



















Preview text:
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về Luật quốc tế 1. Các thuật ngữ: -
Sự biến pháp lý quốc tế: là sự kiện xảy ra trong thực tế, gây ra các hệ quả pháp lý trong lĩnh vực luật quốc tế.
+ Sự biến tự nhiên, vd: trường hợp ngập chìm của một hòn đảo.
+ Sự biến liên quan đến hoạt động con người, vd: hành động vượt biên giới trái phép của cá nhân.
2. So sánh khái niệm: Luật quốc tế, tập quán quốc tế và điều ước quốc tế: KHÁI NIỆMquốc tế Điều ước Quy phạm Luật quốc Tập quán tế pháp luật quốc tế quốc tế
- Luật quốc tế là -Quy phạm -Tập quán quốc - Điều ước sự tổng hợp các pháp luật quốc
tế: là hình thức quốc tế: là sự nguyên tắc và
tế là những quy tồn tại của LQT, thỏa thuận quy phạm pháp tắc xử sự do có nội dung là giữa các chủ thể luật do các chủ những chủ thể những quy tắc của LQT với thể của luật quốc luật quốc tế xử sự chung, nhau trên cơ sở tế (các quốc gia thỏa thuận xây hình thành trong tự nguyện, và các chủ thể dựng nên hoặc thực tiễn QHQT bình đẳng khác của luật cùng nhau thừa và nhằm thiết lập quốc tế) thỏa nhận giá trị những quy tắc thuận xây dựng pháp lý. -Được các chủ pháp lý bắt trên cơ sở tự thể của luật quốc buộc (quy phạm nguyện và bình -Các quy tắc đó tế thừa nhận LQT) để ấn định
đẳng nhằm điều ghi nhận và
rộng rãi, có tính sự thay đổi/ hủy chỉnh các quan ràng buộc các chất pháp lý bỏ những quyền hệ phát sinh quyền và nghĩa
bắt buộc. (Hành và nghĩa vụ với giữa các chủ thể vụ pháp lý của vi của các quốc nhau. các chủ thể tham gia trong của LQT với nhau gia quan hệ pháp QHQT). trong mọi lĩnh vực luật quốc tế. của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
ĐỀ CƯƠNG ỔN TẬP
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. Khái niệm của luật quốc tế. LUẬT QUỐC TẾ GHI CHÚ
- Luật quốc tế là sự tổng hợp các nguyên tắc và
quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc
tế (các quốc gia và các chủ thể khác của luật Khái niệm
quốc tế) thỏa thuận xây dựng trên cơ sở tự nguyện
và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát
sinh giữa các chủ thể của LQT với nhau trong mọi
lĩnh vực của đời sống quốc tế và được đảm bảo thực
hiện bởi chính các chủ thể đó.
-Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế Lịch sử
gắn liền với sự phát triển chung của nhà nước và hình pháp luật. thành
-Luật quốc tế ra đời muộn hơn luật quốc gia. LQT
xuất hiện khi giữa các nhà nước có sự thiết lập
quan hệ bang giao với nhau. - Quan hệ mang tính chất liên quốc gia, liên chính phủ giữa
- Quan hệ giữa các quốc gia, các dân Đối tượng các quốc gia
tộc đang đấu tranh giành độc lập, điều trong mọi lĩnh
chính phủ với nhau hay tổ chức chỉnh vực chính trị, quốc tế. kinh tế, văn hoá, xã hội, v.v được điều chỉnh bằng luật quốc tế gọi là quan hệ pháp luật quốc tế. -Quốc gia là thực thể được hình thành trên
-Chủ thể cơ bản và chủ yếu là các cơ sở có lãnh quốc gia. thổ, dân cư, Chủ thể
-Dân tộc đang đấu tranh giành độc lập. quyền lực nhà
-Tổ chức quốc tế liên chính phủ. nước, thuộc tính chính trị -
-Một vài thực thể khác các: tòa thánh Vatican. pháp lý bao trùm là chủ quyền quốc gia. -Quan hệ pháp luật phải do nước đó tự làm chủ.
-Các điều ước quốc tế (văn bản Nguồn
pháp lý quốc tế, do các quốc gia
và chủ thể khác của LQT thỏa
thuận xây dựng nên) và tập quán quốc tế.
-Sự thoả thuận ý chí giữa các chủ
thể luật quốc tế, chủ yếu là các
quốc gia độc lập, bình đẳng về chủ Bản chất quyền.
-Phản ánh sự đấu tranh và nhân
nhượng, thỏa hiệp và thương lượng
giữa các quốc gia -> sự dung hòa giữa các quốc gia. Biện pháp
-Đa dạng, vừa có tập thể, vừa có cưỡng riêng lẻ.
-Luật quốc tế không có cơ quan nào chế cưỡng chế. Mục đích
-Nhằm điều chỉnh những phát sinh
giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau.
-Thứ nhất, LQT điều chỉnh hành
vi của các quốc gia trong QHQT,
khi có tranh chấp phát sinh
giữa các quốc gia: nếu 1 quốc gia
tham gia chịu sự điều chỉnh của quốc gia đó. Vai trò
-Thứ hai, LQT tạo điều kiện cùng
tồn tại giữa các quốc gia và thúc
đẩy sự phát triển của quan hệ hợp tác quốc tế.
-Thứ ba, LQT tạo ra hành lang
pháp lý cho các quan hệ hợp tác
giữa các quốc gia: tạo ra các quy
tắc, điều khoản, mở ra các quyền
cho các thành viên, các quốc gia
giành cho nhau những lợi ích nhất
định (Tạo điều kiện thông
thương hàng hóa, thương mại giữa 2 nước).
-Thứ nhất: sự tồn tại của LQT được - jus fetiale: Quan điểm
chứng minh trong thực tiễn QHQT, (luật về đàm về sự tồn
đã đang tồn tại và phát triển phán và ngoại tại của luật (không thể phủ nhận). giao): quốc tế
-Thứ hai: LQT không tồn tại vì + Bao gồm
không có chính quyền lập pháp những quy định
và cơ quan cưỡng chế (cứng mang tính chất
nhắc, pháp luật là bắt buộc mà bắt tôn giáo điều
buộc phải cưỡng chế mà LQT chỉnh mối quan
không có cơ quan cưỡng chế nên hệ đối ngoại ở LQT không tồn tại). La Mã.
-Thứ ba: LQT là sự áp đặt của các - jus gentium
nước lớn (lưu ý: trong quan hệ (luật điều chỉnh
pháp luật quốc tế, mỗi quốc gia giữa các dân
đều có chủ quyền riêng: có vai trò, tộc)
vị trí như quốc gia khác, cũng là + Điều chỉnh
một chủ thể trong quan hệ quốc mối quan hệ
tế, vẫn phải đàm phán, thỏa thuận giữa công dân
cùng có lợi với nhau -> đạt được và người nước hiệp định song phương). ngoài.
-> Không hoàn toàn chính xác, hơi - Lex
phiến diện, có sự ảnh hưởng nhất mercatoria định. (luật thương
-Thứ tư: LQT ngày càng lỗi thời do mại) và luật
thiếu cơ chế cảnh sát và trừng tập quán hàng
phạt. (Nhận xét: đây chỉ là quan hải quốc tế.
điểm, có nhà tù, quân đội thì điều
gì sẽ xảy ra với thế giới này, có
cảnh sát thì sẽ bị cảnh sát áp đặt -
> quốc gia sẽ không có chủ quyền).
➔Cần có sự dung hòa lợi ích để đạt được mục
đích chung của LQT và chủ
quyền mỗi quốc gia thành viên.
1. Trường phái thực nghiệm: rằng quốc gia là chủ thể duy nhất xây
dựng nên luật quốc tế và luật quốc
tế hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của quốc gia.
2. Trường phái chuẩn mực
(normative)/trường phái Vienna: Các trường
quốc gia là chủ thể trực tiếp duy phái
nhất của luật quốc tế và quan
niệm rằng trừng phạt có vai trò quan trọng.
3. Trường phái luật tự nhiên: pháp
luật xuất phát từ nhu cầu con
người, LQT và LQG là một hệ
thống pháp luật, luật quốc gia 2
bộ phận của 1 hệ thống pháp luật
cùng điều chỉnh chủ thể chung (cá
nhân) -> do đó không cần thiết
thực hiện những thủ tục bảo
đảm thực hiện LQT trong phạm vi QG.
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VS. TƯ PHÁP QUỐC TẾ Công pháp quốc
tế Tư pháp quốc tế
- Điều chỉnh mối quan hệ
-Điều chỉnh mối quan hệ
giữa các chủ thể mang
giữa các quốc gia mang
tính chất “tư” dân sự Đối tượng điều chỉnh
tính chất chính trị pháp (kết hôn, mua bán hàng lý.
hoá, thừa kế,v.v) theo -Mang tính chất “công”
nghĩa rộng có yếu tố
nước ngoài. (Cá nhân - pháp nhân)
1. Quốc gia có chủ quyền.
2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ (phù hợp với
- Cá nhân, tổ chức có
nguyên tắc Luật quốc tế
năng lực chủ thể khi hiện đại). tham gia quan hệ tư Chủ thể
pháp quốc tế và quốc 3. Vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt.
gia - chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế. Trong
3. Các dân tộc đấu đang
đó, cá nhân, pháp nhân
tranh giành quyền tự quyết
là chủ thể chủ yếu của tư
tiến đến thiết lập nhà nước pháp quốc tế. của mình. Trong đó, chủ
thể chủ yếu là các quốc gia. - Sử dụng cả phương - Sử dụng phương pháp
pháp điều chỉnh trực Phương pháp điều
điều chỉnh trực tiếp:
tiếp và phương pháp chỉnh thông qua đàm phán, thỏa
điều chỉnh gián tiếp: thuận.
phương pháp thực chất và phương pháp xung đột. -Đối với phương pháp -Đối với phương pháp thực thi luật:
thực thi luật: bồi thường Biện pháp thực thi
mang tính chính trị, kinh tế, vũ lực.
thiệt hại, mang tính tài sản.
-Bao vây, cấm vận, trả đũa -Sử dụng các biện pháp
và các chủ thể thực hiện
chế tài trong lĩnh vực
bằng cơ chế tự thực thi, dân sự và được
tự cưỡng chế. (trả đũa),
cưỡng chế bằng bộ
đàm phán, thỏa thuận và
máy Nhà nước của mỗi giải quyết.
quốc gia. (các cơ quan có thẩm quyền của các
quốc gia sẽ thực thi pháp luật).
- Sử dụng nguồn luật chủ
- Là những quy tắc xử
yếu là luật quốc tế (không
sự chung, hình thành
chấp nhận giải quyết bằng Về nguồn
trong thực tiễn QHQT
việc lấy luật từ các quốc
và được các chủ thể của
gia khác mà lấy nguồn từ
luật quốc tế thừa nhận
tập quán quốc tế, điều
rộng rãi, có tính chất
ước quốc tế để giải quyết, pháp lý bắt buộc.
hiếm khi sử dụng luật của quốc gia)
QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
-Quy phạm pháp luật quốc tế là những quy tắc xử
sự do những chủ thể luật quốc tế thỏa thuận xây
dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý. Khái niệm
-Các quy tắc đó ghi nhận và ràng buộc các quyền
và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật quốc tế.
-Thứ nhất, căn cứ vào nội dung và vị trí trong hệ
thống luật quốc tế, có các nguyên tắc và quy phạm thông thường.
-Thứ hai, căn cứ vào phạm vi tác động của các quy
phạm có quy phạm luật quốc tế phổ cập và quy phạm Phân loại luật quốc tế khu vực.
-Thứ ba, căn cứ vào giá trị pháp lý có quy phạm
mệnh lệnh (jus cogens) và quy phạm tùy nghi.
+ Quy phạm jus cogens tồn tại dưới dạng điều ước và
cả tập quán, có giá trị hiệu lực tuyệt đối trong tất cả các
lĩnh vực của quan hệ quốc tế.
-Thứ tư, căn cứ vào phương thức hình thành và hình
thức tồn tại có quy phạm điều ước và quy phạm tập quán.
Lý luận về quy phạm luật quốc tế cũng đồng thời giúp Kết luận
phân biệt giữa chúng với các quy phạm chính trị
quốc tế và quy phạm đạo đức quốc tế.
+ Các quy phạm chính trị quốc tế cũng là kết quả
của sự thỏa thuận, thống
nhất ý chí giữa các chủ thể luật quốc tế trên cơ sở
hiểu biết, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau, được quy định
trọng các tuyên bố của các quốc gia hoặc trong các văn
kiện chính trị của hội nghị, tổ chức quốc tế, không có tính chất bắt buộc.
+ Quy phạm đạo đức quốc tế là những quy phạm
hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế dựa trên các
chuẩn mực đạo đức quốc tế. Các quy phạm đạo
đức thường thể hiện trong các lĩnh
vực như y tế, nhân đạo, giáo dục, v.v. được các
quốc gia thừa nhận và tuân thủ trên tinh thần tự
nguyện và thiện chí, không có giá trị pháp lý bắt buộc.
LUẬT QUỐC TẾ VS. LUẬT QUỐC GIA
SO SÁNH LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA Luật quốc gia Luật quốc tế
- Điều chỉnh quan hệ
nhiều mặt trong quan
- Điều chỉnh quan hệ
hệ quốc tế giữa các Đối tượng điều
giữa người với người, chỉnh
quốc gia, các tổ chức giữa cá nhân - cá nhân,
quốc tế và các chủ
tổ chức - nhà nước trong
thể khác của luật phạm vi lãnh thổ.
quốc tế (chủ yếu mang tính chất chính trị: quan hệ thương
mại, biên giới lãnh thổ, v.v).
-Một là, các quan hệ thuộc điều chỉnh của luật
Đặc trưng về đối
quốc tế là những quan hệ phát sinh trong mọi
tượng điều chỉnh
lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội vượt khỏi
của Luật quốc tế
phạm vi lãnh thổ của các quốc gia.
-Hai là, những quan hệ này là những quan hệ chỉ phát sinh giữa các
quốc gia và các chủ thể
khác của luật quốc tế mà thôi. - Điều chỉnh thông qua Phương tiện điều
chỉnh - Điều chỉnh bởi văn bản quốc gia.
điều ước và tập quán quốc tế.
- Được thực hiện một
- Không có một hệ Phương thức
cách tập trung, thống thống các cơ quan
nước có thẩm quyền như - Việc không thực thi quân đội, cơ quan kiểm
luật quốc tế có thể dẫn
sát, cơ quan tòa án, cảnh
đến những hậu quả rất sát, nhà tù. bất lợi cho quốc gia như: 1. Danh dự của quốc gia bị ảnh hưởng;
2. Trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại, các quốc
gia bị thiệt hại sẽ không áp dụng nghĩa vụ của
mình đối với quốc gia bị vi phạm;
3. Các quốc gia bị thiệt
hại có thể sẽ áp dụng hành vi trả đũa... Dư luận của nhân dân trên thế giới (trong và ngoài quốc gia có hành vi liên quan) cũng góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự tôn trọng luật quốc tế của quốc gia.
- Các quốc gia thỏa
- Có cơ quan lập pháp
thuận xây dựng trên Phương thức quốc gia ban hành có
cơ sở tự nguyện (thừa xây dựng
trật tự. Do nhà nước đại nhận quy tắc có sẵn): pháp luật
diện cho ý chí của người trở thành thành viên dân xây dựng nên.
của luật quốc tế -> thứ bậc quốc tế không rõ ràng như luật quốc gia.
- Không có cơ quan tối cao nào có thẩm quyền
- Các quy phạm pháp Cấu trúc hệ chuyên môn xây dựng
pháp luật có thể sắp thống QPPL quốc tế nên hệ xếp theo thứ bậc pháp luật
thống pháp luật quốc tế
tương đối rõ ràng.
không có sự sắp xếp một cách có hệ thống, có thứ bậc.
- Nhằm phản ánh mục Bản chất
- Bản chất giai cấp và
đích và phục vụ lợi
xã hội: luôn bảo vệ lợi
ích của giai cấp cầm ích giai cấp đó.
quyền của mỗi quốc gia thành viên.
- Sự thỏa thuận và
thống nhất ý chí từ kết quả của quá trình
đấu tranh thương lượng
hài hoà lợi ích giữa các quốc gia.
-Chủ thể cơ bản và chủ yếu là các quốc gia.
-Nhà nước (đại diện bởi các có quan công -Dân tộc đang đấu tranh giành độc lập. Chủ thể quyền), các cá nhân, pháp nhân.
-Tổ chức quốc tế liên chính phủ. -Cá nhân và pháp nhân -Một vài thực thể khác là hai chủ thể cơ bản. các: toà thánh Vatican. -Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu. .
➔Những điểm khác biệt giữa luật quốc tế và luật quốc gia
đều khởi nguồn từ của các quốc
yếu tố chủ quyền gia.
MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA Luật quốc gia Luật quốc tế
-Luật quốc gia được quyết định bởi Luật quốc
tế, luôn thay đổi phụ thuộc vào cam kết quốc Phạm vi điều tế của từng quốc gia. chỉnh và
-LQG có bị ảnh hưởng quyết định đến sự ảnh hưởng
hình thành và phát triển của LQT.
-LQG là phương tiện thực hiện pháp luật quốc tế.
-Thuyết nhất nguyên luận (trường phái
pháp luật tự nhiên):
-Luật tự nhiên: pháp luật xuất phát từ nhu
cầu con người, LQT và LQG là một hệ thống
pháp luật, luật quốc gia 2 bộ phận của 1 hệ
thống pháp luật cùng điều chỉnh chủ thể Quan hệ thứ bậc
chung (cá nhân) -> do đó không cần thiết
thực hiện những thủ tục bảo đảm thực
hiện LQT trong phạm vi QG.
-Thuyết nhị nguyên luận:
-LQT và LQG có những khác biệt cơ bản, 2 hệ
thống PL hoàn toàn độc lập bởi đối tượng
điều chỉnh và phạm vi điều chỉnh khác
nhau (ngoại trừ trách nhiệm pháp lý quốc tế).
Việc tiếp nhận lqt phải được nội luật hoá ,
thuyết không quan tâm đến thứ bậc.
- Luật quốc tế và luật quốc gia tồn tại độc lập Sự tương tác
nhưng có mối quan hệ tương tác lẫn nhau:
trên phương diện hoạt động thuộc chức năng cơ bản của nhà nước.
-Đều là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng
cường quyền lực nhà nước. Vai trò chung
-Là phương tiện để NTT quản lý kinh tế, xã hội.
-Góp phần xây dựng những quan hệ mới, phát triển các quan hệ.
-Thực hiện LQT (Điều ước quốc tế và tập quán
quốc tế) ở từng quốc gia là việc xem xét vị trí,
hiệu lực của của điều ước quốc tế trong mối Thực hiện LQT
quan hệ với hệ thống văn bản và QPPL quốc trong điều gia. kiện từng quốc
-Dựa trên nguyên tắc cơ bản của LQT là tôn gia
trọng các cam kết quốc tế, do vậy nghĩa vụ
thực hiện điều ước quốc tế là nghĩa vụ pháp
lý bắt buộc của các quốc gia.
-Xu thế của luật quốc tế bây giờ không còn
quan tâm nhiều đến truyền thống ma
NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
-Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những quy phạm pháp luật
cơ bản được quốc gia trên thế giới thừa nhận rộng rãi để áp dụng
điều chỉnh các quan hệ quốc tế.
-Hệ thống các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế ghi nhận trong
Hiến chương LHQ. Hiện nay có 7 nguyên tắc được thừa nhận rộng
rãi như những nền tảng cho một trật tự pháp lý quốc tế:
+ Cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế ;
+ Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình ;
+ Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia;
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác;
+ Các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết;
+ Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau;
+ Tôn trọng các cam kết quốc tế.
-Những nguyên tắc này có đặc điểm cơ bản:
+ Tính bắt buộc chung: đây là những quy phạm mệnh lệnh, có giá
trị cao, bắt buộc đối với mọi chủ thể tham gia vào mọi QH pháp
luật quốc tế. Là cơ sở để xây dựng các quy phạm điều ước và tập
quán, là tiêu chí để xác định tính hợp pháp của quy phạm luật quốc tế.
+ Tính phổ biến (được thừa nhận rộng rãi).
+ Tính bao trùm: được thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đời
sống quốc tế, được áp dụng thống nhất, bắt buộc trong quan hệ về
chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật,v.v bao trùm mọi lĩnh vực
hợp tác quốc tế giữa quốc gia với chủ thể khác của luật quốc tế.
+ Tính kế thừa: các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không hình
thành cùng một lúc, được cải thiện ngày càng tiến bộ hơn, đồng thời
thể hiện sự đấu tranh về quyền lợi giữa các quốc gia, hệ tư tưởng.
+ Tính tương hỗ: Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được hiểu và
áp dụng trong một chỉnh thể và giữa chúng có sự liên hệ mật thiết với nhau.
➔Luật quốc tế hiện đại tồn tại và tiếp tục phát triển trên cơ sở các
nguyên tắc cơ bản, là cơ
sở để xây dựng và duy trì trật tự pháp luật quốc tế, cho phép
các quốc gia tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách đúng đắn
và bình đẳng, tạo nền tảng cho sự phát triển mối quan hệ hợp tác quốc tế. 07 Nội dung Lưu ý các nguyên Nguyên tắc tắc của luật quốc tế
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ
quốc gia hoặc dùng vũ lực
vũ trang vượt qua biên giới
tiến vào lãnh thổ quốc gia -Sử dụng vũ lực: use of force. khác;
-Sử dụng lực lượng vũ
- Cấm cho quân vượt qua trang: use of armed force.
các giới tuyến quốc tế
-Kinh tế chính trị: phi vũ
(giới tuyến ngừng bắn hoặc
trang, được gọi là vũ lực giới tuyến hoà giải);
nếu nó dẫn đến sử dụng vũ
lực (gián tiếp sử dụng vũ
-Cấm các hành vi đe dọa, lực).
trấn áp bằng vũ lực; Cấm dùng
-Gây sức ép, đe dọa các vũ lực và -Không cho phép các quốc
quốc gia bằng cách tập đe dọa vũ
gia khác dùng lãnh thổ của
trung quân đội thì cũng lực trong
mình để tiến hành xâm lược
QHQT nước thứ ba;được gọi là đe dọa vũ lực.
-LQT vẫn công nhận quyền
- Cấm tổ chức, khuyến khích,
tự vệ cá nhân hay tập thể giúp đỡ hay tham gia vào
của các quốc gia khi quốc
nội chiến hay hành vi
gia đó bị tấn công vũ trang.
khủng bố tại các quốc gia
+ Tự vệ cho đến khi Hội khác;
đồng bảo an áp dụng biện
pháp cần thiết để duy trì
- Không tổ chức hoặc giúp đỡ hoà bình (Điều 51).
các nhóm vũ trang, lính
đánh thuê đột nhập vào
phá hoại trong lãnh thổ quốc gia khác.
- Các quốc gia có quyền lựa chọn những
phương pháp hoà bình cụ thể: đàm
phán, điều tra, trung gian, Giải quyết
hoà giải, trọng tài thông qua
- Dùng vũ lực phi chính trị, các tranh
các tổ chức/hiệp định khu + tự vệ chính đáng. chấp quốc
vực hoặc những phương tế bằng
pháp hoà bình để giải quyết phương tranh chấp. pháp hoà
- Tranh chấp phải được các bình quốc gia giải
quyết trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền,
hiểu biết và tôn trọng nhau. Không can
- Công việc nội bộ là công - Một số ngoại lệ: thiệp vào
việc thuộc thẩm quyền giải + Hội đồng BALHQ có công việc
quyết của mỗi quốc gia độc
quyền can thiệp trực tiếp nội bộ các
lập. Công việc gồm đối nội hoặc gián tiếp vào xung quốc gia - đối khác ngoại.
đột vũ trang nội bộ trong - Luật nghiêm cấm việc:
trường hợp nếu xung đột
1. Dùng hình thức can thiệp
kéo dài gây mất trật tự khu
vũ trang, can thiệp hoặc đe
vực, đe doạ đến hoà bình doạ can thiệp. và anh ninh quốc tế.
2. Không dùng những biện + Hội đồng BALHQ có
pháp kinh tế, chính trị và các
quyền can thiệp khi có vi
biện pháp khác để buộc quốc phạm nghiêm trọng các gia khác phụ thuộc vào quyền cơ bản của con mình. người.
3. Tổ chức khuyến khích/giúp
đỡ các nhóm vũ trang phá
hoại/khủng bố nước khác
nhằm lật đổ chính quyền quốc gia đó.
4. Quốc gia không can thiệp
vào cuộc đáu tranh nội bộ của quốc gia khác.
5. Tôn trọng chủ quyền của
mỗi quốc gia trong việc tự chọn chế độ KT-CT-VH-XH.
- Hợp tác để duy trì hòa bình
và an ninh quốc tế; hợp tác Các quốc
giải quyết các vấn đề toàn gia có
cầu như bảo vệ quyền con nghĩa vụ
người và các quyền tự do hợp tác với
khác, hợp tác trong lĩnh vực nhau
kinh tế, văn hoá, xã hội, kỹ
thuật, thương mại; hợp tác với LHQ.
- Bình đẳng về chủ quyền
của quốc gia bao gồm các nội dung chính sau:
a. Các quốc gia bình đẳng về Bình đẳng mặt ; pháp lý về chủ
b. Mỗi quốc gia có chủ quyền giữa
quyền hoàn toàn và đầy đủ; các quốc
c. Mỗi quốc gia có nghĩa vụ gia
tôn trọng quyền năng chủ
thể của các quốc gia khác;
d. Sự toàn vẹn lãnh thổ và
tính độc lập về chính trị là bất di bất dịch;
e. Mỗi quốc gia có quyền tự
do lựa chọn và phát triển
chế độ chính trị, xã hội,
kinh tế và văn hoá của mình;
g. Mỗi quốc gia có nghĩa vụ
thực hiện đầy đủ và tận
tâm các nghĩa vụ quốc tế
của mình và tồn tại hoà bình cùng các quốc gia khác.
- Theo nguyên tắc bình đẳng
chủ quyền mỗi quốc gia đều
có các quyền chủ quyền bình đẳng sau:
a. Được tôn trọng về quốc
thêt sự thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ chế độ chính tri Các dân
- Sự bình đẳng: dù lớn, nhỏ, tộc bình
giàu, nghèo đều bình đẳng