



















Preview text:
Chương 2: Điều Ước Quốc T ế 2.4 Gia nhập ĐƯQT
Khái niệm: Theo điểm b, khoản 1 điều 2 Công ước Viên năm 1969
“Gia nhập ĐƯQT là hành vi quốc tế của một QG nhằm xác nhận sự đồng ý của mình
trên phương diện quốc tế, chịu sự ràng buộc của một ĐƯQT”
=> công nhận 1 điều ước nào đó có hiệu lực đối với mình => tv chính thức => có
quyền và nghĩa vụ tôn trọng tuân thủ
* Theo Luật ĐƯQT 2016 Đ2, K1 điểm 10:
Gia nhập là hành vi pháp lý do quốc hội, chủ tịch nước hoặc chính phủ thực hiện để
chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT nhiều bên đối với nước CHXHCN Việt Nam trong
trường hợp nước CHXHCN Việt Nam không ký ĐƯQT đó, không phụ thuộc vào việc
ĐƯQT này đã có hiệu lực hay chưa có hiệu lực
=> nêu ra các CQ có thẩm quyển để gia nhập vào ĐƯQT (quốc hội, chủ tịch nước,
chính phủ) 3 cq có thẩm quyền quyết định việc gia nhập 1 đưqt nào đó.
=> loại đưqt là VN gia nhập: loại điều ước quốc tế nhiều bên (đa phương – chủ thể ký
kết phải từ 3 quốc gia trở lên)
VN không gia nhập vào loại ĐƯQT song phương (thỏa thuận trực tiếp giữa nước
này và nước kia – không mở ra khả năg cho nước t3 gia nhập)
+ ĐƯQT đó đã có, đã hình thành rồi, VN không phải là 1 trong những quốc gia đàm
phán, ký kết => sau này VN thấy cần thiết để tgia vào, mong muốn được trở thành
thành viên chính thức => thủ tục xin gia nhập (điều kiện gia nhập)
=> Về bản chất, ký chính thức mà kh kèm theo thủ tục phê chuẩn, phê duyệt, ký có
phê chuẩn, phê duyệt, tham gia => công nhận sự ràng buộc chính thức của ĐƯQT đó
đối với mình. QG đó sẽ có quyền và nghĩa vụ tôn trọng. 2.5 Bảo lưu
2.5.1 Khái niệm “bảo lưu” (một hoặc một số điều khoản trong ĐƯQT)
- thủ tục, hành vi rất phổ biến trong thực tiễn kí kết điều ước QT
- “Thuật ngữ bảo lưu dùng để chỉ một tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên
gọi như thế nào, của một QG được đưa ra khi kí, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt
hoặc gia nhập 1 điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một
số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó.” Bảo lưu:
+ bảo lưu loại trừ: kh áp dụng 1 hoặc 1 số điều khoản nhất định trong một ĐƯQT nhất định
+ bảo lưu để thay đổi việc áp dụng 1 hoặc 1 số điều khoản nào đó => vẫn áp dụng
nhưng áp dụng 1 cách khác mà qg đó thấy ad như v phù hợp với hoàn cảnh, pháp luật
và chính sách của quốc gia mình 28p13s
*Luật ĐƯQT điểm d khoản 1 Điều 2
“Bảo lưu là tuyên bố của nước CHXHCN Việt Nam hoặc bên ký kết nước ngoài khi
ký, phê chuẩn phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên nhằm loại trừ
hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc một số quy định trong điều ước quốc tế”
=> Vì sao bảo lưu lại được các quốc gia áp dụng khi gia nhập ĐƯQT:
+ do sự khác biệt giữa quy định điều ước đó với chính sách, pháp luật, hoàn cảnh ktxh
=> bảo lưu để tránh khỏi những bất lợi cho quốc gia
+ một số điều khoản chưa phù hợp
Bảo vệ được lợi ích của quốc gia khi tham gia một điều ước QT nào đó. Mặt
khác 1 số điều ước QT cho phép quốc gia bảo lưu 1 số điều khoản => mở rộng
số lượng các quốc gia tham gia ký kết gia nhập vào ĐƯQT đó.
=> Bảo lưu là quyền hay nghĩa vụ của quốc gia?
Bảo lưu là một quyền của các bên ký kết ĐƯQT, nhưng quyền này không phải là
quyền tuyệt đối, vì BL có các giới hạn pháp lý sau:
Về bản chất là quyền của Quốc gia (có thể thực hiện hoặc không). Quyền có giới hạn bởi vì:
Bảo lưu sẽ không đặt ra đối với điều ước QT song phương do tính chất của
loại ĐƯQT này. Các qgia đã kí kết điều ước song phướng => tất cả điều ước
đã có sự thống nhất và đồng thuận.
Một số điều ước QT đa phương cấm bảo lưu. Công nhận, thi hành trọn vẹn
nội dung của điều nước thì mới có thể tham gia điều ước QT. Tất cả các qg có
quyền và nghĩa vụ như nhau, không vì lợi ích của quốc gia nào hết.
Bảo lưu chỉ được thực hiện đối với những điều khoản mà ĐƯQT đó cho phép
bảo lưu. Vd: các qg có thể bảo lưu các điều khoản sau đây: Điều 50.51.52…
các quốc gia muốn bảo lưu thì chỉ có thể bảo lưu 1 trong những điều khoản nhất định. Bảo lưu
về nguyên tắc chung: không được bảo lưu những điều khoản trái với mục đích
của Điều ước QT đó. Điều 19 Công ước viên 1969 1h00s
*ngoài việc nghiên cứu các điều khoản thì phải xem Việt Nam có bảo lưu điều
khoản nào để áp dụng điều đó 1 cách chính xác. 2.6 Hiệu lực của ĐƯQT
* Điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT:
Một là, điều ước quốc tế phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
Hai là, điều ước quốc tế phải được ký kết phù hợp với trình tự, thủ tục, thẩm
quyền theo quy định của pháp luật của các bên ký kết
Ba là điều ước quốc tế phải có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
=> Vd: Điều 51, Điều 52, Điều 53
=> Điều ước quốc tế vô hiệu tương đối: những điều ước quốc tế mà các bên
xét thấy có những VPPL trong nước về thẩm quyền kí kết hoặc có sai lầm khi
kí kết hoặc có hành vi man trá hay mua chuộc hay nhận hối lộ của đại diện của
các quốc gia. Mặc dù vậy những điều ước quốc tế này cũng có thể có hiệu lực
nếu được các bên chấp thuận
* Hiệu lực của điều ước Quốc Tế: Thời gian:
- Thời điểm bắt đầu có hiệu lực: phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa các bên,
thông thường, điều ước QT mà không quy định thủ tục phê chuẩn hoặc phê
duyệt thì sẽ phát sinh hiệu lực sau khi ký chính thức. Nếu có quy định trải qua
thủ tục phê chuẩn hoặc phê duyệt thì điều ước QT đó sẽ phát sinh hiệu lực kể
từ khi hai trên trao đổi văn kiện phê chuẩn hoặc phê duyệt cho nhau.
Với điều ước QT đa phương có 2 cách:
Một là, khi có đủ một số lượng thành viên cần thiết phê chuẩn hoặc phê duyệt
thì điều ước QT sẽ phát sinh hiệu lực
Hai là, khi hết một thời gian (30 ngày, 60 ngày …) sau khi đạt được số lượng
thành viên phê chuẩn hoặc phê duyệt theo thỏa thuận thì điều ước QT sẽ phát sinh hiệu lực Không gian: Đối với bên thứ 3: Chấm dứt hiệu lực:
*Điều kiện pháp lý tiên quyết để áp dụng, thực hiện ĐƯQT
=> phải là điều ước QT đã và đang có hiệu lực
Một là, điều ước Qt phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
Hai là, điều ước QT phải có nội dung ph ù hợp với trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo
quy định cỉa các bên kí kết
- CSPL để áp dụng và thực hiện các điều ước QT:
CSPL quốc tế: điều 26,27
Mọi điều ước đã có hiệu lực đều ràng buộc các bên tham gia và phải được các
bên thi hành với thiện chí
CSPL Việt Nam: Hiến pháp 1992,2013 Pháp lệnh kí kết và thực hiện điều ước
QT 1998. Luật kí kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT 2005, Luật ĐƯQT 2016
VD: Điều 12 HP 2013 ….. tuân thủ hiến chương LHQ và điều ước QT mà
CHXHCNVN là thành viên…..
Các văn bản chuyên ngành khẳng định lại, cụ thể hóa Khoản 6 điều 3 Luật
KK,GN và TH ĐƯQT 2015 “nhà nước CHXHCN Việt Nam tuân thủ ĐƯQT
mà CHXHCN VN là thành viên ….”
1. Về áp dụng điều ước QT mà VN là thành viên:
1.1 Nguyên tắc áp dụng PL khi VBQPPL Việt Nam có quy định khác nhau về
cùng một vấn đề với ĐƯQT mà VN là thành viên
CSPL Khoản 1 điều 6 Luật ĐƯQT: Trường hợp văn bản quy phạm pháp
luật và điều ước QT mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên có quy
định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước QT đó, trừ Hiến Pháp”
Khoản 4 điều 4 BLDS 2015
Luật hải quan 2014 Điều 5: … áp dụng quy định của ĐƯQT
Vd: 1 ĐƯQT mà VN là thành viên > 1 vấn đề < VBQPPL Việt Nam (Đạo
luật, bộ luật, nghị định, thông tư…)
=> quy định trong điều ước QT sẽ được áp dụng để xác định và giải quyết vấn đề cụ thể
Khi giải quyết các qh pháp luật có yếu tố nước ngoài thì không chỉ dựa vào
các quy định của PLVN mà hãy chú ý đến ĐƯQT mà VN kí kết với quốc gia đó.
Giả sử một điều ước QT VN đã kí kết, tham gia và có hiệu lực có chung 1 vấn
đề quy định trái ngược với hiến pháp thì áp dụng Hiến Pháp. HP có giá trị
pháp lí, giá trị áp dụng cao hơn điều ước QT.
1.2 Về cách thức áp dụng ĐƯQT mà VN là thành viên
CSPL: Điều 6 Khoản 2 Luật ĐƯQT 2016
“ 2. Căn cứ vào yêu cầu, nội dung, tính chất của điều ước quốc tế, Quốc
hội, Chủ tịch nước, Chính phủ khi quyết định chấp nhận sự ràng buộc của
điều ước quốc tế đồng thời quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một
phần điều ước quốc tế đó đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường
hợp quy định của điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện; quyết
định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy
phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế đó”
Áp dụng trực tiếp điều ước QT: các cơ quan tổ chức công dân VN sẽ viện
dẫn các quy định trong điều ước QT mà VN là thành viên để giải quyết
các quan hệ trên thực tế, chuyển hóa để phù hợp với quy định nguyên văn của điều ước QT
Vd: Tòa án HDXX giải quyết vụ án dân sự có quyền viện dẫn, căn cứ vào
ĐƯQT có liên quan để có cơ sở giải quyết. Tuy nhiên điều kiện để áp
dụng trực tiếp là đủ rõ, đủ chi tiết. VN
thường áp dụng những loại điều
ước QT song phương giữa VN với quốc gia nào đó. Vd: hiệp ước biên giới
VN – Lào. Những loại ĐƯQT song phương bao g cũng có 2 bản có nội
dung và giá trị như nhau.
Áp dụng gián tiếp điều ước QT: nội dung chưa đủ rõ, chưa đủ chi tiết thì
sẽ áp dụng gián tiếp. VN cần phải sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành
văn bản quy phạm PL. “nội luật hóa” chuyển hoá quy định trong điều ước
quốc tế thành quy phạm pháp luật có giá trị bất buộc thực hiện đối với tổ
chức, cá nhân ở một quốc gia. Điều ước QT đa phương
2. Về thực hiện điều ước QT mà VN là thành viên
Chương 8 Luật ĐƯQT 2016
Khi 1 ĐƯQT có hiệu lực với VN thì sẽ được thực hiện => quy trình thực
hiện sẽ có 1 cơ quan chịu trách nhiệm xd 1 kế hoạch để thực hiện ĐƯQT
đó… cơ quan có chức năng thực hiện đó là vd: Bộ công thương xd kế
hoạch thực hiện về ĐƯQT về thương mại, đầu tư … Xây dựng xong thì
trình cho chính phủ => TT CP sẽ kí quyết định để phê duyệt kế hoạch đó
=> các CQTC công dân VN sẽ thực hiện hành vi, hoạt động, nhiệm vụ cụ thể.
Vd: Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện công ước
asean về chống khủng bố (Bộ công an đảm nhiệm). Trên cơ sở kế hoạch
này, Quốc hội đã thông qua luật chống khủng bố 2010.
Căn cứ điều 76 chương 8 Luật ĐƯQT 2016 2. Những vấn đề pháp Khái niệm quốc tịch
Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý chính trị giữa một cá nhân với một quốc gia
nhất định và biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý được pháp
luật quy định và bảo đảm thực hiện.
Điều 1 LQT VN 2008 thể hiện rõ mối quan hệ gắn bó giữa 1 cá nhân giữa nước CNXHCNVN
Đặc điểm của quốc tịch
a) Quốc tịch có tính ổn định và bền vững
Về không gian: mối liên hệ quốc tịch không bị thay đổi, mất đi do sự thay đổi
nơi cư trú. Một cá nhân sinh ra, di chuyển thay đổi nơi cư trú thì sẽ không làm
thay đổi sự liên kết cá nhân giữa đất nước. Trừ khi có trường hợp đặc biệt:
Lấy chồng ngoại quốc.
Về thời gian: quốc tịch thể hiện sự gắn bó bền vững giữa cá nhân và nhà nước trong một thời gian dài
b) Quốc tịch có tính cá nhân
* Quốc tích gắn liền với nhân thân, bản thân cá nhân mang quốc tịch
Vd: Điều 10 Luật Quốc tịch VN năm 2008: việc kết hôn hoặc chấm dứt quan
hệ hôn nhân sẽ không mặc nhiên làm thay đổi quốc tịch của người vợ hoặc chồng
Ngoại lệ: Khoản 1 Điều 35 trường hợp con chưa thành niên đảm bảo quyền lợi
cho người con chưa thành niên, họ chưa đầy đủ NLHVDS để có thể tự bảo vệ
quyền lợi của mình trong nhiều trường hợp. Có quyền đưa ra lựa chọn quốc tịch.
vd: tuổi thành niên là 20t, nếu 1 cá nhân trước khi đủ 20t vì 1 sự kiện nào đó
xảy ra người này ngoài quốc tịch Nhật Bản có thêm 1 quốc tịch quốc gia khác
thì trong thời gian 2 năm trước khi đủ 22 tuổi thì sẽ phải đưa ra lựa chọn.
c) Quốc tịch là cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ giữa nhà nước và công dân
*Kể từ thời điểm mối liên hệ quốc tịch được xác lập, giữa quốc gia và công
dân hình thành các quyền và nghĩa vụ tương ứng.
Vd: ĐIều 3 HP 2013: “Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của
Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
Điều 15: 1. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
… 3. Công dân có trách nhiệm thựuc hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội
d) quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế: là cơ sở để quốc gia:
*Tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân của mình;
*Từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân của mình hành vi của 1 cơ
quan có thẩm quyền của qg được yêu cầu dẫn độ trao cá nhân cho quốc gia
yêu cầu dẫn độ cho quốc gia (căn cứ trên cơ sở người đó mang quốc tịch đất
nước mình). Vd ông A qua X, quậy phá bị bắt giữ trong TH này quốc gia Y yêu
cầu đưa A về đất nước đó để xử phạt theo luật nước mình. Quốc gia Y phải
chứng minh được đó là công dân của nước mình.
*Thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế hành vi vi phạm của người đó gây
ra thiệt hại kh chỉ quốc gia mình với quốc gia bên kia, thì nước mình phải chịu
trách nhiệm thực hiện TNPL Quốc tế. TH ngoài biển lãnh hải có tàu thuyền
của các quốc gia khác tới họ gây ra các vi phạm trong khu vực lãnh hải …
những tàu cảnh sát biển, điều tra là cơ quan đại diện ngoại giao có quyền
miễn trừ tài phán, bản thân quốc gia có thể đưa ra yêu cầu tiến hành bồi
thường mà tàu thuyền đó gây ra trên lãnh thổ quốc gia khác. Trong mọi TH
nếu kh có sự đồng ý của người đứng đầu thì không có bất kì ai có quyền di
chuyển vào đại sứ quán ngay cả TH có thiên tai hỏa hoạn xảy ra.
*Xác định thẩm quyền tài phán đối với một cá nhân trong trường hợp có
sự xung đột về thẩm quyền xét xử: vd một công dân nước ngoài lấy quốc
tịch Trung Quốc tới VN kinh doanh kí kết hợp đồng mua bán HH với 1 ông VN
ở trên lãnh thổ VN. 2 bên xảy ra tranh chấp, ông TQ lấy dao đâm chết ông
người VN => Thẩm quyền xét xử đặt ra: Tòa án TQ có quyền xét xử ông TQ.
Tuy nhiên gây thiệt hại đối với công dân VN nên Tòa án VN có thẩm quyền xét
xử. Xem xét sự gắn kết bên nào nhiều hơn.
Nguyên tắc xác định quốc tịch
Nguyên tắc một quốc tịch: Quốc gia chỉ thừa nhận công dân của mình mang
một quốc tịch là quốc tịch của quốc gia đó Điều 4 Luật quốc tịch Việt Nam
năm 2008. Vd: PL VN, PL ĐL quy định trong hồ sơ xin gia nhập quốc tịch thì
người đó phải nộp tài liệu giấy chứng nhận đã thôi quốc tịch của quốc gia
gốc. Rất nhiều TH thôi quốc tịch ở quốc gia gốc nhưng quốc gia kia không
được duyệt => tình trạng không quốc tịch. Nhiều quốc tịch cũng sẽ gặp bất lợi.
Nguyên tắc nhiều quốc tịch: Quốc gia công nhận một người có thể mang nhiều
quốc tịch tại một thời điểm. Việc công nhận có thể công khai hoặc tùy theo
quy định của quôc gia dẫn đến việc một người đương nhiên mang nhiều quốc
tịch. PL Việt Nam quy định 1 công dân muốn nhập quốc tịch của 1 quốc gia
khác thì phải thôi quốc tịch VN. Nguyên tắc chủ đạo là một quốc tịch.
Nguyên tắc một quốc tịch linh hoạt, mềm dẻo: Quốc gia chỉ cho phép công
dân mang một quốc tịch quốc gia đó nhưng trong những TH đặc biệt vẫn cho
phép công dân mang thêm quốc tịch VN mà kh cần thôi quốc tịch quốc gia
gốc. Được chủ tịch nước phê duyệt.
Cơ sở xác định quốc tịch:
Cơ sở thực tiễn: Vấn đề về việc xác định quốc tịch của một cá nhân phải căn
cứ dựa trên một sự kiện pháp lý xảy ra.
Cơ sở pháp lý: Sự kiện xảy ra trong thực tế phải được đề cập trong quy định
cụ thể của pháp luật quốc gia. Sinh ra, chết đi.
Cách thức hưởng quốc tịch:
Sinh ra: Quốc tịch của một cá nhân được xác định một cách mặc nhiên từ khi
người đó mới được sinh ra. Theo nguyên tắc:
huyết thống: Cá nhân sinh ra mang quốc tịch của cha mẹ hoặc cha hoặc mẹ
mà không phụ thuộc vào nơi sinh. Điều 15 Luật Quốc tịch VN 2008
nơi sinh: Mọi đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ quốc gia nào thì mang quốc tịch
quốc gia đó. Khoản 1 Điều 18 LQTVN 2008
Gia nhập: Cá nhân có quốc tịch thông qua việc xin gia nhập quốc tịch của
quốc gia khác. Xin gia nhập theo nguyện vọng – Xin gia nhập do kết hôn với
người nước ngoài – Xin gia nhập con nuôi với người nước ngoài. Đều phải
làm thủ tục, tuy nhiên 1 số TH cá nhân có đk thuận lợi hơn
Gia nhập theo nguyện vọng: Điều kiện về cư trú; điều kiện về độ tuổi; điều kiện về
chính trị - văn hóa (tư tưởng phù hợp với đường lối quốc gia, đánh giá thông qua lý
lịch tư pháp của người đó; điều kiện về ngôn ngữ; điều kiện về tài chính.
Gia nhập do kết hôn với người nước ngoài: Cá nhân có quốc tịch thông qua sự kiện
hôn nhân. Hiện nay, pháp luật các nước quy định việc kết hôn không tự động dẫn đến
việc người vợ/ chồng có quốc tịch nhưng có thể được miễn /giảm một số điều kiện. Điều 19.2 Luật QT VN 2008
Xin gia nhập do được nhận làm con nuôi với người nước ngoài: Trẻ em có quốc
tịch nước ngoài theo cha mẹ nuôi. Điều 37.2 37.3 LQTVN 2008
Phục hồi: Là việc khôi phục lại quốc tịch cho người đã bị mất quốc tịch do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Trình tự thủ tục có thể giản đơn và có ưu tiên Điều 23 LQTVN
Lựa chọn: Quyền của người dân lựa chọn cho mình một quốc tịch tùy thuộc ý chí
chủ quan trên cơ sở tự nguyện
Có sự chuyển dịch một phần lãnh thổ của quốc gia này cho quốc gia khác
Có sự trao đổi dân cư
Trường hợp đối với người có nhiều quốc tịch, sau một thời gian nhất định, các
quốc gia đặt ra nguyên tắc buộc lựa chọn một quốc tịch
Thưởng: Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia công nhận
người nước ngoài là công dân của nước mình vì những đóng góp công lao. Nguyễn Văn Lập
Chấm dứt mối quan hệ Quốc tịch THÔI QUỐC TỊCH
Là việc đương sự xin thôi quốc tịch theo ý chí và nguyện vọng của cá nhân
Cá nhân có nguyện vọng thôi quốc tịch làm đơn xin thôi quốc tịch đến cơ quan NN có thẩm quyền
Điều 27.1 LQTVN năm 2008 TƯỚC QUỐC TỊCH
Là biện pháp trừng phạt của nhà nước áp dụng đối với công dân nước mình do
có những hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật, làm phương hại đến độc
lập dân tộc, sự nghiệp xây dựng, bảo vệ tổ quốc hoặc lợi ích và uy tín, danh sự
của quốc gia trong quan hệ QT Điều 30.31 LQTVN
ĐƯƠNG NHIÊN MẤT QUỐC TỊCH
Là việc một người tự động mất quốc tịch hiện có khi rơi vào những trường
hợp mà luật đã quy định trước
Vd: Luật Quốc tịch Mỹ năm 1952: một người được nhập quốc tịch Mỹ sẽ mất
quốc tịch nếu người này cư trú 3 năm liên tục tại quốc gia mà họ có quốc tịch
trước đó hoặc quốc gia nơi người này được sinh ra hoặc cư trú 5 năm liên tục
tại bất kỳ một quốc gia nước ngoài nào.
Người không quốc tịch và người nhiều quốc tịch: đưa ra khái niệm tổng quát, cách hiểu về 2 khái niệm. -Khái niệm
Người không quốc tịch là người không mang quốc tịch của bất cứ quốc gia nào trên
phương diện pháp lý, giấy tờ. không có căn cứ chứng minh. Không được coi là công
dân của bất kì quốc gia nào cả theo pháp luật hiện hành của quốc gia đó, pháp luật
quốc gia khác có thể quy đinh, tuy nhiên theo PL của quốc gia đó thì người này không
được coi là có quốc tịch của quốc gia đó.
-Nguyên nhân dẫn đến 1 cá nhân rơi vào tình trạng không quốc tịch.
Người không quốc tịch:
+ Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ 1 quốc gia, mà quốc gia này áp dụng riêng biệt,
cứng nhắc nguyên tắc quyền huyết thống mà cha mẹ lại là người không có quốc tịch.
+ Khi mà có sự xung đột giữa pháp luật các nước về vấn đề quốc tịch
+ Khi 1 người đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới. ví dụ 1 người
phụ nữ cưới chồng ngoại quốc (đài loan, hàn quốc), pl nước này quy định
muốn nhập quốc tịch thì cần phải có giấy xác nhận đã thôi quốc tịch của quốc
gia gốc. Họ chấm dứt mqh quốc tịch của qg cũ, họ rơi vào tt không quốc tịch
tại thời điểm họ nộp hồ sơ gia nhập quốc tịch.
-Khó khăn, thuận lợi khi rơi vào trường hợp này so với người một quốc tịch.
Quốc tịch là cơ sở xác định quyền và nghĩa vụ công dân của một cá nhân. Mối
quan hệ song phương, nghĩa vụ qua lại. Không phải công dân của quốc gia đó
thì không có quyền và nghĩa vụ. Người không quốc tịch sẽ gặp rất nhiều bất
lợi, không có những quy định dưới hiến pháp cụ thể hóa về bảo vệ những
người không quốc tịch một cách rõ ràng, tuy nhiên không có công cụ, phương
tiện, họ sẽ bị đối xử tùy tiện tại quốc gia sở tại rất khó để xác định quyền cơ
bản của họ, họ có bị xâm phạm hay không? Thực trạng này rất nhiều. Ở tỉnh
Bình Thuận khảo sát sơ lược trong 2021 có 156 TH người rơi vào tình trạng
không quốc tịch. Đa số rơi vào trường hợp lấy chồng và thôi quốc tịch nhưng
chưa gia nhập được quốc tịch mới.
-Có biện pháp nào khắc phục bất lợi khó khăn hay không?
Biện pháp khắc phục: Giải quyết được đến mức độ đặt ra những quy định
pháp luật ra liên quan đến quốc tịch tránh TH dẫn đến chuyện 1 người mất
quốc tịch. Trong mọi TH đứa trẻ đó phải có quốc tịch nào đó chứ không thể
dẫn đến không quốc tịch. Một người khi mất quốc tịch để gia nhập quốc tịch
của quốc gia đó nhưng không gia nhập đặt ra một số thuận lợi cho người này
phục hồi quốc tịch. Trong TH này để giải quyết tốt hơn, mạnh mẽ hơn thì cần
phải có biện pháp khắc phục ở mức độ sự hợp tác giữa các quốc gia thì các
quốc gia này phải kí kết các ĐƯQT khắc phục, giải quyết các tình trạng này.
Công ước 1954 về quy chế pháp lí về người không quốc tịch. Ngoài công ước
này còn có công ước hạn chế tình trạng không quốc tịch của đại hội đồng LHQ có hiệu lực 1975.
Quy định pháp luật Việt Nam có những quy định nào ghi nhận về quy chế
pháp lý dành cho người không quốc tịch?
Công ước năm 1954 “người không quốc tịch” có nghĩa là người không được coi là
công dân của bất kỳ quốc gia nào theo pháp luật hiện hành của quốc gia đó.
(Các cơ quan ban ngành phải có sự phối hợp để tiến hành hỗ trợ những công dân đi
trích lục, xác minh tt ở địa phương mặc dù biết sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng phải tìm
ít nhất cho đến những thông tin họ còn có thể tìm thấy, những thông tin xác minh
những người thân liên quan hoàn toàn có khả thi, vấn đề đặt ra là trách nhiệm CQ có
thẩm quyền thì phải hỗ trợ tốt hơn, mạnh mẽ hơn.)
Người nhiều quốc tịch là người có nhiều CSPL, bằng chứng chứng minh là người
này là công dân của nhiều quốc gia theo PLHH của quốc gia đó.
Người nhiều quốc tịch là tình trạng 1 người cùng lúc có từ 2 quốc tịch trở lên. Nguyên nhân:
+ trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ quốc gia có luật áp dụng nguyên tắc về nơi sinh,
đồng thời cha mẹ lại là công dân của quốc gia có nguyên tắc huyết thống.
+ trẻ em có cha mẹ khác quốc tịch mà luật quốc tịch của cả 2 nước đều xd quốc tịch
của mình cho đứa trẻ đó.
+ gia nhập quốc tịch của quốc gia khác nhưng chưa mất quốc tịch của quốc gia đó.
Pháp luật của quốc gia gốc không quy định là đương nhiên mất quốc tịch trong những
trường hợp này. Hoặc quốc tịch gia nhập không quy định buộc họ phải thôi quốc tịch
thì mới được gia nhập.
Trong TH khi kết hôn với công dân nước ngoài, họ có nhu cầu nguyện vọng gia nhập
quốc tịch theo chồng hoặc vợ, họ quy định những đk thuận lợi hơn, không yc người
này phải thôi quốc tịch thì mới gia nhập.
+ Trẻ em khi được nhận làm con nuôi của công dân nước ngoài nma vẫn giữ quốc tịch
của nước mình (Việt Nam – bảo vệ quyền lợi cho những đứa trẻ này, khi đến tuổi
thành niên họ có thể đưa ra lựa chọn quốc tịch)
Thuận lợi: có nhiều quyền, chính việc này dẫn tới nhiều bất lợi. Quyền được bảo vệ
bởi các quốc gia họ mang quốc tịch. Trong TH rơi vào tình trạng phải được bảo hộ
công dân, sự phức tạp cho việc xác định thẩm quyền bảo hộ của các quốc gia mà
người này mang quốc tịch, ngoài việc phải thực hiện nhiều nghĩa vụ, phức tạp trong
xác định thẩm quyền bảo hộ. Vd: mất ví tiền, bị tù, bị giam ở nước ngoài.. chạy tới
chỗ này từ chối bảo hộ hoặc nói là xem xét mqh chặt chẽ với quốc gia nào hơn thì
quốc gia đó mới có thẩm quyền bảo hộ cuối cùng => nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu
(CHỈ VỚI QUỐC GIA THỨ 3, QUỐC GIA MÀ NGƯỜI NÀY KHÔNG MANG
QUỐC TỊCH). Vd: Bà A sinh ra mang quốc tịch X sau 1 tgian bà kết hôn với B
mang quốc tịch Y, bà A gia nhập sau đó những biến cố xảy ra, bà A bị thiệt mạng trên
quốc gia Z. Mà 2 quốc gia này ghét nhau, đánh nhau, thì vấn đề đặt ra là 2 quốc gia
đều tranh chấp bảo hộ bà này. Quốc gia Z sẽ cho đại sứ, người đại diện, cơ quan có
thẩm quyền bảo hộ ngoại giao của quố c gia X hay Y đưa bà A này về? Quốc gia Z sẽ
phải xác định quốc gia bà này có sự gắn kết nhiều hơn, xác định quốc tịch hữu hiệu,
xem xét bà A có gắn kết hơn với quốc gia X hay Y? Rất khó để xác định. Quốc tịch
là cơ sở để quốc gia từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân của mình.
Biện pháp khắc phục:
+ các quốc gia tgia kí kết các điều ước quốc tế đa phương (xác định QTHH như thế nào)
+ giữa 2 quốc gia thì kí kết điều ước quốc tế song phương, hiệp định tương trợ tư
pháp để giải quyết về các vấn đề liên quan đến xung đột thẩm quyền bảo hộ công dân.
Vd: hiệp định giữa VN với nước A thỏa thuận về vấn đề nếu trong tình trạng có công
dân VN hoặc A. rơi vào tình trạng cần phải được bảo hộ của một quốc gia thứ ba, thì
cần dựa vào cơ sở nào để xác định quốc gia A hay VN sẽ có trách nhiệm bảo hộ.
+ xác định về quy định PL trong PL của quốc gia (hạn chế cá nhân rơi vào tt nhiều
quốc tịch – buộc thôi quốc tịch, nếu không thôi quốc tịch thì sẽ đương nhiên mất quốc tịch) Nguyên cứu thêm
NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ BẢO HỘ CÔNG DÂN
I. Khái niệm bảo hộ công dân
- Nghĩa hẹp: là hoạt động của cơ quan NN; có thẩm quyền phù hợp với PL quốc tế và
Pl quốc gia sở tại; bảo vệ công dân ở nước ngoài khi các quyền và lợi ích hợp pháp bị
xâm phạm hoặc có nguy cơ bị xâm phạm.
Vd: thăm công dân khi bị tai nạn => hỗ trợ người thân hoặc cử người hoặc tạm ứng
tiền, chi trả viện phí … sử dụng tiền từ quỹ để trợ giúp công dân rơi vào tình trạng bất
khả kháng ở mức đủ chi trả quyền và lợi ích bị xâm hại để làm lại hộ chiếu, mua vé
máy bay về, cung cấp danh sách bệnh viện, luật sư… hỗ trợ giúp đỡ về mọi mặt chứ
không chỉ mỗi trường hợp có bị xâm hại hay khong
- nếu nhập cư trái phép, lao động chui – trong TH bị bắt giữ thì VN có bảo hộ công
dân của mình hay không? Bảo hộ mọi mặt
Gửi công hàm CQ có thẩm quyền cho phép thực hiện bảo hộ quyền công dân, xem xét
bắt giữ có ảnh hưởng đến quyền cơ bản của con người, đối xử hợp pháp, hợp lí =>
tham gia xem xét, xét xử để cho quá trình này diễn ra công minh, nếu cảm thấy cần
thiết sẽ tiến hành dẫn độ về VN để thi hành án. Lãnh sự ban công hàm xin phép dẫn
độ họ về VN để tiến hành thi hành án, bỏ tù ở Việt Nam.
Điều kiện về bảo hộ công dân:
+ người được bảo hộ phải mang quốc tịch của quốc gia tiến hành bảo hộ; trên cơ sở
pháp luật của quốc gia tiến hành bảo hộ; và quốc tịch vẫn còn hiệu lực.
+ nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu: mqh phải có thật và hiệu quả.
- Điều kiện về quốc tịch: cơ bản, quan trọng nhất Đối tượng bảo 🡪 hộ là công dân của
quốc gia tiến hành bảo hộ.
Thực tế có trường hợp một người có quốc tịch của quốc gia đó nhưng không được bảo hộ.
Ví dụ: trường hợp người có hai hay nhiều quốc tịch không được bảo hộ nếu sự bảo hộ
đó chống lại quốc gia mà người này cũng mang quốc tịch; cũng có trường hợp một
người không mang quốc tịch của quốc gia này nhưng lại được quốc gia đó bảo hộ
trong truờng hợp bị xâm phạm, ví dụ: đối với công dân thuộc Liên minh Châu Âu. + Điều 6 LQTVN: - Cơ sở thực tiễn:
+ Công dân ở vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cần giúp đỡ, khi quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại.
+ Công dân đã sử dụng các biện pháp hợp pháp mà quốc gia sở tại chưa chấm dứt
hành vi xâm phạm, chưa khôi phục các quyền lợi hợp pháp bị xâm hại. 1/11/2023
Nghĩa rộng: Hoạt động của cơ quan NN có thẩm quyền; phù hợp với PL quốc tế
và PL quốc gia sở tại; Hỗ trợ, giúp đỡ công dân ở nước ngoài về mọi mặt
Liệu rằng công dân của 1 quốc gia đang ở trong nước có được bảo hộ hay ko ? Có
Chủ quyền quốc gia về dân cư mặc dù đó là quyền của quốc gia 9p
Phát sinh nhu cầu cần bảo hộ:
+ khi công dân bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp tại quốc gia sở tại
+ khi công dân phát sinh nhu cầu về tư pháp, hành chính
+ khi công dân vi phạm pháp luật quốc gia sở tại
Vd: cử người đi thăm lãnh sự, không thể tiến hành dẫn độ về nước được để xử lí, bắt
buộc phải xử phạt theo PL của quốc gia => lí do là 2 quốc gia này không đó hiệp
định tương trợ tư pháp về dẫn độ. chỉ có thể thăm, cử luật sư nếu cần, gọi về cho
người thân, trong phạm vi, yêu cầu giúp đỡ cơ bản. tùy thuộc vào ĐUQT kí kết giữa
các quốc gia, đa phương hay song phương.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Sử dụng hết các biện pháp hợp pháp mà vẫn không
được quốc gia sở tại khôi phục nguyên vẹn quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại hoặc
chưa chấm dứt hành vi xâm hại trên thực tế
Vd: cơ quan sở tại không thể kiếm được đồ bị cướp hay thất lạc => trước hết phải nỗ
lực khắc phục vấn đề của mình => liên hệ với cơ quan bảo hộ ngoại giao
2 người bạn đi chơi ở nước ngoài thì bạn mình bị giật túi xách mất hết GTTT,
điện thoại, tiền, 2 ngày nữa về nước. Bạn có thể đi khai báo dùm được không?
Đặt ra đối với chính bản thân của người yêu cầu việc bảo hộ công dân trên cơ
sở thiệt hại gây ra đối với chính họ.
4. NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
4.1 Khái niệm và phân loại người nước ngoài
Người nước ngoài là người không có quốc tịch của quốc gia mà họ đang cư trú.
Điều 3.5 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008: “người nước ngoài cư trú ở VN là công
dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở VN.”
Quy chế pháp lý dành cho người nước ngoài.
Đối xử như công dân
-Được hưởng một chế độ pháp lý như công dân nước sở tại, trừ các trường hợp
pháp luật quốc gia có quy định khác
-Nhằm đảm bảo cho người nước ngoài được hưởng những quyền con người tối thiểu nhất.
-Pháp luật quốc gia. Vd: điều 20 HP 2013: “mọi người có quyền bất khả xâm
phạm … nhân phẩm.”
Tối huệ quốc: Được hưởng các quyền và ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân của
bất kỳ một nước thứ ba nào đang được có và sẽ được hưởng trong tương lai.
Trước khi áp dụng MFN (most-favoured nation) 57p
Mục đích: đảm bảo cạnh tranh lành mạnh và thu hút đầu tư
Đối xử đặc biệt: ngay cả công dân của các nước sở tại không được hưởng
-Dành cho một nhóm cụ thể những người nước ngoài được hưởng quy chế pháp lý riêng biệt
-Chế độ đãi ngộ đặc biệt về quyền lợi, và về nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý.
-Lĩnh vực ngoại giao và lãnh sự chủ yếu
-Vì mục đích kinh tế nhất định là rất hạn chế Có đi có lại:
-Tương ứng với chế độ pháp lý mà quốc gia này đã và sẽ dành cho thể nhân và
pháp nhân của nước sở tại.
-Ngoại lệ của nguyên tắc tối huệ quốc -Mang tính song phương
Vd: ông A người VN sang Hoa Kì thực hiện hvi phạm tội ở Hki và bị bắt giữ, cơ quan
lãnh sự ngoại giao tiến hành bảo hộ. Hoa Kì đã đối xử vô cùng thiện chí, và thuận lợi
đối với ông A. Sau này khi 1 người Hoa Kì đến VN, thì Hoa Kì cũng đặt ra vấn đề …
bây giờ cũng hay cho công dân Hoa Kì 1 sự đối xử như vậy. Đối xử như vậy thuận lợi
hơn so với người Pháp đang bị bắt giam ở VN. Pháp không thể yêu cầu như vậy vì
căn cứ vào mối quan hệ song phương giữa VN và Hoa Kì.
Báo phục quốc: nếu một quốc gia đơn phương sử dụng những biện pháp hoặc có
hành vi gây tổn hại đến công dân và pháp nhân của quốc gia khác thì quốc gia này sẽ
sử dụng các biện pháp tương tự như vậy để đối phó lại công dân và pháp nhân của quốc gia kia.
Trình bày chế độ đối xử dành cho người nước ngoài: TÊN => NỘI DUNG =>
GIẢI THÍCH LÍ DO HÌNH THÀNH NÊN CHẾ ĐỘ ĐỐI XỬ NÀY, DỰA TRÊN
NHỮNG NGUYÊN TẮC GÌ, CƠ SỞ HÌNH THÀNH (CÔNG BẰNG, BÌNH
ĐẲNG, ĐẢM BẢO CẠNH TRANH LÀNH MẠNH) => Ý NGHĨA CỦA CHẾ ĐỘ ĐỐI XỬ
5. VẤN ĐỀ CƯ TRÚ CHÍNH TRỊ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
5.1 Khái niệm cư trú chính trị
Cư trú chính trị là việc quốc gia cho phép những người nước ngoài đang bị truy nã
trên đất nước của họ do những quan điểm và hoạt động về chính trị, khoa học và
tôn giáo,… được nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước mình. đó là QUYỀN
Không đi theo những đường lối, tư tưởng đang tồn tại, thuộc về GCTT của đất nước
đó, NN đứng đầu là đại diện cho giai cấp thống trị (Việt Nam – GCCN).
TH mà họ không làm gì tội lỗi, kh xâm phạm mối quan hệ nào, không vi phạm
pháp luật nhưng trong TH này thì họ có những tư tưởng, có hoạt động để bảo vệ tư
tưởng, đi theo những đường lối khác với quan điểm, tư tưởng về CT, KH và TG
của quốc gia mà họ mang quốc tịch. Họ bảo vệ tư tưởng, đường lối đó bằng những
hành vi mà PL QG cho rằng đó là những hành vi gây tổn hại đến an ninh, hòa bình
quốc gia, thể chế chính trị => họ bị truy nã => chạy sang quốc gia khác, quốc gia
đó có thể xem xét cho họ cư trú chính trị. Quốc gia sẽ có quy định PL liên quan
đến những trường hợp như này trên cơ sở quy định ở luật quốc gia đó.
Xem xét các tình huống ví dụ của Edward Snowden và Julian Assange
“sau khi thông tin về chương trình giám sát bị tiết lộ, NSA và Lầu Năm Góc đã cáo
buộc Snowden với các tội danh ăn cắp tài sản chính phủ, truyền tin quốc phòng trái
phép và cố ý tiết lộ tài liệu tình báo mật. Với việc đánh cắp 1,7 triệu tài liệu mật liên
quan đến hoạt động của các cơ quan tình báo Mỹ, Snowden có thể đối mặt với bản án 30 năm tù.
Ngày 21/6/2013, Bộ Tư pháp Hoa Kỳ đã công bố chính thức các cáo buộc chống lại
Snowden, đồng thời yêu cầu Bộ Ngoại giao thu hồi hộ chiếu của người đàn ông này.
Tuy vậy, chỉ 2 ngày sau đó, Snowden đã tới Nga. Do hộ chiếu bị hủy bỏ, Snowden
phải ở lại ở sân bay trong hơn một tháng.
Moscow sau đó đã cấp cho Snowden quyền tị nạn với thị thực cư trú ban đầu trong 1
năm và các lần gia hạn lặp lại đã cho phép Snowden ở lại Nga ít nhất cho đến năm
2020.” 2022 tổng thống Nga đã trao quốc tịch cho ông này.
5.2 Đối tượng được hưởng quyền cư trú chính trị
Điều 14 TNNQQT 1948 đề cập tới quyền yêu cầu cho cư trú, xin tị nạn. Quyền có thể
chấp thuận hay không => quyền tối cao về vấn đề dân cư, liên quan đến các vấn đề
ngoại giao, chính trị, văn hóa xã hội, hợp tác giữa các quốc gia với nhau …
Điều 1.2 tuyên bố tị nạn lãnh thổ 1967. Tuyên bố chỉ khuyến khích các quốc gia dành
cho những đối tượng bị truy nã trong lĩnh vực khoa học, chính trị, tôn giáo… chứ
không bắt buộc các quốc gia phải cân nhắc.
Cho phép cư trú chính trị tuy nhiên thẩm quyền riêng biệt của các quốc gia, xây dựng
quy định pháp luật riêng liên quan đến đến vấn đề này mới có cơ sở để những người
này cư trú chính trị, cho họ quyền và nghĩa vụ. PL Việt Nam là Điều 49 Hiến pháp
2013: “Điều 49: Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ
nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho cư trú.”
Những đối tượng không được hưởng cư trú chính trị:
người phạm tội ác quốc tế: là những người thực hiện hành vi diệt chủng, tội
ác chiến tranh,phân biệt chủng tộc, tội ác chống lại loài người ở các quốc gia
thuộc chế độ phát xít (Đức, Ý, Nhật), các quốc gia diệt chủng, tàn sát người
dân thường. Yêu cầu xét xử, trừng trị theo cơ chế QT, đưa ra tòa án hình sự
QT. Không được bao che, xem xét cư trú chính trị => vượt quá phạm vi quốc gia.
người phạm các tội phạm hình sự quốc tế: buôn người, cướp biển (trên
biển, hành vi cướp ngoài biển quốc tế), buôn bán ma túy xuyên biên giới, mua
bán nô lệ. Căn cứ dựa trên ĐƯQT được các quốc gia ghi nhận với nhau, các
tập quán quốc tế ghi nhận.
người phạm các tội phạm hình sự có quy định dẫn độ (hình thức tương trợ
tư pháp – tương: qua lại, trợ: hỗ trợ => hình thức này là hai bên QG sẽ hỗ
trợ cho nhau trong hđ bảo vệ pháp luật, bảo vệ tư pháp): áp dụng đối với tội
phạm hình sự (tội phạm chính trị không áp dụng). Quốc gia A và quốc gia B
đã có hiệp định tương trợ tư pháp rồi (chỉ đặt ra trong điều kiện này). QG
A có yêu cầu về dẫn độ bởi vì cho rằng đó là tội phạm hình sự thì quốc gia B
phải chấp thuận yêu cầu dẫn độ vì có hiệp định. Tội phạm HS chứ không phải
chính trị nên không cho phép cư trú chính trị. Phân biệt giữa tội phạm chính
trị và tội phạm hình sự rất khó.
(…giữa 2 bên có quan điểm khác nhau thì VN hay TL có quyền xem xét, đánh
giá là tội phạm chính trị hay hình sự thì quốc gia được yêu cầu dẫn độ -
quốc gia đang cư trú, thực hiện hành vi => đối với quan điểm PL của tôi
hành vi của ông này là tội phạm chính trị, không dẫn độ bởi vì không phải tội
phạm hình sự. có quyền tiếp tục dẫn độ. Không vì cá nhân nào mà các quốc
gia chấm dứt mối quan hệ ngoại giao).
người phạm các tội phạm hình sự theo PL quốc gia Vd công dân VN qua
nước ngoài thực hiện hành vi, theo PL quốc gia thì đó là tội phạm hình sự =>
không cho phép cư trú chính trị. Xác định tội phạm hình sự dựa vào quốc gia
nước ngoài mà người đó cư trú, thực hiện hành vi.
người có hành vi trái với nguyên tắc và mục đích của PL quốc tế: mục
đích của Luật Quốc tế ĐẢM BẢO HÒA BÌNH VÀ AN NINH THẾ GIỚI.
Những người có hành vi trái với mục đích, trái với 7 nguyên tắc cơ bản của
Luật quốc tế. Xâm phạm hòa bình an ninh quốc tế, rêu rao tuyên truyền về
những vấn đề vi phạm quyền con người cơ bản.
Nhận định: “Luật quốc tế chỉ có 7 nguyên tắc”. Là SAI, bởi vì 7 nguyên tắc
cơ bản => nghiên cứu LQT theo các ngôn ngữ của các quốc gia, quan điểm
khác nhau sẽ có những nguyên tắc khác nhau.
“tội phạm” là một hành vi. Người thực hiện hành vi đó là “người phạm tội”
Hệ quả pháp lý của cư trú chính trị: so sánh những người cư trú chính trị với người nước ngoài
Được hưởng những quy chế pháp lý như người nước ngoài
Không được dẫn độ chuyển giao, đẩy trả
Không ép buộc nhập quốc tịch của quốc gia sở tại (ĐƯỢC NHẬN)
Có thể được bảo hộ ngoại giao: khi họ sang 1 quốc gia C (người quốc gia A
sang quốc gia B được cho phép cư trú chính trị) trong tgian này họ bị xâm hại
quyền và lợi ích, đặt ra vấn đề liên quan đến việc họ cần được bảo hộ ngoại
giao. Quốc gia B có thể thực hiện việc bảo hộ ngoại giao cho những người này. Câu hỏi:
1. Thực tiễn trên lãnh thổ Việt Nam hiện có rất nhiều TH không chỉ có người 1
quốc tịch mà hiện nay còn có người không quốc tịch, nhiều quốc tịch. như vậy có
tình huống nào mà rơi vào tình huống không quốc tịch, nhiều quốc tịch hay
không? NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN TÌNH TRẠNG KHÔNG QUỐC TỊCH, NHIỀU QUỐC TỊCH.
2. Tại sao nói rằng quốc tịch là mối liên hệ pháp lý chính trị giữa NN và công
dân? Chứng minh mối liên hệ pháp lý, chính trị.
3. Ông X là đồng thời công dân của quốc gia A và B, vi phạm PL QG A thì QG B
có quyền bảo hộ ông X hay không?
4. Công dân X đồng thời mang quốc tịch VN và Hoa Kỳ sang Anh công tác bị
xâm phạm quyền và lợi ích thì VN hoặc Hoa Kì có được bảo hộ hay không?
5. Việc cho phép tội phạm chính trị cư trú trên lãnh thổ là quyền hay nghĩa vụ bắt buộc của quốc gia
6. Dựa vào PLQT để xác định tội phạm hình sự dựa vào căn cứ pháp luật của quốc gia nào?
Chương V: LUẬT NGOẠI GIAO LÃNH SỰ
Luật ngoại giao và lãnh sự là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế
nhằm điều chỉnh trình tự thiết lập quan hệ chính thức giữa các quốc gia và chủ thể
khác của luật quốc tế với nhau, trên cơ sở đó duy trì hoạt động chức năng của các cơ
quan quan hệ đối ngoại của nhà nước để phục vụ sự phát triển của quan hệ hợp tác
quốc tế của các nhà nước hoặc các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
3 văn kiện: Công ước viên 1961 về QHNG; Công ước vienna 1963 QH lãnh sự; Luật
cơ quan đại diện nước CHXHCNVN ở nước ngoài 2009.
Phần II. Một số vấn đề pháp lý cơ bản về cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện lãnh sự
1. Cơ quan đại diện ngoại giao (người làm việc trong cơ quan, các quyền ưu đãi
và miễn trừ đối với cơ quan đó, quyền ưu đãi và miễn trừ đối với người làm việc trong cơ quan đó.)
Công ước Vienna 1961 về quan hệ ngoại giao bao gồm các quy định liên quan đến vấn đề này
1.1 Khái niệm: là cơ quan do nước cử đại diện thành lập theo sự thỏa thuận với nước
nhận đại diện, hoạt động trên lãnh thổ nước nhận đại diện, thực hiện chức năng đại
diện cao nhất cho nước cử đại diện trong quan hệ với nước nhận đại diện.
Ngoại giao được hiểu là hoạt động chính thức của các cơ quan quan hệ đối ngoại của
nhà nước, bằng các biện pháp hòa bình, nhằm thực hiện những mục đích và nhiệm vụ
đối ngoại cũng như bảo vệ quyền và lợi ích của nhà nước và công dân của mình ở nước ngoài.
Chủ thể thành lập cơ quan này là NƯỚC CỬ ĐẠI DIỆN
SỰ KHÁC BIỆT VỀ PHẠM VI VÀ MỨC ĐỘ CHỨC NĂNG
Căn cứ thành lập cơ quan đại diện ngoại giao
Điều 2: Công nước vienna 1961 “Việc thiết lập quan hê ngoại giao giữa các nước và
việc lập các cơ quan đại diện ngoại giao thường trú được tiến hành theo sự thỏa
thuận giữa các bên với nhau”
=> Thỏa thuận thành lập loại CQĐDNG? Địa điểm đặt trụ sở…
Đại sứ quán là CQĐDNG được thỏa thuận thành lập phổ biến trên thực tế/trụ sở đặt
tại thủ đô của nước nhận đại diện.
1.2 Cơ quan đại diện bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự,
cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế
2. Cơ quan đại diện lãnh sự Công ước Vienna 1963 về
Kết luận chung về CQĐDNG và CQDDLS
Đều là cơ quan đại diện thực hiện chức năng đại diện chính thức cho nước cử
trong quan hệ với nước tiếp nhận
Đều được thành lập trên cơ sở thỏa thuận giữa nước cử và nước tiếp nhận
Là cơ quan đại diện cao nhất, đầy đủ nhất cho nước cử trong quan hệ với nước
tiếp nhận/ Cơ quan đại diện lãnh sự là cơ quan đại diện cho nước cử để giải
quyết một số quan hệ phát sinh giữa hai nước trong phạm vi “khu vực lãnh sự”
-Khác biệt cơ bản: phạm vi, mức độ thực hiện chức năng đại diện giữa 2 cơ
quan này. Tất cả mọi sự việc phát sinh giữa hai nước từ việc nhỏ đến lớn đều
được giải quyết bởi CQDDNG.
Khu vực lãnh sự là kv lãnh thổ của nc tiếp nhận trong phạm vi đó 1p8s
-Kv lãnh sự từ tp ĐN trở vào các tỉnh phía Nam (Mỹ) bị giới hạn về mặt không gian.
Không có điều khoản nào mà giới hạn không gian cơ quan đại diện ngoại
giao. Tất cả mọi vấn đề giữa 2 nước thì về ngtac cơ quan đại diện ngoại giao
Mục đích: chia sẻ công việc với CQDDNG; giải quyết kịp thời hiệu quả
những sự vụ sự việc phát sinh giữa 2 nước…
-Tp HCM có khoảng 36 cơ quan đại diện ngoại giao
-HN có khoảng có tên gọi là đại sứ quán
-VN chỉ 1 cơ quan đại diện ngoại giao là đại sứ quán (theo Điều 4 khoản 1)
2.3.1 Thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao
Mục đích phân loại thành viên của các cơ quan đại diện này là gì?
Điều 1(a.b.c.d.e.f.g) Công ước Vienna 1961
Viên chức ngoại giao đọc thêm pháp lệnh
Đại sứ nước CHXHCNVN tại Hoa Kỳ
Nhân viên hành chính, kĩ thuật
Là những người thực hiện các công việc hành chính – kỹ thuật trong CQDNNG
VD: Thư ký, kế toán, tài vụ, phiên dịch, văn thư, lưu trữ… Nhân viên phục vụ
Là những người làm những công việc phục vụ trong nội bộ cơ quan đại diện ngoại giao
VD: Lái xe, bảo vệ, nhân viên vệ sinh, nhân viên cấp dưỡng. Phân loại..30p
2.3.2 Thành viên của cơ quan đại diện lãnh sự I. Viên chức lãnh sự 38p
- có nghĩa là bất cứ người nào, kể cả người đứng đầu cơ quan lãnh sự được ủy
nhiệm thực hiện các chứ II. Nhân viên lãnh sự III. Nhân viên phục vụ
Tuyên bố về “Người không được hoan nghênh” (persona non grata)
Điều 9 Công ước Vienna 1961
Điều 23 Công ước Vienna 1963
1. Nước tiếp nhận có thể, vào bất cứ lúc và không phải nêu lý do về quyết định
của mình, báo cho Nước cử đi rằng người đứng đầu cơ quan đại diện hay bất
cứ một cán bộ ngoại giao nào của cơ quan đại diện là "persona non grata"
(người không được hoan nghênh) hoặc bất cứ một thành viên nào khác của cơ
quan đại diện là người không được chấp nhận. Khi đó, Nước cử đi sẽ, tuỳ theo
trường hợp, hoặc gọi người đó về , hoặc chấm dứt chức vụ của người đó trong
cơ quan đại diện. Một người có thể bị tuyên bố "persona non grata" hoặc
không được chấp nhận trước khi đến lãnh thổ Nước tiếp nhận.
2. Nếu Nước cử đi từ chối thi hành hoặc không thi hành trong một thời hạn
hợp lý những nghĩa vụ của mình nêu ở Đoạn 1 Điều này, Nước tiếp nhận có
thể từ chối thừa nhận người đó là thành viên của cơ quan đại diện.
Anh chị hãy phân tích về tuyên bố “persona non grata”
Persona non grata – sự kiện pháp lý chấm dứt chức vụ, hưởng quyền ưu đãi,
chấm dứt tư cách thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của một cá nhân.
2.4 Chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao và của cơ quan đại diện lãnh sự (Quan trọng)
Những việc nào thì thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan này ?
Anh chị hãy so sánh chức năng cơ quan đại diện ngoại giao và CQDDLS
Điều 3 công ước vienna 1961 về chức năng của cơ quan đại diện ngoại giao
Nhìn chung thì có những chức năng cơ bản sau:
Đại diện cho nước cử đi tại nước nhận đại diện
Bảo vệ qyền lợi của nước cử đi và của công dân nước cử đi tại nước tiếp nhận
trong phạm vi cho phép của luật quốc tế
Đàm phán với chính phủ nước tiếp nhận
Tìm hiểu bằng mọi cách hợp pháp các điều kiện và các sự kiện tại nước tiếp
nhận và báo cáo với chính phủ của nước cử đi
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và phát triển quan hệ kinh tế, văn hóa và khoa học
giữa nước cử đi và nước tiếp nhận
Điều 5 công ước Vienna 1963 về Chức năng của cơ quan đại diện lãnh sự
Nhìn chung thì cơ quan lãnh sự thực hiện các chức năng sau:
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, công dân và pháp nhân nước
mình tại nước tiếp nhận lãnh sự trong phạm vi luật quốc tế cho phép
Cấp hộ chiếu và giấy thông hành cho công dân nước mình; cấp thị thực và các
giấy tờ cần thiết khác cho những người muốn đến nước cử lãnh sự.
Thực hiện chức năng công chứng một số giấy tờ, tài liệu cho công dân, pháp
nhân nước mình ở nước sở tại và thực hiện các cv có tính chất hành chính
khác như đăng kí kết hôn, chứng nhận khai sinh.
Cứu trợ và giúp đỡ các tổ chức và công dân nước mình.
Giới thiệu người đại diện hoặc tự mình làm đại diện cho công dân nước mình
trong quá trình tố tụng tại nước tiếp nhận, trong trường hợp công dân đó
không có khả năng tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
Bằng mọi phương tiện hợp pháp tìm hiểu tình hình sinh hoạt, thương mại,
kinh tế, văn hóa và khoa học của nước tiếp nhận lãnh sự, báo cáo tình hình đó
về cho chính phủ nước cử lãnh sự và cung cấp tài liệu cho những người hữu quan
Bảo vệ lợi ích của người dân, cá nhân cũng như pháp nhân nước cử trong
trường hợp có kế thừa di sản trên lãnh thổ nước tiếp nhận lãnh sự
Chuyển giao các tài liệu tư pháp và tài liệu không có tính chất tư pháp hoặc
chấp hành các ủy nhiệm điều tra thu thập chứng cứ cho Tòa án ở nước cử lãnh
sự theo đúng các hiệp định
Thực hiện quyền giám sát và kiểm tra theo đúng quy định đối với tàu thủy có
quốc tịch nước cử lãnh sự và các máy bay đăng kí ở nước này, cũng như đối
với các nhân viên công tác trên tàu thủy và máy bay đó
Thực hiện các chức năng khác do nước cử lãnh sự Điểm khác nhau
Cơ quan đại diện ngoại giao Cơ quan đại diện lãnh sự
Trụ sở cơ quan Thực hiện chức năng ngoại Thực hiện chức năng lãnh sự tại
và phạm vi lãnh giao trên toàn lãnh thổ của một khu vực lãnh sự nhất định
thổ thực hiện nước tiếp nhận đại diện. trụ (gọi là khu vực lãnh sự) và đặt chức năng
sở thường đặt tại thủ đô của trụ sở chủ yếu là các tỉnh, thành nước nhận đại diện
phố của nước nhận đại diện có
nền kinh tế, thương mại phát triển Số lượng cơ quan
Một quốc gia chỉ thiết lập một Một quốc gia có thể thiết lập
cơ quan đại diện ngoại giao nhiều cơ quan lãnh sự trên lãnh
trên lãnh thổ nước sở tại
thổ nước sở tại, tùy thuộc vào
sự thỏa thuận giữa hai quốc gia
Tính chất của Hoạt động của cơ quan đại Hoạt động của cơ quan đại diện
hoạt động chức diện ngoại giao có tính chính lãnh sự có tính hành chính pháp năng trị pháp lý lý Phạm vi
Thực hiện chức năng đại Chủ yếu thực hiện chức năng
diện, bao trùm lên mọi lĩnh hành chính pháp lý trong một
vực hợp tác trong quan hệ số vấn đề nhất định như: chứng
giữa các bên (chính trị, văn thực giấy tờ, bảo hộ công dân, hóa, kinh tế, xã hội…)
cấp phát thị thực, … chỉ thực
hiện một số chức năng của cơ
quan ngoại giao nếu như hai
bên thỏa thuận như vậy trong
trường hợp chưa thiết lập quan hệ ngoại giao.
Quan hệ với Quan hệ trực tiếp với chính Chỉ quan hệ trực tiếp với chính
chính quyền nước quyền trung ương của quốc quyền địa phương trong khu sở tại gia tiếp nhận
vực lãnh sự. trong trường hợp
quan hệ với chính quyền trung
ương hoặc chính quyền các đại
phương của nước mình phải có
sự đồng ý của nước nhận đại diện. Tương đồng:
Về cơ bản là giống nhau: cả 2 cơ quan này đều do nước cử lập ra nhằm thay thế nước
cử đều xuất phát từ chức năng chung
Vd: chức năng bảo hộ công dân; chức năng chứng nhận các sự kiện hộ tịch, chứng
nhận tính hợp pháp của các giấy tờ, chữ kí, con dấu …, hợp pháp hóa lãnh sự, chứng
nhận một số giao dịch.
Điều 2 Khoản 3 CWV 1961: “không một điều khoản nào của công ước này có thể
được giải thích như có ý ngăn cấm CQDDNG thi hành các chức năng lãnh sự”
Chức năng Ngoại giao rộng hơn lãnh sự
Vd: Đàm phán với Chính phủ nước tiếp nhận (thẩm quyền và chức năng riêng biệt chỉ
thuộc về cơ quan đại diện ngoại giao - Không được quy định cho lãnh sự)
Một trong các chức danh có tư cách đại diện cho quốc gia trong việc kí kết các đưqt là
người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao
Luật ĐUQT 2016: Một trong các chức danh có tư cách đại diện cho chính phủ, NN
VN .. là người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao tại nước tiếp nhận.
Yếu tố về mặt không gian thực hiện chức năng, nhiệm vụ: KHÁI NIỆM
Những gì liên quan đến công dân tổ chức 2 nước về ngtac đều được giải quyết bởi cơ
quan đại diện ngoại giao.
Điều 6 Công ước Vienna 1963 “Điều 6. Thực hiện chức năng lãnh sự ngoài khu vực lãnh sự.
Trong những hoàn cảnh đặc việt và được nước tiếp nhận đồng ý, viên chức lãnh sự có
thể thực hiện các chức năng của mình ở ngoài khu vực lãnh sự.
Chương 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ
6.4 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế
=> Đàm phán là biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp QT được áp dụng phổ biến
nhất trong thực tiễn. Bởi vì biện pháp đàm phán làm cho các bên tranh chấp có những ưu điểm nhất định:
+ Linh hoạt về thời gian, địa điểm + Tiết kiệm chi phí
+ Dễ dàng thể hiện ý chí của các bên
+ Không có sự tham gia của bên thứ ba.
Duy trì quan hệ hữu nghị giữa các bên trong tranh chấp
Giới thiệu 1 số tòa án quốc tế trong thực tiễn tham gia vào hoạt động giải quyết tranh chấp quốc tế.
Trên cơ sở quy định của luật QT (cụ thể là ĐƯQT) phân biệt với tòa án quốc gia.
Tòa án quốc tế có rất nhiều:
1. Tòa án công lý quốc tế (ICJ – international court of justice)
CSPL: Hiến chương LHQ; Quy chế tòa án công lý quốc tế.
- không xét xử cá nhân như ICC, chỉ xét xử quốc gia. Thẩm quyền của ICJ
1. Giải quyết tranh chấp quốc tế (Điều 92 HCLHQ và Chương II: Điều 34.35.36 Quy chế ICJ 1945)
Những tranh chấp quốc tế nằm trong phạm vi, thẩm quyền giải quyết của ICJ
2. Tư vấn pháp luật (Điều 96 HCLHQ và chương IV: Điều 65.. Quy chế ICJ)
Câu hỏi chính + một số câu hỏi liên quan đến câu hỏi chính đó.
Quy chế: bốc thăm lại – 2 điểm Đề 1:
1. Trình bày chủ thể của Luật QT
Chủ thể của luật quốc tế là các quốc gia độc lập có chủ quyền, các tổ chức liên chính
phủ (liên quốc gia), các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt, các dân tộc đang
đấu tranh dành quyền tự quyết
2. Trình bày về nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Có văn bản: tuyên bố về các nguyên tắc của luật QT điều chỉnh mqh giữa các quốc
gia theo hiến chương LHQ – quy định các ngtac cơ bản của LQT.
Nghĩa vụ pháp lý có tính bắt buộc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp
hòa bình. Các quốc gia giải quyết tranh chấp trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền, hiểu
biết và tôn trọng lẫn nhau.
- Các biện pháp hòa bình cụ thể mà các bên tranh chấp quốc tế có thể áp dụng
Điều 33 LHQ “đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài, toà án, sử dụng
những tổ chức hoặc những điều ước khu vực, hoặc bằng các biện pháp hoà bình khác
tùy theo sự lựa chọn của mình”
Thất bại trong biện pháp này thì phải áp dụng biện pháp khác.
Quyền tự do lựa chọn các biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp
Quy định các bên trong 1 tranh chấp phải nỗ lực hợp tác, thiện chí để giải
quyết các tranh chấp đó bằng biện pháp hòa bình, không được thực hiện
những hành động làm xấu đi, nghiêm trọng hơn tình hình tranh chấp hiện tại Đề 2: