pháp đấu tranh nhằm thực hiện một chế độ xã hội
mà trong đó tư liệu sản xuất thuộc về toàn xã hội không có áp bức bóc
lột mọi người đều bình đẳng về mọi mặt và đều có cuộc sống tự do hạnh
phúc
b) Biểu hiện tư tưởng XHCN
- Tư tưởng XHCN là tư tưởng về một chế độ xã hội mà trong đó có 3
dấu hiệu sau:
+TTXHCN là các quan niệm về một chế độ xã hội mà mọi tư liệu sản
xuất thuộc về mọi thành viên và toàn XH
+ TTXHCN là tư tưởng về một chế độ xã hội ở đó ai cũng có việc làm
và ai cũng lao động
+ TTXHCN là tư tưởng về một XH trong đó mọi người đều bình đẳng
có cuộc sống ấm no hạnh phúc, đều có điều kiện loa động, cống hiến
hưởng thụ và phát triển toàn diện
* Tư tưởng XHCN là tư tưởng về con đường, cách thức, phương pháp
để chống áp bức bóc lột về xây dựng chế độ XHCN
2) Lược khảo tư tưởng XHCN trước Mác
a. Tư tưởng XHCN thời cổ đại (CNXH sơ khai)
* Bối cảnh lịch sử
- Giai cấp chủ nô cùng với các tầng lớp chủ công trường, chủ nô, quý
tộc, tang lữ, con buôn, cho vay nặng lãi,.. hợp thành lực lượng thống trị,
áp bức xã hội
- Giai cấp nô lệ và tầng lớp khác hợp thành lực lượng bị thống trị, áp
bức
- Cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột do các giai cấp, tầng lớp thống trị
biến thành rất yếu, nó phản ánh mâu thuẫn cơ bản trong phương thức
chiếm hữu nô lệ
- Trong quá trình đấu tranh XH, giai cấp những ước mơ, khát vọng về
một xã hội không còn áp bức, bóc lột được ra đời và phát triển
* Nội dung tư tưởng XHCN
- Ban đầu là những câu chuyện kể không thành văn, sau là những cuốn
văn chương, tiểu thuyết viễn tưởng cổ vũ những đấu tranh của những
người nô lệ
- Là những tư tưởng chứa đựng nội dung phản kháng tiêu cực của ND
đối với XH đương thời
- Mơ ước trở về thời đại xa xưa tốt đẹp, bình đẳng và ko có sự phân biệt
giúa nghèo và không có ai phải nghèo
 KL: TTXHCN là hình thức thể hiện tinh thần phản kháng về XH
của quần chúng bị áp bức
b) TTXHCN thời trung đại (CNXH ko tưởng)
* Bối cảnh lịch sử: TK V-XV là thời kỳ chế độ phong kiến hình
thành và phát triển
c) TTXH từ TK 15 18
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Từ TL15 cuối TK 19: nhân loại có những bước tiến dài trong
XHPK
- Về KT: Công trưởng thủ công có tính chất chuyên môn hóa dần hình
thành thay thế cho phường hội
- Về XH: Sự phân hóa giai cấp diễn ra mạnh mẽ và kèm theo đó là
những xung đột giai cấp xảy ra quyết liệt hơn
- Các đại biểu TTXHCN tiêu biểu:
+ Thomas Mo – Rơ
+ Tomado Campanela
+ Dắc- Cơ Babớp
*) Thomas More (1478 – 1455)
- Người mở đầu cho chủ nghĩa xã hội không tưởng
- TT 1: Ông cho rằng NN sâu xa của mọi tệ nạn XH, áp bức, bất công
trong lòng XH tư bản là do chế độ tư hữu
- TT2: Ông chỉ ra rằng muốn xóa áp bức, bất công, phân hóa giàu nghèo
cần xóa bỏ chế độ tư hữu
*) Tomado Campanella (1568 – 1639)
- TT1: Ông phủ nhận chế độ tư hữu và cần XD một chế độ XH mới ở
“Thành Phố Mặt Trời” nơi mà mọi tài sản đều là của chung
- TT2: Khác với More ông coi trọng áp dụng tiến bộ kĩ thuật nhằm giảm
cường độ lao động của con người
- TT3: Trong tác phẩm TPMT ông chủ trương phân phối một cách bình
quân theo nhu cầu
*) Giac co ba bớp (1760-1797)
- TT1: Ông là 1 lãnh tụ xuất sắc của giai cấp công nhân
- TT2: Ông là người đầu tiên trong lịch sử đề cập đến đấu tranh cho chủ
nghĩa XH với tính cách là 1 phong trào thực tiễn
d) CNXH không tưởng phê phán đầu thế kỉ XIX
- XH: Là sự ra đời rõ nét của 2 lực lượng XH đối lập: tư sản và vô sản
+ Tư sản: củng cố địa vị thống trị của mình, bộc lộ bản chất bóc lột của
mình
+ Vô sản: Trở thành một lực lượng XH quan trọng trong việc xác lập vai
trò thống trị của giai cấp tư sản nhưng bị áp bức, bóc lột nặng nề, sự
phản kháng của giai cấp vô sản và nhân dân lao động tang lên
- Các đại biểu tiêu biểu:
+ Hendry xanh xi mông
+ Sắc lơ phu ru e
+ Robert Owen
* Saint Simon
- TT1:
+ Ông là người đầu tiên đề cập đến lý luận về xung đột giai cấp
+ Khẳng định giai cấp vô sản có đủ sức mạnh dành toạn bộ chính quyền
và quản lý đất nước
- TT2:
+ Ông phê phán cuộc CM dân chủ Pháp
+ Cho rằng cuộc CM đó là CM nửa vời, thiếu triệt để, ko vì lợi ích của
nhân dân lao động
- TT3:
+ Mục đích của XH tương lai là “giải phóng giai cấp cần lao”
- TT4:
+ Cần xóa bỏ nhà nước vì theo ông nhà nước là NN của áp bức, bóc lột
của mọi tệ nạn trong XH
- Hạn chế:
+ Chủ trương duy trì chế độ tư hữu
+ Chủ trương giải quyết xung đột XH bằng con đường thuần túy hòa
bình
*) Tư tưởng XHCN của Sác lơ Phurie
- TT1:
+ Lên án phê phán XHTB 1 cách sâu sắc
+ Khằng định cần thay thế XHTB
- TT2:
+ Ông đã dự đoán 1 XH mới sẽ ra đời trong XH ấy sẽ có sự thống nhất,
lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích XH (XH hài hòa)
- TT3:
+ Ông khẳng định quyền lao động của con người được đặt lên hàng đầu
- Hạn chế:
+ Không chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu
+ Phản đối bạo lực
*) Tư tưởng XHCN của Robert Owen
+ Kiên quyết bác bỏ chế dộ tư bản – NN của mọi tội phạm, thảm kịch
của con người
+ Ông nêu bật tính chất 2 mặt của nền của nền CN hóa trong chế độ
TBCN
 Ông KL: xóa bỏ chế độ tư hữu
+ Ông dự đoán một cuộc CMXH vĩ đại mà chính nền đại CN sẽ là tiền
đề cho cuộc CMXH ấy
- Những giá trị lịch sử của CNXHKT-PP
1. Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và
chế độ TBCN bất công
2. Đã đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về XH tương lai: về tổ chức sản
xuất và phân phối sản phẩm XH, vai trò của CN và KHKT
3. Thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh
chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ TBCN bất công
 CNXHKT-PP là một trong 3 nguồn gốc của CNXHKH
*) NHỮNG HẠN CHẾ CỦA CNXHKT-PP
- Khồn phát hiện được quy luật vận động và phát triển XH loài người
nói chung và bản chất, quy luật vận động, phát triển của CNTB nói riêng
- Không phát hiện ra lực lượng XH tiên phong có thể thực hiện cuộc
chuyển biến CM từ CNTB lên CNCS – giai cấp công nhân
- Không chỉ ra đc biện pháp hiện thực để cải tạo XH cũ: áp bức,bất công
đương thời, XD XH mới tốt đẹp
 Các tư tưởng CN trc Mác chỉ là học thuyết XHCNKT-PP
II) SỰ RA ĐỜI CỦA CNXHKH
a) Phân biệt CNXH – CNXHKH
Tiêu chí Chủ nghĩa xã hội
(CNXH)
Chủ nghĩa xã hội khoa học
(CNXHKH)
Khái niệm Hệ tư tưởng xã hội hướng
tới công bằng, xóa bỏ bóc
lột, bất bình đẳng giai
cấp. Có nhiều trường
phái: không tưởng, dân
chủ, tôn giáo…
- Theo nghĩa rộng: là chủ nghĩa
Mác – Leenin. Luận giải từ các
giác độ triết học, kinh tế và CTXH
về sự chuyển biến tất yếu của xã
hội loài người từ TBCN
CNXH và CNCS
- Theo nghĩa hẹp: là một trong ba
bộ phận hợp thành CN Mác-
Tiêu chí Chủ nghĩa xã hội
(CNXH)
Chủ nghĩa xã hội khoa học
(CNXHKH)
Lênin
Điều kiện
ra đời
Xuất hiện từ rất sớm (thế
kỷ 16–18) trong bối cảnh
bất công xã hội và khát
vọng công bằng.
Ra đời vào giữa thế kỷ 19, khi chủ
nghĩa tư bản phát triển, mâu
thuẫn giai cấp rõ rệt, phong trào
công nhân hình thành mạnh mẽ.
Cơ sở
kinh tế –
xã hội
Xã hội còn sơ khai, chủ
yếu là nông nghiệp hoặc
mới chuyển sang công
nghiệp.
Xã hội tư bản phát triển mạnh, có
giai cấp công nhân đông đảo, bị
bóc lột → tạo điều kiện cho đấu
tranh giai cấp.
Cơ sở
khoa học
Thiếu hoặc ít sử dụng
khoa học. Dựa nhiều vào
lòng tin, đạo đức, lý
tưởng.
Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện
chứng và . Phân duy vật lịch sử
tích hiện thực kinh tế – xã hội
bằng phép biện chứng và đấu
tranh giai cấp.
- Học thuyết tế bào
Định luật bảo toàn energy
- Thuyết tiến hóa
Vai trò
của Marx
& Engels
Không liên quan trực
tiếp.
, hệ thống hóa người sáng lập
lý luận, chỉ rõ con đường cách
mạng, biến lý tưởng thành hiện
thực khoa học.
Mục tiêu
Xây dựng xã hội công
bằng, bác ái. Nhiều
trường phái mơ hồ, thiếu
tính khả thi.
Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa,
thiết lập , chủ nghĩa cộng sản
trong đó giai đoạn đầu là chủ
nghĩa xã hội.
Phương
pháp
Chủ yếu kêu gọi, thuyết
phục, cải cách hòa bình.
Đấu tranh giai cấp, cách mạng
vô sản, dùng bạo lực cách mạng
để giành chính quyền.
- Vai trò của Mác và Anghen:
+ Mác: XD nền tảng lý luận
+ Angen: Góp phần hoàn thiện và phát triển tư tưởng của Mác
+ Cả hai cùng viết Tuyên ngôn của ĐCS (1848): văn kiện qtrong khai
sinh ra CNXHKH
+ Chuyển tư tưởng XHCN từ KT KH
*)Ba phát kiến vĩ đại của Mác và Anghen
- CNDV LS: (TH)
+ Kế thừa PBC của Heeghen, quan điểm DV của TH Phoiobac Mác
Angen sáng lập CNDVBC và CNDVLS
- Học thuyết về giá trị thặng dư (KT):
+ Phát triển vĩ địa thứ hai
+ Tác phẩm trình bài cơ bản và khái quát CNXHKH Tư bản
- Học thuyết về sứ mệnh LS toàn thế giới của giai cấp công nhân
+ Luộn chứng và khẳng định về phương diện CT-XH sự diệt ovng
không tránh khỏi của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH
*) Tác phẩm: “ Tuyên ngôn của ĐCS (2/1848)”
II) Các giai đoạn phát troeenr CB của CNXHKH
1) Mác – Anghen phát triển CNXHKH
III) ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PP, Ý NGHĨA CỦA CNXHKH
1) Đối tượng nghiên cứu
- Những quy luật, tính quy luật CT-XH của quá trình phát sinh, hình
thành và phát triển của hình thái KT-XH CSXN (Câu 13:A)
2) PP
- PPL của TH Mác-Lênin: CNDVBC và CNDVLS
- PP kết hợp LS-LOGIC
- PP so sánh
- PP liên ngành
3) Ys nghĩa
- Về mặt lý luận, tư tưởng:
+ Giúp vượt qua sự hoài nghi, dao động trước những biến cố lịch sử.
+ Củng cố niềm tin vào tương lai xã hội chủ nghĩa và con đường cách
mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và nhân dân đã lựa chọn.
+ Nhận rõ bản chất và âm mưu của các thế lực phản động, thù địch.
- Về mặt thực tiễn:
+ Là nền tảng lý luận trực tiếp cho việc xác định mục tiêu, đường lối,
sách lược cách mạng.
+ Giúp tránh sai lầm trong xây dựng chính sách và chỉ đạo thực tiễn.
+ Là cơ sở khoa học để đấu tranh, phê phán quan điểm sai trái, bảo vệ
trận địa tư tưởng vô sản.
+ Góp phần vững tin vào công cuộc đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam.
=> Lý luận, tư tưởng và thực tiễn luôn gắn bó chặt chẽ trong quá trình
nghiên cứu và học tập chủ nghĩa xã hội khoa học.

Preview text:

CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC
I) LƯỢC KHẢO VÀ PHÂN LOẠI XHCN
1) Khái niệm tư tưởng XHCN a) Khái niệm
- Tư tưởng XHCN là một hệ thống những quan niệm phản ánh những
nhu cầu, ước mơ của những giai cấp lao động bị thống trị về con đường,
cách thức và phương pháp đấu tranh nhằm thực hiện một chế độ xã hội
mà trong đó tư liệu sản xuất thuộc về toàn xã hội không có áp bức bóc
lột mọi người đều bình đẳng về mọi mặt và đều có cuộc sống tự do hạnh phúc
b) Biểu hiện tư tưởng XHCN
- Tư tưởng XHCN là tư tưởng về một chế độ xã hội mà trong đó có 3 dấu hiệu sau:
+TTXHCN là các quan niệm về một chế độ xã hội mà mọi tư liệu sản
xuất thuộc về mọi thành viên và toàn XH
+ TTXHCN là tư tưởng về một chế độ xã hội ở đó ai cũng có việc làm và ai cũng lao động
+ TTXHCN là tư tưởng về một XH trong đó mọi người đều bình đẳng
có cuộc sống ấm no hạnh phúc, đều có điều kiện loa động, cống hiến
hưởng thụ và phát triển toàn diện
* Tư tưởng XHCN là tư tưởng về con đường, cách thức, phương pháp
để chống áp bức bóc lột về xây dựng chế độ XHCN
2) Lược khảo tư tưởng XHCN trước Mác
a. Tư tưởng XHCN thời cổ đại (CNXH sơ khai) * Bối cảnh lịch sử
- Giai cấp chủ nô cùng với các tầng lớp chủ công trường, chủ nô, quý
tộc, tang lữ, con buôn, cho vay nặng lãi,.. hợp thành lực lượng thống trị, áp bức xã hội
- Giai cấp nô lệ và tầng lớp khác hợp thành lực lượng bị thống trị, áp bức
- Cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột do các giai cấp, tầng lớp thống trị
biến thành rất yếu, nó phản ánh mâu thuẫn cơ bản trong phương thức chiếm hữu nô lệ
- Trong quá trình đấu tranh XH, giai cấp những ước mơ, khát vọng về
một xã hội không còn áp bức, bóc lột được ra đời và phát triển * Nội dung tư tưởng XHCN
- Ban đầu là những câu chuyện kể không thành văn, sau là những cuốn
văn chương, tiểu thuyết viễn tưởng cổ vũ những đấu tranh của những người nô lệ
- Là những tư tưởng chứa đựng nội dung phản kháng tiêu cực của ND
đối với XH đương thời
- Mơ ước trở về thời đại xa xưa tốt đẹp, bình đẳng và ko có sự phân biệt
giúa nghèo và không có ai phải nghèo
KL: TTXHCN là hình thức thể hiện tinh thần phản kháng về XH
của quần chúng bị áp bức
b) TTXHCN thời trung đại (CNXH ko tưởng)
* Bối cảnh lịch sử: TK V-XV là thời kỳ chế độ phong kiến hình thành và phát triển c) TTXH từ TK 15 18 * Hoàn cảnh lịch sử:
- Từ TL15 cuối TK 19: nhân loại có những bước tiến dài trong XHPK
- Về KT: Công trưởng thủ công có tính chất chuyên môn hóa dần hình
thành thay thế cho phường hội
- Về XH: Sự phân hóa giai cấp diễn ra mạnh mẽ và kèm theo đó là
những xung đột giai cấp xảy ra quyết liệt hơn
- Các đại biểu TTXHCN tiêu biểu: + Thomas Mo – Rơ + Tomado Campanela + Dắc- Cơ Babớp *) Thomas More (1478 – 1455)
- Người mở đầu cho chủ nghĩa xã hội không tưởng
- TT 1: Ông cho rằng NN sâu xa của mọi tệ nạn XH, áp bức, bất công
trong lòng XH tư bản là do chế độ tư hữu
- TT2: Ông chỉ ra rằng muốn xóa áp bức, bất công, phân hóa giàu nghèo
cần xóa bỏ chế độ tư hữu
*) Tomado Campanella (1568 – 1639)
- TT1: Ông phủ nhận chế độ tư hữu và cần XD một chế độ XH mới ở
“Thành Phố Mặt Trời” nơi mà mọi tài sản đều là của chung
- TT2: Khác với More ông coi trọng áp dụng tiến bộ kĩ thuật nhằm giảm
cường độ lao động của con người
- TT3: Trong tác phẩm TPMT ông chủ trương phân phối một cách bình quân theo nhu cầu
*) Giac co ba bớp (1760-1797)
- TT1: Ông là 1 lãnh tụ xuất sắc của giai cấp công nhân
- TT2: Ông là người đầu tiên trong lịch sử đề cập đến đấu tranh cho chủ
nghĩa XH với tính cách là 1 phong trào thực tiễn
d) CNXH không tưởng phê phán đầu thế kỉ XIX
- XH: Là sự ra đời rõ nét của 2 lực lượng XH đối lập: tư sản và vô sản
+ Tư sản: củng cố địa vị thống trị của mình, bộc lộ bản chất bóc lột của mình
+ Vô sản: Trở thành một lực lượng XH quan trọng trong việc xác lập vai
trò thống trị của giai cấp tư sản nhưng bị áp bức, bóc lột nặng nề, sự
phản kháng của giai cấp vô sản và nhân dân lao động tang lên
- Các đại biểu tiêu biểu: + Hendry xanh xi mông + Sắc lơ phu ru e + Robert Owen * Saint Simon - TT1:
+ Ông là người đầu tiên đề cập đến lý luận về xung đột giai cấp
+ Khẳng định giai cấp vô sản có đủ sức mạnh dành toạn bộ chính quyền và quản lý đất nước - TT2:
+ Ông phê phán cuộc CM dân chủ Pháp
+ Cho rằng cuộc CM đó là CM nửa vời, thiếu triệt để, ko vì lợi ích của nhân dân lao động - TT3:
+ Mục đích của XH tương lai là “giải phóng giai cấp cần lao” - TT4:
+ Cần xóa bỏ nhà nước vì theo ông nhà nước là NN của áp bức, bóc lột
của mọi tệ nạn trong XH - Hạn chế:
+ Chủ trương duy trì chế độ tư hữu
+ Chủ trương giải quyết xung đột XH bằng con đường thuần túy hòa bình
*) Tư tưởng XHCN của Sác lơ Phurie - TT1:
+ Lên án phê phán XHTB 1 cách sâu sắc
+ Khằng định cần thay thế XHTB - TT2:
+ Ông đã dự đoán 1 XH mới sẽ ra đời trong XH ấy sẽ có sự thống nhất,
lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích XH (XH hài hòa) - TT3:
+ Ông khẳng định quyền lao động của con người được đặt lên hàng đầu - Hạn chế:
+ Không chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu + Phản đối bạo lực
*) Tư tưởng XHCN của Robert Owen
+ Kiên quyết bác bỏ chế dộ tư bản – NN của mọi tội phạm, thảm kịch của con người
+ Ông nêu bật tính chất 2 mặt của nền của nền CN hóa trong chế độ TBCN
Ông KL: xóa bỏ chế độ tư hữu
+ Ông dự đoán một cuộc CMXH vĩ đại mà chính nền đại CN sẽ là tiền đề cho cuộc CMXH ấy
- Những giá trị lịch sử của CNXHKT-PP
1. Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ TBCN bất công
2. Đã đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về XH tương lai: về tổ chức sản
xuất và phân phối sản phẩm XH, vai trò của CN và KHKT
3. Thức tỉnh giai cấp công nhân và người lao động trong cuộc đấu tranh
chống chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ TBCN bất công
CNXHKT-PP là một trong 3 nguồn gốc của CNXHKH
*) NHỮNG HẠN CHẾ CỦA CNXHKT-PP
- Khồn phát hiện được quy luật vận động và phát triển XH loài người
nói chung và bản chất, quy luật vận động, phát triển của CNTB nói riêng
- Không phát hiện ra lực lượng XH tiên phong có thể thực hiện cuộc
chuyển biến CM từ CNTB lên CNCS – giai cấp công nhân
- Không chỉ ra đc biện pháp hiện thực để cải tạo XH cũ: áp bức,bất công
đương thời, XD XH mới tốt đẹp
Các tư tưởng CN trc Mác chỉ là học thuyết XHCNKT-PP
II) SỰ RA ĐỜI CỦA CNXHKH
a) Phân biệt CNXH – CNXHKH Tiêu chí Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội khoa học (CNXH) (CNXHKH)
Khái niệm Hệ tư tưởng xã hội hướng - Theo nghĩa rộng: là chủ nghĩa
tới công bằng, xóa bỏ bóc Mác – Leenin. Luận giải từ các
lột, bất bình đẳng giai
giác độ triết học, kinh tế và CTXH cấp. Có nhiều trường
về sự chuyển biến tất yếu của xã
phái: không tưởng, dân hội loài người từ TBCN chủ, tôn giáo… CNXH và CNCS
- Theo nghĩa hẹp: là một trong ba
bộ phận hợp thành CN Mác- Tiêu chí Chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội khoa học (CNXH) (CNXHKH) Lênin
Xuất hiện từ rất sớm (thế Ra đời vào giữa thế kỷ 19, khi chủ
Điều kiện kỷ 16–18) trong bối cảnh nghĩa tư bản phát triển, mâu ra đời
bất công xã hội và khát thuẫn giai cấp rõ rệt, phong trào vọng công bằng.
công nhân hình thành mạnh mẽ.
Xã hội còn sơ khai, chủ Xã hội tư bản phát triển mạnh, có Cơ sở
yếu là nông nghiệp hoặc giai cấp công nhân đông đảo, bị
kinh tế – mới chuyển sang công bóc lột → tạo điều kiện cho đấu xã hội nghiệp. tranh giai cấp.
Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và . Phân duy vật lịch sử
tích hiện thực kinh tế – xã hội
Thiếu hoặc ít sử dụng
bằng phép biện chứng và đấu Cơ sở
khoa học. Dựa nhiều vào tranh giai cấp.
khoa học lòng tin, đạo đức, lý - Học thuyết tế bào tưởng.
Định luật bảo toàn energy - Thuyết tiến hóa
Là người sáng lập, hệ thống hóa Vai trò Không liên quan trực
lý luận, chỉ rõ con đường cách của Marx tiếp.
mạng, biến lý tưởng thành hiện & Engels thực khoa học. Xây dựng xã hội công
Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, bằng, bác ái. Nhiều thiết lập , chủ nghĩa cộng sản Mục tiêu
trường phái mơ hồ, thiếu trong đó giai đoạn đầu là chủ tính khả thi. nghĩa xã hội.
Đấu tranh giai cấp, cách mạng Phương
Chủ yếu kêu gọi, thuyết vô sản, dùng bạo lực cách mạng pháp
phục, cải cách hòa bình. để giành chính quyền.
- Vai trò của Mác và Anghen:
+ Mác: XD nền tảng lý luận
+ Angen: Góp phần hoàn thiện và phát triển tư tưởng của Mác
+ Cả hai cùng viết Tuyên ngôn của ĐCS (1848): văn kiện qtrong khai sinh ra CNXHKH
+ Chuyển tư tưởng XHCN từ KT KH
*)Ba phát kiến vĩ đại của Mác và Anghen - CNDV LS: (TH)
+ Kế thừa PBC của Heeghen, quan điểm DV của TH Phoiobac Mác
và Angen sáng lập CNDVBC và CNDVLS
- Học thuyết về giá trị thặng dư (KT):
+ Phát triển vĩ địa thứ hai
+ Tác phẩm trình bài cơ bản và khái quát CNXHKH Tư bản
- Học thuyết về sứ mệnh LS toàn thế giới của giai cấp công nhân
+ Luộn chứng và khẳng định về phương diện CT-XH sự diệt ovng
không tránh khỏi của CNTB và sự ra đời tất yếu của CNXH
*) Tác phẩm: “ Tuyên ngôn của ĐCS (2/1848)”
II) Các giai đoạn phát troeenr CB của CNXHKH
1) Mác – Anghen phát triển CNXHKH
III) ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PP, Ý NGHĨA CỦA CNXHKH
1) Đối tượng nghiên cứu
- Những quy luật, tính quy luật CT-XH của quá trình phát sinh, hình
thành và phát triển của hình thái KT-XH CSXN (Câu 13:A) 2) PP
- PPL của TH Mác-Lênin: CNDVBC và CNDVLS - PP kết hợp LS-LOGIC - PP so sánh - PP liên ngành 3) Ys nghĩa
- Về mặt lý luận, tư tưởng:
+ Giúp vượt qua sự hoài nghi, dao động trước những biến cố lịch sử.
+ Củng cố niềm tin vào tương lai xã hội chủ nghĩa và con đường cách
mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và nhân dân đã lựa chọn.
+ Nhận rõ bản chất và âm mưu của các thế lực phản động, thù địch. - Về mặt thực tiễn:
+ Là nền tảng lý luận trực tiếp cho việc xác định mục tiêu, đường lối, sách lược cách mạng.
+ Giúp tránh sai lầm trong xây dựng chính sách và chỉ đạo thực tiễn.
+ Là cơ sở khoa học để đấu tranh, phê phán quan điểm sai trái, bảo vệ
trận địa tư tưởng vô sản.
+ Góp phần vững tin vào công cuộc đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
=> Lý luận, tư tưởng và thực tiễn luôn gắn bó chặt chẽ trong quá trình
nghiên cứu và học tập chủ nghĩa xã hội khoa học.