CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH
Nội dung bài học
2
Hiểu được môi trường kinh doanh đầy biến động ngày nay và
cách các tổ chức tồn tại và phát triển trong môi trường đó
(giải quyết vấn đề, khai thác các cơ hội)
Hiểu được nhu cầu hỗ trợ trên máy vi tính của việc ra quyết
định quản lý
Hiểu việc ra quyết định quản
Tìm hiểu các khái niệm cơ sở của hệ thống hỗ trợ quyết định
(DSS)
Nội dung bài học (tiếp)
3
Mô tả phương pháp luận và các khái niệm của kinh
doanh thông minh (BI) mối liên hệ với DSS
Mô tả hoạt động của hệ thống mối quan hệ đến việc
hỗ trợ ra quyết định
Danh sách các công cụ hỗ trợ quyết định bằng máy
tính tiêu biểu
Hiểu được vấn đề chính trong việc thực hiện các hệ
thống hỗ trợ bằng máy tính
Doanh nghiệp và môi trường kinh doanh
Thay đổi môi trường kinh doanh
5
Công ty đang tích cực để hỗ trợ máy tính hoạt
động của mình => Kinh doanh thông minh
Áp lực kinh doanh Phản ứng – Mô hình hỗ trợ
Áp lực kinh doanh là kết quả của môi trường kinh doanh
cạnh tranh ngày nay
Phản ứng để đối phó với áp lực
Hỗ trợ để tạo điều kiện hoạt động tốt hơn (quy trình tốt
hơn)
1.1 Giới thiệu chung về hoạt động
ra quyết định
Khái niệm quyết định và hoạt động ra quyết định
Quy trình ra quyết định
Các vai trò liên quan tới hoạt động ra quyết định
Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định
Người và bộ phận ra quyết định
Quản lý và việc ra quyết định quản
6
Quyết định
Quyết định
Là câu trả lời cho vấn đề được đặt ra về hành động sẽ thực hiện
Là một lựa chọn về đường lối hành động (Simon 1960; Costello & Zalkind
1963; Churchman 1968)
Là một “chiến lược hành động(Fishburn 1964) dẫn đến “một mục tiêu
mong muốn” (Churchman 1968)
Các dạng quyết định
Ở dạng sự kiện: “Chi $10,000 cho quảng cáo vào quý 3”
dạng quá trình: Trước tiên thực hiện A, sau đó B hai lần và nếu có đáp
ứng tốt hãy thực thi C
Ở dạng thay đổi trạng thái kiến thức: “Quyết định có chấp nhận một kiến
thức mới không?
7
Hoạt động ra quyết định
Ra quyết định
Là quá trình lựa chọn có ý thức giữa hai hay nhiều phương án để
chọn ra một phương án tạo ra được một kết quả mong muốn trong
các điều kiện ràng buộc đã biết
một quá trình thông tin (Nguyễn Văn Vỵ 2002) bao gồm việc thu
thập, lưu trữ, lấy ra, xử lý, trình diễn và truyền đạt dữ liệu.
Ví dụ:
Quyết định định mức đặt hàng tối ưu
Quyết định lựa chọn nhà cung cấp có giá bán thấp nhất
Quyết định tuyển dụng nhân sự
8
Quy trình ra quyết định
1. Xác định bài toán: một trạng thái của quyết định có thể liên
quan đến một số những điều kiện hạn chế hoặc cơ hội
2. Phân loại bài toán vào một lớp chuẩn: kế toán, kế hoạch, bán
hàng,...
3. Xây dựng một mô hình để mô tbài toán thực tế
4. Tìm các giải pháp pháp tiềm năng có thể của bài toán và cách
đánh giá chúng
5. So sánh, lựa chọn và đề nghị một giải pháp có thể cho bài
toán cần giải quyết. Công việc này thường xoay quanh cách làm
bản mẫu
9
Các vai trò liên quan đến
hoạt động ra quyết định
Người ra quyết định
Người chấp hành quyết định
Người tạo dựng thông tin hỗ trợ quá trình ra quyết định
10
Các yếu tố ảnh hưởng
đến ra quyết định
Công nghệ, thông tin, máy tính
Tính cạnh tranh, sự phức tạp về cấu trúc
Thị trường quốc tế, ổn định chính trị, chủ nghĩa tiêu
thụ
Các thay đổi biến động khác
11
Người/Bộ phận ra quyết định
Đối với tổ chức quy mô nhỏ
Cá nhân là người ra quyết định
Có thể có những mục tiêu xung đột đối với mỗi bản thân cá nhân
Đối với tổ chức vừa và lớn
Thường là nhóm ra quyết định
Thường hay có nhiều mục tiêu xung đột
Quyết định nhóm rất phức tạp, cần máy tính hỗ trợ để hình thành cộng
tác trực tuyến ở mức độ toàn tổ chức và hơn nữa
Các hỗ trợ máy tính thường thấy
Enterprise Information System EIS
Group Support System GSS
Enterprise Resource Management ERM
Enterprise Resource Planning - ERP
12
Quản lý và ra quyết định quản lý
Quản lý là một quá trình mà nhờ đó tổ chức đạt được mục
tiêu đề ra bằng cách sử dụng các nguồn tài nguyên.
Tài nguyên: con người, tiền của, nguyên vật liệu, thiết bị, sự
linh hoạt của các tài liệu, khoảng cách và thời gian.
Ra các quyết định là bản chất của hoạt động quản lý. Để
thực hiện hoạt động chức năng, các nhà quản lý phải tham
gia vào một quá trình liên tục ra quyết định ở những mức
khác nhau.
13
1.2 Sự cần thiết và cách thức hỗ trợ bằng máy
tính
Lý do và bản chất của hỗ trợ ra quyết định
Sự hỗ trợ quản lý của các hệ thống dựa trên máy tính
Cách thức hỗ trợ ra quyết định quản lý (theo cấu trúc
bài toán / theo mức quản lý)
14
Lý do và bản chất của hỗ trợ
ra quyết định
Lý do
Giới hạn về nhận thức
Giới hạn về kinh tế
Giới hạn về thời gian
Áp lực cạnh tranh
Bản chất hỗ trợ ra quyết định
Cung cấp thông tin, tri thức
15
Áp lực kinh doanh - Phản ứng - Mô hình hỗ trợ
16
Môi trường kinh doanh
17
Môi trường các tổ chức hoạt động ngày nay
đang ngày càng trở nên phức tạp hơn, tạo ra:
Các cơ hội
Các thách thức
Ví dụ: sự toàn cầu hóa
Các yếu tố của môi trường kinh doanh:
thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng, công nghệ, và xã
hội ...
Các yếu tố của môi trường kinh doanh
18
YẾU
TỐ
TẢ
Thị
trường
C
ạnh tranh khốc liệt
Mở rộng thị trường toàn cầu
Bung
nổ thị trường điện tử trên Internet
Các
phương pháp tiếp thị sáng tạo
Cơ hội cho
khoán ngoài với sự hỗ trợ của CNTT
Nhu
cầu về các giao dịch theo yêu cầu, trong thời gian thực
Nhu cầu
của
khách hàng
Mong
muốn được tùy chỉnh
Mong muốn
về chất lượng, sự đa dạng của sản phẩm, và tốc độ giao hàng
Khách
hàng có nhiều quyền lực hơn, ít trung thành hơn
Công
nghệ
Đổi
mới hơn, các sản phẩm mới, các dịch vụ mới
Tăng tốc độ lỗi thời
Tăng quá tải thông tin
Mạng xã hội, Web 2.0 và xa hơn nữa
hội
Việc
điều tiết phi điều tiết của chính phủ đang phát triển
Lực lượng lao động đa dạng hơn,
già hơn, nhiều nữ hơn
A
n ninh quốc gia và chống khủng bố được ưu tiên hàng đầu
Sự cần thiết của Đạo luật Sarbanes
-Oxley và các văn bản pháp luật liên quan
T
rách nhiệm xã hội của công ty tăng lên
Cần quan tâm hơn về tính bền vững
Đáp ứng của tổ chức
19
Phải phản ứng, chuẩn bị trước, thích nghi, và chủ động
Các nhà quản lý có thể có những hành động, chẳng hạn
như:
Sử dụng kế hoạch chiến lược
Sử dụng mô hình kinh doanh mới và sáng tạo
Tái cấu trúc quy trình kinh doanh
Tham gia vào các liên minh kinh doanh
Cải thiện hệ thống thông tin công ty
Cải thiện các mối quan hệ hợp tác
Khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo
Hành động của nhà quản lý (tiếp)
20
Cải thiện dịch vụ khách hàng và các mối quan hệ
Chuyển sang thương mại điện tử (e-commerce)
Chuyển sang làm các sản phẩm và dịch vụ theo đơn đặt hàng
(make-to-order) và theo yêu cầu (on-demand)
Sử dụng CNTT mới để cải thiện thông tin liên lạc, truy cập dữ
liệu (khám phá các thông tin), và hợp tác
Phản ứng nhanh với các hành động của đối thủ cạnh tranh (ví dụ:
trong định giá, khuyến mại, sản phẩm và dịch vụ mới)
Tự động hóa nhiều nhiệm vụ của “nhân viên cổ trắng
Tự động hóa một số quá trình ra quyết định
Cải thiện việc ra quyết định bằng các phân tích

Preview text:

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH Nội dung bài học
 Hiểu được môi trường kinh doanh đầy biến động ngày nay và
cách các tổ chức tồn tại và phát triển trong môi trường đó
(giải quyết vấn đề, khai thác các cơ hội)
 Hiểu được nhu cầu hỗ trợ trên máy vi tính của việc ra quyết định quản lý
 Hiểu việc ra quyết định quản lý
 Tìm hiểu các khái niệm cơ sở của hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS) 2
Nội dung bài học (tiếp)
 Mô tả phương pháp luận và các khái niệm của kinh
doanh thông minh (BI) mối liên hệ với DSS
 Mô tả hoạt động của hệ thống và mối quan hệ đến việc hỗ trợ ra quyết định
 Danh sách các công cụ hỗ trợ quyết định bằng máy tính tiêu biểu
 Hiểu được vấn đề chính trong việc thực hiện các hệ
thống hỗ trợ bằng máy tính 3
Doanh nghiệp và môi trường kinh doanh
Thay đổi môi trường kinh doanh
 Công ty đang tích cực để hỗ trợ máy tính hoạt
động của mình => Kinh doanh thông minh
 Áp lực kinh doanh – Phản ứng – Mô hình hỗ trợ
 Áp lực kinh doanh là kết quả của môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày nay
 Phản ứng để đối phó với áp lực
 Hỗ trợ để tạo điều kiện hoạt động tốt hơn (quy trình tốt hơn) 5
1.1 Giới thiệu chung về hoạt động ra quyết định
 Khái niệm quyết định và hoạt động ra quyết định
 Quy trình ra quyết định
 Các vai trò liên quan tới hoạt động ra quyết định
 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định
 Người và bộ phận ra quyết định
 Quản lý và việc ra quyết định quản lý 6 Quyết định  Quyết định
 Là câu trả lời cho vấn đề được đặt ra về hành động sẽ thực hiện
 Là một lựa chọn về đường lối hành động (Simon 1960; Costello & Zalkind 1963; Churchman 1968)
 Là một “chiến lược hành động” (Fishburn 1964) dẫn đến “một mục tiêu
mong muốn” (Churchman 1968)
 Các dạng quyết định
 Ở dạng sự kiện: “Chi $10,000 cho quảng cáo vào quý 3”
 Ở dạng quá trình: “Trước tiên thực hiện A, sau đó B hai lần và nếu có đáp
ứng tốt hãy thực thi C”
 Ở dạng thay đổi trạng thái kiến thức: “Quyết định có chấp nhận một kiến thức mới không?” 7
Hoạt động ra quyết định  Ra quyết định
 Là quá trình lựa chọn có ý thức giữa hai hay nhiều phương án để
chọn ra một phương án tạo ra được một kết quả mong muốn trong
các điều kiện ràng buộc đã biết
 Là một quá trình thông tin (Nguyễn Văn Vỵ 2002) bao gồm việc thu
thập, lưu trữ, lấy ra, xử lý, trình diễn và truyền đạt dữ liệu.  Ví dụ:
 Quyết định định mức đặt hàng tối ưu
 Quyết định lựa chọn nhà cung cấp có giá bán thấp nhất
 Quyết định tuyển dụng nhân sự 8 Quy trình ra quyết định
 1. Xác định bài toán: một trạng thái của quyết định có thể liên
quan đến một số những điều kiện hạn chế hoặc cơ hội
 2. Phân loại bài toán vào một lớp chuẩn: kế toán, kế hoạch, bán hàng,...
 3. Xây dựng một mô hình để mô tả bài toán thực tế
 4. Tìm các giải pháp pháp tiềm năng có thể của bài toán và cách đánh giá chúng
 5. So sánh, lựa chọn và đề nghị một giải pháp có thể cho bài
toán cần giải quyết. Công việc này thường xoay quanh cách làm bản mẫu 9
Các vai trò liên quan đến
hoạt động ra quyết định
 Người ra quyết định
 Người chấp hành quyết định
 Người tạo dựng thông tin hỗ trợ quá trình ra quyết định 10
Các yếu tố ảnh hưởng đến ra quyết định
 Công nghệ, thông tin, máy tính
 Tính cạnh tranh, sự phức tạp về cấu trúc
 Thị trường quốc tế, ổn định chính trị, chủ nghĩa tiêu thụ
 Các thay đổi biến động khác 11
Người/Bộ phận ra quyết định
 Đối với tổ chức quy mô nhỏ
 Cá nhân là người ra quyết định
 Có thể có những mục tiêu xung đột đối với mỗi bản thân cá nhân
 Đối với tổ chức vừa và lớn
 Thường là nhóm ra quyết định
 Thường hay có nhiều mục tiêu xung đột
 Quyết định nhóm rất phức tạp, cần máy tính hỗ trợ để hình thành cộng
tác trực tuyến ở mức độ toàn tổ chức và hơn nữa
 Các hỗ trợ máy tính thường thấy
 Enterprise Information System – EIS
 Group Support System – GSS
 Enterprise Resource Management – ERM
 Enterprise Resource Planning - ERP 12
Quản lý và ra quyết định quản lý
 Quản lý là một quá trình mà nhờ đó tổ chức đạt được mục
tiêu đề ra bằng cách sử dụng các nguồn tài nguyên.
 Tài nguyên: con người, tiền của, nguyên vật liệu, thiết bị, sự
linh hoạt của các tài liệu, khoảng cách và thời gian.
 Ra các quyết định là bản chất của hoạt động quản lý. Để
thực hiện hoạt động chức năng, các nhà quản lý phải tham
gia vào một quá trình liên tục ra quyết định ở những mức khác nhau. 13
1.2 Sự cần thiết và cách thức hỗ trợ bằng máy tính
 Lý do và bản chất của hỗ trợ ra quyết định
 Sự hỗ trợ quản lý của các hệ thống dựa trên máy tính
 Cách thức hỗ trợ ra quyết định quản lý (theo cấu trúc
bài toán / theo mức quản lý) 14
Lý do và bản chất của hỗ trợ ra quyết định  Lý do
 Giới hạn về nhận thức
 Giới hạn về kinh tế
 Giới hạn về thời gian  Áp lực cạnh tranh
 Bản chất hỗ trợ ra quyết định
 Cung cấp thông tin, tri thức 15
Áp lực kinh doanh - Phản ứng - Mô hình hỗ trợ 16 Môi trường kinh doanh
 Môi trường mà các tổ chức hoạt động ngày nay
đang ngày càng trở nên phức tạp hơn, tạo ra:  Các cơ hội  Các thách thức
 Ví dụ: sự toàn cầu hóa
 Các yếu tố của môi trường kinh doanh:
 thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng, công nghệ, và xã hội ... 17
Các yếu tố của môi trường kinh doanh YẾU TỐ MÔ TẢ Thị trường Cạnh tranh khốc liệt
Mở rộng thị trường toàn cầu
Bung nổ thị trường điện tử trên Internet
Các phương pháp tiếp thị sáng tạo
Cơ hội cho khoán ngoài với sự hỗ trợ của CNTT
Nhu cầu về các giao dịch theo yêu cầu, trong thời gian thực Nhu cầu của
Mong muốn được tùy chỉnh khách hàng
Mong muốn về chất lượng, sự đa dạng của sản phẩm, và tốc độ giao hàng
Khách hàng có nhiều quyền lực hơn, ít trung thành hơn Công nghệ
Đổi mới hơn, các sản phẩm mới, các dịch vụ mới Tăng tốc độ lỗi thời Tăng quá tải thông tin
Mạng xã hội, Web 2.0 và xa hơn nữa Xã hội
Việc điều tiết và phi điều tiết của chính phủ đang phát triển
Lực lượng lao động đa dạng hơn, già hơn, và nhiều nữ hơn
An ninh quốc gia và chống khủng bố được ưu tiên hàng đầu
Sự cần thiết của Đạo luật Sarbanes-Oxley và các văn bản pháp luật liên quan
Trách nhiệm xã hội của công ty tăng lên 18
Cần quan tâm hơn về tính bền vững Đáp ứng của tổ chức
 Phải phản ứng, chuẩn bị trước, thích nghi, và chủ động
 Các nhà quản lý có thể có những hành động, chẳng hạn như:
 Sử dụng kế hoạch chiến lược
 Sử dụng mô hình kinh doanh mới và sáng tạo
 Tái cấu trúc quy trình kinh doanh
 Tham gia vào các liên minh kinh doanh
 Cải thiện hệ thống thông tin công ty
 Cải thiện các mối quan hệ hợp tác
 Khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo 19
Hành động của nhà quản lý (tiếp)
 Cải thiện dịch vụ khách hàng và các mối quan hệ
 Chuyển sang thương mại điện tử (e-commerce)
 Chuyển sang làm các sản phẩm và dịch vụ theo đơn đặt hàng
(make-to-order) và theo yêu cầu (on-demand)
 Sử dụng CNTT mới để cải thiện thông tin liên lạc, truy cập dữ
liệu (khám phá các thông tin), và hợp tác
 Phản ứng nhanh với các hành động của đối thủ cạnh tranh (ví dụ:
trong định giá, khuyến mại, sản phẩm và dịch vụ mới)
 Tự động hóa nhiều nhiệm vụ của “nhân viên cổ trắng”
 Tự động hóa một số quá trình ra quyết định
 Cải thiện việc ra quyết định bằng các phân tích 20