










Preview text:
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN I. Sự ra đời của cnxhkh 1) Hoàn cảnh lsu ra đời a) Điều kiện kte – xhoi
-Kinh tế: Vào những năm 40 tk 19, phương thức sx tư bản chủ nghĩa phát
triển mạnh mẽ, gắn liền sự ra đời và phát triển của nền đại công nghiệp.
Mâu thuẫn giữa llsx có tính chất xhoi hóa ngày càng cao và qhsx dựa trên
chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sx.
-Xã hội: Cùng sự pt của cntb, giai cấp công nhân ra đời và phát triển nhanh
chóng, do bị áp bức bóc lột nên mâu thuãn giữa giai cấp công nhân và giai
cấp tư sản ngày càng gay gắt, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra. -Nxet:
+ Những sk lsu trên chứng tỏ lần đầu tiên giai cấp vô sản đã xuất hiện như
một lực lượng độc lập với những yêu sách kte ctri riêng của mình, hướng
thẳng mũi nhọn cuộc đấu tranh vào giai cấp tư sản nhưng cuối cùng đều lần lượt thất bại.
+ Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản đòi hỏi một cách bức thiết là
phải có một hệ thống lí luận khoa học soi đường và một cương lĩnh chính trị
làm kim chỉ nam cho hành động cách mạng. Chính trong bối cảnh đó, chủ
nghĩa Mác nói chung và cnxhkh nói riêng đã ra đời.
b) Tiền đề khtn và tư tưởng lí luận Tiền đề khtn:
+ Học thuyết về tế bào. + Học thuyết tiến hóa.
+ Định luật bảo tòa và chuyển hóa năng lượng.
-Các phát minh khtn trên chính là cơ sở kh để Mác và Anghen hình thành thế
giới quan duy vật biện chứng.
Tiền đề tư tưởng lí luận:
- Triết học cổ điển Đức:
Mác và Anghen kế thừa phép biện chứng của Heghen và chủ nghĩa duy vật của
Phoiobac để xây dựng nên triết học Mác trong đó có cndv lsu.
-Kinh tế chính trị cổ điển Anh:
A.Smith và Ricardo là những người mở đầu lí luận về giá trị trong kinh tế chính trị
học, sau này Mác kế thừa và chọn lọc để xây dựng học thuyết giá trị thặng dư.
- Chủ nghĩa xhoi ko tưởng phê phán ở Pháp đầu tk 19:
Xanh Xi mông, Phu ri ê, R.Ô oen. Các ông đã phê phán gay gắt xhoi tư bản, phủ
nhận xhoi ấy và nêu lên nhiều luận điểm có giá trị, nhiều dự đoán thiên tài về xhoi
tương lai. Sau này Mác đã kế thừa những giá trị và loại bỏ những hạn chế để xây dựng nên cnxhkh.
3 thành tựu trên trở thành 3 nguồn gốc lí luận trực tiếp cho sự ra đời của
chủ nghĩa Mác nói chung và cnxhkh nói riêng.
- Những gtri và hạn chế lsu của các tư tưởng xhcn trc Mác:
*Những giá trị của cnxh ko tưởng:
+ Luận điểm của các nhà tư tưởng xhcn đều chứa đựng tinh thần nhân đạo cao
cả: Nói lên tiếng nói của quần chúng lao động, phê phán chế độ áp bức bóc lột.
+ Tư tưởng cnxh thời kì này thể hiện tinh thần phê phán gay gắt chế độ áp bức
bóc lột quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa đương thời đầy bất
công, xung đột, của cải khánh kiệt, đạo đức đảo lộn, tội ác gia tăng. + Nêu lên nhiều
luận điểm quan trọng về xhoi tương lai, đc Mác và Anghen kế
thừa có chọn lọc, được chứng minh trên cơ sở khoa học để xây dựng nên học thuyết cnxhkh.
+ Bằng những tư tưởng tiến bộ và hđ thực tiễn, các nhà tư tưởng xhcn đã góp
phần thức tỉnh tinh thần đấu tranh của quần chúng nhân dân lđ.
Với những giá trị nêu trên, cnxh ko tưởng, đặc biệt là cnxh ko tưởng phê
phán đc thừa nhận là một trong 3 nguồn gốc lí luận hình thành cnxhkh.
*Những hạn chế của cnxh ko tưởng:
+ Các nhà tư tưởng thời kì này đều mắc phải quan niệm duy tâm nên ko nhìn
thấy sm của sx vật chất và cx ko nhìn thấy sm của quần chúng nd lđ.
+ Đi theo con đường ôn hòa nên ko tìm đc con đường đúng đắn để thủ tiêu
chủ nghĩa tư bản, cải tạo xhoi đó là cm xhcn. Các ông dùng bp: Giáo dục,
thuyết phục, pháp luật, thực nghiệm xhoi… có cả khởi nghĩa những ko thành công.
+ Không phát hiện được lực lượng xhoi tiên phong để thực hiện xóa bỏ cntb,
xây dựng cnxh – cncs, đó chính là giai cấp công nhân hiện đại.
2) Vai trò của Mác và Anghen đối với sự ra đời của cnxhkh
a) Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường ctri Thứ nhất:
- Mác tiếp thu cái “hạt nhân hợp lý” của phép biện chứng trong triết học Heghen.
- Khắc phục tính chất duy tâm thần bí trong triết học của Phoiobac để xd nên
triết học mới, trong đó cndv và phép bc thống nhất hữu cơ với nhau. Thứ hai:
- Mác: Từ 1842 – 1843, ông viết nhiều bài báo vạch trần bản chất của giai
cấp thống trị và thể hiện sự thông cảm với tình cảnh khổ cực của nông
dân. Cuối năm 1843, ông viết tác phẩm “Góp phần phê phán triết học pháp
quyền của Heghen – Lời nói đầu” , “Bản thảo kte – triết học” ( 1844 ).
Những tp trên đã thể hiện rõ sự chuyển biến từ thế giới quan duy tâm
sang tgioi quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập
trường cộng sản chủ nghĩa.
- Anghen: Cuối 1843, ông viết “Tình cảnh nước Anh” , “Lược thảo khoa kte –
chính trị” thể hiện rõ sự chuyển biến từ thế giới quan duy tâm sang tgioi
quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa.
Chỉ trong 1 tgian ngắn, vừa hđ thực tiễn vừa nghiên cứu khoa học, Mác
và Anghen thể hiện quá trình chuyển biến lập trường triết học và lập
trường chính trị, từng bước củng cố dứt khoát, kiên định, nhất quán và
vững chắc lập trường cộng sản chủ nghĩa.
b) 3 phát kiến vĩ đại của Mác và Anghen Chủ nghĩa duy vật lsu
- Bằng phép bc duy vật, nghiên cứu chủ nghĩa tư bản, Mác và Anghen đã
sáng lập ra một trong những học thuyết khoa học lớn nhất mang ý nghĩa
và thời đại, đó là cndv lsu. Đây là phát kiến vĩ đại thứ nhất của Mác và Anghen.
-Nội dung cơ bản: Lí luận về hình thái kte xhoi chỉ ra bản chất của sự vận
động và phát triển của xhoi loài người, đó là quá trình lsu tự nhiên của các
hình thái kte xhoi. Do sự vận động nội tại của các quy luật khách quan trong
lòng nó làm cho các hình thái kte xhoi vận động, thay thế nhau từ thấp đến
cao và hình thái kte xhoi tư bản chủ nghĩa sẽ bị thay thế bởi hình thái kte
xhoi tốt đẹp hơn, đó là hình thái kte xhoi cộng sản chủ nghĩa do chính sự
vận động nội tại của những quy luật khách quan trong lòng cntb.
Học thuyết giá trị thặng dư
-Phát kiến vĩ đại thứ hai của Mác và Anghen, các ông đã vạch trần bản chất
bóc lột của chế độ làm thuê tư bản chủ nghĩa, vạch rõ mâu thuẫn trong
cntb, biểu hiện ở lĩnh vực kte là mâu thuẫn giữa llsx đã đc xhoi hóa cao với
qhsx dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sx.
Mâu thuẫn này biểu hiện về mặt xhoi, là mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân
và tư sản, mâu thuẫn đối kháng này ko thể điều hòa đc đã làm nổ ra ptrao
đấu tranh của công nhân và giành thắng lợi, cntb sẽ bị diệt vong và thay vào
đó là một chế độ xhoi tốt đẹp hơn, đó là hình thái kte xhoi cộng sản chủ nghĩa.
Học thuyết về sứ mệnh lsu toàn thế giới của giai cấp công nhân
- Trên cơ sở 2 phát kiến vĩ đại trên , Mác và Anghen có phát kiến vĩ đại thứ 3.
Với phát kiến này, Mác khẳng định giai cấp có sứ mệnh lsu xóa bỏ cntb, xd
cnxh và cncs. Chính nhờ phát kiến này mà những hạn chế có tính lsu của
cnxh ko tưởng phê phán đã đc khắc phục một cách triệt để; đồng thời đã
luận chứng và khẳng định về phương diện chính trị - xhoi sự diệt vong ko
tránh khỏi của cntb và sự thắng lợi tất yếu của cnxh.
c) Tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” đánh dấu sự ra đời của cnxhkh
- Xuất bản tháng 2 1848 với những nd cơ bản:
+ Cuộc đấu tranh giai cấp trong lsu loài người đã phát triển đến 1 giai đoạn mà
giai cấp công nhân chỉ có thể tự giải phóng, đồng thời giải phóng xhoi ra
khỏi tình trạng áp bức bóc lột, phân chia và đấu tranh giai cấp. Nhưng để làm
đc việc đó thì giai cấp công nhân phải tổ chức ra chính đảng của mình.
+ Khẳng định một chân lí: Sự sụp đổ của cntb và sự thắng lợi của cnxh là tất yếu như nhau.
+ Làm sáng tỏ địa vị kte – xhoi của giai cấp vô sản để quy định giai cấp vô sản
là người đại diện cho llsx tiên tiến, có sứ mệnh lsu thủ tiêu cntb, xd cnxh, cncs.
+ Nêu ra những vđề chiến lược, sách lược để giai cấp vô sản thực hiện việc
lật đổ cntb như: Thành lập chính đảng, lãnh đạo cm, tự tổ chức nhà nước, liên
minh với các lực lượng dân chủ và tiến hành cm ko ngừng.
Là tp kinh điển chủ yếu của cnxhkh, là Cương lĩnh ctri đầu tiên của ptrao
cộng sản và công nhân qte. Tp này đánh dấu sự ra đời của cn Mác nch và cnxhkh nói riêng. II.
Các giai đoạn phát triển cơ bản của cnxhkh
1) Mác và Anghen phát triển cnxhkh ( 1848 – 1895 ) a) Giai đoạn 1848 – 1871
-Tư tưởng đập tan bộ máy chính quyền giai cấp tư sản, thiết lập nền chuyên chính vô sản.
-Giai cấp công nhân chỉ có thể giành đc thắng lợi khi có đc sự lãnh đạo của
một chính đảng đc vũ trang bằng lí luận khoa học.
-Liên minh công – nông là
đk cần phải có để đưa cách mạng đến thắng lợi.
- Trình bày về tư tưởng cách mạng ko ngừng; về chiến lược, sách lược, đấu
tranh của giai cấp công nhân; về sự lựa chọn các phương pháp và hình
thức đấu tranh trong từng thời kì phát triển cm; về các vđề xhoi chính trị
mà cm xhcn cần giải quyết. b) Giai đoạn 1871 - 1895
*Mác và Anghen phát triển toàn diện cho cnxhkh
- Luận chứng cho sự ra đời của cnxhkh từ cnxh ko tưởng phê phán.
-Xác định nvu nghiên cứu cho cnxhkh: Nghiên cứu các quy luật về sự hình
thành, phát triển của hình thái kte - xhoi cộng sản chủ nghĩa; nghiên cứu sứ
mệnh lsu giai cấp công nhân với tư cách là chủ thể thực hiện sự chuyển hóa
từ hình thái kte – xhoi tbcn sang hình thái kte – xhoi cscn.
2) Lenin tiếp tục vận dụng và pt cnxhkh trong hoàn cảnh lsu mới Trước cm t10 Nga Sau cm t10 Nga
3) Sự vận dụng và pt cnxhkh từ sau Lenin từ trần ( 1924 – nay )
Thời kì từ 1924 ( Lenin mất ) đến 1991
Thời kì từ 1991 trở lại đây III.
Đối tượng, pp, ý nghĩa của vc nghiên cứu cnxhkh
1. Đối tượng nghiên cứu a. Khái niệm, vị trí Khái niệm
- Nghĩa rộng: Là cn Mác – Lenin, luận giải từ giác độ triết học, kinh tế và ctri
xhoi về sự chuyển biến tất yếu của xhoi loài người từ cntb lên cnxh và cncs.
- Nghĩa hẹp: Là một trong 3 bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lenin. Vị trí
- Toàn bộ chủ nghĩa Mác: Triết, ktct đã luận giải cho tính tất yếu, nguyên
nhân sâu xa của sự chuyển biến từ hình thái kte xhoi tbcn lên hình thái kte xhoi cscn.
- Cnxhkh trực tiếp phải trả lời những vđề là làm thế nào để có thể thực hiện
sự chuyển biến từ hình thái kte xhoi tbcn lên hình thái kte xhoi cscn.
- Chỉ ra con đường đấu tranh là phải thông qua cm xhcn.
- Lực lượng chủ đạo để thực hiện quá trình chuyển biến đó là giai cấp công
nhân hiện đại thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản. Trong cuộc đấu
tranh cách ấy, gccn phải liên minh với các tầng lớp khác.
Cnxhkh có vị trí vô cùng qt trong cn Mác, là 1 trong 3 bộ phận hợp thành
và là bộ phận ko thể thiếu, sự xh của cnxhkh có tác dụng làm cho chủ
nghĩa Mác trở nên cân đối và hoàn chỉnh.
b. Đối tượng nghiên cứu
- Là những quy luật và tính quy luật ctri xhoi của quá trình phát sinh, hình
thành, phát triển của hình thái kte xhoi cscn mà giai đoạn thấp là cnxh;
những nguyên tắc cơ bản, những đk, con đường, hình thức và phương
pháp đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân để thực hiện sự chuyển
biến từ cntb lên cnxh và cncs.
2. Pp nghiên cứu của cnxhkh a. Pp luận chung nhất
- Sử dụng chủ nghĩa dv biện chứng và chủ nghĩa dv lsu của triết học Mác – Lenin.
b. Pp đặc trưng ( dễ thi vào ) - Pp kết hợp lsu logic.
- Pp khảo sát và pitch về mặt ctri xhoi dựa trên các đk kte xhoi cụ thể. - Pp so sánh.
- Các pp có tính liên ngành.
- Pp tổng kết lí luận từ thực tiễn.
CHƯƠNG 2: SỨ MỆNH LSU CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN I.
Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác về giai cấp công nhân và sứ
mệnh lsu thế giới của giai cấp công nhân
1) Khái niệm và đặc điểm giai cấp cn a) Khái niệm Sự ra đời:
-Xuất than từ nhiều giai cấp và tầng lớp khác nhau trong xhoi. Đầu tiên phải
kể đến gc nông dân, đây là lực lượng chủ yếu đầu tiên đc bổ sung rất nhiều
vào gc công nhân. Ngoài ra, thợ thủ công cx đc bổ sung vào giai cấp công
nhân, thợ thủ công có công cụ lđ thô sơ, hầu hết dựa vào kinh nghiệm là
chủ yếu nên năng suất lđ thấp, ko cạnh tranh đc với nền sx đại công nghiệp,
vì vậy họ bị phá sản trong cạnh tranh, họ chỉ còn lại sức lđ, muốn tồn tại đc
thì họ phải bán sức lđ trong các nhà máy xí nghiệp -> họ là ll đc bổ sung vào gccn.
- Là sản phẩm của bản than nền đại công nghiệp, chính nền đại công nghiệp
đã sản sinh ra gccn, làm cho họ có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỉ
luật rất cao. Về phương thức lđ, phương thức sx thì họ là những ng trực hay
gián tiếp vận hành các công cụ sx có tính chất cnghiep ngày càng hiện đại và
xhoi hóa cao. Về vị trí trong nền sx thì họ ko có tư liệu sx nên phải bán sức
lđ cho nhà tư bản, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư.
GCCN trong chủ nghĩa tư bản:
- Phương diện kte xhoi: GCCN là sản phẩm và là chủ thể của nền đại công
nghiệp, họ là những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành công
cụ sx có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xhoi hóa cao. Và đặc
điểm nổi bật của họ là sx bằng máy móc.
- Phương diện chính trị xhoi:
+ Ko sở hữu tư liệu sx chủ yếu của xhoi.
+ Là lực lượng ctri cơ bản trong xhoi tư bản chủ nghĩa.
+ Đối kháng với giai cấp tư sản cho nên mâu thuẫn gay gắt với giai cấp tư sản
Dưới chế độ tbcn thì gccn ko có tlsx nên buộc phải làm thuê, bán sức lđ cho nhà
tư bản và bị nhà tư bản bóc lột.
Trong thời kì quá độ lên cnxh, gccn vẫn là người vận hành các công cụ lđ có tính
chất công nghiệp ngày càng hđ. Nhưng về địa vị trong hệ thống sx thì họ cùng nd
lđ làm chủ tư liệu sx nên họ làm chủ quá trình sx và làm chủ phương thức phân phối sản phẩm. Khái niệm:
Giai cấp công nhân là một tập đoàn xã hội hình thành và phát triển cùng với
quá trình phát triển của nền cnghiep hiện đại, họ lđ bằng phương thức công
nghiệp ngày càng hiện đại, là đại biểu cho phương thức sx mang tính xhoi
hóa ngày càng cao. Họ là người làm thuê do ko có tlsx, buộc phải bán sức lđ
để sống và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư, vì vậy lợi ích cơ bản của
họ đối lập với lợi ích của giai cấp tư sản. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định
chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công chế độ xây dựng xhcn và cscn trên toàn thế giới.
b) Đặc điểm giai cấp công nhân
- Lao động trong lĩnh vực công nghiệp, lđ bằng máy móc với năng suất lđ ngày càng cao.
- Là sản phẩm của bản than nền đại công nghiệp, là chủ thể của quá tình sx
vật chất hđại, đại biểu cho phương thức sx tiên tiến.
- Rèn luyện cho gccn có tính tổ chức kỉ luật cao, có tinh thần cm triệt để
2) Sứ mệnh lsu giai cấp công nhân a) Sứ mệnh tổng quát
- Thông qua chính đảng tiền phong, gccn tổ chức, lãnh đạo nd đấu tranh, xóa
bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ cntb, giải phóng giai cấp công nhân,
nhân dân lao động khỏi mọi áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng
xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
- Để thực hiện nd tổng quát trên, gccn cần thông qua cuộc cm xhoi chủ nghĩa với 2 giai đoạn cm:
+ Gd1: Gccn và ndlđ phải đấu tranh giành chính quyền về tay, thiết lập nền chuyên chính vô sản.
+ Gd2: Cải tạo xhoi cũ ( xhoi tư bản và các xhoi trc đây ), xd xhoi mới, xhoi chủ
nghĩa và cscn. Đây là quá trình lâu dài, trách nhiệm của đảng, chính quyền và mỗi người dân. b) Nội dung cụ thể Nd kte: LLSX, QHSX
-Gccn xd llsx tiên tiến nhằm tạo ra năng suất lđ cao hơn xhoi tbcn, đáp ứng
với nhu cầu ngày càng phát triển của xhoi.
-Đại biểu cho qhsx mới: Chế độ công hữu về tư liệu sx. Bởi chế độ công hữu
dựa trên qhsx về tính …. Xhoi hóa ngày càng cao của llsx -> tạo ra động lực
cho sx ko ngừng pt. Qhsx dựa trên chế độ công hữu về tlsx, phù hợp bản
chất giai cấp công nhân, là người đại diện cho lợi ích của toàn thể quần
chúng nd lao động. Đối với những bước đi lên cnxh thì phải tiến hành công
nghiệp hóa, hđại hóa đất nước.