
















Preview text:
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
CHƯƠNG 2. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1, Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất Vật chất • phạm trù vật chất
• phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
• tính thống nhất vật chất của thế giới
• vật chất được đồng nhất vs vật cụ thể
• Định nghĩa của Lênin: vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan
(thực tính chung), được đem lại cho con ng trong cảm giác (định nghĩa trong sự đối lập
với cảm giác của con người), được cảm giác của chúng ta chép lại(thụ động), chụp lại, phản
ánh(sáng tạo nhưng xuyên tạc) và tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác
⇒ -bị giới hạn bởi tính đa dạng, vô hạn của các hiện tượng cụ thể
-bấu víu mãi vào vật chất cụ thể → biến mất
-thực tại khách quan có trc, nhận thức cảm giác có sau
-thực tại cảm giác vẫn tồn tại, k phụ thuộc vào cảm giác
Các hình thức tồn tại của vật chất
• Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất
→ vật chất mới biểu hiện và bộc lộ bản chất của mình
o vận động là tuyệt đối
• Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất
o vận động và vật chất gắn liền với nhau
o vận động nằm trong vật chất 1
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
o vận động tự thân: là vận động xuất phát từ động lực của bản thân
• 5 hình thức vận động của vật chất o vận động cơ giới o vận động vật lý o vận động hóa học o vận động sinh học o vận động xã hội Đứng im
• là sự biểu hiện của một trạng thái vận động
• là vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối
• là trạng thái ổn định về chất của sv, hiện tượng
Tính thống nhất vật chất của thế giới
• Thế giới thống nhất ở tính vật chất o thế giới là duy nhất
o tinh thần ý thức thuộc về thế giới này o thế giới
có nhiều dạng tồn tại
2, Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
• Ý thức là 1 dạng thụ động của vật chất → duy vật siêu hình
Nguồn gốc ý thức
• Nguồn gốc tự nhiên:
o bộ não người và vượn về cấu tạo là giống nhau. bộ não con người và hệ thần kinh trung ương 2
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
o thế giới khách quan: lý luận phản ánh → các tổ chức có năng lực ánh phản, gây ra những
hình ảnh, tác động và nhau đều để lại dấu vết (vật lý, hóa học, sinh học, ý thức) lên nhau → quá trình phản ánh • Nguồn gốc xã hội:
o lao động: là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên nhằm thay
đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người
→ thay đổi phươg thức lao động → tư duy phát triển
o ngôn ngữ: là vỏ vật chất của tư duy
→ truyền tải tư duy ý thức VD:
Ý thức được bắt nguồn từ nguồn gốc xã hội, trong đó bao gồm lao động và ngôn ngữ, ví dụ cụ thể
Con người khi lao động cụ thể là lao động chế tạo ra các công cụ lao động, công cụ dùng trong
sinh hoạt, từ đó con người có ý thức về việc thay đổi thói quen ăn uống hay mục đích của hoạt
động biến đổi phát triển xã hội Bản chất ý thức
• là chủ động tích cực và sáng tạo
• ý thức con người không có giới hạn
3, MQH giữa vật chất và ý thức
Vai trò của vật chất với ý thức
• Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
o vật chất có trước → mang tính thứ nhất
o ý thức la sự phản ánh lại của vật chất, có sau → mang tính thứ hai 3
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
• Vật chất quyết định nội dung của ý thức
o ý thức mang thông tin về đối tượng vật chất cụ thể
• Vật chất quyết định bản chất của ý thức
o không có vật chất → không có ý thức
⇒ ý thức là thuộc tính, sản phẩm của vật chất, chịu sự quyết định của vật chất
ý thức có tính sáng tạo - có quy luật từ vật chất, tuân theo quy luật vật chất
• Vật chất quyết định sự vận động phát triển của ý thức
Ý thức tác động trở lại vật chất
• ý thức tác động trở lại thế giới vật chất, thường thay đổi chậm so với sự
biến đổi của thế giới vật chất
o thực tiễn hoạt động nhanh, nhận thức con ng về thực tiên thường chậm hơn. khi ta đã
biết câu chuyện → đi theo phương thức khác
o đã có lực hút từ lâu → thời Niu tơn mới biết
• sự tác động của ý thức với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người
o khái niệm, tri thức, hiểu biết, lập kế hoạch, dự án, phát minh.. → muốn tác động đén
thế giới khách quan → thông qua hoạt động thực tiễn con ng (lao động sản xuất, đoàn hội, ..)
• vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
o muốn cải thiện hoạt động thực tiễn → nâng cao nhận thức, tri thức
• xã hội càng phát triển → vai trò của ý thức càng to lớn 4
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật
a, Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan
• VD: sao chổi bay qua → tạo ra bão từ → người bị bệnh tim mạch k thở dc
• biện chứng khách quan: biện chứng của thế giới, sự liên hệ tác động ràng buộc của các sự
vật, hiện tượng trong thế giới
• biện chứng chủ quan: biện chứng của tư duy trong suy nghĩ có sự ràng buộc của các phán đoán suy luận
b, Khái niệm phép biện chứng duy vật
• giúp người học phương pháp nhận thức và trong quá trình hoạt động thực tiễn
• phương pháp luận → phương pháp nhận thức về sự vật
hiện tương → chọn phương pháp
cụ thể để hoạt động 2. Nội dung a, Hai nguyên lý
• Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
o liên hệ là sự phụ thuộc
o liên hệ phổ biến: tồn tại 1 cách khách quan
o mối liên hệ trong xã hội: nhiều măt
o mối liên hệ trong tư duy
o Tính khách quan và tính đa dạng
▪ Khách quan: mọi sv hiện tượng đều là cái vốn có, không ai tạo ra
▪ Đa dạng: mang tính theo cặp (4):
▪ liên hệ bên trong: trong sự vật 5
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
▪ liên hệ bên ngoài: ngoài sự vật
▪ liên hệ bên trong chủ yếu quyết định liên hệ bên ngoài
▪ liên hệ bên ngoài tác động sự vật thông qua liên hệ bên trong
VD. KT VN: mối liên hệ bên trong: các thành phần kte: nhà nước, tư
nhân,... Mối liên hệ bên ngoài: hợp tác quốc tế, tham gia tổ chức quốc tế,..
▪ phân biệt tùy thuộc vào điều kiện
VD. với 1 người lao động → thành phần kinh tế là mối liên hệ bên ngoài
▪ Mối liên hệ cơ bản/không cơ bản
▪ bản thân vs học tập: cơ bản
▪ bản thân vs tình yêu tiền bạc: không cơ bản
VD. toàn dân trường kỳ kháng chiến: cơ bản; tranh thử sức ủng
hộ trên thế giới: cần thiết nhưng không cơ bản
▪ Mối liên hệ chủ yếu/thứ yếu
▪ chủ yếu: nổi lên như 1 thứ qtrong trong 1 thời điểm nhất định
▪ tự lực cánh sinh: chủ yếu trong thời kỳ bị Mỹ áp đặt bao vây,
sau đó chủ động hội nhập → kphai tự lực
▪ Mối liên hệ trực tiếp/gián tiếp
▪ Ý nghĩa phương pháp luận
▪ Quan điêm toàn diện: nhìn sự vật trong sự liên hệ, tác động nhiều chiều, nhiều loại
• Nguyên lý về sự phát triển
o vận động từ thấp đến cao (sgk)
o tiến hóa: từ từ, không thay đổi vật chất
o đưa đến sự ra đời của cái mới tiến bộ hơn cái cũ 6
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
→ kphai vận động cũng là sự ptrien
có vận động thụt lùi, bước vòng, khúc quanh trong quá trình ptrien → bước lùi tạm
thời → tổng thể vẫn là phát triển
o ptrien: mới tiến bộ thay cho cái cũ
VD. mặc nhiều loại đồ hiệu → gu thời trang, gu thẩm mỹ? → k có
o kphai cái nào mới cũng là ptrien
o Tính chất của sự phát triển ▪ tính khách quan ▪ tính phổ biến
▪ phát triển giả tạo: phát triển không từ bản chất của sự vật
o Ý nghĩa phương pháp luận
▪ nhìn thấy sự quanh co ▪ ủng hộ cái mới
▪ cái cũ có nhiều tích cực → không phủ định
▪ phủ định cái cũ → đi ngc vs sự ptrien
o nguyên tắc lịch sử - cụ thể >< phi lịch sử: giai đoạn lịch sử khác nhau → chu trình vận động khác nhau
b, Các cặp phạm trù
• phạm trù là những khái niệm rộng lớn, lĩnh vực nào cũng có phạm trù
• nhin phạm trù trong các cặp
• tác động nhiều chiều khách quan đa dạng
• nội dung phạm trù: hiện thực khách quan
• Cái chung cái riêng
o cái chung là bộ phận vì cái chung là chỉ là 1 phần của cái riêng
o cái riêng là cái toàn thể toàn vẹn 7
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
VD. Anh Pháp: cái riêng, cái chung: tư bản chủ nghĩa. đem cái riêng hòa vs cái chung
o bất cứ cái riêng nào cũng bao gồm nhiều cái chung
o cái chung chỉ có thể tôn tại trong cái riêng
o không có cái chung tồn tại độc lập, ngoài các cái riêng. luon tồn tại trong cái riêng
→ muốn tìm cái chung phải tìm trong các cái riêng
o cái riêng phong phú hơn, cái chung sâu sắc hơn
→ phải đặt trong nhiều mqh để xdinh chung hay riêng
o cái đơn nhất: chỉ 1 duy nhất
▪ bản chất là cái rieng ▪ xhien 1 lần, lặp lại không
▪ mới xhien: thường là đơn nhất, phổ biến ra → cái chung
o Ý nghĩa phương pháp luận
▪ tôn trọng tính khách quan và mlh giữa chúng
▪ muốn tìm hiểu cái chung → tìm trong các cái riêng
▪ muốn gthich đúng đắn bản chất cái riêng → xphat từ sự hiểu biết cái chung
VD. muốn tìm bản chất của CMT8 → tìm ở bối cảnh xã hội VN, CMTG,..
▪ nhận thức dc vtro quyết định của cái chung trong việc thiết lập liên hệ thống nhất giữa các sự vật
• Nguyên nhân và kết quả
o nguyên nhân: chỉ 1 chuỗi các sự vật tưong tác vs nhau
o kết quả: sự biến đổi
o nguyên cớ k có mlh bản chất vs kết quả
o ngnhan và kết quả là 2 mặt của qtrinh thống nhất o ng nhân có trc
o muốn tìm ng nhân phải tìm trong chính quá trình 8
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi o 1 kqua có nhiều ng nhân
o nguyên nhân và kqua là sự pbiet tương đối
o kqua tiếp tục kế thừa nguyên nhân tích cực, loại bỏ chuỗi nguyên nhân tiêu cực o Phân loại nguyên nhân
▪ nguyên nhân ben trong và ngoài
▪ nguyên nhân cơ bản/k cơ bản
▪ nguyên nhân chủ yếu/thứ yếu
▪ nguyên nhân chủ quan khách quan:
▪ khách quan: tác động của các quy luật khách quan
▪ chủ quan: hoạt động của con người
• Bản chất và hiện tượng
o bản chất: mlh bên trong, kphai là 1 yếu tố
o hiện tượng: những biểu hiện ra bên ngoài của bản chất
o mqh biện chứng: 2 mặt thống nhất trong cùng 1 sv hiện tượng → không có bản chất nào không
thể hiện ra bằng hiện tượng
o bản chất quyết định hiện tượng
o không có bản chất thì k có hiện tượng
o bản chất thay đổi → hiện tượng thay đổi
o hiện tượng phong phú hơn o hiện tượng
phù hợp vs bản chất: giả tượng không
o bản chất là 1 phần của sự vật
o vản chất nghèo nàn hơn hiện tượng
o ý nghĩa pp luận: bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong sv
o quá trình nhận thức bản chất là 1 qtrinh ức
ph tạp và phải đi qua nhiều cấp độ bản chất,
thể có 1 bản chất ngay và ấn định dc không
• Tất nhiên và ngẫu nhiên
o Tất nhiên: kết quả của
nguyên nhân bên trong sự vật, gắn vs điều kiện nhất định
o Ngẫu nhiên: xảy ra k do nguyên nhân bên trong sự vật, do bên ngoài tạo ra
o Tính chất: liên hệ vs nhau 1 cách khách quan phổ biến đa dạng
o Mqh biện chứng: do 2 loại nguyên nhân tạo ra, l tách rời nhau, có mlh vs nhau
o Đặt trong các mqh, sự xem xét 9
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
o cái tất nhiên vạch đường di cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên o Ý nghĩa pp luận
▪ tôn trọng tính khách quan
▪ tìm bên trong, bản chất, cái chung
c, Các quy luật cơ bản
• Phân bổ theo lĩnh vực: o tự nhiên o xã hội o tư duy
• Triết học: là quy luật chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy • Khái niệm o Chất
▪ là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, làm cho sự vật là nó chứ kphai là cái khác
▪ sự vật có nhiều chất, chất là sự liên kết các thuộc tính
▪ chất trong sự vật có thể chuyển hóa tùy theo mqh của nó vs các sự vật khác
▪ Tính chất: tương đối ổn định, bền vững, vì vậy mới thấy sự vật nó là nó
trong 1 điều kiện, 1 mối liên hệ xác định
▪ chất luôn luôn ở trong sự vật hiện tượng, không có chất nào tách rời sự vật hiện tượng
VD. VN là đất nước đang ptrien, giàu truyền thóng, bề dày lịch sử.. → chất
▪ nhiều người, nhiều bộ ph
ận, vẫn có bộ phận cơ bản để tạo nên bản chất xã hội đó
▪ chất cơ bản của bút: để viết
VD về chất: học sinh đi học thì có người đạt loại giỏi, loại khá o Lượng
▪ Lượng: quy mô, trình độ của sự kết hợp của các thuộc tính các yếu tố 10
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
▪ dc biểu thị bằng các con số ▪ lượng của chất
▪ trong các mqh nhất định chỉ có 1 lượng nhất định
▪ sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính chất tương đối VD. v
sinh viên 4 năm à phổ thông 12 năm ⇒ khác nhau về chất và lượng o Độ
▪ là sự thống nhất giữa lượng và chất trong 1 khoảng giới hạn (sự thay đổi về
lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất)
▪ vượt quá độ → sang chất khác
▪ hs phổ thông: độ là từ lớp 1 đến lớp 12, cho đến khi thi, thi đỗ rồi → kthuc
chất của hsinh phổ thông
▪ sự vận động: trong giới hạn của độ, lượng biến đổi nhanh hơn
▪ khi lượng thay đổi → chất thay đổi. Nhưng nếu còn ở trong giới hạn của độ, thì nó vẫn là chất cũ
o Điểm nút + Bước nhảy
▪ là thời điểm mà chất thay đổi thành chất khác
▪ đến điểm nút sẽ xảy ra bước nhảy
▪ bước nhảy là thời điểm sự vật diễn ra những thay đổi về chất
▪ qua dc bước nhảy → chất thành chất khác, cái mới ra đời
VD. thi đỗ đại học → bước nhảy
GPA của sinh viên vượt qua 3.2 thì từ xếp loại khá sẽ sang xếp loại giỏi
3.2 ⇒ điểm nút
▪ đủ độ mới đến dc điểm nút, qua điểm nút thì đến bước nhảy ▪ Các hình thức
▪ bước nhảy toàn bộ/bộ phận ▪ CMT8: toàn bộ
▪ bộ phận: thay đổi chất của sự vật ở từng phần nhất định của nó 11
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
▪ bước nhảy nhanh/chậm
▪ nhanh: trong 1 tgian ngắn ▪ lớn/ hỏ n ▪ mang tính tương đối • 3 quy luật
o Quy luật thay đổi về lượng đẫn đến thay đổi về chất và ngược lại (Mâu thuẫn)
o Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
o Quy luật phủ định của phủ định
▪ chỉ ra động lực của sự vận động
▪ chỉ ra cách thức của sự vận động ptrien
▪ chỉ ra khuynh hướng của sự ptrien
▪ phủ định biện chứng
▪ là quá trình tự phủ định, kphai do ngoại lực, do bản thân sv tự phủ
định, tự biến đổi, tạo nên giai đoạn mới → tiến bộ hơn, ptrien hơn so vs cái cũ
▪ Đặc trưng: tính khách quan. tính phổ biến (diễn ra ở mọi lĩnh vực),
tính đa dạng phong phú (thể hiện ở nội dung hình thức của phủ định)
→ xhien ở nhièu dạng khác nhau
▪ Đặc điểm cơ bản: có tính chu kỳ, đường ,
xoáy giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trc
▪ Tính kế thừa của phủ định: cái tích cực ở cái cũ vào cái mới thì
phải vận động cùng nhịp độ của cái mới ▪ Đường xoáy ốc ▪ Ý nghĩa:
▪ tôn trọng tính khách quan của quy luật phủ định của phủ định
▪ chú trọng khuynh hướng tiến lên của sự vật hiện tượng: có sự kế thừa
▪ quá trình pt là quá trình phức tạp → tránh áp đặt phủ định,
bắt ép sự vật hiện tượng 12
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
Kết luận chung: phản ánh mlh căn bản phổ biến lặp di lặp lại trong thế giới khách quan. trong đó
mâu thuân là quy luật cơ bản nhất, quyết định quy luật khác (hạt nhân của phép biện chứng)
Phủ định: chỉ ra khuynh hướng vd theo
chiều xoáy ốc, trong đó liên tục các quá trình phủ định biện chứng ⇒
pp nhận thức → hành động hợp quy luật 13
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC
1, Quan niệm về nhận thức trong lịch sử triết học
2, Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng
• đặt mqh của nhận thức con gn vs hiện thực khách quan là sự thống nhất a, Các nguyên tắc
• thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan
• thừa nhận nhận thức hình ảnh con người là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
• lấy thực tiên làm tiêu chuẩn để ktra chân lý → điểm khác biệt
b, Nguồn gốc, bản chất
• thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và khả năng nhận thức của con người
• là 1 quá trình biện chứng (từ chưa biết đến biết, biết ít đến biết nhiều,...)
→ quy luật: giải quyết mâu thuẫn,...
• là quá trình biện chứng giữa chủ thể và khách thể (đối tượng nhận thức)
• là quá trình trên cơ sở thực tiễn và mang tính lịch sử cụ thể c, Thực tiễn
• là toàn bộ hoạt động vật chất, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con
người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
• Thực tiễn có hoạt động của con người • Đặc trưng
o là hoạt động vật chất, cảm tính 14
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
o là phương thức tồn tại cơ bản, phổ biến của con người và xã hội
o là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
• Tính hoạt động thực tiễn làm cho cta hiểu rõ hơn về vật thể
• Tính lịch sử xã hội
• Các dạng hoạt động thưc tiễn
o Hoạt đông sản xuất vật chất (quan trọng nhất): có tính xã hội lịch sử của con người
→ duy trì sự tồn tại của con người
o Hoạt động chính trị xã hội: thỏa mãn nhu cầu của con người, con người dc nâng
cao nhận thức, ptrien thông qua hoạt động này
o Hoạt động thực nghiệm khoa học: tạo ra điều kiện vật chất
VD. hoạt động tạo ra vaccine
• Vai trò của hoạt động thực tiễn
o thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
▪ cung cấp tư liệu cho nhận thức con người
▪ đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức
▪ rèn luyện các giác quan của con người ngày càng tinh tế, hoàn thiện hơn
o thực tiễn là mục đích của nhận thức
▪ nhận thức của con người nhằm phục vụ thực tiễn soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn
▪ tri thức chỉ có ý nghĩa khi nó được áp dụng vào đời sống thực tiễn 1 cách
trực tiếp hay gián tiếp để phục vụ con người
Trong tác phẩm "Bút ký triết học" của V.I.Lênin đã viết: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân
lý, nhận thức hiện thực khách quan"
⇒ Nhận thức là 1 quá trình và quá trình này có tính quy luật trong mọi hoạt động nhận thức khoa học 15
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
⇒ 2 giai đoạn tất yếu
→ thay đổi nhạn tức cũng là 1 quá trình
→ Nhận thức là 1 quá trình và quá trình này phải giải quyết mẫu thuẫn phải có tích lũy về lượng
và thay đổi về chất, giải quyết mâu thuẫn, phải có bước ngoặt và bước nhảy
d, Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức
• Giai đoạn nhận thức cảm tính (trực quan sinh động) o Cảm giác
▪ nhận thức đầu tiên của con người
▪ con người nhận thức được sự vật hiện tượng phong phú, sinh động
▪ dễ thay đổi: khi sự vật hiện tượng biến mất; do bản thân bất ổn
▪ ưu điểm: trực tiếp
▪ mất 1 cơ quan cảm giác sẽ tiếp xúc với 1 thế giới...
VD: khi mình mát xa → mình là khách thể của cảm giác o Tri giác
▪ là tổng hợp cảm giác
▪ khi mình tiếp xúc với quả sầu riêng, toàn bộ cơ quan cảm giác sẽ hoạt động
▪ chưa diễn đạt dc bằng ngôn ngữ o Biểu tượng
▪ là hình ảnh hiểu biết về sự vật được tái hiện trong đầu óc con người ▪ mang tính gián tiếp
• Giai đoạn nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng) o Khái niệm
▪ phản ánh những sv hiện tượng tỏng tính toàn diện của nó
▪ phải dc biểu đạt bằng ngôn ngữ (nói, viết, ký hiệu, ...)
▪ không đứng im, mà vận động phát triển 16
University of Social Sciences and Humanities - Vietnam National University Hanoi
VD: giới thiệu thực phẩm chức năng nghe như thuốc chữa bệnh đánh tráo khái ⇒ niệm o Phán đoán
▪ là hình tư liên hệ của các khái niệm, pản ánh mlh của các vs hiện tượng
▪ được biểu thị bằng mệnh đề: chủ từ, vị từ, hệ từ ▪ 3 loại: ▪ phán đoán đơn ▪ phán đoán đặc thù ▪ phán đoán phổ biến o Suy lý o Đặc điểm chung: ▪ gián tiếp
▪ phản ánh bản chất quy luật của dối tượng
▪ dc biểu đạt bằng các ngôn ngữ
• Sự thống nhất giữa trực quan sinh dộng, tư duy trừu tượng và thực tiễn
o quá trình nhận thức được bắt đầu từ thực tiễn và kiểm tra trong thực tiễn
o kết quả của cả nhạn thức cảm tính và lý tính được thực hiện trên cơ sở của hoạt động thực tiễn
e, Vấn đề chân lý
• Quan niệm về chân lý
o chân lý là tri thức (lý luận, lý thuyết,..) phù hợp với khách thể mà nó phản ánh và
được thực tiễn kiểm nghiệm
• Các tính chất của chân lý o Tính khách quan o Tính cụ thể
o Tính tương đối và tuyệt đối 17