


Preview text:
lOMoAR cPSD| 47270246 * CHƯƠNG 1:
Câu 1. Khái quát những điểm bổ sung cơ bản về mặt lý luận của
V.I.Lênin đối với chủ nghĩa Mác nói chung và chủ nghĩa xã hội khoa
học nói riêng trong điều kiện mới. 1.
Về chuyên chính vô sản: Lênin khẳng định chuyên chính vô sản là một
hình thức nhà nước mới, dân chủ đối với những người vô sản và chuyên chính đối
với giai cấp tư sản. Ông cũng nhấn mạnh rằng chuyên chính vô sản là một cuộc
đấu tranh toàn diện, không chỉ bạo lực mà còn bao gồm các hoạt động kinh tế, giáo
dục và hành chính nhằm xây dựng chủ nghĩa xã hội. 2.
Về thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản: Lênin cho
rằng chuyên chính vô sản không chỉ là bạo lực mà còn là việc giai cấp công nhân
thực hiện tổ chức lao động xã hội cao hơn so với chủ nghĩa tư bản. Ông cũng đưa
ra lý luận về sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản, dẫn đến khả năng cách
mạng vô sản có thể thắng lợi ở một hoặc một số nước riêng lẻ, ngay cả khi chủ
nghĩa tư bản chưa phát triển nhất. 3.
Về lý luận Đảng cách mạng: Lênin đã phát triển lý luận về Đảng cách
mạng kiểu mới của giai cấp công nhân, bao gồm các nguyên tắc tổ chức, cương
lĩnh và sách lược hoạt động của Đảng. Ông nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của Đảng
Bônsêvích trong việc quản lý nhà nước Xôviết và tổ chức công đoàn. 4.
Về cải cách hành chính bộ máy nhà nước: Lênin đề xuất việc xây dựng
một bộ máy nhà nước tinh gọn, không hành chính quan liêu, và nhấn mạnh cần có
một đội ngũ những người cộng sản cách mạng được tôi luyện. 5.
Về vấn đề dân tộc: Lênin rất coi trọng vấn đề dân tộc và đưa ra ba nguyên
tắc cơ bản trong cương lĩnh dân tộc: quyền bình đẳng dân tộc, quyền dân tộc tự
quyết và tình đoàn kết của giai cấp vô sản thuộc tất cả các dân tộc. Ông kêu gọi
"Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại"
Câu 2. Liên hệ những đóng góp của Đảng Cộng sản Việt vào kho tàng lý
luận của chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung, chủ nghĩa xã hội khoa học nói riêng ở Việt Nam.
Đóng góp về vấn đề dân tộc, thuộc địa thời kỳ đấu tranh giành chính quyền
• Đảng Cộng sản Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Hồ Chí Minh, đã vận dụng
sáng tạo và phát triển lý luận Mác - Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. lOMoAR cPSD| 47270246
• Hồ Chí Minh nhận rõ rằng cách mạng vô sản là con đường duy nhất để giải phóng dân tộc.
• Ông phát triển lý luận Mác về khả năng cách mạng thuộc địa thắng trước
chính quốc, điều mà Mác - Ăng-ghen - Lênin chưa dự báo.
• Cách mạng Tháng Tám là minh chứng cho thành công của lý luận này, mở
đầu trào lưu phi thực dân hóa toàn cầu. Đóng góp trong thời kỳ chiến tranh lạnh
• Trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, Đảng Cộng sản
Việt Nam xác định rõ trách nhiệm đứng đầu của phe xã hội chủ nghĩa.
• Nghệ thuật chiến tranh nhân dân của Việt Nam đã bổ sung lý luận Mác trong
khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh cách mạng.
• Đảng nhận rõ những sai lầm trong nhận thức và đề ra lộ trình đúng đắn cho quá trình đổi mới.
Đóng góp từ sau khi kết thúc chiến tranh lạnh
• Trước khi Liên Xô tan rã, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận thấy những sai
lầm trong mô hình xây dựng Chủ nghĩa xã hội kiểu cũ và bắt đầu đổi mới từ năm 1979.
• Sau kịch biến ở Đông Âu và Liên Xô, Đảng tiếp tục duy trì quan hệ với các
Đảng cầm quyền khác và điều chỉnh lý luận theo diễn biến thực tế của thế giới.
• Các cuộc hội thảo khoa học với Đảng Cộng sản Trung Quốc giúp Đảng Việt
Nam nhận rõ hơn về quá trình quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.
• Đảng khẳng định rằng chỉ có thể giành thắng lợi khi có sự lãnh đạo của
Đảng được vũ trang bằng Chủ nghĩa Mác - Lênin.
• Mặc dù gặp nhiều khó khăn, mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và
các Đảng Cộng sản khác vẫn phát triển, góp phần củng cố phong trào cộng sản quốc tế. * CHƯƠNG 6:
Câu 1. Tại sao ở cấp độ gia đình của người Việt Nam hiện nay, thờ cúng
tổ tiên là hoạt động phổ biến, thậm chí trở thành truyền thống, nét đẹp
văn hóa của mỗi gia đình, dòng họ?
Thờ cúng tổ tiên ở cấp độ gia đình của người Việt Nam hiện nay là một hoạt động
phổ biến và đã trở thành truyền thống, nét đẹp văn hóa của mỗi gia đình, dòng họ vì nhiều lý do: lOMoAR cPSD| 47270246 1.
Truyền thống lịch sử: Thờ cúng tổ tiên đã tồn tại lâu đời trong lịch sử văn
hóa Việt Nam, trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống tâm linh của người Việt. 2.
Tính kết nối gia đình: Thờ cúng tổ tiên gắn kết các thành viên trong gia
đình, dòng họ, tạo nên sợi dây tình cảm bền chặt và lòng biết ơn đối với tổ tiên. 3.
Giá trị đạo đức: Hoạt động này thể hiện lòng hiếu kính, nhớ ơn công lao
sinh thành, dưỡng dục của tổ tiên, ông bà, cha mẹ, đồng thời giáo dục các thế hệ
sau về giá trị truyền thống, đạo đức. 4.
Tính cộng đồng: Thờ cúng tổ tiên không chỉ là việc cá nhân mà còn là sự
kiện quan trọng của cả gia đình, dòng họ, qua đó củng cố tình đoàn kết, gắn bó trong cộng đồng.
Câu 2. Làm rõ các hiện tượng tôn giáo mới có xu hướng phát triển mạnh
tác động đến đời sống cộng đồng và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Về ảnh hưởng tích cực
• Một số hiện tượng tôn giáo mới phần nào đáp ứng được nhu cầu tinh thần,
bù đắp tâm lý và niềm tin trước những khó khăn trong cuộc sống.
• Một số hiện tượng tôn giáo mới có những nội dung sinh hoạt tôn vinh những
người có công với cộng đồng, dân tộc, thể hiện đạo đức “uống nước nhớ
nguồn”; một số khác gắn với việc luyện tập tăng cường sức khỏe.
• Ở một số địa phương có hiện tượng tôn giáo mới còn là yếu tố góp phần
hình thành những cộng đồng dân cư liên kết niềm tin, các thành viên có thể
hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống cũng như đóng góp vào các phong
trào chung ở địa phương.
Về ảnh hưởng tiêu cực
• Hiện tượng tôn giáo mới có những nơi đã gây ra mâu thuẫn gia đình, mâu
thuẫn giữa người theo và không theo, phương hại đoàn kết cộng đồng.
• Một số hiện tượng tôn giáo mới có mối quan hệ chỉ đạo, hỗ trợ về vật chất
của thế lực xấu ở nước ngoài, ít nhiều gây rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc.
• Hiện tượng tôn giáo mới đã làm phức tạp hoá nhận thức người dân, khi họ từ
sự phân biệt có khi thiếu toàn diện giữa đúng và sai, tốt và xấu, mà ảnh
hưởng không tốt trên địa bàn, đến khối đại đoàn kết dân tộc.