9/11/2025
1
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
KINH TẾ 1
Nhóm giảng viên tham gia biên soạn:
TS. Nguyễn Thị Thu Hiền
TS. Lê Mai Trang
TS. Hoàng Anh Tuấn
KINH TẾ 1
CHƯƠNG 2
ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ BẢN
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
9/11/2025
2
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Tính tổng sản lượng của nền kinh tế như thế nào?
++
+
=
?
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Chỉ số giá tiêu
dùng: ý nghĩa,
phương pháp
tính?
3
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Tỷ lệ thất
nghiệp: ý nghĩa,
phương pháp
tính?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Sau khi học xong người học sẽ hiểu được:
Ý nghĩa phương pháp tính các chỉ tiêu phản ánh sản lượng,giá cả việc
làm của nền kinh tế.
Một số đồng nhất thức bản của kinh tế mô.
9/11/2025
4
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
ĐO LƯỜNG BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ
ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP
ĐỒNG NHẤT THỨC KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Tng sn phm quc ni (GDP) và Tng sn phm quc dân (GNP)
GDP: Đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá dịch vụ cuối
cùng được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ
nhất định (th m)ường 1 nă .
GNP: Đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá dịch vụ
cuối cùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
(th m).ường 1 nă
GDP (GNP) = ∑PiQi
9/11/2025
5
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Chúng ta sẽ mong muốn đại lượng nào lớn hơn
GDP hay GNP?
Tại sao?
Năm 2010
GDP của VN: 1.980.914 tỷ đồng
GNP của VN: 1.898.664 tỷ đồng
(tính theo giá năm 2010)
MỐI QUAN HỆ GIỮA GDP VÀ GNP
A Sản lượng (thu nhập) của người dân nước sở tại nước
ngoài.
B Sản lượng (Thu nhập) của người nước ngoài nước sở tại
NIA - thu nhập ròng từ nước ngoài
NIA = A B
Khi đó,
GNP = GDP + NIA
U.S.A. 1.0%
Angola -13.6
Brazil -4.0
Canada -1.9
Hong Kong 2.2
Kazakhstan -4.2
Kuwait 9.5
Mexico -1.9
Philippines 6.7
U.K. 1.6
(GNP GDP) tính theo
% GDP ở một số quốc
gia, 2002
9/11/2025
6
CHỈ TIÊU GDP DANH NGHĨA VÀ GDP THỰC
GDPdanh nghĩa thay đổi là do giá cả thay đổi và/hoặc sản lượng thay đổi.
GDP thực chỉ thay đổi khi có sự thay đổi của sản lượng hàng hóa và dịch vụ.
THỰC HÀNH TÍNH GDP DANH NGHĨA VÀ GDP THỰC
Tính GDP danh nghĩa cho mỗi năm?
Tính GDP thực cho mỗi năm sử dụng năm 2019 là năm gốc?
2019 2020 2021
PQP Q PQ
Hàng
hóa A $30 900 $31 1,000 $36 1,050
Hàng
hóa B $100 192 $102 200 $100 205
Giả sử nền kinh tế chỉ sản xuất 2 loại hàng hóa A và B, sản lượng và mức
giá của mỗi loại hàng hóa được cho trong bảng dưới đây:
9/11/2025
7
THỰC HÀNH TÍNH GDP DANH NGHĨA VÀ GDP THỰC
2019 2020 2021
PQP Q PQ
Hàng
hóa A $30 900 $31 1,000 $36 1,050
Hàng
hóa B $100 192 $102 200 $100 205
GDPn 46.200 51.400 58.300
GDPr 46.200 50.000 52.000
GDP DANH NGHĨA VÀ GDP THỰC CỦA VIỆT NAM (2011-2020)
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
GDP danh nghĩa GDP thực theo giá 2010
Đơn v: nghìn t đồng
9/11/2025
8
Ý NGHĨA CỦA GDP/GNP
Sử dụng làm thước đo đánh giá kết quả hoạt động của nền kinh tế.
Sử dụng làm căn cứ xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế.
Sử dụng để đo lường phúc lợi kinh tế.
26,338
1,263 472 476
5,564
1,197
29,870
2,874 699
36,608
3,346 1,159 1,812
9,766
2,899
52,889
5,816
2,111
-
5,000
10,000
15,000
20,000
25,000
30,000
35,000
40,000
45,000
50,000
2005
2015
382 432
581
762
1012
1310
1651
1835
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2000
1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015
GDP bình quân đầu người của Việt Nam
(giá c định 2010)
GDP bình quân đầu người của các nước ASEAN
Ngun: WB (2016)
Đơn v: USDĐơn v: USD
GDP VÀ PHÚC LỢI KINH TẾ
GDP một thước đo tốt nhưng không phải thước đo hoàn hảo để đánh
giá phúc lợi kinh tế, do:
Giá trị GDP tính toán không phản ánh chính xác kết quả thực tế:
Vấn đề tính trùng bỏ sót hàng hóa dịch vụ khi tính GDP.
Các kết quả hoạt động kinh tế ngầm không tính vào GDP.
Một số hoạt động kinh tế hợp pháp cũng không tính vào GDP.
Những thiệt hại về môi trường không được điều chỉnh khi tính GDP.
Các vấn đề về sức khỏe tuổi thọ không được phản ánh trong GDP
Vấn đề về công bằng hội…
GDP không phản ánh đầy đủ phúc lợi của một quốc gia.
9/11/2025
9
CÁC CHỈ TIÊU KHÁC VỀ THU NHẬP
a. Sản phẩm quốc dân ròng (NNP Net National Products)
Là phần giá trị GNP còn lại sau khi đã trừ đi khấu hao.
NNP = GNP - Khấu hao
b. Thu nhập quốc dân (Y Yield)
Là tổng thu nhập mà các hộ gia đình nhận được trong 1 năm
Y = NNP - Thuế gián thu
Hoc: Y=w+r+R+∏
CÁC CHỈ TIÊU KHÁC VỀ THU NHẬP
c. Thu nhập quốc dân có thể sử dụng (Yd Disposable Yield)
phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi các hộ gia đình nộp các loại thuế trực
thu nhận được trợ cấp của chính phủ.
Yd= Y - Td + Tr
Hoặc: Yd= Y - T
Trong đó: Td - thuế trực thu
Tr - trợ cấp của chính phủ
T: thuế trực thu ròng (T = Td-Tr)
9/11/2025
10
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
Phương pháp chi tiêu (tính GDP theo luồng sản phẩm)
Phương pháp thu nhập (hay chi phí)
Phương pháp sản xuất (Phương pháp giá trị gia tăng)
9/11/2025
11
Sơ đồ chu chuyển kinh tế - nền kinh tế giản đơn
Hộ
gia đình
Doanh
nghiệp
Yếu tố sản xuất
(Lao động)
Thu nhập từ yếu tố sản xuất ($)
Hàng hóa (bánh mỳ)
Chi tiêu ($)
Tổng thu nhập từ các yếu tố
sản xuất = tổng chi tiêu
Sơ đồ chu chuyển kinh tế - nền kinh tế đóng
Khu vực hộ
gia đình
Khu vực
doanh nghiệp
Thu nhập/GDP
C
Thị trường vốn
Chính phủ
SI
G
T
9/11/2025
12
Sơ đồ chu chuyển kinh tế - nền kinh tế mở
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
Một số lưu ý khi tính GDP:
Tính theo giá thị trường (tức bao gồm cả thuế).
Chỉ tính những hàng hóa được sản xuất ra trong năm.
Chỉ tính giá trị của những sản phẩm cuối cùng không tính sản phẩm trung gian.
9/11/2025
13
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
Phương pháp 1: Phương pháp chi tiêu
Các thành tố của chi tiêu:
C- Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
I- Chi tiêu cho đầu
G- Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ
NX - Xuất khẩu ròng
GDP = C+ I G + + NX
Tng chi tiêu
Tng sn phm
qu ic n
Các thành t ca chi tiêu
Chi tiêu cho tiêu dùng c gia a h đình (C)
Giá tr c a t ình mua mt c các hàng hóa và dch v mà h gia đ i trên th
trường để phc v cho nhu cu tiêu dùng.
Hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng bao gồm:
Hàng lâu bền: phương tiện đi lại, đồ nội thất,
Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm,…
Dịch vụ: giải trí, y tế, giáo dục…
Lưu ý:
+ Chỉ tính các khoản chi tiêu của hộ gia đình khi mua mới.
+ Chi xây dựng và mua nhà ở mới của hộ gia đình không tính vào tiêu dùng mà
hạch toán vào đầu tư tư nhân.
9/11/2025
14
Các thành t ca chi tiêu
Đầu tưca doanh nghip (I)
Các khon chi tiêu ca doanh nghipđể mua hàng hóa dch v
nhm mcđích đầu t .ư
Bao gồm:
Đầu mua tài sản cố định.
Đầu vào nhà ở.
Đầu vào hàng tồn kho (inventories).
Lưu ý: Chỉ tính những khoản đầu mua sắm các liệu lao động mới,toratư
bndưidnghinvt
NHỮNG HÀNH VI MÀ CHỈ TÁI PHÂN PHỐI TÀI SẢN HIỆN GIỮA CÁC NHÂN/TỔ
CHỨC KHÔNG ĐƯỢC COI LÀ ĐẦU ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ.
Các thành t ca chi tiêu
Đầu tư ca doanh nghip (I)
Phân biệt:
Khu hao: phần tài sản bị hao mòn trong quá trình SXKD.
Đầu tưròng: giá trị tài sản tăng thêm do đầu tư.
Tng đầu tư:bao gồm tất cả các khoản đầu để đắp khấu hao
làmtăngthêmtàisn.
Tổng đầu tư (I) = Đầu tư ròng + Khấu hao
9/11/2025
15
Các thành t ca chi tiêu
Chi tiêu ca chính ph (G)
Các khon chi ca chính ph để mua hàng hóa và dch v trong n .n kinh tế
Bao gồm:
Chi trả lương cho bộ máy quản lý hành chính Nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản (đường xá, bênh viện, công viên, trường học…)
Chi an ninh, quốc phòng (mua sắm thiết bị quân sự…)
Lưu ý: Không tính các khoản chi chuyển nhượng (chi trả bảo hiểm thất nghiệp, lương
hưu, trợ cấp…).
Các thành t ca chi tiêu
Xut khu ròng (NX)
Chênh lch gia giá tr hàng hóa, dch v qu u c gia xut kh
vi giá tr hàng hóa nhp kh u.
NX = X – IM
Xuất khẩu (X): giá trị hàng hoá dịch vụ sản xuất trong nước bán cho nước ngoài.
Nhập khẩu (IM): giá trị hàng hoá dịch vụ do nước ngoài sản xuất được mua để phục vụ
tiêu dùng trong nước.
9/11/2025
16
Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu
GDP = C + I + G + NX
Cơ cấu GDP năm 2022 của Việt Nam
theo phương pháp chi tiêu
Phương pháp 2: Phương pháp thu nhập (hoặc chi phí)
GDP được tính theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất mà các doanh nghiệp phải chi
trả cho các hộ gia đình hay thu nhập mà các hộ gia đình nhận được từ việc cung ứng các
yếu tố sản xuất.
Các thành tố của chi phí (DN) hay thu nhập (HGĐ):
W: Tiền công trả cho lao động
r: Lãi ròng trả cho các khoản vốn vay
R: Thu nhập từ tài sản cho thuê (đất đai và các tài sản khác)
: Lợi nhuận công ty
GDP ròng theo chi phí yếu tố = W + r + R +
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
9/11/2025
17
Phương pháp 2: Phương pháp thu nhập (hoặc chi phí)
Để tính GDP theo giá thị trường cần thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Tính thu nhập (sản phẩm trong nước) ròng theo chi phí các yếu tố sản xuất:
GDPròng theo chi phí yếu tố = W + r + R +
Bước 2: điều chỉnh từ GDP ròng theo chi phí yếu tố sang GDP ròng theo giá thị trường
GDP ròng theo giá thị trường = GDP ròng theo chi phí yếu tố + Thuế gián thu ròng (Te)
GDP ròng = W + r + R + + Te
Te: thuế gián thu ròng (= thuế gián thu các khoản trợ cấp sản xuất)
Bước 3: điều chỉnh từ GDP ròng theo giá thị trường sang GDP gộp
GDP gộp = GDP ròng theo giá thị trường + Khấu hao (De)
GDP gộp = W + r + R + + Te + De
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
So sánh 2 phương pháp tính GDP
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
Tính GDP theo luồng sản phẩm Tính GDP theo thu nhập
Tiêu dùng
Đầu tư
Chi tiêu chính phủ
Xuất khẩu ròng
= GDP theo giá thị trường
Tiền công, tiền lương
Lãi suất
Thu nhập
Lợi nhuận
= GDP ròng theo chi phí
Cộng thuế gián thu
Cộng khấu hao
= GDP theo giá thị trường
9/11/2025
18
Phương pháp tính GDP theo giá tr gia tăng
300
500
1. DN sản xuất lúa mỳ:
2. DN sản xuất bột mỳ:
3. DN sản xuất bánh mỳ: 800
4. DN bán buôn: 900
5. DN bán lẻ: 1000
6. Giá người tiêu dùng trả: 1000
VA1 = 300
VA2 = 200
VA3 = 300
VA4 = 100
VA5 = 100
Giá trị thị trường của bánh mỳ = 1000
Giá trị gia tăng (Value Added - VA) của một doanh nghiệp phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ do doanh
nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra.
VA = Giá trị sản lượng của doanh nghiệp - Giá trị của hàng hóa trung gian mua vào của doanh nghiệp để sản xuất ra
mức sản lượng đã cho.
Phương pháp 3: Phương pháp giá trị gia tăng
GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
GDP = ∑ VAi
VAi giá trị gia tăng của doanh nghiệp i
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
9/11/2025
19
Tóm lại, thể tính GDP theo 3 phương pháp:
Tính GDP theo phương pháp chi tiêu (hay theo luồng sản phẩm)
Tính GDP theo phương pháp thu nhập (hay chi phí)
Tính GDP theo phương pháp sản xuất (phương pháp giá trị gia tăng)
ĐO LƯỜNG GIÁ CẢ CỦA NỀN KINH TẾ
Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP)
Chỉ số giá tiêu dùng CPI
9/11/2025
20
Chỉ số điều chỉnh GDP
Ch s điu chnh GDP ca Vit Nam (Năm gc 2010)
Chỉ số điều chỉnh GDP
Năm GDPR
(tỷ đồng)
GDPN
(tỷ đồng)
DGDP
(%)
2010 2739843 2739843 100%
2011 2915554 3539881 121%
2012 3076042 4073762 132%
2013 3246870 4473656 138%
2014 3455392 4937032 143%
2015 3696826 5191324 140%
2016 3944144 5639401 143%
2017 4217875 6293905 149%
2018 4532739 7009042 155%
2019 4866316 7707200 158%
2020 5005756 8044386 161%
100%
110%
120%
130%
140%
150%
160%
170%
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
DGDP
Thay đổi của chỉ số điều chỉnh GDP thể hiện sự thay đổi
mức giá chung của nền kinh tế

Preview text:

9/11/2025 BỘ MÔN KINH TẾ HỌC BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1
Nhóm giảng viên tham gia biên soạn: TS. Nguyễn Thị Thu Hiền TS. Lê Mai Trang TS. Hoàng Anh Tuấn KINH TẾ VĨ MÔ 1 CHƯƠNG 2
ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN BỘ MÔN KINH TẾ HỌC 1 9/11/2025 TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
Tính tổng sản lượng của nền kinh tế như thế nào? ++ + = ? TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Chỉ số giá tiêu dùng: ý nghĩa, phương pháp tính? 2 TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG •Tỷ lệ thất nghiệp: ý nghĩa, phương pháp tính? MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Sau khi học xong người học sẽ hiểu được:
•Ý nghĩa và phương pháp tính các chỉ tiêu phản ánh sản lượng,giá cả và việc làm của nền kinh tế.
•Một số đồng nhất thức cơ bản của kinh tế vĩ mô. 3 9/11/2025 NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
ĐO LƯỜNG BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ
ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP
ĐỒNG NHẤT THỨC KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
Tng sn phm quc ni (GDP) và Tng sn phm quc dân (GNP)
GDP: Đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối
cùng được tạo ra trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ
nhất định (thường là 1 năm).
GNP: Đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hoá và dịch vụ
cuối cùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
(thường là 1 năm). GDP (GNP) = ∑PiQi 4 9/11/2025
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA Năm 2010
GDP của VN: 1.980.914 tỷ đồng
GNP của VN: 1.898.664 tỷ đồng (tính theo giá năm 2010)
Chúng ta sẽ mong muốn đại lượng nào lớn hơn GDP hay GNP? Tại sao?
MỐI QUAN HỆ GIỮA GDP VÀ GNP (GNP – GDP) tính theo % GDP ở một số quốc
A – Sản lượng (thu nhập) của người dân nước sở tại ở nước gia, 2002 ngoài. U.S.A. 1.0%
B – Sản lượng (Thu nhập) của người nước ngoài ở nước sở tại Angola -13.6
NIA - thu nhập ròng từ nước ngoài Brazil -4.0 Canada -1.9 NIA = A – B Hong Kong 2.2 Kazakhstan -4.2 Khi đó, Kuwait 9.5 GNP = GDP + NIA Mexico -1.9 Philippines 6.7 U.K. 1.6 5 9/11/2025
CHỈ TIÊU GDP DANH NGHĨA VÀ GDP THỰC
GDP danh nghĩa thay đổi là do giá cả thay đổi và/hoặc sản lượng thay đổi.
GDP thực chỉ thay đổi khi có sự thay đổi của sản lượng hàng hóa và dịch vụ.
THỰC HÀNH TÍNH GDP DANH NGHĨA VÀ GDP THỰC
Giả sử nền kinh tế chỉ sản xuất 2 loại hàng hóa A và B, sản lượng và mức
giá của mỗi loại hàng hóa được cho trong bảng dưới đây: 2019 2020 2021 PQP Q P Q Hàng hóa A $30 900 $31 1,000 $36 1,050 Hàng hóa B $100 192 $102 200 $100 205
•Tính GDP danh nghĩa cho mỗi năm?
•Tính GDP thực cho mỗi năm sử dụng năm 2019 là năm gốc? 6 9/11/2025
THỰC HÀNH TÍNH GDP DANH NGHĨA VÀ GDP THỰC 2019 2020 2021 PQP Q P Q Hàng hóa A $30 900 $31 1,000 $36 1,050 Hàng hóa B $100 192 $102 200 $100 205 GDPn 46.200 51.400 58.300 GDPr 46.200 50.000 52.000
GDP DANH NGHĨA VÀ GDP THỰC CỦA VIỆT NAM (2011-2020) 9000
Đơn v: nghìn t đồng 8000 7000 6000 5000 4000 3000 2000 1000 0
2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 GDP danh nghĩa GDP thực theo giá 2010 7 9/11/2025 Ý NGHĨA CỦA GDP/GNP
Sử dụng làm thước đo đánh giá kết quả hoạt động của nền kinh tế.
Sử dụng làm căn cứ xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế.
Sử dụng để đo lường phúc lợi kinh tế.
GDP bình quân đầu người của Việt Nam
GDP bình quân đầu người của các nước ASEAN 2000 52,889
(giá c định 2010) 1835 1800 50,000 Đơn v: USD 1651 Đơn v: USD 45,000 1600 40,000 36,608 1400 1310 35,000 1200 29,870 30,000 26,338 1012 1000 25,000 2005 762 800 20,000 2015 581 15,000 600 9,766 382 432 10,000 5,564 5,816 400 5,000 3,346 1,159 1,812 2,899 2,874 699 2,111 1,263 472 476 1,197 200 - 0
1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015
Ngun: WB (2016) GDP VÀ PHÚC LỢI KINH TẾ
GDP là một thước đo tốt nhưng không phải là thước đo hoàn hảo để đánh
giá phúc lợi kinh tế, lý do:
Giá trị GDP tính toán không phản ánh chính xác kết quả thực tế:
Vấn đề tính trùng và bỏ sót hàng hóa và dịch vụ khi tính GDP.
Các kết quả hoạt động kinh tế ngầm không tính vào GDP.
Một số hoạt động kinh tế hợp pháp cũng không tính vào GDP. …
Những thiệt hại về môi trường không được điều chỉnh khi tính GDP.
Các vấn đề về sức khỏe và tuổi thọ không được phản ánh trong GDP
Vấn đề về công bằng xã hội…
GDP không phản ánh đầy đủ phúc lợi của một quốc gia. 8 9/11/2025
CÁC CHỈ TIÊU KHÁC VỀ THU NHẬP
a. Sản phẩm quốc dân ròng (NNP – Net National Products)
Là phần giá trị GNP còn lại sau khi đã trừ đi khấu hao. NNP = GNP - Khấu hao
b. Thu nhập quốc dân (Y – Yield)
Là tổng thu nhập mà các hộ gia đình nhận được trong 1 năm Y = NNP - Thuế gián thu Hoặc: Y=w+r+R+∏
CÁC CHỈ TIÊU KHÁC VỀ THU NHẬP
c. Thu nhập quốc dân có thể sử dụng (Yd – Disposable Yield)
Là phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi các hộ gia đình nộp các loại thuế trực
thu và nhận được trợ cấp của chính phủ. Yd= Y - Td + Tr Hoặc: Yd= Y - T
Trong đó: Td - thuế trực thu
Tr - trợ cấp của chính phủ
T: thuế trực thu ròng (T = Td-Tr) 9 9/11/2025
MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
•Phương pháp chi tiêu (tính GDP theo luồng sản phẩm)
•Phương pháp thu nhập (hay chi phí)
•Phương pháp sản xuất (Phương pháp giá trị gia tăng) 10 9/11/2025
Sơ đồ chu chuyển kinh tế - nền kinh tế giản đơn
Thu nhập từ yếu tố sản xuất ($) Yếu tố sản xuất (Lao động) Hộ Doanh
Tổng thu nhập từ các yếu tố
sản xuất = tổng chi tiêu gia đình nghiệp Hàng hóa (bánh mỳ) Chi tiêu ($)
Sơ đồ chu chuyển kinh tế - nền kinh tế đóng Thu nhập/GDP Khu vực hộ Khu vực gia đình doanh nghiệp C SI Thị trường vốn Chính phủ G T 11 9/11/2025
Sơ đồ chu chuyển kinh tế - nền kinh tế mở CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
Một số lưu ý khi tính GDP:
Tính theo giá thị trường (tức là bao gồm cả thuế).
Chỉ tính những hàng hóa được sản xuất ra trong năm.
Chỉ tính giá trị của những sản phẩm cuối cùng không tính sản phẩm trung gian. 12 9/11/2025 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
•Phương pháp 1: Phương pháp chi tiêu
Các thành tố của chi tiêu:
C- Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình I- Chi tiêu cho đầu tư
G- Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ NX - Xuất khẩu ròng
GDP = C+ I + G + NX
Tng sn phm Tng chi tiêu quc n i
Các thành t ca chi tiêu
Chi tiêu cho tiêu dùng ca h gia ộ đình (C)
Giá tr ca tt c các hàng hóa và dch v mà h gia ình mua m đ
i trên th
trường để phc v cho nhu cu tiêu dùng.
Hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng bao gồm:
Hàng lâu bền: phương tiện đi lại, đồ nội thất, …
Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm,…
Dịch vụ: giải trí, y tế, giáo dục…
Lưu ý:
+ Chỉ tính các khoản chi tiêu của hộ gia đình khi mua mới.
+ Chi xây dựng và mua nhà ở mới của hộ gia đình không tính vào tiêu dùng mà
hạch toán vào đầu tư tư nhân. 13 9/11/2025
Các thành t ca chi tiêu
•Đầu tưca doanh nghip (I)
Các khon chi tiêu ca doanh nghipđể mua hàng hóa và dch v
nhm mcđích đầu tư. Bao gồm:
Đầu tư mua tài sản cố định. Đầu tư vào nhà ở.
Đầu tư vào hàng tồn kho (inventories).
Lưu ý: Chỉ tính những khoản đầu tư mua sắm các tư liệu lao động mới,tạoratư bảndướidạnghiệnvật
NHỮNG HÀNH VI MÀ CHỈ TÁI PHÂN PHỐI TÀI SẢN HIỆN CÓ GIỮA CÁC CÁ NHÂN/TỔ
CHỨC KHÔNG ĐƯỢC COI LÀ ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ.
Các thành t ca chi tiêu
•Đầu tư ca doanh nghip (I) Phân biệt:
Khu hao: phần tài sản bị hao mòn trong quá trình SXKD.
Đầu tưròng: giá trị tài sản tăng thêm do đầu tư.
Tng đầu tư:bao gồm tất cả các khoản đầu tư để bù đắp khấu hao và làmtăngthêmtàisản.
Tổng đầu tư (I) = Đầu tư ròng + Khấu hao 14 9/11/2025
Các thành t ca chi tiêu
Chi tiêu ca chính ph (G)
Các khon chi ca chính ph để mua hàng hóa và dch v trong nn kinh tế. Bao gồm:
Chi trả lương cho bộ máy quản lý hành chính Nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản (đường xá, bênh viện, công viên, trường học…)
Chi an ninh, quốc phòng (mua sắm thiết bị quân sự…) …
Lưu ý: Không tính các khoản chi chuyển nhượng (chi trả bảo hiểm thất nghiệp, lương hưu, trợ cấp…).
Các thành t ca chi tiêu
Xut khu ròng (NX)
Chênh lch gia giá tr hàng hóa, dch v quc gia xut kh u
vi giá tr hàng hóa nhp kh u. ẩ NX = X – IM
Xuất khẩu (X): giá trị hàng hoá dịch vụ sản xuất trong nước và bán cho nước ngoài.
Nhập khẩu (IM): giá trị hàng hoá dịch vụ do nước ngoài sản xuất được mua để phục vụ tiêu dùng trong nước. 15 9/11/2025
Xác định GDP theo phương pháp chi tiêu GDP = C + I + G + NX
Cơ cấu GDP năm 2022 của Việt Nam theo phương pháp chi tiêu CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
•Phương pháp 2: Phương pháp thu nhập (hoặc chi phí)
GDP được tính theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất mà các doanh nghiệp phải chi
trả cho các hộ gia đình hay thu nhập mà các hộ gia đình nhận được từ việc cung ứng các yếu tố sản xuất.
Các thành tố của chi phí (DN) hay thu nhập (HGĐ):
W: Tiền công trả cho lao động
r: Lãi ròng trả cho các khoản vốn vay
R: Thu nhập từ tài sản cho thuê (đất đai và các tài sản khác) : Lợi nhuận công ty
GDP ròng theo chi phí yếu tố = W + r + R +  16 9/11/2025 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
•Phương pháp 2: Phương pháp thu nhập (hoặc chi phí)
Để tính GDP theo giá thị trường cần thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Tính thu nhập (sản phẩm trong nước) ròng theo chi phí các yếu tố sản xuất:
GDP ròng theo chi phí yếu tố = W + r + R + 
Bước 2: điều chỉnh từ GDP ròng theo chi phí yếu tố sang GDP ròng theo giá thị trường
GDP ròng theo giá thị trường = GDP ròng theo chi phí yếu tố + Thuế gián thu ròng (Te)
GDP ròng = W + r + R + + Te
Te: thuế gián thu ròng (= thuế gián thu – các khoản trợ cấp sản xuất)
Bước 3: điều chỉnh từ GDP ròng theo giá thị trường sang GDP gộp
GDP gộp = GDP ròng theo giá thị trường + Khấu hao (De)
GDP gộp = W + r + R + + Te + De CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
•So sánh 2 phương pháp tính GDP
Tính GDP theo luồng sản phẩm Tính GDP theo thu nhập Tiêu dùng
Tiền công, tiền lương Đầu tư Lãi suất Chi tiêu chính phủ Thu nhập Xuất khẩu ròng Lợi nhuận = GDP ròng theo chi phí Cộng thuế gián thu Cộng khấu hao
= GDP theo giá thị trường
= GDP theo giá thị trường 17 9/11/2025
Phương pháp tính GDP theo giá tr gia tăng 1. DN sản xuất lúa mỳ: 300 VA1 = 300 500
2. DN sản xuất bột mỳ: VA2 = 200
3. DN sản xuất bánh mỳ: 800 VA3 = 300 4. DN bán buôn: 900 VA4 = 100 5. DN bán lẻ: 1000 VA5 = 100
6. Giá người tiêu dùng trả: 1000
Giá trị thị trường của bánh mỳ = 1000
Giá trị gia tăng (Value Added - VA) của một doanh nghiệp là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ do doanh
nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra.
VA = Giá trị sản lượng của doanh nghiệp - Giá trị của hàng hóa trung gian mua vào của doanh nghiệp để sản xuất ra mức sản lượng đã cho. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GDP
•Phương pháp 3: Phương pháp giá trị gia tăng
GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế GDP = ∑ VAi
VA i– giá trị gia tăng của doanh nghiệp i 18 9/11/2025
Tóm lại, có thể tính GDP theo 3 phương pháp:
Tính GDP theo phương pháp chi tiêu (hay theo luồng sản phẩm)
Tính GDP theo phương pháp thu nhập (hay chi phí)
Tính GDP theo phương pháp sản xuất (phương pháp giá trị gia tăng)
ĐO LƯỜNG GIÁ CẢ CỦA NỀN KINH TẾ
•Chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP)
•Chỉ số giá tiêu dùng CPI 19 9/11/2025 Chỉ số điều chỉnh GDP Chỉ số điều chỉnh GDP
Ch s
ố điu chnh GDP ca Vit Nam (Năm gc 2010) Năm GDPR GDPN DGDP (tỷ đồng) (tỷ đồng) (%) DGDP 2010 2739843 2739843 100% 170% 160% 2011 2915554 3539881 121% 150% 2012 3076042 4073762 132% 140% 2013 3246870 4473656 138% 130% 2014 3455392 4937032 143% 120% 2015 3696826 5191324 140% 110% 2016 3944144 5639401 143% 100%
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2017 4217875 6293905 149% 2018 4532739 7009042 155%
Thay đổi của chỉ số điều chỉnh GDP thể hiện sự thay đổi 2019 4866316 7707200 158%
mức giá chung của nền kinh tế 2020 5005756 8044386 161% 20