lOMoARcPSD| 61256830
1.4.2. Tư bản bất biến và tư bản khả biến
T= c (TLSX) + v (SLĐ)
Xét c gồm:
- c1: máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng
- c2: nguyên nhiên vật liệu
Tư bản bất biến: biến thành tư liệu sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị của
được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là không có sự biến đổi về lượng.
Xét v: v === trao đổi với HHSLĐ; quá trình LĐ của CN
===> v + m
Tư bản khả biến: biến thành sức lao động không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu tượng
của người công nhân làm thuê mà tăng lên tức là có sự biến đổi về lượng. 1.4.3. Tuần hoàn và chu
chuyển của tư bản
a. Tuần hoàn của tư bản
T – H ( TLSX + SLĐ ) … – sản xuất ---- HT’
Tuần hoàn của bản sự vận động liên tục của bản qua 3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình
thái khác nhau, thực hiện 3 chức năng khác nhau rồi quay lại hình thái ban đầu có kèm theo giá
trị thặng dư.
ĐK: tư bản diễn ra đều đặn, liên tục với 3 chức năng.
TB là một sự vận động chứ không phải là vật đứng yên. b.
Chu chuyển của tư bản
- Khái niệm chu chuyển của tư bản:
- Khái niệm thời gian chu chuyển của tư bản: TG chu chuyển = TG sản
xuất + TG lưu thông - Tốc độ chu chuyển của TB:
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN
1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển
* Giai đoạn 1: Từ thời cổ đại đến cuối thế kỉ 18
* Giai đoạn 2: Từ sau thế kỉ 18 đến nay
1.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin các quan hệ hội của sản xuất trao đổi các quan
hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất kiến trúc
thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
lOMoARcPSD| 61256830
Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin nhằm tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự vận động
và phát triển của phương thức sản xuất 1.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
1.3. Chức năng của KTCT Mác-Lênin
1.3.1. Chức năng nhận thức
1.3.2. Chức năng thực tiễn
1.3.3. Chức năng tư tưởng
1.3.4. Chức năng phương pháp luận
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THTRƯỜNG VAI TRÒ CỦA
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
2.1. Lí luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa
2.1.1. Sản xuất hàng hóa
Khái niệm: Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không
nhằm phục vụ mục đích nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán.
Điều kiện ra đời: Theo C.Mác, SXHH chỉ ra đời và tồn tại khi có đủ hai điều kiện
- Phân công lao động xã hội.
- Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
2.1.2. Hàng hóa
Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông
qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa phạm trù lịch sử, sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa
khi được trao đổi, mua bán trên thị trường.
Hai thuộc tính của hàng hóa:
- Giá trị sử dụng của hàng hóa
+ Là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người.
+ Nhu cầu của con người: nhu cầu vật chất/ tinh thần; nhu cầu tiêu dùng cho sx.
- Giá trị của hàng hóa
+ do lao động của người SXHH kết tinh trong hàng hóa ấy. +
Giá trị là một QHSX.
Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.
- Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản
xuất ra đơn vị hàng hóa đó.
- Lượng giá trị của hàng hóa bao hàm hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động sống.
- Hai nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa năng suất lao động tính chất phức tạp hay
giản đơn của lao động.
lOMoARcPSD| 61256830
- Ngoài ra C.Mác còn xem xét thêm về mối quan hệ giữa tăng cường độ lao động với lượng giá trị
của một đơn vị hàng hóa.
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
- Lao động cụ thể là lao động ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn
nhất định. Mỗi lao động cụ thể mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao
động riêng, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của
hàng hoá.
- Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể
của nó. Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung về cơ bắp, thần kinh,
trí óc.
2.1.3. Tiền
Nguồn gốc và bản chất của tiền:
- Tiền là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát
triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao.
- Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật ngang giá chung
cho tất cả các hàng hóa, tiền đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa và biểu thị môí quan hệ giữa
những người sản xuất hàng hóa.
Các chức năng của tiền:
- Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông
- Phương tiện cất trữ
- Phương tiện thanh toán
- Tiền tệ thế giới
2.1.4. Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt
Theo quan điểm của KTCT Mác – Lênin, dịch vụ là một loại hàng hóa, nhưng đó là hàng hóa vô hình.
- Dịch vụ là hàng hóa không thể cất trữ.
- Việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ được diễn ra đồng thời.
Một số hàng hóa đặc biệt: Quyền sử dụng đất đai, Thương hiệu, Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy
tờ có giá.
2.2. Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
2.2.1. Thị trường
1. Khái niệm và vai trò của thị trường
Khái niệm thị trường
- Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh
tế với nhau.
- Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa
trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.
Vai trò:
lOMoARcPSD| 61256830
- Thị trường là điều kiện, là môi trường cho sản xuất phát triển.
- Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn
lực hiệu quả trong nền kinh tế.
- Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế
giới.
2. Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường
chế thị trường: hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế
theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Nền kinh tế thị trường: nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường.
Đặc trưng của kinh tế thị trường:
- KTTT đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu.
- Quyết định phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của thị trường.
- Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường. Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực.
- Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi ích kinh tế - xã hội.
- Nhà nước là chủ thể.
- KTTT là nền kinh tế mở.
Ưu thế của nền kinh tế thị trường
- Nền KTTT luôn tạo động lực mạnh mẽ cho sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế.
- Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền, cũng như lợi thế quốc gia.
- Tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người.
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
- Nền KTTT luôn tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng.
- Nền KTTT không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi
trường tự nhiên và xã hội.
- Nền KTTT không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội.
3. Một số quy luật kinh tế chủ yếu thị trường
* Quy luật giá trị
Nội dung: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên sở của
hao phí lao động xã hội cần thiết.
Các tác động của quy luật giá trị:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.
- Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên.
* Quy luật cung cầu
Quy luật cung - cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung và cầu.
Quy luật cung - cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hoá; làm biến đổi cơ cấu
và dung lượng thị trường, quyết định giá cả thị trường.
lOMoARcPSD| 61256830
* Quy luật lưu thông tiền tệ
Theo quy luật này, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa mỗi thời nhất định, được c định
bằng công thức tổng quát:
PQ
M=
V
Trong đó M số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định; P mức giá cả; Q
khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông; V là số vòng lưu thông của đồng tiền.
* Quy luật canh tranh
Cạnh tranh sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm được những ưu thế về sản xuất
cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu lợi ích tối đa.
Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Những tác động tích cực
- Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
- Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
- Cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực
- Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội
Những tác động tiêu cực
- Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại môi trường kinh doanh.
- Cạnh tranh không lành mạnh gây lãng phí nguồn lưc xã hội.
- Cạnh tranh không lành mạnh gây làm tổn hại phúc lợi của xã hội.
2.2.2. Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường
* Người sản xuất: là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của hội. Người sản xuất những người sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất, kinh
doanh và thu lợi nhuận.
* Người tiêu dùng: là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng.
* Các chủ thể trung gian trong thị trường: Trong nền kinh tế thị trường hiện đại ngày nay, các chủ thể trung
gian thị trường không phải chỉ c trung gian thương nhân còn rất nhiều các chủ thtrung gian
phong phú trên tất cả các quan hệ kinh tế.
* Nhà nước: thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế đồng thời thực hiện những biện pháp để khắc
phục những khuyết tật của thị trường.
lOMoARcPSD| 61256830
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
3.1. Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư
3.1.1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
1. Công thức chung của tư bản
Công thức lưu thông hàng hóa: H – T – H
Công thức chung của tư bản: T – H –T’ (T’ > T)
So sánh 2 công thức H – T - H và TH - T
- Điểm chung:
+ Trong mỗi giai đoạn đều có hai nhân tố vật chất đứng đối diện nhau là tiền và hàng.
+ Đều là sự hợp thành của hai giai đoạn đối lập nhau là mua và bán.
+ Hai người có quan hệ kinh tế là người mua và người bán.
- Khác nhau:
+ Điểm bắt đầu và kết thúc của quá trình
+ Trình tự hai giai đoạn mua và bán
+ Mục đích của sự vận động
+ Giới hạn của sự vận động
+ Khối lượng giá trị sau quá trình trao đổi
2. Hàng hóa sức lao động
Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá.
- Khái niệm: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong cơ thể con người, và được sử dụng trong
quá trình sản xuất.
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá: Người lao động phải được tự do về thân thể. Người
lao động được tự do về thân thể đó không có tư liệu sản xuất.
Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ:
- Giá trị hàng hóa sức lao động
- Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
3. Sự sản xuất giá trị thăng dư
dụ: Để sản xuất ra 10 kg sợi, nhà bản bắt công nhân làm việc 6 giờ một ngày, với tiền công 3$/
ngày. Mỗi giờ lao động người công nhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$.
Ví dụ: Để sản xuất ra 20 kg sợi, nhà tư bản bắt công nhân làm việc 12 giờ một ngày, với tiền công là 3$/
ngày. Mỗi giờ lao động người công nhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$. Tư bản bất biến và tư
bản khả biến
- Khái niệm và vai trò của tư bản bất biến.
+ Tư bản bất biến (c): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị của nó được
lao động cụ thể của người công nhân bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm mới, tức là giá trị
không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
+ Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu để sản xuất ra giá trị thặng dư.
lOMoARcPSD| 61256830
- Khái niệm và vai trò của tư bản khả biến.
+ Tư bản khả biến (v): bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái giá trị sức lao động, không tái hiện ra
nhưng thông qua lao động trừu tượng của người công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là có sự biến
đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
+ Tư bản khả biến chỉ nguồn gốc duy nhất của giá trị thặng lao động của công nhân làm
thuê tạo ra.
Việc phân chia bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến dựa vào nh chất hai mặt của lao động sản
xuất hàng hóa.
4. Tiền công
Bản chất kinh tế của tiền công
Các hình thức cơ bản của tiền công
Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
5. Tuần hoàn của tư bản và Chu chuyển của tư bản
Tuần hoàn của tư bản sự vận động của bản lần lượt trải qua 3 giai đoạn, mang 3 hình thái khác nhau
thực hiện 3 chức năng tương ứng để rồi quay về hình thái ban đầu và có kèm theo giá trị thặng dư.
Công thức tổng quát:
T – H ( TLSX + SLĐ ) … sản xuất ---- H’T’
Nghiên cứu tuần hoàn của tư bản là nghiên cứu mặt chất của sự vận động của tư bản.
Khái niệm chu chuyển của bản: Tuần hoàn của bản nếu xét một quá trình định kỳ đổi mới
thường xuyên lặp đi lặp lại chứ không phải là một quá trình cô lập, riêng rẽ thì gọi là chu chuyển tư bản -
Thời gian chu chuyển của tư bản:
TG chu chuyển = TG sản xuất + TG lưu thông
- Tốc độ chu chuyển của TB:
n = TG một năm / TG chu chuyển 1 lần
- Thời gian sản xuất = TG lao động + TG gián đoạn lao động + TG dự trữ sản xuất
- Thời gian lưu thông = TG mua hàng + TG bán hàng
3.1.2. Bản chất của giá trị thặng dư
Bản chất của giá trị thặng dư:
- Giá trị thặng bản chất kinh tế - xã hội quan hệ giai cấp, trong đó giai cấp các nhà bản
làm giàu dựa trên cơ sở lao động làm thuê.
- Mục đích của nhà tư bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa không những chỉ dừng lại ở
mức có được giá trị thặng dư, mà quan trọng phải thu được nhiều giá trị thặng dư, do đó cần
thước đo để đo lường giá trị thặng dư về lượng.
lOMoARcPSD| 61256830
- C.Mác đã sử dụng tỷ suất khối lượng giá trị thặng để đo lường giá trị thặng dư. Khối lượng giá
trị thặng dư
- Khối lượng giá trị thặng (M) tích số giữa tỷ suất giá trị thặng tổng bản khả biến đã
được sử dụng.
- Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư : M = m’.V
- Khối lượng giá trị thặng dư nói lên quy mô bóc lột sức lao động của nhà tư bản.
Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
3.1.3. Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền KTTT TBCN
Sản xuất thặng dư tuyệt đối
Là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư được thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao
động của công nhân trong điều kiện thời gian lao động cần thiết không thay đổi. Sản xuất giá trị
thặng dư tương đối
Là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần
thiết để kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất lao động xã
hội trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt,
làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó. Giá trị thặng dư siêu
ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
3.2. Tích lũy tư bản
3.2.1. Bản chất của tích lũy cơ bản
Để thực hiện tái sản xuất mở rộng phải chuyển một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm. Do đó,
thực chất của tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư.
Động cơ của tích lũy tư bản là:
Theo đuổi lợi nhuận.
Đứng vững trong cạnh tranh.
Do sự phát triển của khoa học –kỹ thuật.
3.2.2. Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
Tỷ suất giá trị thặng dư
Năng suất lao động
Sử dụng hiệu quả máy móc Đại
lượng tư bản ứng trước
3.2.3. Một số hệ quả của tích lũy tư bản Cấu
tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng (c/v)
Tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng.
lOMoARcPSD| 61256830
Không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê
cả tuyệt đối và tương đối
3.3. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
3.3.1. Lợi nhuận
* Chí phí sản xuất
Chi phí sản xuất TBCN là phần giá trị của hàng hóa, lại giá cả của những liệu sản xuất đã tiêu dùng
và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy.
Ký hiệu: k; về lượng: k = c+v
* Bản chất lợi nhuận
Giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, mang hình thái chuyển hóa là lợi
nhuận
Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường.
Lợi nhuận chính mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền nền kinh tế
thị trường.
* Tỷ suất lợi nhuận (p’) là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước (ký
hiệulà p’)
p’ (100%) = ( m / (c + v) ) x 100
* Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tiết kiệm tư bản bất biến
Tốc độ chu chuyển của tư bản
* Lợi nhuận bình quân
Trong nền kinh tế thị trường bản chủ nghĩa sự phát triển của cạnh tranh tất yếu dẫn tới hình thành lợi
nhuận bình quân là mức lợi nhuận có tác động điều tiết đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản.
- Cạnh tranh nội bộ ngành dẫn đến kết quả: giảm p' của ngành và hình thành giá trị thị trường => giànhgiật
thị trường, khách hàng.
lOMoARcPSD| 61256830
- Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các tư bản để tìm nơi đầu tư có lợi hơn+ Mục đích của cạnh
tranh giữa các ngành.
+ Điều kiện để có cạnh tranh giữa các ngành: Sự khác nhau về cấu tạo hữu cơ của TB (c/v) giữa các ngành
dẫn đến sự khác nhau về p' giữa các ngành.
+ Biện pháp cạnh tranh:
+ Kết quả của cạnh tranh giữa các ngành: Shình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân.
=> Lợi nhuận bình quân: lợi nhân bằng nhau của các tư bản khác nhau đầu tư ở các khu vực khác nhau
=> Quy luật giá trị thặng dư ở giai đoạn này cũng biểu hiện thành QL lợi nhuận bình quân
=> Nguyên tắc phân chia gtri thặng giữa các tập đoàn bản hoạt động là phân chia theo tỉ suất lợi nhuận
bình quân và lợi nhuận bình quân.
- Sự chuyển hóa của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất
Khi m =====> p ngang thì giá trị HH =====> giá cả SX
Giá cả SX là hình thái chuyển hóa của giá trị hàng hóa trong giai đoạn tự do cạnh tranh của CNTB.
Giá cả SX = k + p=c+v+p
Giá cả thị trờng xoay quanh giá cả SX
∑ giá cả thị trường = ∑ giá cả sản xuất = ∑ giá trị hàng hóa
* Lợi nhuận thương nghiệp
Tư bản thương nghiệp: là một bộ phận của tư bản CN được tách rời ra và phục vụ cho quá trình lưu thông
hàng hóa của công nghiệp.
Đặc điểm của TBTN: vừa phụ thuộc vào TB công nghiệp, vừa độc lập với TB công nghiệp.
Lợi nhuận thương nghiệp chính là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản
thương nghiệp do nhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa
Cách thức thực hiện là nhà tư bản sản xuất bán hàng hóa cho nhà tư bản thương nghiệp với giá cao hơn chi
phí sản xuất và nhà tư bản thương nghiệp sẽ bán hàng hóa với giá bằng hoặc cao hơn giá trị hàng hóa.
Tư bản cho vay
- Sự xuất hiện của TB cho vay: => quan hện cung – cầu về TB tiền tệ
3.3.2. Lợi tức
Sự hình thành tư bản cho vay trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
Tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản là bộ phân tư bản xã hội dưới hình thái tiền tệ, được tách ra từ sự
vận động tuần hoàn của tư bản nhất định để gia nhập vào sự vận động tuần hoàn của tư bản khác. Công
thức vận động T – T’ Đặc điểm của tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản:
- Quyền sở dụng tách khỏi quyền sở hữu
- Là hàng hóa đặc biệt
lOMoARcPSD| 61256830
- Là hình thái tư bản được sùng bái nhất
Nguồn gốc, bản chất của lợi tức, tỷ suất lợi tức
- Lợi tức cho vay (Z) trong chủ nghĩa tư bản là phần lợi nhuận bình quân mà chủ thể sử dụng tư bản
nhượng lại cho chủ thể sở hữu tư bản.
- Tỷ suất lợi tức (z’) là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tư bản cho vay.
3.3.3. Địa tô tư bản chủ nghĩa
Khái niệm: Địa tô tư bản chủ nghĩa là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản
kinh doanh nông nghiệp phải trả cho địa chủ vì đã kinh doanh trên ruộng đất của địa chủ.
Các hình thức địa tô
Địa chênh lệch lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân được hình thành trên những
ruộng đất có điều kiện kinh doanh trung bình và thuận lợi.
Địa chênh lệch I được hình thành trên những ruộng đất điều kiện tnhiên trung bình thuận
lợi, bao gồm những thuận lợi về mức độ màu mỡ của đất và vị trí địa lý của đất, Địa tô chênh lệch II
do thâm canh mà có.
Địa tô tuyệt đối. Là địa tô mà địa chủ thu được trên mảnh đất cho thuê, không kể độ màu mỡ tự nhiên
thuận lợi hay do thâm canh. Đó là phần lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân được
tính bằng số chênh lệch giữa giá trị nông sản phẩm và giá cả sản xuất chung của nông sản
CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
4.1. Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền trong nền KTTT 1.1. Độc quyền, độc quyền nhà nước và
tác động của độc quyền
1.1.1. Nguyên nhân hình thành đôc quyền và độc quyền nhà nước
Quan niệm về độc quyền
Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một
số loại hàng hoá, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
P.samuelson: Độc quyền là hiện tượng các hãng cam kết lại, thỏa thuận cùng nhau quy định mức giá và sản
phẩm làm ra, chia nhau thị trường hoặc cùng nhau vạch ra các quyết định kinh doanh.
lOMoARcPSD| 61256830
Sự xuất hiện các tổ chức độ quyền đánh dấu CNTB đã chuyển sang giai đoạn phát triển mới cao hơn đó là
giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.
* Độc quyền và nguyên nhân hình thành độc quyền -
Khái niệm:
- Nguyên nhân hình thành độc quyền:
+ Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
+ Sự tác động của những quy luật kinh tế vốn có của CNTB.
+ Cạnh tranh
+ Khủng hoảng KT (KH 1873).
+ Tín dụng, sự xuất hiện của các công ty cổ phần.
* Độc quyền nhà nước:
- Khái niệm: Độc quyền nhà nước kiểu độc quyền trong đó nhà nước nắm giữ vị thế độc quyền trên cơsở
duy trì sức mạnh của các tổ chức độc quyền những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế nhằm tạo ra sức
mạnh vật chất cho sự ổn định của chế độ chính trị - xã hội ứng với điều kiện phát triển nhất định trong các
thời kì lịch sử.
ĐQNN là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản thành
một thiết chế thể chế thống nhất nhằm phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền cứu nguy cho CNTB.
ĐQNN là một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội chứ không phải là một chính sách kinh tế.
- Nguyên nhân:
* Sự vận động của mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất TBCN
Trình độ XH hóa cao của LLSX > < Quan hệ sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất
Quan hệ sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất Sở hữu tư bản tập thể của các cty độc quyền
Sở hữu tư bản tập thể nhà nước
* Sự phát triển của phân công lao động xã hội.
* Quốc tế hoá đời sống kinh tế.
* Tính gay gắt của mâu thuẫn giữa g/e t sản và g/c vô sản.
* Sự tác động của các phong trào cách mạng sau chiến tranh thế giới thứ II.
1.1.2. Tác động của độc quyền đối với nền kinh tế
- Tác động tích cực:
+ Tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự
tiến bộ kỹ thuật;
lOMoARcPSD| 61256830
+ Kích thích tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền;
+ Tạo được sức mạnh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại; -
Tác động tiêu cực:
+ Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội;
+ Chứa đựng nhân tố trì trệ, hạn chế động lực phát triển;
+ Làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo;
2. Quan hệ cạnh tranh trong KT độc quyền
- Cạnh tranh dẫn tới độc quyền
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, độc quyền đối lập với cạnh tranh tự do. Nhưng sự xuất hiện của
độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh, trái lại nó làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có
sức phá hoại to lớn hơn.
- Trong giai đoạn ĐQ cạnh tranh và ĐQ cùng tồn tại bên cạnh nhau.
- Các hình thức cạnh tranh trong giai đoạn độc quyền
+ CT giữa tổ chức ĐQ với DN ngoài ĐQ
+ CT giữa các tổ chức ĐQ với nhau
+ CT trong nội bộ tổ chức ĐQ
2.1. Lý luận của Lê Nin về đặc điểm KT của độc quyền a/
Các tổ chức DQ có quy mô tích tụ và tập trung TB lớn
- Những biểu hiện của tích tụ tập trung SX các nước TBCN phương Tây Mỹ cuối thế kỷ XIX
dầu thế kỷ XX:
+ Tỷ trọng các xí nghiệp lớn trong tổng số các xí nghiệp của toàn xã hội tăng lên.
+ Tỷ trọng công nhân làm thuê ở các xí nghiệp lớn trong tổng số công nhân tăng lên.
+ Tỷ trọng vốn cố định của các xí nghiệp lớn trong tổng số vốn cố định của toàn xã hội tăng lên.
+ Tỷ trọng sản phẩm đợc sản xuất ra ở các xí nghiệp lớn trong tổng SPXH tăng lên.
- Tích tụ tập trung SX diễn ra với tốc độ cao trên quy rộng lớn thì dẫn thẳng tới độc quyền -
quyluật phổ biến và căn bản của CNTB thời kỳ này.
- Khởi đầu: liên kết theo ngành, sau đó: liên kết đa ngành- Các hình thức cơ bản của độc quyền.
lOMoARcPSD| 61256830
b/ Sức mạnh của các tổ chức ĐQ do TB tài chỉnh và hệ thống tài phiệt chi phối b.1.
Sự xuất hiện của tư bản tài chính.
Gắn với quá trình độc quyền hoá trong ngân hàng và vai trò mới của ngân hàng.
Quá trình độc quyền hóa trong ngân hàng
- Tích tụ và tập trung SX trong CN thúc đẩy tích tụ và tập trung TB trong NH.
b.2. Sự thống trị của TB tài chính và đầu sỏ tài chính.
- Lê Nin: "TBTC là kết quả của sự hợp nhất giữa TB ng.hàng của một số ít ng.hàng độc quyền lớn nhất,với
TB của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp". ====> Đầu sỏ tài chính (tài phiệt).
- Sự thống trị của TB tài chính và dầu sỏ tài chính:
+ Trong nước: thống trị về kinh tế và chính trị.
lOMoARcPSD| 61256830
+ Ngoài nước: thông qua xuất khẩu tư bản. c/
Xuất khẩu tư bản:
- Thực chất của xuất khẩu tư bản: T H ( TLSX + SLĐ ) … SX H’ – T’ + XK hàng hoá: H' - T' nớc
ngoài.
+ XK tư bản: Chỉ có T ban đầu của chính quốc, còn lại toàn bộ quá trình đợc thực hiện ở nớc ngoài.
==> Khái niệm xuất khẩu TB: Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước
ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư
bản.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61256830
1.4.2. Tư bản bất biến và tư bản khả biến T= c (TLSX) + v (SLĐ) Xét c gồm:
- c1: máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng
- c2: nguyên nhiên vật liệu
 Tư bản bất biến: biến thành tư liệu sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị của nó
được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là không có sự biến đổi về lượng.
Xét v: v === trao đổi với HHSLĐ; quá trình LĐ của CN ===> v + m
 Tư bản khả biến: biến thành sức lao động không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu tượng
của người công nhân làm thuê mà tăng lên tức là có sự biến đổi về lượng. 1.4.3. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
a. Tuần hoàn của tư bản
T – H ( TLSX + SLĐ ) … – sản xuất -- … -- H’ – T’
 Tuần hoàn của tư bản là sự vận động liên tục của tư bản qua 3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình
thái khác nhau, thực hiện 3 chức năng khác nhau rồi quay lại hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư.
 ĐK: tư bản diễn ra đều đặn, liên tục với 3 chức năng. 
TB là một sự vận động chứ không phải là vật đứng yên. b.
Chu chuyển của tư bản

- Khái niệm chu chuyển của tư bản:
- Khái niệm thời gian chu chuyển của tư bản: TG chu chuyển = TG sản
xuất + TG lưu thông - Tốc độ chu chuyển của TB:
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LÊNIN
1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển
* Giai đoạn 1: Từ thời cổ đại đến cuối thế kỉ 18
* Giai đoạn 2: Từ sau thế kỉ 18 đến nay
1.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan
hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc
thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định. lOMoAR cPSD| 61256830
Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin là nhằm tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự vận động
và phát triển của phương thức sản xuất 1.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
1.3. Chức năng của KTCT Mác-Lênin
1.3.1. Chức năng nhận thức
1.3.2. Chức năng thực tiễn
1.3.3. Chức năng tư tưởng
1.3.4. Chức năng phương pháp luận
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
2.1. Lí luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa
2.1.1. Sản xuất hàng hóa
Khái niệm: Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không
nhằm phục vụ mục đích nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán.
Điều kiện ra đời: Theo C.Mác, SXHH chỉ ra đời và tồn tại khi có đủ hai điều kiện
- Phân công lao động xã hội.
- Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
2.1.2. Hàng hóa
Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông
qua trao đổi, mua bán. Hàng hóa là phạm trù lịch sử, sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa
khi được trao đổi, mua bán trên thị trường.
Hai thuộc tính của hàng hóa:
- Giá trị sử dụng của hàng hóa
+ Là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người.
+ Nhu cầu của con người: nhu cầu vật chất/ tinh thần; nhu cầu tiêu dùng cho sx. - Giá trị của hàng hóa
+ Là do lao động của người SXHH kết tinh trong hàng hóa ấy. + Giá trị là một QHSX.
Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.
- Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản
xuất ra đơn vị hàng hóa đó.
- Lượng giá trị của hàng hóa bao hàm hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động sống.
- Hai nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa là năng suất lao động và tính chất phức tạp hay
giản đơn của lao động. lOMoAR cPSD| 61256830
- Ngoài ra C.Mác còn xem xét thêm về mối quan hệ giữa tăng cường độ lao động với lượng giá trị
của một đơn vị hàng hóa.
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
- Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn
nhất định. Mỗi lao động cụ thể có mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao
động riêng, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
- Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể
của nó. Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc. 2.1.3. Tiền
Nguồn gốc và bản chất của tiền:
- Tiền là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát
triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao.
- Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật ngang giá chung
cho tất cả các hàng hóa, tiền đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa và biểu thị môí quan hệ giữa
những người sản xuất hàng hóa.
Các chức năng của tiền: - Thước đo giá trị - Phương tiện lưu thông - Phương tiện cất trữ - Phương tiện thanh toán - Tiền tệ thế giới
2.1.4. Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt
Theo quan điểm của KTCT Mác – Lênin, dịch vụ là một loại hàng hóa, nhưng đó là hàng hóa vô hình.
- Dịch vụ là hàng hóa không thể cất trữ.
- Việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ được diễn ra đồng thời.
Một số hàng hóa đặc biệt: Quyền sử dụng đất đai, Thương hiệu, Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá.
2.2. Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
2.2.1. Thị trường
1. Khái niệm và vai trò của thị trường Khái niệm thị trường
- Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
- Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa
trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định. Vai trò: lOMoAR cPSD| 61256830
- Thị trường là điều kiện, là môi trường cho sản xuất phát triển.
- Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn
lực hiệu quả trong nền kinh tế.
- Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
2. Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường
Cơ chế thị trường: hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế
theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Nền kinh tế thị trường: nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường.
Đặc trưng của kinh tế thị trường:
- KTTT đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu.
- Quyết định phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của thị trường.
- Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường. Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực.
- Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi ích kinh tế - xã hội.
- Nhà nước là chủ thể.
- KTTT là nền kinh tế mở.
Ưu thế của nền kinh tế thị trường
- Nền KTTT luôn tạo động lực mạnh mẽ cho sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế.
- Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền, cũng như lợi thế quốc gia.
- Tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người.
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
- Nền KTTT luôn tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng.
- Nền KTTT không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi
trường tự nhiên và xã hội.
- Nền KTTT không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội.
3. Một số quy luật kinh tế chủ yếu thị trường
* Quy luật giá trị
Nội dung: Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của
hao phí lao động xã hội cần thiết.
Các tác động của quy luật giá trị:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.
- Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên.
* Quy luật cung cầu
Quy luật cung - cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung và cầu.
Quy luật cung - cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hoá; làm biến đổi cơ cấu
và dung lượng thị trường, quyết định giá cả thị trường. lOMoAR cPSD| 61256830
* Quy luật lưu thông tiền tệ
Theo quy luật này, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định, được xác định
bằng công thức tổng quát: PQ M= V
Trong đó M là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định; P là mức giá cả; Q là
khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông; V là số vòng lưu thông của đồng tiền.
* Quy luật canh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được những ưu thế về sản xuất
cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu lợi ích tối đa.
 Cạnh tranh nội bộ ngành
 Cạnh tranh giữa các ngành
Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Những tác động tích cực
- Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
- Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
- Cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực
- Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội
Những tác động tiêu cực
- Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại môi trường kinh doanh.
- Cạnh tranh không lành mạnh gây lãng phí nguồn lưc xã hội.
- Cạnh tranh không lành mạnh gây làm tổn hại phúc lợi của xã hội.
2.2.2. Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường
* Người sản xuất: là những người sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng của xã hội. Người sản xuất là những người sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận.
* Người tiêu dùng: là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng.
* Các chủ thể trung gian trong thị trường: Trong nền kinh tế thị trường hiện đại ngày nay, các chủ thể trung
gian thị trường không phải chỉ có các trung gian thương nhân mà còn rất nhiều các chủ thể trung gian
phong phú trên tất cả các quan hệ kinh tế.
* Nhà nước: thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế đồng thời thực hiện những biện pháp để khắc
phục những khuyết tật của thị trường. lOMoAR cPSD| 61256830
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
3.1. Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư
3.1.1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
1. Công thức chung của tư bản
Công thức lưu thông hàng hóa: H – T – H
Công thức chung của tư bản: T – H –T’ (T’ > T)
So sánh 2 công thức H – T - H và T – H - T - Điểm chung:
+ Trong mỗi giai đoạn đều có hai nhân tố vật chất đứng đối diện nhau là tiền và hàng.
+ Đều là sự hợp thành của hai giai đoạn đối lập nhau là mua và bán.
+ Hai người có quan hệ kinh tế là người mua và người bán. - Khác nhau:
+ Điểm bắt đầu và kết thúc của quá trình
+ Trình tự hai giai đoạn mua và bán
+ Mục đích của sự vận động
+ Giới hạn của sự vận động
+ Khối lượng giá trị sau quá trình trao đổi
2. Hàng hóa sức lao động
Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá.
- Khái niệm: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong cơ thể con người, và được sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá: Người lao động phải được tự do về thân thể. Người
lao động được tự do về thân thể đó không có tư liệu sản xuất.
Hai thuộc tính của hàng hóa SLĐ:
- Giá trị hàng hóa sức lao động
- Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động
3. Sự sản xuất giá trị thăng dư
Ví dụ: Để sản xuất ra 10 kg sợi, nhà tư bản bắt công nhân làm việc 6 giờ một ngày, với tiền công là 3$/
ngày. Mỗi giờ lao động người công nhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$.
Ví dụ: Để sản xuất ra 20 kg sợi, nhà tư bản bắt công nhân làm việc 12 giờ một ngày, với tiền công là 3$/
ngày. Mỗi giờ lao động người công nhân tạo ra một lượng giá trị mới = 0,5$.  Tư bản bất biến và tư bản khả biến
- Khái niệm và vai trò của tư bản bất biến.
+ Tư bản bất biến (c): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị của nó được
lao động cụ thể của người công nhân bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm mới, tức là giá trị
không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
+ Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu để sản xuất ra giá trị thặng dư. lOMoAR cPSD| 61256830
- Khái niệm và vai trò của tư bản khả biến.
+ Tư bản khả biến (v): bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái giá trị sức lao động, không tái hiện ra
nhưng thông qua lao động trừu tượng của người công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là có sự biến
đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
+ Tư bản khả biến chỉ rõ nguồn gốc duy nhất của giá trị thặng dư là lao động của công nhân làm thuê tạo ra.
 Việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến dựa vào tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa. 4. Tiền công
Bản chất kinh tế của tiền công
Các hình thức cơ bản của tiền công
Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế
5. Tuần hoàn của tư bản và Chu chuyển của tư bản
Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua 3 giai đoạn, mang 3 hình thái khác nhau
thực hiện 3 chức năng tương ứng để rồi quay về hình thái ban đầu và có kèm theo giá trị thặng dư. Công thức tổng quát:
T – H ( TLSX + SLĐ ) … – sản xuất -- … -- H’ – T’
Nghiên cứu tuần hoàn của tư bản là nghiên cứu mặt chất của sự vận động của tư bản.
Khái niệm chu chuyển của tư bản: Tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới và
thường xuyên lặp đi lặp lại chứ không phải là một quá trình cô lập, riêng rẽ thì gọi là chu chuyển tư bản -
Thời gian chu chuyển của tư bản:
TG chu chuyển = TG sản xuất + TG lưu thông
- Tốc độ chu chuyển của TB:
n = TG một năm / TG chu chuyển 1 lần
- Thời gian sản xuất = TG lao động + TG gián đoạn lao động + TG dự trữ sản xuất
- Thời gian lưu thông = TG mua hàng + TG bán hàng
3.1.2. Bản chất của giá trị thặng dư
Bản chất của giá trị thặng dư:
- Giá trị thặng dư có bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp, trong đó giai cấp các nhà tư bản
làm giàu dựa trên cơ sở lao động làm thuê.
- Mục đích của nhà tư bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa không những chỉ dừng lại ở
mức có được giá trị thặng dư, mà quan trọng là phải thu được nhiều giá trị thặng dư, do đó cần có
thước đo để đo lường giá trị thặng dư về lượng. lOMoAR cPSD| 61256830
- C.Mác đã sử dụng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng để đo lường giá trị thặng dư. Khối lượng giá trị thặng dư
- Khối lượng giá trị thặng dư (M) là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng.
- Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư : M = m’.V
- Khối lượng giá trị thặng dư nói lên quy mô bóc lột sức lao động của nhà tư bản.
Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
3.1.3. Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền KTTT TBCN
Sản xuất thặng dư tuyệt đối
Là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư được thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao
động của công nhân trong điều kiện thời gian lao động cần thiết không thay đổi.  Sản xuất giá trị
thặng dư tương đối

Là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động cần
thiết để kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất lao động xã
hội trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt,
làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó. Giá trị thặng dư siêu
ngạch
là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
3.2. Tích lũy tư bản
3.2.1. Bản chất của tích lũy cơ bản
Để thực hiện tái sản xuất mở rộng phải chuyển một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm. Do đó,
thực chất của tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư.
Động cơ của tích lũy tư bản là:
Theo đuổi lợi nhuận.
Đứng vững trong cạnh tranh.
Do sự phát triển của khoa học –kỹ thuật.
3.2.2. Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
Tỷ suất giá trị thặng dư Năng suất lao động
Sử dụng hiệu quả máy móc Đại
lượng tư bản ứng trước
3.2.3. Một số hệ quả của tích lũy tư bản Cấu
tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng (c/v)
Tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng. lOMoAR cPSD| 61256830
Không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê
cả tuyệt đối và tương đối
3.3. Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
3.3.1. Lợi nhuận
* Chí phí sản xuất
Chi phí sản xuất TBCN là phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng
và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy.
Ký hiệu: k; về lượng: k = c+v
* Bản chất lợi nhuận
Giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận
Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường.
Lợi nhuận chính là mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền nền kinh tế thị trường.
* Tỷ suất lợi nhuận (p’) là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước (ký hiệulà p’)
p’ (100%) = ( m / (c + v) ) x 100
* Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tiết kiệm tư bản bất biến
Tốc độ chu chuyển của tư bản
* Lợi nhuận bình quân
Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa sự phát triển của cạnh tranh tất yếu dẫn tới hình thành lợi
nhuận bình quân là mức lợi nhuận có tác động điều tiết đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản.
- Cạnh tranh nội bộ ngành dẫn đến kết quả: giảm p' của ngành và hình thành giá trị thị trường => giànhgiật
thị trường, khách hàng. lOMoAR cPSD| 61256830
- Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các tư bản để tìm nơi đầu tư có lợi hơn+ Mục đích của cạnh tranh giữa các ngành.
+ Điều kiện để có cạnh tranh giữa các ngành: Sự khác nhau về cấu tạo hữu cơ của TB (c/v) giữa các ngành
dẫn đến sự khác nhau về p' giữa các ngành. + Biện pháp cạnh tranh:
+ Kết quả của cạnh tranh giữa các ngành: Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân.
=> Lợi nhuận bình quân: lợi nhân bằng nhau của các tư bản khác nhau đầu tư ở các khu vực khác nhau
=> Quy luật giá trị thặng dư ở giai đoạn này cũng biểu hiện thành QL lợi nhuận bình quân
=> Nguyên tắc phân chia gtri thặng dư giữa các tập đoàn tư bản hoạt động là phân chia theo tỉ suất lợi nhuận
bình quân và lợi nhuận bình quân.
- Sự chuyển hóa của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất
Khi m =====> p ngang thì giá trị HH =====> giá cả SX
Giá cả SX là hình thái chuyển hóa của giá trị hàng hóa trong giai đoạn tự do cạnh tranh của CNTB. Giá cả SX = k + p=c+v+p
Giá cả thị trờng xoay quanh giá cả SX
∑ giá cả thị trường = ∑ giá cả sản xuất = ∑ giá trị hàng hóa
* Lợi nhuận thương nghiệp
Tư bản thương nghiệp: là một bộ phận của tư bản CN được tách rời ra và phục vụ cho quá trình lưu thông
hàng hóa của công nghiệp.
Đặc điểm của TBTN: vừa phụ thuộc vào TB công nghiệp, vừa độc lập với TB công nghiệp.
Lợi nhuận thương nghiệp chính là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản
thương nghiệp do nhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa
Cách thức thực hiện là nhà tư bản sản xuất bán hàng hóa cho nhà tư bản thương nghiệp với giá cao hơn chi
phí sản xuất và nhà tư bản thương nghiệp sẽ bán hàng hóa với giá bằng hoặc cao hơn giá trị hàng hóa.
Tư bản cho vay
- Sự xuất hiện của TB cho vay: => quan hện cung – cầu về TB tiền tệ
3.3.2. Lợi tức
Sự hình thành tư bản cho vay trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa
Tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản là bộ phân tư bản xã hội dưới hình thái tiền tệ, được tách ra từ sự
vận động tuần hoàn của tư bản nhất định để gia nhập vào sự vận động tuần hoàn của tư bản khác. Công
thức vận động T – T’ Đặc điểm của tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản:
- Quyền sở dụng tách khỏi quyền sở hữu
- Là hàng hóa đặc biệt lOMoAR cPSD| 61256830
- Là hình thái tư bản được sùng bái nhất
Nguồn gốc, bản chất của lợi tức, tỷ suất lợi tức
- Lợi tức cho vay (Z) trong chủ nghĩa tư bản là phần lợi nhuận bình quân mà chủ thể sử dụng tư bản
nhượng lại cho chủ thể sở hữu tư bản.
- Tỷ suất lợi tức (z’) là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tư bản cho vay.
3.3.3. Địa tô tư bản chủ nghĩa
Khái niệm: Địa tô tư bản chủ nghĩa là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản
kinh doanh nông nghiệp phải trả cho địa chủ vì đã kinh doanh trên ruộng đất của địa chủ.
Các hình thức địa tô
 Địa tô chênh lệch là lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân được hình thành trên những
ruộng đất có điều kiện kinh doanh trung bình và thuận lợi.
Địa tô chênh lệch I được hình thành trên những ruộng đất có điều kiện tự nhiên trung bình và thuận
lợi, bao gồm những thuận lợi về mức độ màu mỡ của đất và vị trí địa lý của đất,  Địa tô chênh lệch II do thâm canh mà có.
Địa tô tuyệt đối. Là địa tô mà địa chủ thu được trên mảnh đất cho thuê, không kể độ màu mỡ tự nhiên
thuận lợi hay do thâm canh. Đó là phần lợi nhuận siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân được
tính bằng số chênh lệch giữa giá trị nông sản phẩm và giá cả sản xuất chung của nông sản
CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
4.1. Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền trong nền KTTT 1.1. Độc quyền, độc quyền nhà nước và
tác động của độc quyền
1.1.1. Nguyên nhân hình thành đôc quyền và độc quyền nhà nước
Quan niệm về độc quyền
Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một
số loại hàng hoá, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao.
P.samuelson: Độc quyền là hiện tượng các hãng cam kết lại, thỏa thuận cùng nhau quy định mức giá và sản
phẩm làm ra, chia nhau thị trường hoặc cùng nhau vạch ra các quyết định kinh doanh. lOMoAR cPSD| 61256830
Sự xuất hiện các tổ chức độ quyền đánh dấu CNTB đã chuyển sang giai đoạn phát triển mới cao hơn đó là
giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.
* Độc quyền và nguyên nhân hình thành độc quyền - Khái niệm:
- Nguyên nhân hình thành độc quyền:
+ Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
+ Sự tác động của những quy luật kinh tế vốn có của CNTB. + Cạnh tranh
+ Khủng hoảng KT (KH 1873).
+ Tín dụng, sự xuất hiện của các công ty cổ phần.
* Độc quyền nhà nước:
- Khái niệm: Độc quyền nhà nước là kiểu độc quyền trong đó nhà nước nắm giữ vị thế độc quyền trên cơsở
duy trì sức mạnh của các tổ chức độc quyền ở những lĩnh vực then chốt của nền kinh tế nhằm tạo ra sức
mạnh vật chất cho sự ổn định của chế độ chính trị - xã hội ứng với điều kiện phát triển nhất định trong các thời kì lịch sử.
ĐQNN là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tư sản thành
một thiết chế và thể chế thống nhất nhằm phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền và cứu nguy cho CNTB.
ĐQNN là một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội chứ không phải là một chính sách kinh tế. - Nguyên nhân:
* Sự vận động của mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất TBCN
Trình độ XH hóa cao của LLSX > < Quan hệ sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất
Quan hệ sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất  Sở hữu tư bản tập thể của các cty độc quyền
 Sở hữu tư bản tập thể nhà nước
* Sự phát triển của phân công lao động xã hội.
* Quốc tế hoá đời sống kinh tế.
* Tính gay gắt của mâu thuẫn giữa g/e t sản và g/c vô sản.
* Sự tác động của các phong trào cách mạng sau chiến tranh thế giới thứ II.
1.1.2. Tác động của độc quyền đối với nền kinh tế - Tác động tích cực:
+ Tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật; lOMoAR cPSD| 61256830
+ Kích thích tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền;
+ Tạo được sức mạnh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại; - Tác động tiêu cực:
+ Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội;
+ Chứa đựng nhân tố trì trệ, hạn chế động lực phát triển;
+ Làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo;
2. Quan hệ cạnh tranh trong KT độc quyền
- Cạnh tranh dẫn tới độc quyền
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, độc quyền đối lập với cạnh tranh tự do. Nhưng sự xuất hiện của
độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh, trái lại nó làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có
sức phá hoại to lớn hơn.
- Trong giai đoạn ĐQ cạnh tranh và ĐQ cùng tồn tại bên cạnh nhau.
- Các hình thức cạnh tranh trong giai đoạn độc quyền
+ CT giữa tổ chức ĐQ với DN ngoài ĐQ
+ CT giữa các tổ chức ĐQ với nhau
+ CT trong nội bộ tổ chức ĐQ
2.1. Lý luận của Lê Nin về đặc điểm KT của độc quyền a/
Các tổ chức DQ có quy mô tích tụ và tập trung TB lớn
- Những biểu hiện của tích tụ và tập trung SX ở các nước TBCN phương Tây và Mỹ cuối thế kỷ XIX và dầu thế kỷ XX:
+ Tỷ trọng các xí nghiệp lớn trong tổng số các xí nghiệp của toàn xã hội tăng lên.
+ Tỷ trọng công nhân làm thuê ở các xí nghiệp lớn trong tổng số công nhân tăng lên.
+ Tỷ trọng vốn cố định của các xí nghiệp lớn trong tổng số vốn cố định của toàn xã hội tăng lên.
+ Tỷ trọng sản phẩm đợc sản xuất ra ở các xí nghiệp lớn trong tổng SPXH tăng lên.
- Tích tụ và tập trung SX diễn ra với tốc độ cao và trên quy mô rộng lớn thì dẫn thẳng tới độc quyền -
quyluật phổ biến và căn bản của CNTB thời kỳ này.
- Khởi đầu: liên kết theo ngành, sau đó: liên kết đa ngành- Các hình thức cơ bản của độc quyền. lOMoAR cPSD| 61256830
b/ Sức mạnh của các tổ chức ĐQ do TB tài chỉnh và hệ thống tài phiệt chi phối b.1.
Sự xuất hiện của tư bản tài chính.
Gắn với quá trình độc quyền hoá trong ngân hàng và vai trò mới của ngân hàng.
Quá trình độc quyền hóa trong ngân hàng
- Tích tụ và tập trung SX trong CN thúc đẩy tích tụ và tập trung TB trong NH.
b.2. Sự thống trị của TB tài chính và đầu sỏ tài chính.
- Lê Nin: "TBTC là kết quả của sự hợp nhất giữa TB ng.hàng của một số ít ng.hàng độc quyền lớn nhất,với
TB của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp". ====> Đầu sỏ tài chính (tài phiệt).
- Sự thống trị của TB tài chính và dầu sỏ tài chính:
+ Trong nước: thống trị về kinh tế và chính trị. lOMoAR cPSD| 61256830
+ Ngoài nước: thông qua xuất khẩu tư bản. c/ Xuất khẩu tư bản:
- Thực chất của xuất khẩu tư bản: T – H ( TLSX + SLĐ ) … SX … H’ – T’ + XK hàng hoá: H' - T' ở nớc ngoài.
+ XK tư bản: Chỉ có T ban đầu của chính quốc, còn lại toàn bộ quá trình đợc thực hiện ở nớc ngoài.
==> Khái niệm xuất khẩu TB: Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước
ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.