QUẢN TRỊ LOGISTICS
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ LOGISTICS
CHƯƠNG 2: DỊCH VKHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ DỰ TRỮ
CHƯƠNG 4:
QUẢN TRỊ VẬN CHUYỂN
QUẢN TRỊ LOGISTICS
CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ LOGISTICS
Giúp SV nhớ hiểu các khái niệm các đặc
trưng dịch vụ khách hàng của Logistics.
SV y dựng đánh giá các chỉ tiêu đo lường
tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng trong hoạt động
Logistics DN.
Giúp SV xây dựng phát triển các mục tiêu
của dịch vụ khách hàng Logistics trong kinh
doanh.
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.2. PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1. KHÁI NIỆM VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vkhách hàng
Dịch vụ khách hàng những hoạt động hoặc hỗ trợ công ty dành cho khách hàng của họ khi tương tác với doanh
nghiệp.
2.1. KHÁI NIỆM VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vkhách hàng
Logistics một ngành dịch vụ quan trọng trong
cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân, đóng vai
trò hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế
- hội của cả nước cũng như từng địa phương,
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế.
2.1. KHÁI NIỆM VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vkhách hàng
‘’Dịch vụ khách hàng trong Logistics qúa trình sáng tạo & cung cấp những lợi ích gia tăng trong chuỗi
cung ứng nhằm tối đa hóa tổng giá trị tới khách hàng; đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách hàng thường
bắt đầu từ hoạt động đặt hàng kết thúc bằng việc giao hàng cho khách’
Đoàn Thị Hồng Vân (2011)
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vkhách hàng
Nhu cầu của khách hàng nguồn gốc cho tất cả các hoạt động Logistics.
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vkhách hàng
Phân biệt Người tiêu dùng khách hàng. Cho dụ minh họa (Làm việc nhóm).
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vkhách hàng
Dịch vụ khách hàng lớp thứ 3 này (Sản phẩm bổ trợ)
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vkhách hàng
Dịch vụ khách hàng những đặc điểm chung sau:
Dịch vụ khách hàng dịch vụ đi kèm với các sản phẩm chính yếu nhằm cung cấp sự thõa mãn tối đa
cho khách hàng khi đi mua hàng
Dịch vụ khách hàng mang tính hình tạo ra phần giá trị cộng thêm hữu ích cho sản phẩm
Dịch vụ khách hàng sự liên hệ cao với khách hàng nên đòi hỏi các kỹ năng phục vụ cao, nhưng các
kinh nghiệm quan sát được từ dịch vụ khách hàng tiếp thu trực tiếp từ khách hàng sẽ làm phát sinh ý
tưởng về dịch vụ mới những điều kiện thuận lợi để cải tiến dịch vụ đang tồn đọng
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.2. Vai trò dịch vụ khách hàng trong logistics
Dịch vụ khách hàng như một hoạt động
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.2. Vai trò dịch vụ khách hàng trong logistics
Dịch vụ khách hàng như thước đo kết qủa thực hiện
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.2. Vai trò dịch vụ khách hàng trong logistics
Dịch vụ khách hàng như một triết
2.2.
PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.1. Phân loại dịch vụ khách hàng
Theo các giai đoạn trong qúa trình giao dịch:
- Trước khi bán:
- Trong khi bán:
- Sau khi bán:
2.2.
PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.1. Phân loại dịch vụ khách hàng
Theo mức độ quan trọng của dịch vụ khách hàng
- Dịch vụ KH chính yếu:
- Dịch vụ KH phụ:
2.2.
PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.1. Phân loại dịch vụ khách hàng
Theo đặc trưng tính chất
2.2.
PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn dịch vkhách hàng
Mức tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng (Customers Services Standards) cho biết khả năng doanh nghiệp thể
đáp ứng được các yêu cầu về dịch vụ khách hàng ngưỡng giới hạn nào hay mang lại bao nhiêu % sự hài
lòng cho khách
2.2.
PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn dịch vkhách hàng
Những chỉ tiêu phổ biến:
Tần số thiếu hàng (Stockout Frequency): cho biết số lần thiếu bán hàng hóa trong một đơn vị thời gian
Tỷ lệ đầy đủ hàng hóa (Fill rate): Thể hiện qua tỷ lệ phần trăm hàng hóa thiếu bán trong một đơn vị thời gian
hoặc một đơn hàng
Tỷ lệ hoàn thành các đơn hàng (Orders shpped complete): cho biết số đơn hàng hoàn thành trên tổng số đơn hàng
kết trong một đơn vị thời gian, thường một năm hoặc một qúy.
Tốc độ cung ứng (Speed): Khoảng thời gian thực hiện một đơn đặt hàng tính từ lúc khi khách hàng trao đơn đặt
hàng đến khi khách hàng nhận đơn hàng (Leadtime)
2.2.
PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn dịch vkhách hàng
Những chỉ tiêu phổ biến:
Độ ổn định thời gian đặt hàng (Consistency): Dao động thời gian của các khoảng thời gian đặt hàng bình quân
Tính linh hoạt (Flexibility): Cho biết khả năng thích nghi với các nhu cầu dịch vụ khách hàng đặt biệt sự thay đổi
của khách hàng
Khả năng sửa chữa các sai lệnh (Malfuntion Recovery): Mức độ tiếp thu chỉnh sửa những sai sót tác nghiệp
với khách hàng một cách nhanh chóng hiệu qủa
Độ tin cậy dịch vụ (Reliability): sự tin tưởng, uy tín cuat dịch vụ khách hàng doanh nghiệp đối với khách hàng

Preview text:

QUẢN TRỊ LOGISTICS QUẢN TRỊ LOGISTICS
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ LOGISTICS
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ DỰ TRỮ
CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ VẬN CHUYỂN
CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ LOGISTICS
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
• Giúp SV nhớ và hiểu các khái niệm và các đặc
trưng dịch vụ khách hàng của Logistics.
• SV xây dựng và đánh giá các chỉ tiêu đo lường
tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng trong hoạt động Logistics DN.
• Giúp SV xây dựng và phát triển các mục tiêu
của dịch vụ khách hàng Logistics trong kinh doanh.
CHƯƠNG 2: DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.2. PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng là những hoạt động hoặc hỗ trợ mà công ty dành cho khách hàng của họ khi tương tác với doanh nghiệp.
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vụ khách hàng
Logistics là một ngành dịch vụ quan trọng trong
cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân, đóng vai
trò hỗ trợ, kết nối và thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội của cả nước cũng như từng địa phương,
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vụ khách hàng
‘’Dịch vụ khách hàng trong Logistics là qúa trình sáng tạo & cung cấp những lợi ích gia tăng trong chuỗi
cung ứng nhằm tối đa hóa tổng giá trị tới khách hàng; đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách hàng thường
bắt đầu từ hoạt động đặt hàng và kết thúc bằng việc giao hàng cho khách’’
Đoàn Thị Hồng Vân (2011)
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vụ khách hàng
Nhu cầu của khách hàng là nguồn gốc cho tất cả các hoạt động Logistics.
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vụ khách hàng
Phân biệt Người tiêu dùng và khách hàng. Cho ví dụ minh họa (Làm việc nhóm).
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng là lớp thứ 3 này (Sản phẩm bổ trợ)
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.1. Khái niệm dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng có những đặc điểm chung sau:
Dịch vụ khách hàng là dịch vụ đi kèm với các sản phẩm chính yếu nhằm cung cấp sự thõa mãn tối đa
cho khách hàng khi đi mua hàng
Dịch vụ khách hàng mang tính vô hình và tạo ra phần giá trị cộng thêm hữu ích cho sản phẩm
Dịch vụ khách hàng có sự liên hệ cao với khách hàng nên đòi hỏi các kỹ năng phục vụ cao, nhưng các
kinh nghiệm quan sát được từ dịch vụ khách hàng và tiếp thu trực tiếp từ khách hàng sẽ làm phát sinh ý
tưởng về dịch vụ mới và những điều kiện thuận lợi để cải tiến dịch vụ đang tồn đọng
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.2. Vai trò dịch vụ khách hàng trong logistics
Dịch vụ khách hàng như một hoạt động
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.2. Vai trò dịch vụ khách hàng trong logistics
Dịch vụ khách hàng như là thước đo kết qủa thực hiện
2.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG TRONG LOGISTICS
2.1.2. Vai trò dịch vụ khách hàng trong logistics
Dịch vụ khách hàng như một triết lý
2.2. PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.1. Phân loại dịch vụ khách hàng
Theo các giai đoạn trong qúa trình giao dịch: -
Trước khi bán: - Trong khi bán: - Sau khi bán:
2.2. PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.1. Phân loại dịch vụ khách hàng
Theo mức độ quan trọng của dịch vụ khách hàng -
Dịch vụ KH chính yếu: -
Dịch vụ KH phụ:
2.2. PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.1. Phân loại dịch vụ khách hàng
Theo đặc trưng tính chất
2.2. PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
Mức tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng (Customers Services Standards) cho biết khả năng doanh nghiệp có thể
đáp ứng được các yêu cầu về dịch vụ khách hàng ở ngưỡng giới hạn nào hay mang lại bao nhiêu % sự hài lòng cho khách
2.2. PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
Những chỉ tiêu phổ biến:
Tần số thiếu hàng (Stockout Frequency): cho biết số lần thiếu bán hàng hóa trong một đơn vị thời gian
Tỷ lệ đầy đủ hàng hóa (Fill rate): Thể hiện qua tỷ lệ phần trăm hàng hóa thiếu bán trong một đơn vị thời gian
hoặc một đơn hàng
Tỷ lệ hoàn thành các đơn hàng (Orders shpped complete): cho biết số đơn hàng hoàn thành trên tổng số đơn hàng
ký kết trong một đơn vị thời gian, thường một năm hoặc một qúy.
Tốc độ cung ứng (Speed): Khoảng thời gian thực hiện một đơn đặt hàng tính từ lúc khi khách hàng trao đơn đặt
hàng đến khi khách hàng nhận đơn hàng (Leadtime)
2.2. PHÂN LOẠI VÀ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
2.2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp xác định tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng
Những chỉ tiêu phổ biến:
Độ ổn định thời gian đặt hàng (Consistency): Dao động thời gian của các khoảng thời gian đặt hàng bình quân
Tính linh hoạt (Flexibility): Cho biết khả năng thích nghi với các nhu cầu dịch vụ khách hàng đặt biệt và sự thay đổi của khách hàng
Khả năng sửa chữa các sai lệnh (Malfuntion Recovery): Mức độ tiếp thu và chỉnh sửa những sai sót tác nghiệp
với khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu qủa
Độ tin cậy dịch vụ (Reliability): sự tin tưởng, uy tín cuat dịch vụ khách hàng và doanh nghiệp đối với khách hàng