HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHƯƠNG 2:
QUẢN TRỊ DỮ LIỆU
(Data governance)
Nội dung
1. Tại sao phải quản trị dữ liệu
2. Vòng đời dữ liệu
3. Quản trị dữ liệu
4. Quản trị dữ liệu chủ
1. Tại sao phải quản trị dữ liệu
Dữ liệu là tài sản của doanh nghiệp
Theo thống của Forbes vào năm 2018, trong hơn 2 năm, từ năm
2016 2018, người dùng đã tạo ra đến 90% lượng dữ liệu trên thế
giới tính đến thời điểm đó.
Hiệp hội quản dữ liệu toàn cầu (Global Data Management
Community) đã ra đời nhằm nghiên cứu về thuyết cũng như hỗ trợ
các tổ chức trong công tác quản thông tin dữ liệu của mình,
bằng cách xây dựng kế hoạch chiến lược, các bộ quy tắc chính sách
quản trị chặt chẽ
Hoạt động quản trị dữ liệu sẽ nhiệm vụ cốt lõi, nằm vị trí trung
tâm, đảm bảo sự cân bằng, tính nhất quán khả năng kết nối cả quy
trình, từ việc xác định mục tiêu đến việc trực quan hoá dữ liệu cũng
như ứng dụng các kết quả phân tích vào hoạt động nghiệp vụ.
(DAMA, 2017)
2. Vòng đời dữ liệu
Nguồn: IBM
2. Vòng đời dữ liệu
Khởi tạo dữ liệu
Khởi tạo dữ liệu giai đoạn đầu tiên trong vòng đời dữ liệu. Dữ liệu
thể được tạo ra do con người nhập liệu một cách thủ công vào hệ
thống hoặc được thu thập tự động với nhiều định dạng khác nhau, từ
nhiều nguồn, bao gồm các hệ thống nội bộ lẫn từ các bên thứ ba như
các ứng dụng web di động, các thiết bị IoTs, c biểu mẫu, khảo
sát,... Dữ liệu phải luôn được đánh giá dựa trên chất lượng mức độ
phù hợp của đối với tổ chức.
2. Vòng đời dữ liệu
Lưu dữ liệu
Dữ liệu trong tổ chức thể dưới dạng cấu trúc, bán cấu trúc hoặc
phi cấu trúc. Dữ liệu cấu trúc xu hướng tận dụng sở dữ liệu
quan hệ trong khi dữ liệu phi cấu trúc thường sử dụng NoSQL hoặc
sở dữ liệu không quan hệ. Mỗi loại dữ liệu khác nhau sẽ cần cách xử
lưu trữ khác nhau. Khi dữ liệu được thu thập về, để sẵn sàng cho
việc sử dụng, dữ liệu thể cần được hóa hoặc chuyển đổi về một số
dạng nhất định. Quá trình chuyển đổi này thể bao gồm: di chuyển,
tích hợp, làm sạch, làm giàu,... Việc lưu trữ các dữ liệu này cũng cần tuân
thủ các yêu cầu của chính phủ, các quy định về đảm bảo quyền riêng .
Dữ liệu siêu dữ liệu đều được lưu trữ thường xuyên trên các hệ
thống thiết bị lưu trữ với c mức độ bảo vệ thích hợp. Hệ thống lưu
trữ thể kho dữ liệu (Data warehouse), trung tâm dữ liệu (Data
center) hoặc hồ dữ liệu (Data lake). Dữ liệu phải được hóa để tránh
bị xâm nhập tấn công. Ngoài ra, dữ liệu cần được sao lưu để đảm bảo
dự phòng trong trường hợp mất dữ liệu, xóa nhầm hoặc thảm họa.
2. Vòng đời dữ liệu
Sử dụng dữ liệu
Trong giai đoạn này, dữ liệu luôn trạng thái sẵn sàng để sử dụng.
Các tổ chức cần c định mục đích đối tượng được phép sử
dụng. Dữ liệu thể được phân tích bằng nhiều cách thức khác nhau,
từ các kỹ thuật bản, trực quan hóa dữ liệu đến các phương pháp
khai thác dữ liệu học máy nâng cao hơn. Tất cả c phương pháp
này đóng một vai trò quan trọng trong việc biến dữ liệu trở nên hữu
ích, hỗ trợ tốt cho quá trình ra quyết định của tổ chức cũng như các
bên liên quan khác. Nếu chất lượng dữ liệu không được tốt, các thông
tin trả về sẽ thiếu chính xác hoặc không nhiều ý nghĩa. Điều này
thể gây nguy hiểm cho hoạt động kinh doanh của tổ chức.
2. Vòng đời dữ liệu
Chia sẻ dữ liệu
Khi tổ chức thể thu thập dữ liệu từ các hệ thống nội bộ lẫn từ các
bên thứ ba thì điều đó đồng nghĩa với việc tổ chức đó cũng cần xây
dựng chế sẵn sàng chia sẻ dữ liệu của mình cho các đơn vị bên
ngoài. Tuy nhiên, việc chia sẻ này cần đảm bảo tuân thủ các yêu cầu
của chính phủ, các quy định về quyền riêng . Tổ chức cần xác định
dữ liệu thuộc quyền sở hữu của ai, nhân hay tổ chức; dữ liệu
nào được chia sẻ, dữ liệu nào không được phép; sử dụng giải pháp kỹ
thuật nào để hạn chế tối đa các lỗ hổng, rủi ro gây mất mát dữ liệu
nhạy cảm, nằm ngoài khả năng kiểm soát,
2. Vòng đời dữ liệu
Cất trữ dữ liệu
Sau một khoảng thời gian nhất định, một số dữ liệu thể không còn
hữu ích cho các mục tiêu hiện tại của tổ chức. Tuy nhiên, tổ chức vẫn
cần duy trì các bản sao dữ liệu cho nhu cầu kiểm toán hoặc các vấn
đề khác thể phát sinh trong tương lai. Nếu được yêu cầu, dữ liệu
đã lưu trữ phải được nhanh chóng khôi phục về môi trường hệ thống
đang hoạt động.
Tổ chức cần xây dựng kế hoạch lưu trữ dữ liệu cụ thể, xác định
khoảng thời gian dữ liệu sẽ được lưu trữ cùng nhiều biện pháp giám
sát khác nhau. Bởi nếu không, dữ liệu sẽ đầy lên cùng nhanh
chóng, nguy vượt ngoài tầm kiểm soát. Khi đó, việc phát tán,
làm lộ dữ liệu, gây mất an toàn thông tin thể đến từ chính khối dữ
liệu đang được cất trữ nhưng chưa được quản chặt chẽ này.
2. Vòng đời dữ liệu
Xóa dữ liệu
Trong giai đoạn cuối cùng của vòng đời này, dữ liệu được xóa khỏi hồ
hủy một cách an toàn. Tổ chức cần xóa dữ liệu họ không cần
nữa để tạo thêm không gian lưu trữ cho các dữ liệu giá trị khác.
Trong giai đoạn này, dữ liệu bị xóa khỏi kho lưu trữ khi vượt quá
khoảng thời gian lưu trữ bắt buộc hoặc không còn phục vụ mục đích
ý nghĩa cho tổ chức.
Thách thức chính của giai đoạn này đảm bảo rằng tất cả dữ liệu
được xóa, hủy đúng cách đúng thời điểm. Trước khi hủy bất kỳ dữ
liệu nào, tổ chức cần c định xem bất kỳ chính sách nào yêu cầu
giữ lại dữ liệu trong một khoảng thời gian nhất định hay không. Đưa
ra lịch trình phù hợp cho chu trình này nghĩa phải hiểu các quy
định của tổ chức chính ch quản trị để đảm bảo rằng các bước
được thực hiện đúng.
3. Quản trị dữ liệu
Theo quan điểm của Viện quản trị dữ liệu tại Mỹ (The Data
Governance Institute): Quản trị dữ liệu (Data Governance) một
tập hợp các nguyên tắc cùng các hoạt động cần thực hiện nhằm đảm
bảo chất lượng dữ liệu trong suốt vòng đời hoàn chỉnh của . Hệ
thống các quy định trong quản trị dữ liệu giúp xác định chủ sở hữu
dữ liệu, người/tổ chức quyền kiểm soát đối với các tài sản dữ liệu
cách các tài sản đó thể được sử dụng
Theo quan điểm IBM: Quản trị dữ liệu một bộ các nguyên tắc
nghiêm ngặt được xây dựng nhằm kiểm soát chất lượng quá trình
quản lý, sử dụng, cải tiến bảo vệ dữ liệu của tổ chức.
Theo quan điểm Gartner: Quản trị dữ liệu các đặc tả của quyền
quyết định khuôn khổ trách nhiệm giải trình để đảm bảo hành vi
thích hợp trong việc thu thập, phân phối kiểm soát dữ liệu.
Con người, chính sách, tiêu chuẩn
Quản lý dữ liệu (Data management)
Quản dữ liệu một thuật ngữ bao quát, tả các quy
trình được sử dụng để lập kế hoạch, chỉ định, kích hoạt,
khởi tạo, thu thập, duy trì, sử dụng, lưu trữ, truy xuất, kiểm
soát xóa/hủy dữ liệu. (DAMA, 2017)
Quản lý dữ liệu
Khung quản lý dữ liệu DAMA đưc xây dựng bởi tổ chức Data Management Association
DAMA DMBOK2 Data Management Framework (The DAMA Wheel)
Phân biệt Quản trị và Quản lý dữ liệu
Phân biệt Quản trị và Quản lý dữ liệu
QUẢN TRỊ DỮ LIỆU QUẢN LÝ DỮ LIỆU
L
iên quan đến các chính
sách,
quy
định thủ tục để quản
chất
ợng dữ liệu.
Đ
cập đến cách dữ liệu
được
quản
Đề
cập đến việc áp
dụng
kiến
thức, phát triển các thủ
tục
hình thành thuyết.
Đề
cập đến việc thu thập, tổ
chức,
bảo
vệ, xử lý, sắp xếp bảo
mật
dữ
liệu
N
hằm mục đích đảm bảo
tính
chính
xác tính toàn vẹn của
dữ
liệu
được lưu trữ.
N
hằm mục đích cải thiện
chất
ợng
tổng thể g trị tài
chính.
Đó
một chiến lược để
được
dữ
liệu chất ợng cao
Đó
một phương pháp để
sắp
xếp
các sự kiện một ch hợp
Tập
trung vào triết học
kinh
doanh
Tập
trung vào logic công nghệ
Phân biệt Quản trị và Quản lý dữ liệu
The governance "V" model
(John Ladley, 2020)
3. Quản trị dữ liệu
Các đối
tượng tham
gia Quản trị
dữ liệu
Chủ sở hữu dữ liệu
Ban chỉ đạo dữ liệu
Người quản lý dữ liệu
Thiết lập chiến lược quản trị
tổng thể với các kết quả cụ thể
Thúc đẩy công việc của những
người quản lý dữ liệu
Chịu trách nhiệm về thời gian và
kết quả
Chịu trách nhiệm đảm bảo rằng thông tin
trong một miền dữ liệu cụ thể được quản
trên các hệ thống ngành nghề kinh doanh
Phê duyệt bảng thuật ngữ dữ liệu các định
nghĩa dữ liệu.
Đảm bảo tính chính xác của thông tin trong
toàn bộ tổ chức
Các hoạt động chất lượng dữ liệu
Xem xét phê duyệt các cách tiếp cận, chia
sẻ, sử dụng, kết quả hoạt động quản dữ
liệu tổng thể.
Làm việc với các chủ sở hữu dữ liệu khác để
giải quyết các vấn đề về dữ liệu.
Đánh giá các vấn đề được xác định bởi người
quản dữ liệu
Cung cấp cho ban chỉ đạo thông tin đầu vào về
các giải pháp phần mềm, chính sách hoặc các
yêu cầu quy định trong miền dữ liệu
Quản dữ liệu thuộc phạm vi
lĩnh vực.
Xác định các vấn đề về dữ liệu
làm việc với những người
quản dữ liệu khác để giải
quyết chúng
Hoạt động như một thành viên
của hội đồng quản dữ liệu.
Đề xuất, thảo luận biểu quyết
về các chính sách dữ liệu
hoạt động của ủy ban.
Báo cáo cho chủ sở hữu dữ liệu
các bên liên quan khác trong
miền dữ liệu.
Làm việc đa chức năng trên các
ngành kinh doanh để đảm bảo
dữ liệu miền của họ được quản
hiểu .
3. Quản trị dữ liệu
Lợi ích:
Việc ra quyết định được thực hiện tốt hơn, toàn diện hơn nhờ vào dữ
liệu nhất quán, thống nhất trong toàn tổ chức.
Bộ quy tắc quy trình liên quan đến dữ liệu được xây dựng ràng
giúp việc ứng dụng CNTT trở nên linh hoạt dễ dàng mở rộng hơn.
Giảm chi phí cho các hoạt động quản dữ liệu thông qua việc cung
cấp các chế kiểm soát trung tâm.
Tăng hiệu quả thông qua khả năng tái sử dụng các quy trình dữ
liệu.
Cải thiện chất lượng dữ liệu, ng tác tài liệu hóa các hoạt động liên
quan đến dữ liệu cũng được chú trọng thực hiện bài bản hơn.
Cải thiện việc tuân thủ các quy định về dữ liệu.
3. Quản trị dữ liệu
Mục tiêu của quản trị dữ liệu
Đưa ra các quyết định kinh doanh nhất quán sở dựa trên dữ
liệu đáng tin cậy, phù hợp với tất cả các mục đích khác nhau của tổ
chức.
Lưu vết nguồn gốc dữ liệu các biện pháp kiểm soát truy cập liên
quan đến dữ liệu.
Cải thiện bảo mật dữ liệu bằng cách thiết lập quyền sở hữu dữ liệu
các trách nhiệm liên quan.
Xây dựng các chính sách phân phối dữ liệu, bao gồm vai trò trách
nhiệm của c tổ chức bên trong bên ngoài liên quan.
Đảm bảo dữ liệu được lưu trữ, duy trì, phân loại thể truy cập
theo cách tối ưu.
Phân công đơn vị trách nhiệm quản chất lượng dữ liệu, thực
hiện đo lường theo dõi các chỉ số liên quan đến các KPI phản ánh
hiệu suất chung của doanh nghiệp.
3. Quản trị dữ liệu
Mục tiêu quản trị dữ liệu (tt)
Lập kế hoạch tốt hơn bằng cách khai thác được nhiều nguồn dữ liệu
được xây dựng từ các mục đích khác nhau.
Dữ liệu được tiêu chuẩn hóa, có khả năng phục vụ nhiều mục đích, sử
dụng linh hoạt trong nhiều hệ thống khác nhau.
Tối ưu hóa hiệu quả của nhân viên bằng cách cung cấp dữ liệu đảm
bảo chất lượng.
Liên tục đánh giá và cải thiện nhằm tăng mức độ trưởng thành của
hoạt động quản trị dữ liệu theo từng giai đoạn.
Toàn bộ tổ chức nhận thức rõ lợi ích của hoạt động quản trị dữ liệu,
quyết tâm tuân thủ và thực hiện.

Preview text:

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ CHƯƠNG 2:
QUẢN TRỊ DỮ LIỆU (Data governance) Nội dung
❖1. Tại sao phải quản trị dữ liệu ❖2. Vòng đời dữ liệu
❖3. Quản trị dữ liệu
❖4. Quản trị dữ liệu chủ
1. Tại sao phải quản trị dữ liệu
❖Dữ liệu là tài sản của doanh nghiệp
▪ Theo thống kê của Forbes vào năm 2018, trong hơn 2 năm, từ năm
2016 – 2018, người dùng đã tạo ra đến 90% lượng dữ liệu trên thế
giới tính đến thời điểm đó.
▪ Hiệp hội quản lý dữ liệu toàn cầu (Global Data Management
Community) đã ra đời nhằm nghiên cứu về lý thuyết cũng như hỗ trợ
các tổ chức trong công tác quản lý thông tin và dữ liệu của mình,
bằng cách xây dựng kế hoạch chiến lược, các bộ quy tắc và chính sách quản trị chặt chẽ
▪ Hoạt động quản trị dữ liệu sẽ là nhiệm vụ cốt lõi, nằm ở vị trí trung
tâm, đảm bảo sự cân bằng, tính nhất quán và khả năng kết nối cả quy
trình, từ việc xác định mục tiêu đến việc trực quan hoá dữ liệu cũng
như ứng dụng các kết quả phân tích vào hoạt động nghiệp vụ. (DAMA, 2017)
2. Vòng đời dữ liệu Nguồn: IBM
2. Vòng đời dữ liệu ❖Khởi tạo dữ liệu
▪ Khởi tạo dữ liệu là giai đoạn đầu tiên trong vòng đời dữ liệu. Dữ liệu
có thể được tạo ra do con người nhập liệu một cách thủ công vào hệ
thống hoặc được thu thập tự động với nhiều định dạng khác nhau, từ
nhiều nguồn, bao gồm các hệ thống nội bộ lẫn từ các bên thứ ba như
các ứng dụng web và di động, các thiết bị IoTs, các biểu mẫu, khảo
sát,... Dữ liệu phải luôn được đánh giá dựa trên chất lượng và mức độ
phù hợp của nó đối với tổ chức.
2. Vòng đời dữ liệu ❖Lưu dữ liệu
▪ Dữ liệu trong tổ chức có thể ở dưới dạng có cấu trúc, bán cấu trúc hoặc
phi cấu trúc. Dữ liệu có cấu trúc có xu hướng tận dụng cơ sở dữ liệu
quan hệ trong khi dữ liệu phi cấu trúc thường sử dụng NoSQL hoặc cơ
sở dữ liệu không quan hệ. Mỗi loại dữ liệu khác nhau sẽ cần có cách xử
lý và lưu trữ khác nhau. Khi dữ liệu được thu thập về, để sẵn sàng cho
việc sử dụng, dữ liệu có thể cần được mã hóa hoặc chuyển đổi về một số
dạng nhất định. Quá trình chuyển đổi này có thể bao gồm: di chuyển,
tích hợp, làm sạch, làm giàu,... Việc lưu trữ các dữ liệu này cũng cần tuân
thủ các yêu cầu của chính phủ, các quy định về đảm bảo quyền riêng tư.
▪ Dữ liệu và siêu dữ liệu đều được lưu trữ thường xuyên trên các hệ
thống và thiết bị lưu trữ với các mức độ bảo vệ thích hợp. Hệ thống lưu
trữ có thể là kho dữ liệu (Data warehouse), trung tâm dữ liệu (Data
center) hoặc hồ dữ liệu (Data lake). Dữ liệu phải được mã hóa để tránh
bị xâm nhập và tấn công. Ngoài ra, dữ liệu cần được sao lưu để đảm bảo
dự phòng trong trường hợp mất dữ liệu, xóa nhầm hoặc thảm họa.
2. Vòng đời dữ liệu ❖Sử dụng dữ liệu
▪ Trong giai đoạn này, dữ liệu luôn ở trạng thái sẵn sàng để sử dụng.
Các tổ chức cần xác định rõ mục đích và đối tượng được phép sử
dụng. Dữ liệu có thể được phân tích bằng nhiều cách thức khác nhau,
từ các kỹ thuật cơ bản, trực quan hóa dữ liệu đến các phương pháp
khai thác dữ liệu và học máy nâng cao hơn. Tất cả các phương pháp
này đóng một vai trò quan trọng trong việc biến dữ liệu trở nên hữu
ích, hỗ trợ tốt cho quá trình ra quyết định của tổ chức cũng như các
bên liên quan khác. Nếu chất lượng dữ liệu không được tốt, các thông
tin trả về sẽ thiếu chính xác hoặc không có nhiều ý nghĩa. Điều này có
thể gây nguy hiểm cho hoạt động kinh doanh của tổ chức.
2. Vòng đời dữ liệu ❖Chia sẻ dữ liệu
▪ Khi tổ chức có thể thu thập dữ liệu từ các hệ thống nội bộ lẫn từ các
bên thứ ba thì điều đó đồng nghĩa với việc tổ chức đó cũng cần xây
dựng cơ chế và sẵn sàng chia sẻ dữ liệu của mình cho các đơn vị bên
ngoài. Tuy nhiên, việc chia sẻ này cần đảm bảo tuân thủ các yêu cầu
của chính phủ, các quy định về quyền riêng tư. Tổ chức cần xác định
rõ dữ liệu thuộc quyền sở hữu của ai, cá nhân hay tổ chức; dữ liệu
nào được chia sẻ, dữ liệu nào không được phép; sử dụng giải pháp kỹ
thuật nào để hạn chế tối đa các lỗ hổng, rủi ro gây mất mát dữ liệu
nhạy cảm, nằm ngoài khả năng kiểm soát,…
2. Vòng đời dữ liệu ❖Cất trữ dữ liệu
▪ Sau một khoảng thời gian nhất định, một số dữ liệu có thể không còn
hữu ích cho các mục tiêu hiện tại của tổ chức. Tuy nhiên, tổ chức vẫn
cần duy trì các bản sao dữ liệu cho nhu cầu kiểm toán hoặc các vấn
đề khác có thể phát sinh trong tương lai. Nếu được yêu cầu, dữ liệu
đã lưu trữ phải được nhanh chóng khôi phục về môi trường hệ thống đang hoạt động.
▪ Tổ chức cần xây dựng kế hoạch lưu trữ dữ liệu cụ thể, xác định
khoảng thời gian dữ liệu sẽ được lưu trữ cùng nhiều biện pháp giám
sát khác nhau. Bởi nếu không, dữ liệu sẽ đầy lên vô cùng nhanh
chóng, có nguy cơ vượt ngoài tầm kiểm soát. Khi đó, việc phát tán,
làm lộ dữ liệu, gây mất an toàn thông tin có thể đến từ chính khối dữ
liệu đang được cất trữ nhưng chưa được quản lý chặt chẽ này.
2. Vòng đời dữ liệu ❖Xóa dữ liệu
▪ Trong giai đoạn cuối cùng của vòng đời này, dữ liệu được xóa khỏi hồ
sơ và hủy một cách an toàn. Tổ chức cần xóa dữ liệu mà họ không cần
nữa để tạo thêm không gian lưu trữ cho các dữ liệu giá trị khác.
Trong giai đoạn này, dữ liệu bị xóa khỏi kho lưu trữ khi vượt quá
khoảng thời gian lưu trữ bắt buộc hoặc không còn phục vụ mục đích có ý nghĩa cho tổ chức.
▪ Thách thức chính của giai đoạn này là đảm bảo rằng tất cả dữ liệu
được xóa, hủy đúng cách và đúng thời điểm. Trước khi hủy bất kỳ dữ
liệu nào, tổ chức cần xác định xem có bất kỳ chính sách nào yêu cầu
giữ lại dữ liệu trong một khoảng thời gian nhất định hay không. Đưa
ra lịch trình phù hợp cho chu trình này có nghĩa là phải hiểu các quy
định của tổ chức và chính sách quản trị để đảm bảo rằng các bước được thực hiện đúng.
3. Quản trị dữ liệu
❖Theo quan điểm của Viện quản trị dữ liệu tại Mỹ (The Data
Governance Institute): Quản trị dữ liệu (Data Governance) là một
tập hợp các nguyên tắc cùng các hoạt động cần thực hiện nhằm đảm
bảo chất lượng dữ liệu trong suốt vòng đời hoàn chỉnh của nó. Hệ
thống các quy định trong quản trị dữ liệu giúp xác định chủ sở hữu
dữ liệu, người/tổ chức có quyền kiểm soát đối với các tài sản dữ liệu
và cách các tài sản đó có thể được sử dụng
❖Theo quan điểm IBM: Quản trị dữ liệu là một bộ các nguyên tắc
nghiêm ngặt được xây dựng nhằm kiểm soát chất lượng quá trình
quản lý, sử dụng, cải tiến và bảo vệ dữ liệu của tổ chức.
❖Theo quan điểm Gartner: Quản trị dữ liệu là các đặc tả của quyền
quyết định và khuôn khổ trách nhiệm giải trình để đảm bảo hành vi
thích hợp trong việc thu thập, phân phối và kiểm soát dữ liệu.
Con người, chính sách, tiêu chuẩn
Quản lý dữ liệu (Data management)
❖Quản lý dữ liệu là một thuật ngữ bao quát, mô tả các quy
trình được sử dụng để lập kế hoạch, chỉ định, kích hoạt,
khởi tạo, thu thập, duy trì, sử dụng, lưu trữ, truy xuất, kiểm
soát và xóa/hủy dữ liệu. (DAMA, 2017) Quản lý dữ liệu
Khung quản lý dữ liệu DAMA được xây dựng bởi tổ chức Data Management Association
DAMA – DMBOK2 Data Management Framework (The DAMA Wheel)
Phân biệt Quản trị và Quản lý dữ liệu
Phân biệt Quản trị và Quản lý dữ liệu
QUẢN TRỊ DỮ LIỆU QUẢN LÝ DỮ LIỆU
Liên quan đến các chính sách, Đề cập đến cách dữ liệu được
quy định và thủ tục để quản lý quản lý chất lượng dữ liệu.
Đề cập đến việc áp dụng Đề cập đến việc thu thập, tổ chức,
kiến ​​thức, phát triển các thủ tục bảo vệ, xử lý, sắp xếp và bảo mật và hình thành lý thuyết. dữ liệu
Nhằm mục đích đảm bảo tính Nhằm mục đích cải thiện chất
chính xác và tính toàn vẹn của dữ lượng tổng thể và giá trị tài chính. liệu được lưu trữ.
Đó là một chiến lược để có được Đó là một phương pháp để sắp
dữ liệu chất lượng cao
xếp các sự kiện một cách hợp lý
Tập trung vào triết học và kinh Tập trung vào logic và công nghệ doanh
Phân biệt Quản trị và Quản lý dữ liệu The governance "V" model (John Ladley, 2020)
3. Quản trị dữ liệu
Thiết lập chiến lược quản trị
tổng thể với các kết quả cụ thể
Thúc đẩy công việc của những
Ban chỉ đạo dữ liệu
Người quản lý dữ liệu
người quản lý dữ liệu
Chịu trách nhiệm về thời gian và

Quản lý dữ liệu thuộc phạm vi kết quả lĩnh vực.
Xác định các vấn đề về dữ liệu
và làm việc với những người

Chịu trách nhiệm đảm bảo rằng thông tin
quản lý dữ liệu khác để giải
trong một miền dữ liệu cụ thể được quản lý quyết chúng Các đối
trên các hệ thống và ngành nghề kinh doanh
Hoạt động như một thành viên
Phê duyệt bảng thuật ngữ dữ liệu và các định tượng tham
của hội đồng quản lý dữ liệu. nghĩa dữ liệu. gia Quản trị
Đề xuất, thảo luận và biểu quyết
Đảm bảo tính chính xác của thông tin trong dữ liệu
về các chính sách dữ liệu và toàn bộ tổ chức
hoạt động của ủy ban.
Các hoạt động chất lượng dữ liệu
Báo cáo cho chủ sở hữu dữ liệu
Xem xét và phê duyệt các cách tiếp cận, chia
và các bên liên quan khác trong
sẻ, sử dụng, kết quả và hoạt động quản lý dữ miền dữ liệu. liệu tổng thể.
Làm việc đa chức năng trên các
Làm việc với các chủ sở hữu dữ liệu khác để
ngành kinh doanh để đảm bảo
giải quyết các vấn đề về dữ liệu. Chủ sở hữu dữ liệu
dữ liệu miền của họ được quản
Đánh giá các vấn đề được xác định bởi người lý và hiểu rõ. quản lý dữ liệu
Cung cấp cho ban chỉ đạo thông tin đầu vào về
các giải pháp phần mềm, chính sách hoặc các
yêu cầu quy định trong miền dữ liệu

3. Quản trị dữ liệu ❖Lợi ích:
▪ Việc ra quyết định được thực hiện tốt hơn, toàn diện hơn nhờ vào dữ
liệu nhất quán, thống nhất trong toàn tổ chức.
▪ Bộ quy tắc và quy trình liên quan đến dữ liệu được xây dựng rõ ràng
giúp việc ứng dụng CNTT trở nên linh hoạt và dễ dàng mở rộng hơn.
▪ Giảm chi phí cho các hoạt động quản lý dữ liệu thông qua việc cung
cấp các cơ chế kiểm soát trung tâm.
▪ Tăng hiệu quả thông qua khả năng tái sử dụng các quy trình và dữ liệu.
▪ Cải thiện chất lượng dữ liệu, công tác tài liệu hóa các hoạt động liên
quan đến dữ liệu cũng được chú trọng và thực hiện bài bản hơn.
▪ Cải thiện việc tuân thủ các quy định về dữ liệu.
3. Quản trị dữ liệu
❖Mục tiêu của quản trị dữ liệu
▪ Đưa ra các quyết định kinh doanh nhất quán và có cơ sở dựa trên dữ
liệu đáng tin cậy, phù hợp với tất cả các mục đích khác nhau của tổ chức.
▪ Lưu vết nguồn gốc dữ liệu và các biện pháp kiểm soát truy cập liên quan đến dữ liệu.
▪ Cải thiện bảo mật dữ liệu bằng cách thiết lập quyền sở hữu dữ liệu và
các trách nhiệm liên quan.
▪ Xây dựng các chính sách phân phối dữ liệu, bao gồm vai trò và trách
nhiệm của các tổ chức bên trong và bên ngoài có liên quan.
▪ Đảm bảo dữ liệu được lưu trữ, duy trì, phân loại và có thể truy cập theo cách tối ưu.
▪ Phân công đơn vị có trách nhiệm quản lý chất lượng dữ liệu, thực
hiện đo lường và theo dõi các chỉ số liên quan đến các KPI phản ánh
hiệu suất chung của doanh nghiệp.
3. Quản trị dữ liệu
❖Mục tiêu quản trị dữ liệu (tt)
▪ Lập kế hoạch tốt hơn bằng cách khai thác được nhiều nguồn dữ liệu
được xây dựng từ các mục đích khác nhau.
▪ Dữ liệu được tiêu chuẩn hóa, có khả năng phục vụ nhiều mục đích, sử
dụng linh hoạt trong nhiều hệ thống khác nhau.
▪ Tối ưu hóa hiệu quả của nhân viên bằng cách cung cấp dữ liệu đảm bảo chất lượng.
▪ Liên tục đánh giá và cải thiện nhằm tăng mức độ trưởng thành của
hoạt động quản trị dữ liệu theo từng giai đoạn.
▪ Toàn bộ tổ chức nhận thức rõ lợi ích của hoạt động quản trị dữ liệu,
quyết tâm tuân thủ và thực hiện.