TỰ LUẬN TRIẾT CHƯƠNG 2
1. Quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác. Tại sao
nói quan niệm vật chất của Lênin khoa học nhất.
* Quan niệm về vật chất của các nhà duy vật trước Mác:
- Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại: các nhà triết học duy vật đồng nhất vật chất với
những sự vật cụ thể, hữu hình (thuyết Ngũ hành cho rằng vậtchất là 5 yếu tố:
kim, mộc, thủy, hỏa, thổ; Lơxíp và Đêmôcrít cho rằng vật chất lànguyên tử; Talét
cho rằng vật chất là nước...). Những quan niệm như vậy mangtính trực quan, thô
sơ, mộc mạc, tự phát và phỏng đoán.
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỉ XV-XVIII: ở thời kỳ này, quan niệm siêu hình
chi phối những hiểu biết triết học về thế giới, đồng nhất vật chất với dạng tồn tại
cụ thể (nguyên tử) hoặc thuộc tính cụ thể (khối lượng) .Vận động của vật chất chỉ
được coi là vận động cơ học, nguồn gốc của vận động nằm ngoài sự vật, thừa nhận
cú hích của Thượng đế.
* Quan niệm vật chất của Lênin khoa học nhất vì:
Tính khái quát khách quan: Lênin định nghĩa vật chất là "thực tại khách
quan, tồn tại độc lập với ý thức, được ý thức con người phản ánh," giúp bao quát
mọi dạng tồn tại của thế giới vật chất.
Giải quyết vấn đề bản của triết học: Quan niệm của Lênin khẳng định vật
chất có trước, ý thức có sau, từ đó giải quyết dứt khoát mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Phù hợp với thực tiễn khoa học lịch sử: Định nghĩa này dựa trên những
thành tựu khoa học đương thời, đồng thời vẫn phù hợp với các phát minh khoa học
hiện đại, khẳng định tính đúng đắn lâu dài.
sở cho phương pháp biện chứng: Quan niệm này làm nền tảng cho triết
học duy vật biện chứng, giúp nhận thức và cải tạo thế giới hiệu quả hơn.
2. Điều kiện ra đời nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin. Ý nghĩa
của đối với nhận thức khoa học. - Điều kiện ra đời:
- Định nghĩa: Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp
lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. - Ý nghĩa:
+ Chống lại quan niệm duy tâm chủ quan, duy tâm khách quan và khắc phục được
những hạn chế trong quan niệm của chủ nghĩa duy vật cũ về vật chất.
+ Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật và khả tri.
+ Định hướng cho các nhà khoa học tự nhiên trong việc tìm kiếm, khám phá ra
những dạng và những cấu trúc vật chất mới.
+ Là cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội theo quan
điểm của triết học Mác - Lênin.
3. Định nghĩa của Ph Ăngghen về vận động ý nghĩa của với việc khắc
phục các quan niệm sai lầm về vận động. Các hình thức vận động bản ví dụ minh họa.
- Định nghĩa của Awngghen về vận động: Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất là
một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao
gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi
vị trí giản đơn cho đến tư duy.
- Ý nghĩa của nó với việc khắc phục các quan niệm sai lầm về vận động:
- Các hình thức vận động cơ bản và ví dụ minh họa:
+ Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian.
+ Vận động vật lý: sự vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản, của các
quá trình nhiệt, điện…
+ Vận động hóa học: sự hóa hợp và phân giải của các chất.
+ Vận động sinh vật: sự biến đổi gen, trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường.
+ Vận động xã hội: sự biến đổi trong các lĩnh vực của xã hội, sự thay thế nhau của
các hình thái kinh tế - xã hội.
4. Khái niệm ý thức. Phân tích nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc hội của ý
thức ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này. Tại sao nói sự phản ánh năng động,
sáng tạo hình thức phản ánh cao nhất?
- Khái niệm: Là hình ảnh của hiện thực khách quan được phản ánh một cách sáng
tạo, chủ quan trong bộ não con người. - Nguồn gốc: + Tự nhiên:
●Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ não người.
●Bộ não người là khí quan của vật chất của ý thức. Ý thức là chức năng của bộ não người.
●Bộ não người và sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não người là nguồn
gốc tự nhiên của ý thức. + Xã hội:
●Lao động: thông qua lao động, con người ngày càng tương tác nhiều hơn với
thế giới tự nhiên, làm biến đổi thế giới đó và đồng thời làm biến đổi chính
bản thân con người, ngày càng làm phong phú và sâu sắc thêm phản ánh của ý thức.
●Ngôn ngữ: ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức, là
công cụ thể hiện ý thức, tư tưởng và tạo điều kiện để phát triển ý thức. - Ý nghĩa thực tiễn:
- Tại sao nói sự phản ánh năng động, sáng tạo là hình thức phản ánh cao nhất?
5. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức. Tại
sao nói ý thức hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan? Tại sao nói ý
thức hội một hiện tượng hội mang bản chất hội?
*Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức: Ý thức là
hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực sáng tạo
hiện thực khách quan của bộ não con người.
*Nói ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan vì ý thức phản ánh thế
giới khách quan nhưng thế giới đó đã khác đi trong bộ não của mỗi con người khác
nhau do những yếu tố tác động như: tình cảm, nguyện vọng, nhu cầu, tri thức, kinh nghiệm, …