Kinh t ế vĩ mô
Bài gi ng text
MC L C
CHƯƠNG 1: NHP MÔN KINH T H ................................................................. 3 ỌC VĨ MÔ
Hướ ng d n h c ................................................................................................................................ 3
Nội dung.......................................................................................................................................... 3
Mục tiêu .......................................................................................................................................... 3
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC 3
2. NH NG V V T CH C KINH T N ĐỀ ............................................................................ 6
3. TH NG .......................................................................................................................... 13 TRƯỜ
4. M T S KHÁI NI M VÀ QUY LU T CƠ BẢN ................................................................. 15
Tóm lượ ối chươngc cu .................................................................................................................. 18
Câu h i ôn t p ............................................................................................................................... 18
CHƯƠNG 2: MC TIÊU VÀ CÔNG C CHÍNH SÁCH ĐI VĨ MÔU TIT KINH T 20
Hướ ng d n h c .............................................................................................................................. 20
Nội dung........................................................................................................................................ 20
Mục tiêu ........................................................................................................................................ 20
1. MỤC TIÊU ĐIỀ VĨ MÔU TIẾT KINH TẾ 20
2. CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ 24
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN Error! Bookmark
not defined.
Tóm lượ ối chươngc cu .................................................................................................................. 29
Câu h i ôn t p ............................................................................................................................... 30
CHƯƠNG 3: HCH TOÁN T NG S N PH M QU C DÂN ............................................. 31
Hướ ng d n h c .............................................................................................................................. 31
Nội dung........................................................................................................................................ 31
Mục tiêu ........................................................................................................................................ 31
1. T NG S N PH M QU C DÂN, T NG S N PH M QU C N I ..................................... 31
2. BA PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG TỔNG S N PH M QU C N I .................................... 35
3. M T S CH N GDP ......................................................................... 42 TIÊU LIÊN QUAN Đ
4. CÁC ĐỒNG NHẤT TH C KINH T H ỌC VĨ MÔ CƠ BẢN Error! Bookmark not defined.
Tóm c culượ ối chương .................................................................................................................. 44
Câu h i ôn t p ............................................................................................................................... 45
CHƯƠNG 1
NHP MÔN KINH T H ỌC VĨ MÔ
Hướng dẫn học
Để học tốt chương này, học viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần. Làm c bài luyện tập đầy đủ tham gia thảo
luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu: Chương 1, GT Kinh tế vĩ mô 1, PGS Nguyễn Văn Dần và TS Đỗ Thị Thục đồng
chủ biên, NXBTC, HN 2016, 2018.
Học viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giáo viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
Tham khảo thông tin từ trang web môn học.
Nội dung
Chương 1 này cung cấ ết bảp cho học viên hiểu bi n về môn kinh tế h c kinh t ế học
mô; nh ng khái ni m, quy lu n làm ti nghiên c u cho nh c sau. ật cơ bả ền đề ững chương họ
Mục tiêu
Sau khi học xong Chương 1, họ ời đượ ỏi sau đây:c viên cần trả l c các câu h
- Đối tượng nghiên c u c a Kinh t h c? Kinh t h c vi mô? Kinh t h ế ế ế ọc vĩ mô?
- Một n n kinh t ế c t ra và giần đặ i quyết 3 câu h n nào? ỏi cơ bả
- Yếu t s n xu t là gì? Bao g m nh ng y u t nào? ế
- Giải thích ng n g n v tác động qua lại giữa hai nhân v t n t o nên th i cơ bả trường: ngườ
tiêu dùng và nhà s n xu th ng là gì? ất. Cơ chế trườ
- Đường giới h n kh n xu t cho bi u gì? năng sả ết điề
- Chi phí cơ hội là gì?
- Hiệu quả là gì?
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU CA KINH T
HC
1.1. Khái ni m
* Kinh tế họcgì?
Có nhiều khái niệm vKinh tế học, ở đây chúng tôi chỉ nêu ra một khái niệmđưc nhiều
nhà kinh tế thống nhất s dng:
Kinh tế hc là môn khoa hc xã hội, nghiên cứu xem việc lựa chn cách sử dng hợp lý các
ngun lực khan hiếm để sản xuất ra các ng hoá cần thiết phân phối chúng cho các thành
viên trong xã hội.
Trong khái niệm này cho thấy có hai ẩn ý chúng ta cần phải m rõ thêm là: nguồn lực
tính khan hiếm và xã hội phải sdụng các nguồn lực đó một cách hiệu quả.
Trước hết, hãy đề cập đến các nguồn lực có tính khan hiếm. t tại một thời điểm nhất
định, nguồn lực luôn giới hạn, không đủ để sn xuất sản phẩm theo nhu cầu đòi hỏi ca con
ngưi. Vì vậy, xã hội luôn phải chọn la xem n sử dụng nguồn lực đó vào việc gì, sdụng
n thế o và s dng cho ai. Yêu cầu chn lựa đó đòi hỏi phải có s giải đáp khách quan
của khoa học kinh tế. thể i, Kinh tế hc là môn học bắt nguồn từ skhan hiếm của các
ngun lực.
Hai là, hội phải s dng các nguồn lực đó một ch có hiệu quả. Nhận thức nhu cầu là
vô hn thì việc các nền kinh tế phải sử dng mt cách tốt nhất c nguồn lực có hạn là mt vấn
đề hết sức quan trng. Điều này dẫn chúng ta đến một khái niệm rất quan trọng đó là: hiệu qu.
Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí, hoc sử dụng c ngun lực của nền kinh tế một ch tiết
kiệm nhất để thon nhu cầu sự mong muốn của mọi người. Nói cụ thể hơn, một nền kinh
tế sn xuất hiệu quả khi nó kng thể sản xut ra nhiều hơn mt mặt hàng nào đó không
phải giảm bớt sản xut một số mặt hàng khác.
nh cấp thiết của Kinh tế học là nhn thức đưc thực tế của sự khan hiếm, sau đó d
kiến tổ chc hội như thế nào để sử dng c nguồn lực một cách có hiệu quả nhất.
* Theo phạm vi nghiên cứu, Kinh tế hc được chia làm hai phân ngành: Kinh tế hc vi
và Kinh tế hc vĩ mô.
Kinh tế hc vi mô: là môn học nghiên cứu ch thc ra quyết định ca hộ gia đình và ng
kinh doanh ng như stương tác ca htrên các thị trường cụ thể.
Kinh tế hc mô môn hc nghiên cứu các hiện tượng ca toàn btổng thể nn kinh tế:
như: nghiên cứu ảnh hưng của vay ncủa Chính phủ đến tăng trưởng kinh tế của một đt
nước; thay đổi của tỷ lthất nghiệp trong nền kinh tế; quan hgiữa thất nghiệp và lạm phát;
nghiên cứu tác đng của các chính sách nhằmn định nn kinh tế
Kinh tế hc vĩ mt phân ngành của Kinh tế học nghiên cu s vận động nhng
mối quan hkinh tế chủ yếu của mt đất nước trênnh diện toàn bộ nn kinh tế quc dân.
i cách khác, Kinh tế học vĩ mô nhấn mạnh đến sự tương tác trong nền kinh tế nói chung.
Nghiên cứu sự lựa chn của mỗi quốc gia trước nhng vấn đề kinh tế và xã hội cơ bản như tăng
trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, cán n thanh toán, sphân phối nguồn lc và phân phối
thu nhập cho các thành viên trong xã hội.
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế học vĩ mô đưc thể hiện cụ thể n sau:
Nghiên cu s lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn đề kinh tế hội cơ bản như:
tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp,...
– Kinh tế học vĩ mô cung cấp những kiến thức và công cụ phân tích kinh tế mộtch khách
quan tạo cơ sở để Chính phủ ca mỗi nước sự lựa chọn đúng đắn trong hoch định các chính
sách kinh tế. Nhng kiến thức công cụ phân tích này được đúc kết từ nhiều công trình nghiên
cứu và tư ng của nhiều nhà khoa học kinh tế thuộc nhiều thế hệ khác nhau. Ngày nay chúng
ng được hoàn thiện có thmô tchính xác hơn đời sống kinh tế vô cùng phức tạp của
chúng ta.
– Giải thích nguyên nn nền kinh tế đạt đưc nhng thành ng hay thất bi và những
chính sách thnâng cao sthành công của nn kinh tế.
Mối quan hgiữa Kinh tế học vi mô Kinh tế họcmô:
Vì nhng thay đổi trong nền kinh tế nói chung phát sinh từ các quyết định ca hàng triệu cá
nhân n chúng ta không thhiểu được c hiện tượng kinh tế nếu cng ta không tính
đến c quyết định kinh tế vi ln quan.
Cả hai môn hc Kinh tế hc vi và Kinh tế học vĩ mô đều là nhng nội dung quan trng
của Kinh tế học, không thchia cắt, mà bổ sung cho nhau, tạo thành hệ thống kiến thc của
kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
Kinh tế vĩ mô to hành lang, tạo môi trường, tạo điều kiện cho kinh tế vi phát triển.
Thc tế đã chứng minh, kết quả của kinh tế vĩ phụ thuc vào c hành vi của kinh tế vi mô,
kinh tế quc dân phụ thuc vào sự phát triển của các doanh nghiệp, của các tế bào kinh tế trong
sự c động ảnh hưởng của nền kinh tế.
dụ: Kế hoạch phát triển của một doanh nghiệp cần phi đặt trong tổng thể phát triển
chung của toàn nn kinh tế, php vi các chính sách kinh tế vĩ mô.
* Theo ch tiếp cận, Kinh tế học đưc chia thành hai dng: Kinh tế học thc chứng
Kinh tế học chun tắc
Kinh tế hc thực chứng: tả và phân ch các sự kiện, nhng mối quan h trong nền
kinh tế. Nói cách khác, nó giải thích sự hoạt động ca nền kinh tế mt cách khách quan và khoa
học.
Kinh tế hc thc chứng là đ trả lời u hỏi "là bao nhu? gì? như thế nào?".
Mc đích của Kinh tế học thực chứng muốn biết do vì sao nền kinh tế lại hot động
như vậy. Trên s đó dự đoán phảnng của nó khi có sự thay đổi của hoàn cảnh, đồng thời
chúng ta có thsdụng các công c điều chỉnh đhạn chế tác động tiêu cực và khuyến khích
mặt tích cực nhằm đạt được những kết quả mong muốn.
Kinh tế học chun tắc: đề cập đến mặt đạo lý đưc giải quyết bằng sự lựa chọn, có nghĩa là
đưa ra quan điểm đánh ghoặc la chọn cách thc giải quyết các vấn đkinh tế. rất
nhiu vấn đề đặt ra mà câu trlời tuthuộc vào quan điểm của nhân và ng nhiều pơng
pháp giải quyết khác nhau về một hiện ng kinh tế tutheo cách đánh giá của mỗi ngưi. Ví
dụ: nênng thuế để lấy bt thu nhập của người giàu bù cho nời nghèo không? có nên tr
giá hàngng sản cho nôngn hay không?... Cho tới nay, chưa có câu trả lời đúng hay sai đối
với các câu hỏi trên bởi lẽ chúng đưa ccác giá trị đạo đc vào các s kiện thc tế. Nhng
vấn đnày thường được tranh luận quyết định chính trị, không bao giđược giải quyết
bằng khoa hc hoặc bằng các phân tích kinh tế. Kinh tế học chuẩn tắc trả lời cho câu hỏi "nên
m cái gì?".
Nghiên cứu kinh tế thường được tiếnnh từ Kinh tế hc thc chứng rồi chuyn sang Kinh
tế học chun tắc. Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu cả vấn đề thc chứng lẫn chuẩn tắc.
Vấn đ thực chứng đòi hỏi giải thích dự đn, còn vấn đchun tắc đưa ra c lời
khuyên quyết định.
1.2. Đặc trưng của Kinh tế hc
– Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếmc nguồn lực mộtch tương đi với nhu cầu kinh
tế xã hội.
– Nghn cứu Kinh tế học da trên các giả thiết hợp .
– Kinh tế hc là mt môn hc nghiên cứu v mặt ợng.
– Nghn cứu Kinh tế học mang tính toàn diện tổng hợp.
– Kinh tế hc không phải là mt khoa học chính xác.
1.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cu
Trong khi phân tíchc hiện tượng kinh tế và mối quan hệ kinh tế quốc dân, Kinh tế học vĩ
sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích cân bằng tổng thể do L. Walras (1834 – 1910) pt
triển từ năm 1874 với c phẩm: "Elements d’economic Politque Pure (1874 1877)". Theo
phương pháp y, Kinh tế học vĩ xem xét sự cân bng đồng thời của tất ccác thị trường
của c ng hoá và nhân tố, xem t đồng thời khnăng cung cấp và sản lượng của toàn bộ
nền kinh tế, từ đó xác định đồng thời giá cả và sn ng cân bng.
Ngoài ra, Kinh tế học vĩ mô còn sử dụng các phương pháp phổ biến như tư duy trừuợng,
phân tích thống slớn, mô hình hoá kinh tế... Đặc biệt những năm gn đây trong tương
lai các mô hình kinh tế lượng vĩ mô sẽ chiếm vị trí đc biệt quan trọng trong các lý thuyết Kinh
tế học vĩ mô hiện đi.
2. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ
2.1. Ba v kinh t n c a m t n n kinh tấn đề ế cơ bả ế
Ba câu hỏi cơ bn của tổ chức kinh tế: i gì?, thế nào? và cho ai?; vẫn là những vấn đcốt
yếu từ thuở khai nguyên nền văn minh nhân loại cho tới ngày nay.
* Quyết định sản xuất cái ?
Sản xut hàng hoá, dịch vụ gì?, với slượng bao nhiêu? Mỗi xã hi cần xác định nên sn
xuất mỗi loại sản phm bao nhu trong scác hàng hoá dịch vụ thể sản xut được
trong điều kiện nguồn lực khan hiếm và sản xut chúng vào thời điểm nào.
* Quyết định sản xuất n thế nào?
Quyết định sản xut như thế nào nghĩa là do ai và vi tài nguyên o, hình thứcng ngh
nào, phương pháp sản xut nào?
* Quyết định sản xuất cho ai?
Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phi xác định rõ ai sđược hưởng và được lợi từ những
hàng hoá dịch vụ của đất nước. Nói cách khác, sản phẩm quốc dân được phân chia cho các hộ
gia đình khác nhau như thế nào?
Tóm lại: Ba vấn đbản nêu trên đều cần được giải quyết trong mi xã hội, một
nhàớc xã hội chủ nghĩa, một nhà nước công nghiệp tư bản, một công, một bộ tộc, một địa
phương, mt ngành hay mt doanh nghiệp.
2.2. Mô hình kinh tế
c n kinh tế tìm cách nhận thức nền kinh tế bằng cách sử dụngc mô hình. Mô hình là
thuyết tng kết, tng dưới dạng toán học, những mối liên h giữa các biến skinh tế.
hình hu ích nó giúp chúng ta lược bỏ nhng chi tiết không quan trọng và tập trung nhiều
n vào các liên hệ kinh tế quan trọng.
Nghthuật trong Kinh tế học chđánh giá được khi nào mt giđịnh gp chúng ta
hiểu hơn khi nào dẫn tới sai lầm. Mọi mô nh đưc xây dng với mc đích phản ánh
toàn bộ thực tế đều quá phức tạp và khó hiểu đối vi mi người.
2.2.1. Mô hình vòng chu chuyển
Hình 1.1 trình bày hình một nền kinh tế giản đơn, người ta thường gi biểu đ chu
chuyển. Mô hình y có hai vòng luân chuyển:
– Vòng luân chuyển bên trong cho thấy dòng của các nguồn lực thực sự.
ng ln chuyển bên ngoài là dòng củac khoản thanh tn tương ứng.
Trong hình này, nền kinh tế hai nhóm nời ra quyết định là hgia đình (người tiêu
dùng) và doanh nghiệp (hãng kinh doanh). Các doanh nghiệp sdng những đầu vào như lao
động, đất đai, vốn đsản xuất ra c hàng hoá hoặc dch vụ. Nhng đầu vào y được gọi là
yếu tố sản xuất. Hộ gia đình s hu những yếu tố sản xuất này tiêu dùng toàn bộ hàng hoá
dịch vdo các doanh nghiệp sản xuất ra.
DOANH NGHIỆP –
HÃNG KINH DOANH
HỘ GIA ĐÌNH –
NGƯỜI TIÊU DÙNG
THỊ TRƯỜNG HÀNG
HOÁ VÀ DỊCH VỤ
Doanh thu
Chi tiêu
Hàng hoá
và dịch vụ
Hàng hoá
và dịch vụ
* Các doanh nghiệp là người bán
* Các hộ gia đình là người mua
Hình 1.1: Sơ đồ chu chuyển đối với nền kinh tế giản đơ n
Các hộ gia đình doanh nghiệp tương tác với nhau trên hai thị trường. Cung trên thị trường
hàng hoá dịch vụ, đây hgia đình người mua sản phẩm (hàng hoá dịch vụ) do doanh
nghiệp sản xuất ra, doanh nghiệp là người bán. Cung dưi là thị trường yếu tố sản xuất, ở đây hộ
gia đình là người bán, doanh nghiệp là người mua. Trên các thị trường này, hộ gia đình cung
cấp cho doanh nghiệp những đầu vào của quá trình sản xuất.
Mô nh vòng chu chuyển đem lại cho ta một ch nhìn giản đơn vcách thức tchc các
giao dịch kinh tế diễn ra giữa hộ gia đình và doanh nghiệp (hãng kinh doanh) trong nền kinh tế.
Mô hình vòng chu chuyển này là một mônh đơn giản về nền kinh tế. Nó bỏ qua nhiều chi
tiết đi vi mục đích khác có thể rt quan trọng. Mt hình phức tạp hơn và thc tế hơn
về vòng chu chuyển bao gồm cả Chính phủ ngưi nưc ngoài. Song, mô hình đơn giảnng
đủ để hiểu khái quát về ch thc tổ chức của nền kinh tế. Nhnh đơn giản y của nó, mà
chúng ta thể tư duy về cách thức gắn kết c bphận của nền kinh tế vi nhau.
2.2.2. Mô hình ường) giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Khác với biểu đchu chuyển, hu hết các hình kinh tế đều được thiết lập trên cơ s s
dụng các công cụ toán hc. Trong phn này, chúng ta sxem t một mô hình đơn giản nhất
phỏng nn kinh tế thuc loại này: ường giới hạn khnăng sản xuất".
c hội không thcó mọi th họ muốn, chúng bràng buộc bởi các nguồn lực
công nghệ hiện có. Trên thực tế, nn kinh tế sản xuất ra ng triệu hàng hoá và dịch vụ. Tuy
nhiên, đ đơn giản cng ta hãy ởng tượng ra một nền kinh tế chỉ sn xut hai hàng hoá:
y nh và ô tô. Hai ngành này sử dng toàn byếu tố sản xut của nền kinh tế.
Giả s, nền kinh tế quyết định dành toàn bộ nguồn lực cho sản xuất máy tính. Nvậy,
chúng ta ssản xuất ra một ng máy tính tối đa mỗi năm 1.000.000 chiếc. Một thái cực
khác, hãy hình dung toàn bộ nguồn lc đưc nh cho sn xuất ô tô, nn kinh tế chsn xuất
được mt số lượng ô tô nhất định: 50.000 chiếc.
hai khng kết hp cực đoan. Giữa hai kh năng y, sẽ còn rất nhiu khnăng
khác. Nếu chúng ta sn sàng từ bỏ một số ợng nhất định máy nh, cng ta scó thêm ô
càng giảm nhiều máy nh thì chúng tang thêm nhiều ô tô. Giả đnhc khảng khác
của skết hợp được mô tả trong bảng 1.1 sau đây:
Bảng 1.1: Các khả năng sản xuất khác nhau
Khả năng
Máy tính
(1.000 chiếc)
Ô tô
(1.000 chiếc)
A
B
C
D
E
F
1.000
900
750
550
300
0
0
10
20
30
40
50
Phương án A cho thấy tờng hợp cực đoan ca toàn bngun lc tập trung sn xut máy
tính không một ô tô nào được sản xuất. Phương án F là một kết hợp cực đoan trong đó chỉ
ô tô được sản xuất và không một chiếc máy tính nào được sản xuất. Giữa các trường hợp này
là các trường hp: B, C, D, E c kết hp của việc từ bmáy nh để có thêm ô.
Khi chúng ta di chuyển t các điểm A đến điểm B, C... F, chúng ta phi chuyn lao động,
vốn, đất đai từ nnh sn xuất này sang ngành sản xuất khác. Như vậy, khi một quốc gia chuyển
từ sản xuất hàng hoá này sang sn xut hàng hoá khác, cũng có nghĩa là chuyển nguồn lc sn
xuất của nn kinh tế từ cách sdụng này sang cách sử dụng khác.
Nếu chúng ta biểu diễn các khả năng sản xuất trong bảng 1.1 trên một htrc toạ độ với
trục tung đo lường sản lượng máy nh và trc hoành đo ờng sản lượng ô tô. Chúng ta s
c điểm kết hp ca y tính và ô tô. Nối c điểm này lại, ta được một đường cong liên tục
được gọi đường giới hn khả năng sn xuất, viết tắt là: PPF.
900
300
10 20 30
40
50
B
C
D
E
F
Điểm không đạt được
Đường PPF
Sản xuất
kém hiệu
quả
550
750
1.000
Số lượng máy tính
Số lượng ô
G
I
Điểm sản xuất hiệu quả
Hình 1.2: Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Đường PPF biểu diễn các pơng án mà xã hội thlựa chọn đthay thế y nh bằng
ô tô. Giả định rằng c đầu vào và công nghệ cho trước, các điểm nằm ngoài đường PPF như
điểm I là phương án không khả thi. Các điểm nằm trong đường PPF nđiểm G là phương án
sản xuất kém hiệu quả, dư tha nguồn lực sản xuất.
Đường giới hạn khnăng sản xuất PPF, tả mc sản xut tối đa mt nền kinh tế
thể đạt được với slượng đầu vào công ngh sẵn có. cho biết c khả năng sản xuất
khác nhau mà mt xã hội có thể lựa chọn.
Đường giới hạn kh năng sản xuất ch ra một sự đánh đổi xã hội phải đối mặt. Một khi
chúng ta đạt được điểm hiệu quả trên đường PPF, thì ch duy nhất để tăng quy mô sản xuất
một hàng hoá nào đó là phải giảm quy mô sản xuất hàng hoá khác. Chẳng hạn, khi nền kinh tế
chuyển từ điểm C đến điểm D, nếu sản xuất thêm 1 ô hội phải trgiá bằng việc hy sinh
nhiu máy tính hơn.
Đường PPF trong hình 1.2 đưc y dựng cho hai hàng hoá điển hình, nhưng cũng thể
áp dụng cho bất kloại hàng hoá o khác. Vì thế, nếu Cnh phủ sử dụng càng nhiều nguồn
lực cho sản xuất hàng hoá này thì còn lại ít nguồn lc cho sản xuất hàng hoá khác. Xã hội quyết
định tiêu dùng càng nhiều trong hiện tại thì càng có ít ng hoá vốn đchuyển thành các hàng
hoá tu dùng cho tương lai.
* Dịch chuyển của đường PPF
Đường PPF chỉ ra sự đánh đổi giữa vic sản xuất các hàng hoá khác nhau tại một thời điểm
nhất định, nhưng sthay đổi này có ththay đổi theo thời gian. Chúng ta hãy giả smột quc
gia thsản xut hai mặt ng ng hoá tiêu dùng hiện tại và hàng hoá đầu tư. Hình 1.3a
cho biết xuất phát điểm của ba quốc gia là như nhau (cùng ở đường PPF), nhưng có mức đầu tư
khác nhau. Quc gia 1 không đầu tư cho tương lai, điểm xut phát ban đu A1. Quốc
gia 2 mức tu dùng ít hơn trong hiện tại và dành cho đầu tư mức A . Quốc gia 3 có mức 2
đầu tư lớn nhất ở điểm A trên đường PPF.3
Sau mt thời gian, quốc gia tỷ lệ đầu cao svượt lên trước ơng ứng vi đưng
PPF xa gốc tođộ hơn. Như vậy, việc tiết kiệm của quc gia 3 đã dịch chuyển đường PPF
của họ ra xa gốc tođộ nhất, trong khi đó đường PPF của quc gia 1 vẫn nguyên chỗ .
Trong tương lai, mặc quốc gia 3 vẫn tiết kiệm đ đầu tư mạnh nng họ vẫn tu dùng nhiều
n hình 1.3b.
a) Trước khi có đầu tư b) Sau khi có đầu tư
Hình 1.3: Dịch chuyển đường PPF
* Đc điểm của đường PPF
Đường PPF có c đặc điểm như sau:
(1) Phn ánh trình đsản xuất và công nghệ hiện có.
(2) Phn ánh phân bổ ngun lực một cách có hiệu quả.
(3) Phn ánh chi phí hội: cho thấy chi phí cơ hội của một hàng hoá này nh vào việc đo
ờng trong giới hạn của hàng hoá khác.
(4) Phn ánh tăng trưởng và pt triển khi dịch ra phía ngoài.
2.3. Các n n kinh t ế
Nhiệm vchủ yếu của Kinh tế học là nghiên cu giải thích những ch thức kc nhau
hội trlời các u hỏi cái gì, thế nào cho ai. Các xã hội khác nhau được tchc theo
những hthống kinh tế khác nhau, Kinh tế hc nghiên cứu c ch thc khác nhau mà xã hội
thể vận dng để phân bổ c nguồn lực khan hiếm.
Lịch sphát triển của loài người thường các hình thức tổ chức nền kinh tế sau:
Nền kinh tế tập quán truyền thống: Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế sản xuất cái gì, như
thế nào, cho ai đưc quyết định theo tập quán truyn thống, được truyền từ thế hnày sang
thế hệ khác.
Nền kinh tế chỉ huy (Command economy): là nền kinh tế trong đó Cnh phủ ra mọi quyết
định về sản xuất và phân phối. Ba chức ng của một tchức kinh tế đều đưc thực hin theo
kế hoch tập trung thống nhất của Nhà nước. Trong nền kinh tế chỉ huy, Chính phủ giải đáp các
vấn đề kinh tế chủ yếu thông qua quyền sở hữu của Chính phủ đối với các nguồn lực và quyền
áp đặt quyết định của nh.
Nền kinh tế thtrường (Market economy): Ba chc năng cơ bản của một nền kinh tế được
thực hiện thông qua chế thị trường, trong đó cá nhân người tiêu dùng và doanh nghiệp tác động
lẫn nhau trên thị trường để xác đnh hthng giá cả thị trường, lợi nhuận, thu nhập... Trong
A1
A3
A2
I
Tiêu dùng
hiện tại
Tiêu dùng
hiện tại
QG1
QG2
QG3
I
trường hp cực đoan của nền kinh tế thtrường là Chính phủ hn toàn không can thiệp vào
kinh tế, đây được gọi là nền kinh tế thị trường tự do kinh doanh.
Nền kinh tế hỗn hợp (Mixed economy): Là nn kinh tế kết hợp c nhân tố thị tng, ch
huy, truyền thống.
Trong nền kinh tế hỗn hợp các thể chế công cộng và tư nhân đều kiểm soát nền kinh tế. Th
chế nhân kiểm soát thông qua n tay vô hình của cơ chế thị tờng, còn thchế công cộng
kiểm soát bng nhng mệnh lệnh và nhng chính sách ca Chính phnhằm hưng nn kinh tế
phát triển theo những mục tiêu đã định.
Xu ng chung tn thế giới hiện nay kể cViệt Nam là kiểu tổ chức kinh tế theo
hình kinh tế hỗn hợp. Vi kiểu tổ chức này các yếu tố thị trường, chhuy và truyền thống ca
nền kinh tế cùng tham gia quyết định các vấn đề kinh tế.
2.4. Các tác nhân trong n n kinh t ế
Chủ thể ra quyết định lựa chn là bt c ai hoặc tchức nào ra c quyết định lựa chọn.
Cụ thể:
(1) Ngưi tiêu dùng: là một nhóm người sống cùng nhau n một đơn vị ra quyết định. Tu
thuc vào thị trường mà c hộ gia đình đóng vai trò khác nhau. Ví dụ:
Trong thtờng hàng hoá: h gia đình đóng vai trò người tiêu dùng. Các hgia đình
quyết đnh mua bao nhiêu hàng hoá mỗi loi tng qua cu ca họ, biểu hiện mức giá mà h
sẵn sàng chi trả.
Trong thtrường yếu tố: hộ gia đình chcác ngun lực. H quyết định cung cấp bao
nhiêu ngun lực ca hcho các hãng kinh doanh. Có ba ngun lực bản đó: lao động, vốn
đất đai.
(2) Doanh nghiệp: là tổ chức mua hoặc thuê c yếu tsản xuất tổ chức kết hợp chúng
lại vi nhau nhm sn xut ra các hàng hoá hoặc dch vụ đcung cấp cho các hộ gia đình.
(3) Chính ph: Thực hiện hai chức năng va sản xuất và tiêung c hàng hoá hoc dịch
vụ; đồng thời phân phối lại thu nhập.
Thông thường c Chính phcung cấp hệ thống pháp luật, htầng cơ sở, quốc phòng,...
Chính phủ giới hạn sự la chọn ca người tiêu dùng, Chính phủ điu tiết sản xuất và phân phối
lại thu nhập.
(4) Người nước ngoài: người nưc ngoài tham gia vào quá trình hoạt đng kinh tế của mt
quốc gia, họ đồng thi vừa người sn xut và người tu ng.
c doanh nghiệp Chính phớc ngoài c động đến các hoạt động kinh tế diễn ra
một c thông qua việc mua, bán hàng hoá và dịch vụ, vay ợn, viện trvà đầu nước
ngoài. Trong mt số c nền kinh tế thtrường mở thì người nước ngoài vai trò quan
trọng, vì hoạt động xuất nhập khẩu, vay nợ, viện trợ và đầu tư nưc ngoài tác động đáng kể đến
quy mô, cơ cấu và thành tựu kinh tế của c quc gia.
2.5. Các y u t s n xu t ế
Đất đai, hay tổng quát n tài nguyên nhiên nhiên (T): là tặng vật của thiên nhiên cho
c quá trình sản xut của chúng ta. Nó bao gồm: din tích đất nông nghiệp, đất dùng để làm nhà
ở, xây dựng nhà máy, làm đường giao thông. Ngoài ra n bao gồm cả: năng ợng, các tài
nguyên phi năngng, như không khí, nước, khí hậu...và các ngun lực cng đồng
Lao động (L): bao gồm cthời gian của con người chi phí trong quá trình sản xuất. Lao
động va là đầuo thông thường nhất va là đầu vào quan trọng đối với c nn ng nghiệp
tiên tiến, nó ng quan trng trong một nền kinh tế tri thc.
Vốn (K):c nguồn vốn nh thành n c hàng hoá lâu bền của nền kinh tế, được s
dụng để sản xuất rac hàng hoá khác. Tích luỹ vn là mt nhiệm vụ cấp bách trong phát triển
kinh tế xã hội của c quc gia.
Ngoài ra (T) một snhà kinh tế còn cho rằng: trình đ quản và ng ngh ng là mt
yếu tố ca quá trình sn xuất.
Tóm lại, khi xem xét ba vấn đề cơ bản của một tổ chức kinh tế trong quan hệ giữa đầu vào với
đầu ra, xã hội cần quyết định: (1) Cần sản xuất những đầu ra nào và số lượng là bao nhiêu?; (2) Sản
xuất chúng như thế nào?, có nghĩa cần s dụng kỹ thuật gì để kết hợp các đầu vào nhm sản
xuất ra c đu ra mong muốn; (3) Đu ra được sản xuất và pn phối cho ai?
3. THỊ TRƯỜNG
Nền kinh tế thị trường một chế tinh vi để phối hợp mọi người, mọi hoạt động mọi
doanh nghiệp thông qua h thống gcả và thị trưng.
3.1. Th th ng trường và cơ chế trườ
Thị trường là mt quá trình trong đó người mua người bán một thứ hàng hoá hoặc dịch
vụ tương c vi nhau để xác định g cả và slượng.
Trong hthống thị trường, mi thứ đều giá, đó là ghàng hoá hoặc dịch vụ được tính
bằng tiền. G thể hiện mức ngưi tiêungc nhà sn xuất t nguyện trao đổi các loại
hàng hoá khác nhau. Giá hot đng như một tín hiệu đối vi nhà sản xut và người tiêu dùng.
Nếu người tu dùng mun mua nhiều hàng hoá hơn na, thì giá hàng hoá sẽ tăng và lúc này
phátn hiệu cho người bán là cần cung ng nhiều hơn. Tuy nhiên, nếu có mt ng hoá btồn
kho quá nhiều, nhà sản xuất sẽ giảm giá. Với mức giá thấp hơn, nhiều người tiêu dùng sẽ muốn
mua hàng hoá đó nhiều hơn, nhưng vì giá thấp ngưi sản xuất lại mun sản xuất ít hơn. Kết quả
là sự cân bằng giữa người mua và nời bán được duy trì. Gcả sẽ kết hợp c quyết định ca
nhà sn xut và người tiêu dùng trên thtrường. Giáng làm giảm lượng tiêu dùng và khuyến
khích nời sn xuất. Ngược lại, giá giảm xuống sẽ khuyến khích người tiêu dùng và không
khuyến khích người sản xut.
Toàn bộ hàng hoá tiêu dùng và các yếu tố sản xuất đều có s mua bán trên thị trưng thông
qua c hình thức khác nhau.
Cân bng thị trường:
Trong nền kinh tế, các lực lượng hoạt động có thể làm thay đổi cung cầu. Khin đối tất c
c lc hoạt động ca nn kinh tế, thị trường stìm được sn bằng cung cầu. Vậy, cân bằng
thị trường, thể hiện sự cân bằng giữa tất cả các ngưi mua và người bán khác nhau. c hgia
đình và các doanh nghiệp đều muốn mua hoặc bán một slượng hàng hnhất định tuỳ thuộc
vào giá cả. Thị trường tìm ra giá cân bằng, đồng thời thoả mãn nhu cầu của người mua lẫn ngưi
bán. Tại mc g người mua muốn mua cũng chính là mức g mà người bán mun bán là
sự n bằng giữa cung cầu.
chế thị trường một nh thức tổ chức kinh tế trong đó người tu dùng người sản
xuất c động lẫn nhau qua thị trường đđồng thời giải quyết ba vấn đềi gì, như thế nào
cho ai.
3.2. Gi i quy t ba v kinh t n thông qua th ng ế ấn đề ế cơ bả trườ
n bằng giữa cung cầu trong từng thtrường rng lẻ, nn kinh tế thị trường đồng thời
giải quyết ba vn đkinh tế cơ bản: i gì?, như thế nào? và cho ai?.
(1) Hàng hhoc dịch vụ ssản xut được xác định thông qua lá phiếu bằng tiền của
ngưi tu ng.
(2) c hàng hoá đưc sn xut như thế nào được xác định bằng sự cạnh tranh gia c nhà
sản xut. Cách tốt nht để các nhà sản xuất giữ mức giá cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận
giảm chi phí sản xuất nhờ áp dụng c pơng pháp sn xuất hiệu quả nht.
(3) Hàng hoá sản xuất cho ai. Ai là người tiêung và tiêu dùng bao nhiêu, phụ thuc rất lớn
vào cung – cầu các yếu tố sản xuất trên thị trường. Việc phân phối thu nhập giữa các
nhân đượcc định bằng lượng yếu tố sở hữu và giá cả các yếu tố đó. Khi cộng tất c các
khon thu nhập nhân lại, chúng ta được mức thu nhập thị trường ca mi người.
Chú ý: Phân phối thu nhập không chỉ được c định bằng c lực của thtrường. Những
ngưi i sản tha kế sgiàu n nời không có i sản gì. Lao động nam thường thu
nhập cao hơn lao động nmặchng trình độ hc vấn tay nghề. Chính sách thuế và
trợ cấp vai trò quan trọng trong thc hiện chức năng phân phối công bằng... Tất cả các yếu
tố này hot động trong khuôn khổ thị trường để quyết định việc phân phi thu nhập.
Bức tranh về gcả thị trường:
Các thị trường sản phẩm
Các thị trường yếu tố sản xuất
Hình 1.4: Hệ thống thị trường dựa vào cung và cầu
để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản
Hình 1.4 cho thấy bức tranh tổng quát về người tiêu ng người sản xuất quan hvới
nhau để xác định nên giá cả và sng ng hoá đầu vào, đầu ra.
c hộ gia đình mua hàng hoá bán các yếu tsản xuất. Hộ gia đình sdụng thu nhập
do các yếu tố sản xuất mang lại và dùng nó để mua hàng hoá của những hãng kinh doanh. Hãng
kinh doanh bán hàng hoá và mua các yếu tố sản xuất. Hãng kinh doanh xác đnh mức giá c
hàng hcủa họ trên cơ schi phí sản xuất và c tài sn khác.
Giá cng hoá trên thị trường đưc c định trên s cân đối nhu cầu của hộ gia đình
với mức cung của nời sản xuất. Giá cả thị trường yếu tố sản xuất được c định trên sở
n đối giữa cung của hộ gia đình với cầu của c nhà sản xuất.
Ở đây có hai loại thtrường. Phía trên là thị tờng hàng hoá đầu ra, nhu cầu tiêu dùng ca
hộ gia đình có quan h với mức cung ứng của các nhà sản xut đxác định cần sn xut hàng
hoá gì. Phía dưới là thị trường hàng hoá đu vào, phản ánh tương tác giữa nhu cu hàng hoá đầu
vào ca các nhà sản xuất và khả năng cung ứng ca xã hội về yếu tố sn xuất trên thị trường đ
c định mức thu nhp ca hộ gia đình, và thu nhập này snh hưởng tới việc sản xut hàng
hoá cho ai. Cnh tranh của c hãng kinh doanh để mua c yếu tố đầu vào vàn lượng hàng
hoá sn xut sxác định việc sản xuất hàng hoá như thế nào.
4. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN
4.1. Chi phí cơ hi
Theo nguyên lý thứ hai trongi nguyên lý Kinh tế học của N. Gregory Mankiw: Chi phí
HỘ
GIA ĐÌNH
Giá cả trên thị
trường hàng hoá
và dịch vụ
Giá cả trên thị
trường yếu tố
sản xuất
HÃNG
KINH DOANH
Cầu về yếu tố
sản xuất
Cung về yếu tố
sản xuất
Cầu về hàng hoá
và dịch vụ
Cung về hàng hoá
và dịch vụ
Cái gì?
Thế nào?
Cho ai?
hội của một thứ cái bạn phải từ bỏ để được . Khi đưa ra bất cứ quyết định nào,
chẳng hn nviệc đi hc đại hc, người ra quyết định phi nhận thc được chi phội gn
liền vi mỗi hành động có thể thc hiện. Trên thực tế, những chi phí này xut hiện khp mọi
i. Những vận động viên nổi tiếng ở lứa tuổi hc đại học (những người có thể kiếm đưc hàng
triệu đôla nếu họ bỏ học và chơi các môn thể thao nhà nghề), hiểu rất rõ rằng đối với họ, chi phí
hi của việc ngồi trên giảng đưng đi học rất cao. Không có đáng ngạ nhiên khi họ c
cho rằng lợi ích của việc học đại học là quá nhỏ so với chi phí.
4.2. Quy lu t khan hi m ế
* Ni dung quy luật
Một hot động của con người, trong đó hoạt động kinh tế đều sdụng các nguồn lc.
c nguồn lực đều khan hiếm, giới hn, đặc biệt làc nguồn lực tnhiên khoặc không
thểi sinh. Sự khan hiếm các nguồn lực thể do:
Dân stăng dẫn tới nhu cầu sdụng nguồn lựcng.
Do cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu mới, các tác nhân trong hoạt động kinh tế phải cải tiến,
thay đổi phương thc hành động vậy nhu cầu sdụng ngun lựcng.
4.3. Quy lu i su n t l t gim d
Đây là quy luật phản ánh mối quan hệ giữa đu vào của quá trình sản xuất với đầu ra mà nó
góp phần tạo ra.
* Ni dung quy luật
Khối lượng đu ra thêm ngày càng giảm đi, khi ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng
nhau của một đầu vào biến đổi và giữ các đầu vào khác cố định. Nói ch kc, sản phm cận
biên của mi đơn vđầu vào sgiảm khi ợng đầu vào đó tăng, trong khi các đu o khác
không đổi.
Chúng ta có thể sdụng ví dvhọc tập đminh ho cho quy luật y. Có ththấy rằng,
giờ học kinh tế đu tiên trong một ngày nhất định là rt năng suất và hiệu quả, bạn học những
quy luật các cơ s lập luận mới... Khnăng tập trung của bn giờ học thứ hai thể sao
nhãng đôi chút, học đưc ít hơn. Giờ thứ ba thì quy luật lợi suất giảm dần hoạt động thật dữ dội
– đến nỗi ngày hôm sau bạn không thnhnhững bạn đã học trong giờ thứ ba. Vậy quy luật
lợi tức giảm dần có gợi ý vì sao nên dàn trải s giờ hc chkhông nên nhi nhét vào ngày tớc
hôm thi.
* Cần pn biệt với hai trưng hp sau đây:
Lợi suất không đổi theo quy mô: tình hung này được dùng để chstăng thêm cân đối
về quy mô sản xuất khi tất cả các đầu vào đều tăng theo cùng mt tlệ, cùng mộtc thì đu
ra ng s tăng theo tỷ lệ đó.
Lợi suất ng theo quy mô: nghĩa là tăng tất cả các đầu vào ng mt lúc và ng mt t
lệ. Trong quá trình sản xuất thlàm cho hot động sản xut hiệu qu hơn và do đó sản
ợng có thtăng lên hơn gp đôi, hiện ợng này đưc gọi là lợi sut tăng theo quy mô.
4.4. Quy lu i ngày m ật chi phí cơ hộ ột tăng
* Ni dung quy luật
Quy luật này nói rằng: Đthêm mt số lượng bng nhau vmột mặt hàng, hội phải
hy sinh ngày càng nhiều sợng mặt hàng khác.
Quy luật y tng đưc minh ho thông qua đường giới hạn khả ng sn xut. Tuy
nhiên, quy luật này chỉ đúng khi nguồn lực được sử dụng hết có hiệu quả, nghĩa nn kinh
tế nằm tn đường giới hạn khả năng sản xuất. Mt nền kinh tế khi mà nguồn lc không đưc
sử dụng hết, tchi phí hội của xã hội để sản xuất ra tm sản phẩm thgần như bằng
không. Ví dụ: nền kinh tế nằm tại điểm G trong hình 1.2; tại đó nền kinh tế thể sản xuất
thêm mt trong hai hoặc c hai sản phm mà không nhất thiết phải hy sinh bất kỳ sản phẩm nào
khác.
Điều kiện tồn tại quy luật: là t lệ sdụng đầu vào của hai hàng hoá phải khác nhau.
4.5. Hi u qu kinh t ế
Hiệu quả kinh tế là mối quanm duy nhất của Kinh tế họci chung Kinh tế học vĩ mô
nói riêng. Hiệu quả nghĩa xã hội thu đưc kết qucao nhất từ các ngun lực khan hiếm
của nh; nói một cách khái quát nghĩa không lãng phí.
Hiệu ququan hệ chặt chvới việc sdụng năng lực sn xuất hiện có, nghĩa nó có
quan hệ chặt chẽ vi sdụng ngun lc khan hiếm. Chính vậy, khi xem xét hiệu quả chúng
ta thường da vào đường giới hạn khả năng sản xuất. Mức sản xuất có hiệu quả nằm trên đường
PPF, nng điểm có hiệu qunhất điểm thon hai điều kiện: mt là, sn xuất tối đa các
hàng htheo nhu cầu của thị trường; hai là, sdng đầy đủ năng lực sn xuất hiện có.
Như vậy, vấn đề hiệu quả theo quan điểm của Kinh tế học được hiểu là:
(1) Tất cnhng quyết định sn xuất cái gì trên đường giới hạn khả năng sản xut là có hiệu
quả vì nó tận dụng hết nguồn lực.
(2) Sống hàng hoá đạt trên đưng PPF ng lớn càng có hiệu quả.
(3) Sự thon tối đa vmặt hàng, chất lượng, slượng hàng hoá theo nhu cầu thtrường
trong giới hn ca đường PPF cho ta đạt được hiệu quả kinh tế cao nht.
(4) Kết qutrên một đơn vị chi phí ng lớn hoc chi phí trên một đơn vị kết qucàng nhỏ
thì hiệu qu kinh tế càng cao.
Hiệu quả kinh tế là tiêu chun cao nht của mọi slựa chọn kinh tế.
Tóm lược cuối chương
Kinh tế hc là môn khoa học hội, nghiên cứu xem việc la chọn cách sử dụng hợp
các nguồn lực khan hiếm đsản xuất ra các hàng hoá cần thiết phân phi chúng cho các
thành viên trong xã hội.
Kinh tế hc vĩ – mt phân ngành của Kinh tế học nghiên cứu s vn đng
những mối quan hkinh tế chủ yếu của một đất ớc trên nh din toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.
Bất cứ một nền kinh tế nào ng cần trả lời cho : Sản xuất cái gì?, Sn 3 câu hỏi cơ bn
xuất như thế nào?, Sản xuất cho ai?.
hình vòng chu chuyển đem lại cho ta một cách nhìn giản đơn về cách thức tổ chức
c giao dịch kinh tế diễn ra giữa hộ gia đình và doanh nghiệp (hãng kinh doanh) trong nền kinh
tế.
Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF, mô tả mức sản xuất tối đa mà một nền kinh
tế có thể đạt được với số lưng đầu vào và công nghệ sẵn có. Nó cho biết các khả năng sản xut
khác nhau mt xã hội thể la chọn.
c chủ thể ra quyết định trong nền kinh tế đưc chiam 4 nhóm: ngưi tu dùng,
ngưi sản xuất, Chính phvà ngưi nước ngoài.
c yếu tố sản xut, hay còn gọi c ngun lực khan hiếm, bao gồm: Tài ngun
nhiên nhiên (R), Lao động (L), Vốn (K), ng nghtrình độ qun lý (T).
Trong nền kinh tế, các lực lượng hoạt động có thể m thay đổi cung cầu. Khi cân đối
tất cả các lực hot động của nền kinh tế, thị trường sẽ tìm được sự cân bằng cung cầu, đây được
gọi . Vậy, cân bng thị tng, thể hiện scân bằng gia tất cả các ni chế thtờng
mua người bán khác nhau. Các hgia đình và các doanh nghiệp đều muốn mua hoặc bán
một s ng hàng hoá nhất đnh tuỳ thuộc vào giá cả. Thtrường tìm ra giá cân bng, đồng
thời thon nhu cầu của ni mua lẫn người n. Tại mức giá mà nời mua mun mua
cũng chính mc giá mà người bán muốn bán là sự cân bằng gia cung và cầu.
Chi phí cơ hội của một thlà cái bạn phải từ bđể có đưc nó.
Hiệu qu kinh tế là mối quan tâm duy nhất ca Kinh tế học nói chung Kinh tế hc
i riêng. Hiệu qucó nga là xã hi thu đưc kết qu cao nhất t các nguồn lc khan
hiếm của nh; nói một cách khái quát nghĩa là không lãng phí.
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Đối tượng nghiên c u c a Kinh t h c? Kinh t h c vi mô? Kinh t h ế ế ế ọc vĩ mô?
(Gi ý: Tham kho mc 1.1. Khái nim và phân loi Kinh t h c) ế
Câu 2: Một n n kinh t c ế ần đặt ra và gi i quy t 3 câu h n nào? ế ỏi cơ bả
(Gi ý: Tham kho mc 2.1. Ba v kinh t n c a m t n n kinh tấn đề ế cơ bả ế)
Câu 3: Yếu t s n xu t là gì? Bao g m nh ng y u t nào? ế
(Gi ý: Tham kho mc 2.5. Các yếu t sn xut)
Câu 4: Giải thích ng n g n v tác động qua l i gi a hai nhân vật cơ bản t o nên th i trường: ngườ
tiêu dùng và nhà s n xu th ng là gì? ất. Cơ chế trườ
(Gi ý: Tham kho mc 2.2.1. hình vòng chu chuyn và 3.1. Th trường và cơ chế th
trường)
Câu 5: Đường gi i h n kh n xu t cho bi u gì? năng sả ết điề
(G t)i ý: Tham kho mc 2. ng gi i h2.2. Mô hình đườ n kh n xu năng sả
Câu 6: Chi phí i là gì? cơ hộ
(G i)i ý: Tham kho mc 4.1. Chi phí cơ hộ
Câu 7: Hiệu quả là gì?
(Gi ý: Tham kho mc 4.5. Hiu qu kinh tế)
CHƯƠNG 2
MC TIÊU VÀ CÔNG C CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIT KINH T
VĨ MÔ
Hướng dẫn học
Để học tốt chương này, học viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần. Làm c bài luyện tập đầy đủ tham gia thảo
luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu: Chương GT Kinh tế vĩ mô 1, PGS Nguyễn Văn Dần và TS Đỗ Thị Thục đồng 2,
chủ biên, NXBTC, HN 2016, 2018.
Học viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giáo viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
Tham khảo thông tin từ trang web môn học.
Nội dung
Chương 2 này cung c p cho h c viên hi u bi ết cơ bản v vai trò điều ti t n n kinh t c a Chính ế ế
phủ: phương thức, mục tiêu, công c , chính sách. H ọc viên cũng được gi i thi u v m t khái ni m
quan tr ng trong kinh t i quan h gi a 3 ch tiêu kinh t ế vĩ mô: “chu kỳ kinh doanh” và mố ế vĩ mô
cơ bản: tăng tởng kinh tế, lạm phát, th t nghi p.
Mục tiêu
Sau khi học xong Chương ời đượ ỏi sau đây:2, học viên cần trả l c các câu h
- Định c Chính ph u ti t kinh t c ti p và gián nghĩa so sánh 2 phương thứ ủ điề ế ế vĩ mô: trự ế
tiếp?
- Mục tiêu c a Chính ph khi th c hi u ti t kinh t n h n dài h n? ện điề ế ế vĩ trong ngắ
Các ch ng? ỉ tiêu đo lườ
- Chính ph s d ng nh ng chính sách và công c u ti t kinh t nào để điề ế ế vĩ mô?
- Tăng trưởng kinh tế là gì? Công th c tính?
- Khái ni m chu k kinh doanh?
- Mối quan h gi a 3 ch tiêu kinh t ế bản: tăng trưởng kinh t , l m phát, th t nghi p? ế
1. M ỤC TIÊU ĐIỀ VĨ MÔU TIT KINH T
1.1. Phương thức điề ết vĩ mô nều ti n kinh tế
Thc chất của quá trình điều tiết kinh tế vĩ mô là một quá trình vận dụng các phương thức
và biện pháp điều tiết thích đáng, áp dụng c chính sách kinh tế hữu hiệu để tổng thể nền kinh
tế được vn nh có trật tự, nhịp nhàng, tiến nh điều tiết và dẫn dt các hoạt động kinh tế vi
mô, thúc đẩy quá trình thực hiện mc tu điều tiết mô.
Phương thức điều tiết mô các hot động kinh tế chia làm hai loại: điều tiết trực tiếp và
điều tiết gián tiếp.

Preview text:


Kinh tế vĩ mô Bài giảng text
MC LC
CHƯƠNG 1: NHP MÔN KINH T HỌC VĨ MÔ ................................................................. 3 Hướ ẫ
ng d n học ................................................................................................................................ 3
Nội dung.......................................................................................................................................... 3
Mục tiêu .......................................................................................................................................... 3
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC 3
2. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ ............................................................................ 6
3. THỊ TRƯỜNG .......................................................................................................................... 13
4. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN ................................................................. 15
Tóm lược cuối chương .................................................................................................................. 18 Câu h i ôn t ỏ
ập ............................................................................................................................... 18
CHƯƠNG 2: MC TIÊU VÀ CÔNG C CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIT KINH TẾ VĨ MÔ 20 Hướ ẫ
ng d n học .............................................................................................................................. 20
Nội dung........................................................................................................................................ 20
Mục tiêu ........................................................................................................................................ 20
1. MỤC TIÊU ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ 20
2. CHÍNH SÁCH VÀ CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT VĨ MÔ 24
3. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN Error! Bookmark not defined.
Tóm lược cuối chương .................................................................................................................. 29 Câu h i ôn t ỏ
ập ............................................................................................................................... 30
CHƯƠNG 3: HCH TOÁN TNG SN PHM QUC DÂN ............................................. 31 Hướ ẫ
ng d n học .............................................................................................................................. 31
Nội dung........................................................................................................................................ 31
Mục tiêu ........................................................................................................................................ 31
1. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN, TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI ..................................... 31
2. BA PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI .................................... 35
3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN GDP ......................................................................... 42
4. CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC KINH TẾ HỌC VĨ MÔ CƠ BẢN Error! Bookmark not defined.
Tóm lược cuối chương .................................................................................................................. 44 Câu h i ôn t ỏ
ập ............................................................................................................................... 45 CHƯƠNG 1
NHP MÔN KINH T HỌC VĨ MÔ Hướng dẫn học
Để học tốt chương này, học viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần. Làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn.
Đọc tài liệu: Chương 1,
GT Kinh tế vĩ mô 1, PGS Nguyễn Văn Dần và TS Đỗ Thị Thục đồng
chủ biên, NXBTC, HN 2016, 2018.
Học viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giáo viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
Tham khảo thông tin từ trang web môn học. Nội dung
Chương 1 này cung cấp cho học viên hiểu biết cơ bản về môn kinh tế h c ọ và kinh tế học vĩ
mô; những khái niệm, quy luật cơ bản làm tiền đề nghiên cứu cho những chương học sau. Mục tiêu
Sau khi học xong Chương 1, học viên cần trả lời được các câu hỏi sau đây:
- Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế h c? Kinh t ọ
ế học vi mô? Kinh tế học vĩ mô?
- Một nền kinh tế cần đặt ra và giải quyết 3 câu hỏi cơ bản nào? - Yếu t s
ố ản xuất là gì? Bao g m nh ồ ững yếu t nào? ố - Giải thích ngắn g n v ọ
ề tác động qua lại giữa hai nhân vật cơ bản tạo nên thị trường: người
tiêu dùng và nhà sản xuất. Cơ chế thị trường là gì?
- Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết điều gì? - Chi phí cơ hội là gì? - Hiệu quả là gì?
1. KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CA KINH T HC
1.1. Khái nim * Kinh tế học là gì?
Có nhiều khái niệm về Kinh tế học, ở đây chúng tôi chỉ nêu ra một khái niệm mà được nhiều
nhà kinh tế thống nhất sử dụng:
Kinh tế học là môn khoa học xã hội, nghiên cứu xem việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý các
nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội.
Trong khái niệm này cho thấy có hai ẩn ý chúng ta cần phải làm rõ thêm là: nguồn lực có
tính khan hiếm và xã hội phải sử dụng các nguồn lực đó một cách có hiệu quả.
Trước hết, hãy đề cập đến các nguồn lực có tính khan hiếm. Xét tại một thời điểm nhất
định, nguồn lực luôn có giới hạn, không đủ để sản xuất sản phẩm theo nhu cầu đòi hỏi của con
người. Vì vậy, xã hội luôn phải chọn lựa xem nên sử dụng nguồn lực đó vào việc gì, sử dụng
nó như thế nào và sử dụng cho ai. Yêu cầu chọn lựa đó đòi
hỏi phải có sự giải đáp khách quan
của khoa học kinh tế. Có thể nói, Kinh tế học là môn học bắt nguồn từ sự khan hiếm của các nguồn lực.
Hai là, xã hội phải sử dụng các nguồn lực đó một cách có hiệu quả. Nhận thức nhu cầu là
vô hạn thì việc các nền kinh tế phải sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực có hạn là một vấn
đề hết sức quan trọng. Điều này dẫn chúng ta đến một khái niệm rất quan trọng đó là: hiệu quả.
Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí, hoặc sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế một cách tiết
kiệm nhất để thoả mãn nhu cầu và sự mong muốn của mọi người. Nói cụ thể hơn, một nền kinh
tế sản xuất có hiệu quả khi nó không thể sản xuất ra nhiều hơn một mặt hàng nào đó mà không
phải giảm bớt sản xuất một số mặt hàng khác.
Tính cấp thiết của Kinh tế học là nhận thức được thực tế của sự khan hiếm, và sau đó dự
kiến tổ chức xã hội như thế nào để sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất.
* Theo phạm vi nghiên cứu, Kinh tế học được chia làm hai phân ngành: Kinh tế học vi
mô và Kinh tế học vĩ mô.
Kinh tế học vi mô: là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của hộ gia đình và hãng
kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên các thị trường cụ thể.
Kinh tế học vĩ mô: là môn học nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ tổng thể nền kinh tế
như: nghiên cứu ảnh hưởng của vay nợ của Chính phủ đến tăng trưởng kinh tế của một đất
nước; thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế; quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát;
nghiên cứu tác động của các chính sách nhằm ổn định nền kinh tế… Kinh tế học vĩ mô – m
ột phân ngành của Kinh tế học – ng
hiên cứu sự vận động và những
mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nói cách khác, Kinh tế học vĩ mô nhấn mạnh đến sự tương tác trong nền kinh tế nói chung.
Nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn đề kinh tế và xã hội cơ bản như tăng
trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, cán cân thanh toán, sự phân phối nguồn lực và phân phối
thu nhập cho các thành viên trong xã hội.
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế học vĩ mô được thể hiện cụ thể như sau:
– Nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn đề kinh tế – xã hội cơ bản như:
tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp,...
– Kinh tế học vĩ mô cung cấp những kiến thức và công cụ phân tích kinh tế một cách khách
quan tạo cơ sở để Chính phủ của mỗi nước có sự lựa chọn đúng đắn trong hoạch định các chính
sách kinh tế. Những kiến thức và công cụ phân tích này được đúc kết từ nhiều công trình nghiên
cứu và tư tưởng của nhiều nhà khoa học kinh tế thuộc nhiều thế hệ khác nhau. Ngày nay chúng
càng được hoàn thiện và có thể mô tả chính xác hơn đời sống kinh tế vô cùng phức tạp của chúng ta.
– Giải thích nguyên nhân nền kinh tế đạt được những thành công hay thất bại và những
chính sách có thể nâng cao sự thành công của nền kinh tế.
Mối quan hệ giữa Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô:
Vì những thay đổi trong nền kinh tế nói chung phát sinh từ các quyết định của hàng triệu cá
nhân nên chúng ta không thể hiểu được các hiện tượng kinh tế vĩ mô nếu chúng ta không tính
đến các quyết định kinh tế vi mô liên quan.
Cả hai môn học Kinh tế học vi mô và Kinh tế học vĩ mô đều là những nội dung quan trọng
của Kinh tế học, không thể chia cắt, mà bổ sung cho nhau, tạo thành hệ thống kiến thức của
kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
Kinh tế vĩ mô tạo hành lang, tạo môi trường, tạo điều kiện cho kinh tế vi mô phát triển.
Thực tế đã chứng minh, kết quả của kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành vi của kinh tế vi mô,
kinh tế quốc dân phụ thuộc vào sự phát triển của các doanh nghiệp, của các tế bào kinh tế trong
sự tác động ảnh hưởng của nền kinh tế.
Ví dụ: Kế hoạch phát triển của một doanh nghiệp cần phải đặt trong tổng thể phát triển
chung của toàn nền kinh tế, phù hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô.
* Theo cách tiếp cận, Kinh tế học được chia thành hai dạng: Kinh tế học thực chứng và Kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng: là mô tả và phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền
kinh tế. Nói cách khác, nó giải thích sự hoạt động của nền kinh tế một cách khách quan và khoa học.
Kinh tế học thực chứng là để trả lời câu hỏi "là bao nhiêu? là gì? như thế nào?".
Mục đích của Kinh tế học thực chứng là muốn biết lý do vì sao nền kinh tế lại hoạt động
như vậy. Trên cơ sở đó dự đoán phản ứng của nó khi có sự thay đổi của hoàn cảnh, đồng thời
chúng ta có thể sử dụng các công cụ điều chỉnh để hạn chế tác động tiêu cực và khuyến khích
mặt tích cực nhằm đạt được những kết quả mong muốn.
Kinh tế học chuẩn tắc: đề cập đến mặt đạo lý được giải quyết bằng sự lựa chọn, có nghĩa là
nó đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế. Có rất
nhiều vấn đề đặt ra mà câu trả lời tuỳ thuộc vào quan điểm của cá nhân và cũng có nhiều phương
pháp giải quyết khác nhau về một hiện tượng kinh tế tuỳ theo cách đánh giá của mỗi người. Ví
dụ: có nên dùng thuế để lấy bớt thu nhập của người giàu bù cho người nghèo không? có nên trợ
giá hàng nông sản cho nông dân hay không?... Cho tới nay, chưa có câu trả lời đúng hay sai đối
với các câu hỏi trên bởi lẽ chúng đưa cả các giá trị và đạo đức vào các sự kiện thực tế. Những
vấn đề này thường được tranh luận và quyết định chính trị, nó không bao giờ được giải quyết
bằng khoa học hoặc bằng các phân tích kinh tế. Kinh tế học chuẩn tắc trả lời cho câu hỏi "nên làm cái gì?".
Nghiên cứu kinh tế thường được tiến hành từ Kinh tế học thực chứng rồi chuyển sang Kinh
tế học chuẩn tắc. Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu cả vấn đề thực chứng lẫn chuẩn tắc.
Vấn đề thực chứng đòi hỏi giải thích và dự đoán, còn vấn đề chuẩn tắc đưa ra các lời khuyên và quyết định.
1.2. Đặc trưng của Kinh tế hc
– Kinh tế học nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực một cách tương đối với nhu cầu kinh tế – x ã hội.
– Nghiên cứu Kinh tế học dựa trên các giả thiết hợp lý.
– Kinh tế học là một môn học nghiên cứu về mặt lượng.
– Nghiên cứu Kinh tế học mang tính toàn diện và tổng hợp.
– Kinh tế học không phải là một khoa học chính xác.
1.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trong khi phân tích các hiện tượng kinh tế và mối quan hệ kinh tế quốc dân, Kinh tế học vĩ
mô sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích cân bằng tổng thể do L. Walras (1834 – 1910) phát
triển từ năm 1874 với tác phẩm: "Elements d’economic Politque Pure (1874 – 1877)". Theo
phương pháp này, Kinh tế học vĩ mô xem xét sự cân bằng đồng thời của tất cả các thị trường
của các hàng hoá và nhân tố, xem xét đồng thời khả năng cung cấp và sản lượng của toàn bộ
nền kinh tế, từ đó xác định đồng thời giá cả và sản lượng cân bằng.
Ngoài ra, Kinh tế học vĩ mô còn sử dụng các phương pháp phổ biến như tư duy trừu tượng,
phân tích thống kê số lớn, mô hình hoá kinh tế... Đặc biệt những năm gần đây và trong tương
lai các mô hình kinh tế lượng vĩ mô sẽ chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong các lý thuyết Kinh
tế học vĩ mô hiện đại.
2. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ
2.1. Ba vấn đề kinh tế cơ bản ca mt nn kinh tế
Ba câu hỏi cơ bản của tổ chức kinh tế: cái gì?, thế nào? và cho ai?; vẫn là những vấn đề cốt
yếu từ thuở khai nguyên nền văn minh nhân loại cho tới ngày nay.
* Quyết định sản xuất cái gì?
Sản xuất hàng hoá, dịch vụ gì?, với số lượng bao nhiêu? Mỗi xã hội cần xác định nên sản
xuất mỗi loại sản phẩm bao nhiêu trong vô số các hàng hoá và dịch vụ có thể sản xuất được
trong điều kiện nguồn lực khan hiếm và sản xuất chúng vào thời điểm nào.
* Quyết định sản xuất như thế nào?
Quyết định sản xuất như thế nào nghĩa là do ai và với tài nguyên nào, hình thức công nghệ
nào, phương pháp sản xuất nào?
* Quyết định sản xuất cho ai?
Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phải xác định rõ ai sẽ được hưởng và được lợi từ những
hàng hoá và dịch vụ của đất nước. Nói cách khác, sản phẩm quốc
dân được phân chia cho các hộ
gia đình khác nhau như thế nào?
Tóm lại: Ba vấn đề cơ bản nêu trên đều cần được giải quyết trong mọi xã hội, dù là một
nhà nước xã hội chủ nghĩa, một nhà nước công nghiệp tư bản, một công xã, một bộ tộc, một địa
phương, một ngành hay một doanh nghiệp.
2.2. Mô hình kinh tế
Các nhà kinh tế tìm cách nhận thức nền kinh tế bằng cách sử dụng các mô hình. Mô hình là
lý thuyết tổng kết, thường dưới dạng toán học, những mối liên hệ giữa các biến số kinh tế. Mô
hình hữu ích vì nó giúp chúng ta lược bỏ những chi tiết không quan trọng và tập trung nhiều
hơn vào các liên hệ kinh tế quan trọng.
Nghệ thuật trong Kinh tế học là ở chỗ đánh giá được khi nào một giả định giúp chúng ta
hiểu rõ hơn và khi nào nó dẫn tới sai lầm. Mọi mô hình được xây dựng với mục đích phản ánh
toàn bộ thực tế đều quá phức tạp và khó hiểu đối với mọi người.
2.2.1. Mô hình vòng chu chuyển
Hình 1.1 trình bày mô hình một nền kinh tế giản đơn, người ta thường g ọi là biểu đồ chu
chuyển. Mô hình này có hai vòng luân chuyển:
– Vòng luân chuyển bên trong cho thấy dòng của các nguồn lực thực sự.
– Vòng luân chuyển bên ngoài là dòng của các khoản thanh toán tương ứng.
Trong mô hình này, nền kinh tế có hai nhóm người ra quyết định là hộ gia đình (người tiêu
dùng) và doanh nghiệp (hãng kinh doanh). Các doanh nghiệp sử dụng những đầu vào như lao
động, đất đai, vốn để sản xuất ra các hàng hoá hoặc dịch vụ. Những đầu vào này đ ược gọi là
yếu tố sản xuất. Hộ gia đình sở hữu những yếu tố sản xuất này và tiêu dùng toàn bộ hàng hoá
và dịch vụ do các doanh nghiệp sản xuất ra. Doanh thu Chi tiêu THỊ TRƯỜNG HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ Hàng hoá Hàng hoá và dịch vụ
* Các doanh nghiệp là người bán và dịch vụ
* Các hộ gia đình là người mua DOANH NGHIỆP – HỘ GIA ĐÌNH – HÃNG KINH DOANH NGƯỜI TIÊU DÙNG
Hình 1.1: Sơ đồ chu chuyển đối với nền kinh tế giản đơ n
Các hộ gia đình và doanh nghiệp tương tác với nhau trên hai thị trường. Cung trên là thị trường
hàng hoá và dịch vụ, ở đây hộ gia đình là người mua sản
phẩm (hàng hoá và dịch vụ) do doanh
nghiệp sản xuất ra, doanh nghiệp là ng
ười bán. Cung dưới là thị trường yếu tố sản xuất, ở đây hộ
gia đình là người bán, doanh nghiệp là người mua. Trên các thị trường này, hộ gia đình cung
cấp cho doanh nghiệp những đầu vào của quá trình sản xuất.
Mô hình vòng chu chuyển đem lại cho ta một cách nhìn giản đơn về cách thức tổ chức các
giao dịch kinh tế diễn ra giữa hộ gia đình và doanh nghiệp (hãng kinh doanh) trong nền kinh tế.
Mô hình vòng chu chuyển này là một mô hình đơn giản về nền kinh tế. Nó bỏ qua nhiều chi
tiết mà đối với mục đích khác có thể rất quan trọng. Một mô hình phức tạp hơn và thực tế hơn
về vòng chu chuyển bao gồm cả Chính phủ và người nước ngoài. Song, mô hình đơn giản cũng
đủ để hiểu khái quát về cách thức tổ chức của nền kinh tế. Nhờ tính đơn giản này của nó, mà
chúng ta có thể tư duy về cách thức gắn kết các bộ phận của nền kinh tế với nhau.
2.2.2. Mô hình (đường) giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Khác với biểu đồ chu chuyển, hầu hết các mô hình kinh tế đều được thiết lập trên cơ sở sử
dụng các công cụ toán học. Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét một mô hình đơn giản nhất
mô phỏng nền kinh tế thuộc loại này: "Đường giới hạn khả năng sản xuất".
Các xã hội không thể có mọi thứ mà họ muốn, chúng bị ràng buộc bởi các nguồn lực và
công nghệ hiện có. Trên thực tế, nền kinh tế sản xuất ra hàng triệu hàng hoá và dịch vụ. Tuy
nhiên, để đơn giản chúng ta hãy tưởng tượng ra một nền kinh tế chỉ sản xuất có hai hàng hoá:
máy tính và ô tô. Hai ngành này sử dụng toàn bộ yếu tố sản xuất của nền kinh tế.
Giả sử, nền kinh tế quyết định dành toàn bộ nguồn lực cho sản xuất máy tính. Như vậy,
chúng ta sẽ sản xuất ra một lượng máy tính tối đa mỗi năm là 1.000.000 chiếc. Một thái cực
khác, hãy hình dung toàn bộ nguồn lực được dành cho sản xuất ô tô, nền kinh tế chỉ sản xuất
được một số lượng ô tô nhất định: 50.000 chiếc.
Có hai khả năng kết hợp cực đoan. Giữa hai khả năng này, sẽ còn có rất nhiều khả năng
khác. Nếu chúng ta sẵn sàng từ bỏ một số lượng nhất định máy tính, chúng ta sẽ có thêm ô tô
và càng giảm nhiều máy tính thì chúng ta càng có thêm nhiều ô tô. Giả định các khả năng khác
của sự kết hợp được mô tả trong bảng 1.1 sau đây:
Bảng 1.1: Các khả năng sản xuất khác nhau Máy tính Ô tô Khả năng
(1.000 chiếc) (1.000 chiếc) A 1.000 0 B 900 10 C 750 20 D 550 30 E 300 40 F 0 50
Phương án A cho thấy trường hợp cực đoan của toàn bộ nguồn lực tập trung sản xuất máy
tính mà không có một ô tô nào được sản xuất. Phương án F là một kết hợp cực đoan trong đó chỉ
có ô tô được sản xuất và không có một
chiếc máy tính nào được sản xuất. Giữa các trường hợp này
là các trường hợp: B, C, D, E là các kết hợp của việc từ bỏ máy tính để có thêm ô tô.
Khi chúng ta di chuyển từ các điểm A đến điểm B, C... F, chúng ta phải chuyển lao động,
vốn, đất đai từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác. Như vậy, khi một quốc gia chuyển
từ sản xuất hàng hoá này sang sản xuất hàng hoá khác, cũng có nghĩa là chuyển nguồn lực sản
xuất của nền kinh tế từ cách sử dụng này sang cách sử dụng khác.
Nếu chúng ta biểu diễn các khả năng sản xuất trong bảng 1.1 trên một hệ trục toạ độ với
trục tung đo lường sản lượng máy tính và trục hoành đo lường sản lượng ô tô. Chúng ta sẽ có
các điểm kết hợp của máy tính và ô tô. Nối các điểm này lại, ta được một đường cong liên tục
và được gọi là đường giới hạn khả năng sản xuất, viết tắt là: PPF. Số lượng máy tính 1.000 B 900 I • •
Điểm không đạt được C 750 • D
Điểm sản xuất hiệu quả 550 G • • Đường PPF 300 •E Sản xuất kém hiệu quả F •
10 20 30 40 50 Số lượng ô tô
Hình 1.2: Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Đường PPF biểu diễn các phương án mà xã hội có thể lựa chọn để thay thế máy tính bằng
ô tô. Giả định rằng các đầu vào và công nghệ cho trước, các điểm nằm ngoài đường PPF như
điểm I là phương án không khả thi. Các điểm nằm trong đường PPF như điểm G là phương án
sản xuất kém hiệu quả, dư thừa nguồn lực sản xuất.
Đường giới hạn khả năng sản xuất – PP
F, mô tả mức sản xuất tối đa mà một nền kinh tế
có thể đạt được với số lượng đầu vào và công nghệ sẵn có. Nó cho biết các khả năng sản xuất
khác nhau mà một xã hội có thể lựa chọn.
Đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ ra một sự đánh đổi mà xã hội phải đối mặt. Một khi
chúng ta đạt được điểm hiệu quả trên đường PPF, thì cách duy nhất để tăng quy mô sản xuất
một hàng hoá nào đó là phải giảm quy mô sản xuất hàng hoá khác. Chẳng hạn, khi nền kinh tế
chuyển từ điểm C đến điểm D, nếu sản xuất thêm 1 ô tô xã hội phải trả giá bằng việc hy sinh nhiều máy tính hơn.
Đường PPF trong hình 1.2 được xây dựng cho hai hàng hoá điển hình, nhưng cũng có thể
áp dụng cho bất kỳ loại hàng hoá nào khác. Vì thế, nếu Chính phủ sử dụng càng nhiều nguồn
lực cho sản xuất hàng hoá này thì còn lại ít nguồn lực cho sản xuất hàng hoá khác. Xã hội quyết
định tiêu dùng càng nhiều trong hiện tại thì càng có ít hàng hoá vốn để chuyển thành các hàng
hoá tiêu dùng cho tương lai.
* Dịch chuyển của đường PPF
Đường PPF chỉ ra sự đánh đổi giữa việc sản xuất các hàng hoá khác nhau tại một thời điểm
nhất định, nhưng sự thay đổi này có thể thay đổi theo thời gian. Chúng ta hãy giả sử một quốc
gia có thể sản xuất hai mặt hàng – h
àng hoá tiêu dùng hiện tại và hàng hoá đầu tư. Hình 1.3a
cho biết xuất phát điểm của ba quốc gia là như nhau (cùng ở đường PPF), nhưng có mức đầu tư
khác nhau. Quốc gia 1 không đầu tư gì cho tương lai, có điểm xuất phát ban đầu là A1. Quốc
gia 2 có mức tiêu dùng ít hơn trong hiện tại và dành cho đầu tư ở mức A2. Quốc gia 3 có mức
đầu tư lớn nhất ở điểm A3 trên đường PPF.
Sau một thời gian, quốc gia có tỷ lệ đầu tư cao sẽ vượt lên trước – tư ơng ứng với đường
PPF ở xa gốc toạ độ hơn. Như vậy, việc tiết kiệm của quốc gia 3 đã dịch chuyển đường PPF
của họ ra xa gốc toạ độ nhất, trong khi đó đường PPF của quốc gia 1 vẫn ở nguyên chỗ cũ.
Trong tương lai, mặc dù quốc gia 3 vẫn tiết kiệm để đầu tư mạnh nhưng họ vẫn tiêu dùng nhiều hơn – hình 1.3b. I I A3 • A2 • QG3 A1 QG2 QG1 Tiêu dùng Tiêu dùng hiện tại hiện tại
a) Trước khi có đầu tư
b) Sau khi có đầu tư
Hình 1.3: Dịch chuyển đường PPF
* Đặc điểm của đường PPF
Đường PPF có các đặc điểm như sau:
(1) Phản ánh trình độ sản xuất và công nghệ hiện có.
(2) Phản ánh phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả.
(3) Phản ánh chi phí cơ hội: cho thấy chi phí cơ hội của một hàng hoá này nhờ vào việc đo
lường trong giới hạn của hàng hoá khác.
(4) Phản ánh tăng trưởng và phát triển khi nó dịch ra phía ngoài.
2.3. Các nn kinh tế
Nhiệm vụ chủ yếu của Kinh tế học là nghiên cứu và giải thích những cách thức khác nhau
mà xã hội trả lời các câu hỏi cái gì, thế nào và cho ai. Các xã hội khác nhau được tổ chức theo
những hệ thống kinh tế khác nhau, Kinh tế học nghiên cứu các cách thức khác nhau mà xã hội
có thể vận dụng để phân bổ các nguồn lực khan hiếm.
Lịch sử phát triển của loài người thường có các hình thức tổ chức nền kinh tế sau:
– Nền kinh tế tập quán truyền thống: Các vấn đề cơ bản của nền kinh tế sản xuất cái gì, như
thế nào, và cho ai được quyết định theo tập quán truyền thống, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
– Nền kinh tế chỉ huy (Command economy): là nền kinh tế trong đó Chính phủ ra mọi quyết
định về sản xuất và phân phối. Ba chức năng của một tổ chức kinh tế đều được thực hiện theo
kế hoạch tập trung thống nhất của Nhà nước. Trong nền kinh tế chỉ huy, Chính phủ giải đáp các
vấn đề kinh tế chủ yếu thông qua quyền sở hữu của Chính phủ đối với các nguồn lực và quyền
áp đặt quyết định của mình.
– Nền kinh tế thị trường (Market economy): Ba chức năng cơ bản của một nền kinh tế được
thực hiện thông qua cơ chế thị trường, trong đó cá nhân người tiêu dùng và doanh nghiệp tác động
lẫn nhau trên thị trường để xác định hệ thống giá cả thị trường, lợi nhuận, thu nhập... Trong
trường hợp cực đoan của nền kinh tế thị trường là Chính phủ hoàn toàn không can thiệp vào
kinh tế, đây được gọi là nền kinh tế thị trường tự do kinh doanh.
– Nền kinh tế hỗn hợp (Mixed economy): Là nền kinh tế kết hợp các nhân tố thị trường, chỉ huy, truyền thống.
Trong nền kinh tế hỗn hợp các thể chế công cộng và tư nhân đều kiểm soát nền kinh tế. Thể
chế tư nhân kiểm soát thông qua bàn tay vô hình của cơ chế thị trường, còn thể chế công cộng
kiểm soát bằng những mệnh lệnh và những chính sách của Chính phủ nhằm hướng nền kinh tế
phát triển theo những mục tiêu đã định.
Xu hướng chung trên thế giới hiện nay và kể cả Việt Nam là kiểu tổ chức kinh tế theo mô
hình kinh tế hỗn hợp. Với kiểu tổ chức này các yếu tố thị trường, chỉ huy và truyền thống của
nền kinh tế cùng tham gia quyết định các vấn đề kinh tế.
2.4. Các tác nhân trong nn kinh tế
Chủ thể ra quyết định lựa chọn là bất cứ ai hoặc tổ chức nào ra các quyết định lựa chọn. Cụ thể:
(1) Người tiêu dùng: là một nhóm người sống cùng nhau như một đơn vị ra quyết định. Tuỳ
thuộc vào thị trường mà các hộ gia đình đóng vai trò khác nhau. Ví dụ:
– Trong thị trường hàng hoá: hộ gia đình đóng vai trò là người tiêu dùng. Các hộ gia đình
quyết định mua bao nhiêu hàng hoá mỗi loại thông qua cầu của họ, biểu hiện ở mức giá mà họ sẵn sàng chi trả.
– Trong thị trường yếu tố: hộ gia đình là chủ các nguồn lực. Họ quyết định cung cấp bao
nhiêu nguồn lực của họ cho các hãng kinh doanh. Có ba nguồn lực cơ bản đó là: lao động, vốn và đất đai.
(2) Doanh nghiệp: là tổ chức mua hoặc thuê các yếu tố sản xuất và tổ chức kết hợp chúng
lại với nhau nhằm sản xuất ra các hàng hoá hoặc dịch vụ để cung cấp cho các hộ gia đình.
(3) Chính phủ: Thực hiện hai chức năng vừa sản xuất và tiêu dùng các hàng hoá hoặc dịch
vụ; đồng thời phân phối lại thu nhập.
Thông thường các Chính phủ cung cấp hệ thống pháp luật, hạ tầng cơ sở, quốc phòng,...
Chính phủ giới hạn sự lựa chọn của người tiêu dùng, Chính phủ điều tiết sản xuất và phân phối lại thu nhập.
(4) Người nước ngoài: người nước ngoài tham gia vào quá trình hoạt động kinh tế của một
quốc gia, họ đồng thời vừa là người sản xuất và là người tiêu dùng.
Các doanh nghiệp và Chính phủ nước ngoài tác động đến các hoạt động kinh tế diễn ra ở
một nước thông qua việc mua, bán hàng hoá và dịch vụ, vay mượn, viện trợ và đầu tư nước
ngoài. Trong một số nước có nền kinh tế thị trường mở thì người nước ngoài có vai trò quan
trọng, vì hoạt động xuất nhập khẩu, vay nợ, viện trợ và đầu tư nước ngoài tác động đáng kể đến
quy mô, cơ cấu và thành tựu kinh tế của các quốc gia.
2.5. Các yếu t sn xu t
Đất đai, hay tổng quát hơn là tài nguyên nhiên nhiên (T): là tặng vật của thiên nhiên cho
các quá trình sản xuất của chúng ta. Nó bao gồm: diện tích đất nông nghiệp, đất dùng để làm nhà
ở, xây dựng nhà máy, làm đường g
iao thông. Ngoài ra còn bao gồm cả: năng lượng, các tài
nguyên phi năng lượng, và các nguồn lực cộng đồng nh
ư không khí, nước, khí hậu...
Lao động (L): bao gồm cả thời gian của con người chi phí trong quá trình sản xuất. Lao
động vừa là đầu vào thông thường nhất vừa là đầu vào quan trọng đối với các nền công nghiệp
tiên tiến, và nó càng quan trọng trong một nền kinh tế tri thức.
Vốn (K): các nguồn vốn hình thành nên các hàng hoá lâu bền của nền kinh tế, được sử
dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác. Tích luỹ vốn là một nhiệm vụ cấp bách trong phát triển kinh tế – x
ã hội của các quốc gia.
Ngoài ra một số nhà kinh tế còn cho rằng: trình độ quản lý và công nghệ (T) cũng là một
yếu tố của quá trình sản xuất.
Tóm lại, khi xem xét ba vấn đề cơ bản của một tổ chức kinh tế trong quan hệ giữa đầu vào với
đầu ra, xã hội cần quyết định: (1) Cần sản xuất những đầu ra
nào và số lượng là bao nhiêu?; (2) Sản
xuất chúng như thế nào?, c
ó nghĩa là cần sử dụng kỹ thuật gì để kết hợp các đầu vào nhằm sản
xuất ra các đầu ra mong muốn; (3) Đầu ra được sản xuất và phân phối cho ai? 3. THỊ TRƯỜNG
Nền kinh tế thị trường là một cơ chế tinh vi để phối hợp mọi người, mọi hoạt động và mọi
doanh nghiệp thông qua hệ thống giá cả và thị trường.
3.1. Th trường và cơ chế th trường
Thị trường là một quá trình trong đó người mua và người bán một thứ hàng hoá hoặc dịch
vụ tương tác với nhau để xác định giá cả và số lượng.
Trong hệ thống thị trường, mọi thứ đều có giá, đó là giá hàng hoá hoặc dịch vụ được tính
bằng tiền. Giá thể hiện mức mà người tiêu dùng và các nhà sản xuất tự nguyện trao đổi các loại
hàng hoá khác nhau. Giá hoạt động như một tín hiệu đối với nhà sản xuất và người tiêu dùng.
Nếu người tiêu dùng muốn mua nhiều hàng hoá hơn nữa, thì giá hàng hoá sẽ tăng và lúc này nó
phát tín hiệu cho người bán là cần cung ứng nhiều hơn. Tuy nhiên, nếu có một hàng hoá bị tồn
kho quá nhiều, nhà sản xuất sẽ giảm giá. Với mức giá thấp hơn, nhiều người tiêu dùng sẽ muốn
mua hàng hoá đó nhiều hơn, nhưng vì giá thấp người sản xuất lại muốn sản xuất ít hơn. Kết quả
là sự cân bằng giữa người mua và người bán được duy trì. Giá cả sẽ kết hợp các quyết định của
nhà sản xuất và người tiêu d
ùng trên thị trường. Giá tăng làm giảm lượng tiêu dùng và khuyến
khích người sản xuất. Ngược lại, giá giảm xuống sẽ khuyến khích người tiêu dùng và không
khuyến khích người sản xuất.
Toàn bộ hàng hoá tiêu dùng và các yếu tố sản xuất đều có sự mua bán trên thị trường thông
qua các hình thức khác nhau.
Cân bằng thị trường:
Trong nền kinh tế, các lực lượng hoạt động có thể làm thay đổi cung cầu. Khi cân đối tất cả
các lực hoạt động của nền kinh tế, thị trường sẽ tìm được sự cân bằng cung cầu. Vậy, cân bằng
thị trường, thể hiện sự cân bằng giữa tất cả các người mua và người bán khác nhau. Các hộ gia
đình và các doanh nghiệp đều muốn mua hoặc bán một số lượng hàng hoá nhất định tuỳ thuộc
vào giá cả. Thị trường tìm ra giá cân bằng, đồng thời thoả mãn nhu cầu của người mua lẫn người
bán. Tại mức giá mà người mua muốn mua cũng chính là mức giá mà người bán muốn bán là
sự cân bằng giữa cung và cầu.
Cơ chế thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó người tiêu dùng và người sản
xuất tác động lẫn nhau qua thị trường để đồng thời giải quyết ba vấn đề cái gì, như thế nào và cho ai. 3.2. Gi i
quyết ba vấn đề kinh tế cơ b n
thông qua th trường
Cân bằng giữa cung và cầu trong từng thị trường riêng lẻ, nền kinh tế thị trường đồng thời
giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: cái gì?, như thế nào? và cho ai?.
(1) Hàng hoá hoặc dịch vụ gì sẽ sản xuất được xác định thông qua lá phiếu bằng tiền của người tiêu dùng.
(2) Các hàng hoá được sản xuất như thế nào được xác định bằng sự cạnh tranh giữa các nhà
sản xuất. Cách tốt nhất để các nhà sản xuất giữ mức giá cạnh tranh và tối đa hoá lợi nhuận
là giảm chi phí sản xuất nhờ áp dụng các phương pháp sản xuất hiệu quả nhất.
(3) Hàng hoá sản xuất cho ai. Ai là người tiêu dùng và tiêu dùng bao nhiêu, phụ thuộc rất lớn
vào cung – cầu các yếu tố sản xuất trên thị trường. Việc phân phối thu nhập giữa các cá
nhân được xác định bằng lượng yếu tố sở hữu và giá cả các yếu tố đó. Khi cộng tất cả các
khoản thu nhập cá nhân lại, chúng ta có được mức thu nhập thị trường của mọi người.
Chú ý: Phân phối thu nhập không chỉ được xác định bằng các lực của thị trường. Những
người có tài sản thừa kế sẽ giàu hơn người không có tài sản gì. Lao động nam thường có thu
nhập cao hơn lao động nữ mặc dù họ có cùng trình độ học vấn và tay nghề. Chính sách thuế và
trợ cấp có vai trò quan trọng trong thực hiện chức năng phân phối công bằng... Tất cả các yếu
tố này hoạt động trong khuôn khổ thị trường để quyết định việc phân phối thu nhập.
Bức tranh về giá cả và thị trường:
Các thị trường sản phẩm Cầu về hàng hoá Giá cả trên thị Cung về hàng hoá và dịch vụ trường hàng hoá và dịch vụ và dịch vụ Cái gì? HỘ Thế nào? HÃNG GIA ĐÌNH KINH DOANH Cho ai? Giá cả trên thị Cung về yếu tố trường yếu tố Cầu về yếu tố sản xuất sản xuất sản xuất
Các thị trường yếu tố sản xuất
Hình 1.4: Hệ thống thị trường dựa vào cung và cầu
để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản
Hình 1.4 cho thấy bức tranh tổng quát về người tiêu dùng và người sản xuất quan hệ với
nhau để xác định nên giá cả và số lượng hàng hoá đầu vào, đầu ra.
Các hộ gia đình mua hàng hoá và bán các yếu tố sản xuất. Hộ gia đình sử dụng thu nhập
do các yếu tố sản xuất mang lại và dùng nó để mua hàng hoá của những hãng kinh doanh. Hãng
kinh doanh bán hàng hoá và mua các yếu tố sản xuất. Hãng kinh doanh xác định mức giá các
hàng hoá của họ trên cơ sở chi phí sản xuất và các tài sản khác.
Giá cả hàng hoá trên thị trường được xác định trên cơ sở cân đối nhu cầu của hộ gia đình
với mức cung của người sản xuất. Giá cả thị trường yếu tố sản xuất được xác định trên cơ sở
cân đối giữa cung của hộ gia đình với cầu của các nhà sản xuất.
Ở đây có hai loại thị trường. Phía trên là thị trường hàng hoá đầu ra, nhu cầu tiêu dùng của
hộ gia đình có quan hệ với mức cung ứng của các nhà sản xuất để xác định cần sản xuất hàng
hoá gì. Phía dưới là thị trường hàng hoá đầu vào, phản ánh tương tác giữa nhu cầu hàng hoá đầu
vào của các nhà sản xuất và khả năng cung ứng của xã hội về yếu tố sản xuất trên thị trường để
xác định mức thu nhập của hộ gia đình, và thu nhập này sẽ ảnh hưởng tới việc sản xuất hàng
hoá cho ai. Cạnh tranh của các hãng kinh doanh để mua các yếu tố đầu vào và bán lượng hàng
hoá sản xuất sẽ xác định việc sản xuất hàng hoá như thế nào.
4. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY LUẬT CƠ BẢN
4.1. Chi phí cơ hội
Theo nguyên lý thứ hai trong mười nguyên lý Kinh tế học của N. Gregory Mankiw: Chi phí
cơ hội của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để
có được nó. Khi đưa ra bất cứ quyết định nào,
chẳng hạn như việc đi học đại học, người ra quyết định phải nhận thức được chi phí cơ hội gắn
liền với mỗi hành động có thể thực hiện. Trên thực tế, những chi phí này xuất hiện ở khắp mọi
nơi. Những vận động viên nổi tiếng ở lứa tuổi học đại học (những người có thể kiếm được hàng
triệu đôla nếu họ bỏ học và chơi các môn thể thao nhà nghề), hiểu rất rõ rằng đối với họ, chi phí
cơ hội của việc ngồi trên giảng đường đại học là rất cao. Không có gì đáng ngạc nhiên khi họ
cho rằng lợi ích của việc học đại học là quá nhỏ so với chi phí. 4.2. Quy lu t
khan hiếm * Nội dung quy luật
Một hoạt động của con người, trong đó có hoạt động kinh tế đều sử dụng các nguồn lực.
Các nguồn lực đều khan hiếm, có giới hạn, đặc biệt là các nguồn lực tự nhiên khó hoặc không
thể tái sinh. Sự khan hiếm các nguồn lực có thể do:
Dân số tăng dẫn tới nhu cầu sử dụng nguồn lực tăng.
Do cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu mới, các tác nhân trong hoạt động kinh tế phải cải tiến,
thay đổi phương thức hành động vì vậy nhu cầu sử dụng nguồn lực tăng.
4.3. Quy lut li sut gim dn
Đây là quy luật phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào của quá trình sản xuất với đầu ra mà nó góp phần tạo ra. * Nội dung quy luật
Khối lượng đầu ra có thêm ngày càng giảm đi, khi ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng
nhau của một đầu vào biến đổi và giữ các đầu vào khác cố định. Nói cách khác, sản phẩm cận
biên của mỗi đơn vị đầu vào sẽ giảm khi lượng đầu vào đó tăng, trong khi các đầu vào khác không đổi.
Chúng ta có thể sử dụng ví dụ về học tập để minh hoạ cho quy luật này. Có thể thấy rằng,
giờ học kinh tế đầu tiên trong một ngày nhất định là rất năng suất và hiệu quả, bạn học những
quy luật và các cơ sở lập luận mới... Khả năng tập trung của bạn ở giờ học thứ hai có thể sao
nhãng đôi chút, học được ít hơn. Giờ thứ ba thì quy luật lợi suất giảm dần hoạt động thật dữ dội
– đến nỗi ngày hôm sau bạn không thể nhớ những gì bạn đã học trong giờ thứ ba. Vậy quy luật
lợi tức giảm dần có gợi ý vì sao nên dàn trả
i số giờ học chứ không nên nhồi nhét vào ngày trước hôm thi.
* Cần phân biệt với hai trường hợp sau đây:
Lợi suất không đổi theo quy mô: tình huống này được dùng để chỉ sự tăng thêm cân đối
về quy mô sản xuất – khi
tất cả các đầu vào đều tăng theo cùng một tỷ lệ, cùng một lúc thì đầu
ra cũng sẽ tăng theo tỷ lệ đó.
Lợi suất tăng theo quy mô: nghĩa là tăng tất cả các đầu vào cùng một lúc và cùng một tỷ
lệ. Trong quá trình sản xuất có thể làm cho hoạt động sản xuất có hiệu quả hơn và do đó sản
lượng có thể tăng lên hơn gấp đôi, hiện tượng này được gọi là lợi suất tăng theo quy mô.
4.4. Quy luật chi phí cơ hội ngày một tăng * Nội dung quy luật
Quy luật này nói rằng: Để có thêm một số lượng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải
hy sinh ngày càng nhiều số lượng mặt hàng khác.
Quy luật này thường được minh hoạ thông qua đường giới hạn khả năng sản xuất. Tuy
nhiên, quy luật này chỉ đúng khi nguồn lực được sử dụng hết và có hiệu quả, nghĩa là nền kinh
tế nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất. Một nền kinh tế khi mà nguồn lực không được
sử dụng hết, thì chi phí cơ hội của xã hội để sản xuất ra thêm sản phẩm có thể gần như bằng
không. Ví dụ: nền kinh tế nằm tại điểm G – tr
ong hình 1.2; tại đó nền kinh tế có thể sản xuất
thêm một trong hai hoặc cả h
ai sản phẩm mà không nhất thiết phải hy sinh bất kỳ sản phẩm nào khác.
Điều kiện tồn tại quy luật: là tỷ lệ sử dụng đầu vào của hai hàng hoá phải khác nhau. 4.5. Hiu qu kinh tế
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm duy nhất của Kinh tế học nói chung và Kinh tế học vĩ mô
nói riêng. Hiệu quả có nghĩa là xã hội thu được kết quả cao nhất từ các nguồn lực khan hiếm
của mình; nói một cách khái quát nghĩa là không lãng phí.
Hiệu quả có quan hệ chặt chẽ với việc sử dụng năng lực sản xuất hiện có, nghĩa là nó có
quan hệ chặt chẽ với sử dụng nguồn lực khan hiếm. Chính vì vậy, khi xem xét hiệu quả chúng
ta thường dựa vào đường giới hạn khả năng sản xuất. Mức sản xuất có hiệu quả nằm trên đường
PPF, nhưng điểm có hiệu quả nhất là điểm thoả mãn hai điều kiện: một là, sản xuất tối đa các
hàng hoá theo nhu cầu của thị trường; hai là, sử dụng đầy đủ năng lực sản xuất hiện có.
Như vậy, vấn đề hiệu quả theo quan điểm của Kinh tế học được hiểu là:
(1) Tất cả những quyết định sản xuất cái gì trên đường giới hạn khả năng sản xuất là có hiệu
quả vì nó tận dụng hết nguồn lực.
(2) Số lượng hàng hoá đạt trên đường PPF càng lớn càng có hiệu quả.
(3) Sự thoả mãn tối đa về mặt hàng, chất lượng, số lượng hàng hoá theo nhu cầu thị trường
trong giới hạn của đường PPF cho ta đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
(4) Kết quả trên một đơn vị chi phí càng lớn hoặc chi phí trên một đơn vị kết quả càng nhỏ
thì hiệu quả kinh tế càng cao.
Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế.
Tóm lược cuối chương
Kinh tế học là môn khoa học xã hội, nghiên cứu xem việc lựa chọn cách sử dụng hợp
lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội.
Kinh tế học vĩ mô – một phân ngành của Kinh tế học – ng
hiên cứu sự vận động và
những mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Bất cứ một nền kinh tế nào cũng cần trả lời cho 3 câu hỏi cơ bản: Sản xuất cái gì?, Sản
xuất như thế nào?, Sản xuất cho ai?.
Mô hình vòng chu chuyển đem lại cho ta một cách nhìn giản đơn về cách thức tổ chức
các giao dịch kinh tế diễn ra giữa hộ gia đình và doanh nghiệp (hãng kinh doanh) trong nền kinh tế.
Đường giới hạn khả năng sản xuất – PPF, mô tả mức sản xuất tối đa mà một nền kinh
tế có thể đạt được với số lượng đầu vào và công nghệ sẵn có. Nó cho biết các khả năng sản xuất
khác nhau mà một xã hội có thể lựa chọn.
Các chủ thể ra quyết định trong nền kinh tế được chia làm 4 nhóm: người tiêu dùng,
người sản xuất, Chính phủ và người nước ngoài.
Các yếu tố sản xuất, hay còn gọi là các nguồn lực khan hiếm, bao gồm: Tài nguyên
nhiên nhiên (R), Lao động (L), Vốn (K), Công nghệ và trình độ quản lý (T).
Trong nền kinh tế, các lực lượng hoạt động có thể làm thay đổi cung cầu. Khi cân đối
tất cả các lực hoạt động của nền kinh tế, thị trường sẽ tìm được sự cân bằng cung cầu, đây được
gọi là cơ chế thị trường. Vậy, cân bằng thị trường, thể hiện sự cân bằng giữa tất cả các người
mua và người bán khác nhau. Các hộ gia đình và các doanh nghiệp đều muốn mua hoặc bán
một số lượng hàng hoá nhất định tuỳ thuộc vào giá cả. Thị trường tìm ra giá cân bằng, đồng
thời thoả mãn nhu cầu của người mua lẫn người bán. Tại mức giá mà người mua muốn mua
cũng chính là mức giá mà người bán muốn bán là sự cân bằng giữa cung và cầu.
Chi phí cơ hội của một thứ là cái mà bạn phải từ bỏ để có được nó.
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm duy nhất của Kinh tế học nói chung và Kinh tế học
vĩ mô nói riêng. Hiệu quả có nghĩa là xã hội thu được kết quả cao nhất từ các nguồn lực khan
hiếm của mình; nói một cách khái quát nghĩa là không lãng phí. Câu hỏi ôn tập
Câu 1:
Đối tượng nghiên cứu c a ủ Kinh tế h c? Kinh t ọ ế h c
ọ vi mô? Kinh tế học vĩ mô?
(Gi ý: Tham kho mc 1.1. Khái nim và phân loi Kinh tế h c)
Câu 2: Một nền kinh tế cần đặt ra và giải quyết 3 câu hỏi cơ bản nào?
(Gi ý: Tham kho mc 2.1. Ba vấn đề kinh tế cơ bản c a mt
nn kinh tế) Câu 3: Yếu t s
ố ản xuất là gì? Bao g m nh ồ ững yếu t nào? ố
(Gi ý: Tham kho mc 2.5. Các yếu t sn xut)
Câu 4: Giải thích ngắn gọn về tác động qua lại giữa hai nhân vật cơ bản tạo nên thị trường: người
tiêu dùng và nhà sản xuất. Cơ chế thị trường là gì?
(Gi ý: Tham kho mc 2.2.1. Mô hình vòng chu chuyn và 3.1. Th trường và cơ chế th trường)
Câu 5: Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết điều gì?
(Gi ý: Tham kho mc 2.2.2. Mô hình đường gii hn kh năng sản xut)
Câu 6: Chi phí cơ hội là gì?
(Gi ý: Tham kho mc 4.1. Chi phí cơ hội)
Câu 7: Hiệu quả là gì?
(Gi ý: Tham kho mc 4.5. Hiu qu kinh tế) CHƯƠNG 2
MC TIÊU VÀ CÔNG C CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIT KINH T VĨ MÔ Hướng dẫn học
Để học tốt chương này, học viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần. Làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn. Đọc tài liệu: Chương
2, GT Kinh tế vĩ mô 1, PGS Nguyễn Văn Dần và TS Đỗ Thị Thục đồng
chủ biên, NXBTC, HN 2016, 2018.
Học viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giáo viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
Tham khảo thông tin từ trang web môn học. Nội dung
Chương 2 này cung cấp cho h c
ọ viên hiểu biết cơ bản về vai trò điều tiết nền kinh tế c a ủ Chính
phủ: phương thức, mục tiêu, công cụ, chính sách. Học viên cũng được giới thiệu về m t ộ khái niệm quan tr ng trong ki ọ
nh tế vĩ mô: “chu kỳ kinh doanh” và mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
cơ bản: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp. Mục tiêu
Sau khi học xong Chương 2, học viên cần trả lời được các câu hỏi sau đây:
- Định nghĩa và so sánh 2 phương thức Chính phủ điều tiết kinh tế vĩ mô: trực tiếp và gián tiếp? - Mục tiêu c a ủ Chính ph
ủ khi thực hiện điều tiết kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn và dài hạn?
Các chỉ tiêu đo lường? - Chính ph s
ủ ử dụng những chính sách và công c
ụ nào để điều tiết kinh tế vĩ mô?
- Tăng trưởng kinh tế là gì? Công thức tính? - Khái niệm chu k kinh doa ỳ nh?
- Mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp?
1. MỤC TIÊU ĐIỀU TIT KINH TẾ VĨ MÔ
1.1. Phương thức điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thực chất của quá trình điều tiết kinh tế vĩ mô là một quá trình vận dụng các phương thức
và biện pháp điều tiết thích đáng, áp dụng các chính sách kinh tế hữu hiệu để tổng thể nền kinh
tế được vận hành có trật tự, nhịp nhàng, tiến hành điều tiết và dẫn dắt các hoạt động kinh tế vi
mô, thúc đẩy quá trình thực hiện mục tiêu điều tiết vĩ mô.
Phương thức điều tiết vĩ mô các hoạt động kinh tế chia làm hai loại: điều tiết trực tiếp và điều tiết gián tiếp.