CHƯƠNG 3. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG
VỀ XÃ HỘI
Tiền đề nghiên cứu của triết học C.Mác Ph.Ăngghen: xuất phát từ con người hiện
thực, sống, hoạt động thực tiễn
Mác coi con người là đối tượng để cần nghiên cứu → tìm ra động lực thúc đẩy con người
hoạt động nhu cầu và lợi ích
oTrước hết là nhu cầu vật chất
Logic luận của C.Mác Ph.Ăngghen đưa thực tiễn (trong đời sống hội) vào
triết học, quan niệm đúng đắn về thực tiễn về vai trò của thực tiễn đối với đời sống
thực tiễn
Từ đó, lần đầu tiên trong lịch sử tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra
những quy luật, những động lực phát triển xã hội
con người của hoạt động thực tiễn là vô cùng quan trọng, con người hiện thực, con người
sống, con người hoạt động thực tiễn
VD: Đến nơi công cộng, nhìn mọi người ăn, sử dụng nguồn lực vật chất mỗi người 1 kiểu
khác nhau: có người thể hiện nhu cầu ra, người thì thích nhưng không lấy
Lịch sử hội không phải quá trình tùy tiện màquá trình phát triển khách quan, là quá
trình thay thế nhau của các hình thức trong xã hội
Thời đại lịch sử nhất định phải căn cứ vào sinh hoạt vật chất của thời đại đó
1
I. HỌC THUYẾT VỀ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI
học thuyết vẫn đang có tác động, chi phối ảnh hưởng, vận hành
sử dụng học thuyết này như thế nào
1, Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội
a , Khái niệm sản xuất vật chất
hoạt động ý thức, mục đích của con người có kế hoạch, hình dung ra thứ con
người có thể tạo ra
VD. Con ong xây tổ: bằng bản năng
Thợ xây dựng làm nhà: lao động với công cụ, hoạt động ý thức mục đích, phải vẽ bản
thiết kế
→ 2 hoạt động khác nhau
con người không tham gia sản xuất vật chất → ý thức rất kém
tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu mà nhu cầu ngày càng cao và nhiều
quá trình phát triển khách quan
1 hệ thống hoạt động hội, gồm nhiều khâu: sản xuất (vai trò quan trọng quyết
định), trao đổi, phân phối, tiêu dùng
osản xuất mang : phải hoạt động trong tổ chức với nhiều hoạt động,tính hội
quan hệ khác nhau
tính tổ chức kỷ luật của con người cao lên
mang tính lịch sử: không phải khác chỗ họ làm ra cái gì mà khác chỗ họ làm ra bằng
cách nào
2
b , Vai trò của sản xuất vật chất
là hoạt động đầu tiên và cơ bản nhất, liên tục
otạo ra của cải vật chất → duy trì đời sống
onhiều cách thức khác nhau: dựa vào tự nhiên → khoa học kỹ thuật
là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử con cng
osinh ra các mqh về mặt chính trị, tôn giáo, đạo đức,...
là nền tảng của các kết cấu xã hội nhất định
là cơ sở của tiến bộ lịch sử
là cơ sở để tạo ra và thay đổi cơ cấu xã hội
c , Những yếu tố, điều kiện cơ bản của sản xuất vật chất
Điều kiện tự nhiên địa lý
obao gồm toàn bộ môi trường xung quanh
olà môi trường của con người và xã hội → trao đổi với nhau
ocung cấp tư liệu (nước, ánh sáng,...) và nguyên liệu cho sản xuất
oảnh hưởng đến phân công lao động xã hội
núi cao: mật độ dân cư thưa thớt
VN: bán đảo → thuận lợi hơn → sang TQ, Lào, CPC,..
Maylay: quần đảo → kinh tế phát triển → công nghiệp, dịch vụ,..
otrình độ phát triển KHKT → khắc phục khó khăn; nâng cao thuận lợi
olà điều kiện căn bản tất yếu của sản xuất
Điều kiện dân số
osố lượng, mật độ phân bố, tốc độ gia tăng, kết cấu thành phần, quản lý dân cư,...
hợp lý: tạo điều kiện cho sản xuất → cung cấp tư liệu lao động
không hợp lý: gánh năng cho sản xuất, kinh tế,...
→ làm cho sức sản xuất kém
3
Điều kiện phương thức sản xuất (QUAN TRỌNG NHẤT)
2, Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
a, Phương thức sản xuất
Gồm 2 yếu tố
oLực lượng sản xuất
là quan hệ giữa người với tự liệu sản xuất
là kết quả họat động sản xuất của con người
người lao động: chủ đạo , năng động nhất
được gom góp, chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác. mỗi thế hệ
nó lại phát triển
mang tính hội, vừa do các thế hệ nối tiếp nhau tạo ra, vừa do nhân
tạo ra
Trình độ người lao của lực lượng sản xuất thể hiện rõ nhất ở trình độ của
động (năng suất, năng, hiệu quả, phân công lao động) công cụ lao
động (yếu tố KHKT)
Ngày nay KH ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Người lao động
Nhu cầu: nhu cầu sinh sống tự nhiên, nhu cầu thúc đảy hoạt
đông vật chất+tinh thần, nhu cầu lao động
Sức lao động: cơ bắp, thần kinh
Kinh nghiệm
Tâm lý, tư tưởng, tình cảm, tâm tư
Tư liệu sản xuất (công cụ lao động)
Tư liệu lao động (cánh tay nối dài, hệ thần kinh thứ hai của
con người lao động)
không ngừng đổi mới
Công cụ lao động
Phương tiện lao động: mạng, máy tính, slide
Đối tượng lao động
4
Người lao động tạo ra tư liêu, tư liệu tác động đến người lao động
oQuan hệ sản xuất
là quan hệ giữa người với người trong sản xuất
có 3 mặt
quan hệ sở hữu (quan trọng nhất)
quan hệ trung tâm, quyết định 2 quan hệ còn lại
quan hệ quản lý
quan hệ phân phối
b, Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng
sản xuất
Lực lượng quyết định quan hệ
oLực lượng sản xuất
là nội dung của quá trình sản xuất
trong quá trình lao động cng k ngừng cải tiến công cụ lao động tăng
năng suất, hiệu quả
là yếu tố khách quan, không ngừng phát triển
bị kìm hãm → tạo ra mâu thuẫn giữa lực lượng và quan hệ → đòi hỏi phải
thay đổi quan hệ để phù hợp với trình độ mới của lực lượng sản xuất
oQuan hệ
trở nên lạc hậu
oThặng dư lao động
Sự tác động trở lại của quan hệ với lực lượng
Ý nghĩa
olực lượng sản xuất là yếu tố năng động
oquan hệ sản xuất là cái phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất
okhi phương thức thay đổi → tạo ra sự phát triển giai đoạn mới trong lịch sử
VD. Sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu: nhân dân, đứng đầu là nhà nước
5
3, Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
→ quan hệ kinh tế
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò quyết định
Kiến trúc thượng tầng
Là quan hệ tinh thần giữa người với người
oÝ thức chính trị (quyết định)
oÝ thức pháp quyền : toàn án, viện kiểm sát,..(quyết định)
VD. Bố Già Kiều được đề cử không thể hiện ý thức chính trị, không
đụng chạm vào tôn giáo
oÝ thức tôn giáo: tổ chức xã hội: giáo hội, giáo đoàn, giáo phái
oÝ thức triết học: trào lưu, trường phái
oÝ thức thẩm mỹ: loại hình văn học nghệ thuật, tổ chức trong lĩnh vực văn học
nghệ thuật
VD. trung tâm thời trang
oÝ thức đạo đức: phạm vi điều chỉnh hành vi đạo đức
VD. Quy ước văn hóa ứng xử, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp,...
oÝ thức khoa học: hội khoa học
Quan trọng nhất là nhà nước và pháp luật
Cơ sở hạ tầng có trước
Kiến trúc tác động trở lại, 2 chiều
6
okiến trúc thượng tầng phù hợp vs sở hạ tầng đời sống tưởng,.. phù hợp
với cơ cấu kinh tế → thúc đẩy kinh tế phát triển
okiến trúc thượng tầng chức năng bảo vệ s hạ tầng, bảo vệ cấu kinh tế
phát triển
onhưng kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối, ctri, tôn giáo,...có mối liên
hệ với nhau
okhi kiến trúc lạc hậu thì nó kìm hãm
đời sống kinh tế đóng vai trò tạo dựng các quan hệ
4, Sự phát triển của các hình thái kinh tế - hội một quá trình
lịch sử - tự nhiên
a, Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội
muốn xác định hội, : quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất kiến trúc3 thành tố
thượng tầng
nhìn xã hội trong 1 mqh lịch sử cụ thể
3 yếu tố tạo ra 1 bộ xương
b, Quan hệ giữa các yếu tố và cơ chế vận hành các hình thái kinh tế - xã hội
sống trong xh phải tuân theo quy luật xh
xu hướng phát triển con người đã trải qua cộng sản nguyên thủy, chiếm hữulệ, phong
kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa
Biện chứng logic lịch sử trong sự phát triển xã hội loài người
olịch sử và logic thống nhất vs nhau
ocon ng chỉ thấy lịch sử, chưa chắc thấy dc logic
opt tuần tự
VD. Mỹ đi từ chiếm hữu nô lệ lên tư bản chủ nghĩa (bỏ qua phong kiến)
obản chất của sự phát triển rút ngắn: rút ngắn các giai đoạn của nền văn minh
7
* BỎ QUA : bỏ nhưng có tính kế thừa
c, Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng
Phát triển là 1 đường xoáy ốc, có lúc đứng im tương đối, lúc lùi tạm thời, khúc quanh,...
Ý nghĩa
olà cuộc cách mạng trong quan niệm lịch sử xã hội
opp luận trong hoạt động nhận thức và cải tạo xã hội
os khoa học quán triệt quan điểm của Đảng về con đường đi lên chủ nghĩa
hội của đất nước
hòn đá tảng để nhận biết phân tích logic của sự vận động phát triển xã hội
II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC
1, Giai cấp và đấu tranh giai cấp
Các nhà triết trc Mác: giai cấp là sự phân biệt về tài năng, bản năng tự nhiên
Lênin: giai cấp chỉ gắn vs giai đoạn lịch sử nhất định → sẽ có lúc nó mất đi. Nhân loại đã
từng không có giai cấp
Định nghĩa giai cấp dựa trên h thống sản xuất hội nhất định tính vật chất
khách quan/tính lịch sử cụ thể
Định nghĩa giai cấp: những tập đoàn người to lớn khác nhau trong 1 hệ thống sản xuất
xã hội nhất định
okhác nhau về địa vị, sự sở hữu đối với liệu sản xuất, vai trò tỏng tổ chức lao
động, phần của cải xã hội
→ là những tập đoàn mà có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác
→ vì khác nhau trong 1 hệ thống sản xuất xã hội nhất định → có thể chiếm đoạt
8
→ khác nhau về 3 mặt của quan hệ sản xuất
Nguồn gốc giai cấp
oSâu xa: sự phân chia sản phẩm lao động
oTrực tiếp: sở hữu tư liệu sản xuất → tạo ra các giai cấp khác nhau
Kết cấu giai cấp là tổng thể các giai cấp mqh giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai
đoạn lịch sử nhất định
Đấu tranh giai cấp là quá trình đấu tranh về lợi ích kinh tế xã hội
→ là động lực trực tiếp quan trọng của lịch sử
2, Dân tộc
a, Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc
thị tộc
bộ lạc
bộ tộc: đã có sự pbiet về kinh tế, sở hữu (chung lãnh thổ, tiếng nói nhưng tư hữu?)
b, Dân tộc - hình thức cộng đồng người phổ biến nhất hiện nay
Khái niệm: là cộng đồng người
oổn định trên nhất định1 lãnh thổ
othống nhất về ngôn ngữ
othống nhất về kinh tế
obền vững về văn hóa, tâm lý, tính cách
ocó một nhất địnhnhà nước và pháp luật
ở Tây Âu đến CNTB dân tộc mới hình thành
3, Mối quan hệ giai cấp - dân tộc - giai cấp
a, Quan hệ giai cấp - dân tộc
9
giai cấp quyết định vận mệnh dân tộc
oquyết định sự ptrien của dân tộc
VD. 1945-nay, 77 năm nay giai cấp công nhân, nông dân, nhân dân lao động làm chủ kiến trúc
thượng tầng → làm chủ vấn đề độc lập, chống giặc ngoại xâm, lãnh đạo...
c, Quan hệ giai cấp, dân tộc và nhân loại
lợi ích dân tộc chi phối lợi ích nhân loại
III. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
1, Nhà nước
a , Nguồn gốc
nhà nước đầu tiên: chiếm hữu nô lệ
là tổ chức ra đời từ sự k đièu hòa được giữa các giai tầng
giai cấp nắm tư liệu sản xuất → làm chủ nhà nước
b , Bản chất
là 1 tổ chức ctri của 1 giai cấp thống trị về mặt kinh tế → bảo vệ trật tự xã hội hiện hành
→ thiết lập quyền lực của cộng đồng vs xã hội
c , Đặc trưng
cơ quan quyền lực mang tính chất cưỡng chế
obộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương
hệ thống các lực lượng vũ trang
10
oquan đôi
ocảnh sát
ocơ quan tình báo
onhà tù trại giam
hệ thống thuế khóa → duy trì hoạt động của nhà nước
d , Chức năng
Đối nội
otổ chức hoạt động kinh tế
ogữu gìn trật tự xã hội
ochống hoạt động tội phạm...
Đối ngoại
ochống xâm lước
ochống xâm chiếm lãnh thổ tài nguyên
obảo vệ văn hóa kinh tế
Xã hội
Thống trị ctri
otổ chức hoạt động mang tính quy phạm chung cho tca mn thông qua các bộ luật
→ mọi người dân phải theo. Nếu không → pháp luật trừng trị
VD. trốn thuế ở Mỹ, nạo phá thai ở Nhật → vi phạm hình sự
e , Các kiểu và hình thức nhà nước
Kiểu nhà nước
otương ứng vs hình thái kinh tế xã hội
o4 kiểu
chiếm hữu nô lệ
phong kiến
tư sản
11
vô sản
Hình thức tổ chức
onhiều
ochính thể
Nhà nước chiếm hữu nô lệ
Nhà nước tư sản
quân chủ lập hiến
cộng hòa đại nghị
cộng hòa tổng thống
Nhà nước vô sản
công xã
xô viết
cộng hòa dân chủ nhân dân (TQ, VN, Cuba...)
ocấu trúc lãnh thổ
nhà nước đơn nhất
nhà nước liên bang
Nhà nước XHCN
ochức năng tổ chức xây dựng
ochức năng trấn áp
2, Cách mạng xã hội
là 1 bước nhảy trong sự ptrien xh loài người
VD. các cuộc cách mạng triệt để: CM tư sản pháp, CMT10 Nga, CMT8
Khái niệm: là sự thay đổi hình thái kinh tế xã hội
Phương pháp
obạo lực chính trị
ohòa bình
12
IV. Ý THỨC XÃ HỘI
1. Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
a, Khái niệm tồn tại xã hội
là toàn bộ của xã hộisinh hoạt vật chất những điều kiện sinh hoạt vật chất
là thực tại xã hội khách quan
b, Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
Yếu tố:
ophương thức sản xuất vật chất (quan trọng nhất)
ođiều kiện tự nhiên địa lý
odân số và mật độ dân số
tồn tại xã hội kphai có sẵn, không vĩnh viễn, mà luôn luôn vận động và phát triển qua các
giai đoạn lịch sử
trong sự ptrien của tồn tại xã hội luôn có dấu ấn của lao động của con người
trong phương thức sãn xuất, người lao động đóng vai trò quyết định sự tồn tại xã hội
2. Ý thức xã hội và kết cấu của ý thức xã hội
a, Khái niệm ý thức xã hội
chính là tồn tại xã hội được ý thức
mặt vật chất nào được phản ánh → ý thức xã hội
vừa sản phẩm hoạt đọng tchat hội của con người vừa s ý thức về đời sống
tinh thần
mang tính giai cấp, dân tộc, cộng đồng
13
b, Kết cấu của ý thức xã hội
cặp 1
otâm lý xã hội
ohệ tư tưởng
cặp 2
oý thức xã hội thông thường
oý thức xã hội lý luận
14

Preview text:

CHƯƠNG 3. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ XÃ HỘI
Tiền đề nghiên cứu của triết học C.Mác và Ph.Ăngghen: xuất phát từ con người hiện
thực, sống, hoạt động thực tiễn
Mác coi con người là đối tượng để cần nghiên cứu → tìm ra động lực thúc đẩy con người
hoạt động ⇒ nhu cầu và lợi ích
oTrước hết là nhu cầu vật chất
Logic lý luận của C.Mác và Ph.Ăngghen là đưa thực tiễn (trong đời sống xã hội) vào
triết học, có quan niệm đúng đắn về thực tiễn về vai trò của thực tiễn đối với đời sống thực tiễn
Từ đó, lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra
những quy luật, những động lực phát triển xã hội
con người của hoạt động thực tiễn là vô cùng quan trọng, con người hiện thực, con người
sống, con người hoạt động thực tiễn
VD: Đến nơi công cộng, nhìn mọi người ăn, sử dụng nguồn lực vật chất → mỗi người 1 kiểu
khác nhau: có người thể hiện nhu cầu ra, người thì thích nhưng không lấy
Lịch sử xã hội không phải quá trình tùy tiện mà là quá trình phát triển khách quan, là quá
trình thay thế nhau của các hình thức trong xã hội
Thời đại lịch sử nhất định phải căn cứ vào sinh hoạt vật chất của thời đại đó 1
I. HỌC THUYẾT VỀ HÌNH THÁI KINH TẾ XÃ HỘI
học thuyết vẫn đang có tác động, chi phối ảnh hưởng, vận hành
sử dụng học thuyết này như thế nào
1, Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội a ,
Khái niệm sản xuất vật chất
là hoạt động có ý thức, mục đích của con người → có kế hoạch, có hình dung ra thứ con người có thể tạo ra
VD. Con ong xây tổ: bằng bản năng
Thợ xây dựng làm nhà: lao động với công cụ, hoạt động có ý thức mục đích, phải vẽ bản thiết kế
→ 2 hoạt động khác nhau
con người không tham gia sản xuất vật chất → ý thức rất kém
tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu mà nhu cầu ngày càng cao và nhiều
quá trình phát triển khách quan
1 hệ thống hoạt động xã hội, gồm nhiều khâu: sản xuất (vai trò quan trọng quyết
định), trao đổi, phân phối, tiêu dùng
osản xuất mang tính xã hội: phải hoạt động trong tổ chức với nhiều hoạt động, quan hệ khác nhau
⇒ tính tổ chức kỷ luật của con người cao lên
mang tính lịch sử: không phải khác ở chỗ họ làm ra cái gì mà khác ở chỗ họ làm ra bằng cách nào 2 b ,
Vai trò của sản xuất vật chất
là hoạt động đầu tiên và cơ bản nhất, liên tục
otạo ra của cải vật chất → duy trì đời sống
onhiều cách thức khác nhau: dựa vào tự nhiên → khoa học kỹ thuật
là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử con cng
osinh ra các mqh về mặt chính trị, tôn giáo, đạo đức,...
là nền tảng của các kết cấu xã hội nhất định
là cơ sở của tiến bộ lịch sử
là cơ sở để tạo ra và thay đổi cơ cấu xã hội c ,
Những yếu tố, điều kiện cơ bản của sản xuất vật chất
Điều kiện tự nhiên địa lý
obao gồm toàn bộ môi trường xung quanh
olà môi trường của con người và xã hội → trao đổi với nhau
ocung cấp tư liệu (nước, ánh sáng,...) và nguyên liệu cho sản xuất
oảnh hưởng đến phân công lao động xã hội
núi cao: mật độ dân cư thưa thớt
VN: bán đảo → thuận lợi hơn → sang TQ, Lào, CPC,..
Maylay: quần đảo → kinh tế phát triển → công nghiệp, dịch vụ,..
otrình độ phát triển KHKT → khắc phục khó khăn; nâng cao thuận lợi
olà điều kiện căn bản tất yếu của sản xuất Điều kiện dân số
osố lượng, mật độ phân bố, tốc độ gia tăng, kết cấu thành phần, quản lý dân cư,...
hợp lý: tạo điều kiện cho sản xuất → cung cấp tư liệu lao động
không hợp lý: gánh năng cho sản xuất, kinh tế,...
→ làm cho sức sản xuất kém 3
Điều kiện phương thức sản xuất (QUAN TRỌNG NHẤT)
2, Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
a, Phương thức sản xuất Gồm 2 yếu tố
oLực lượng sản xuất
là quan hệ giữa người với tự liệu sản xuất
là kết quả họat động sản xuất của con người
người lao động: chủ đạo , năng động nhất
được gom góp, chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác. Ở mỗi thế hệ nó lại phát triển
mang tính xã hội, vừa do các thế hệ nối tiếp nhau tạo ra, vừa do cá nhân tạo ra
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện rõ nhất ở trình độ của người lao
động (năng suất, kĩ năng, hiệu quả, phân công lao động)công cụ lao
động (yếu tố KHKT)
Ngày nay KH ngày càng trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Người lao động
Nhu cầu: nhu cầu sinh sống tự nhiên, nhu cầu thúc đảy hoạt
đông vật chất+tinh thần, nhu cầu lao động
Sức lao động: cơ bắp, thần kinh Kinh nghiệm
Tâm lý, tư tưởng, tình cảm, tâm tư
Tư liệu sản xuất (công cụ lao động)
Tư liệu lao động (cánh tay nối dài, hệ thần kinh thứ hai của con người lao động) không ngừng đổi mới Công cụ lao động
Phương tiện lao động: mạng, máy tính, slide Đối tượng lao động 4
⇒ Người lao động tạo ra tư liêu, tư liệu tác động đến người lao động oQuan hệ sản xuất
là quan hệ giữa người với người trong sản xuất có 3 mặt
quan hệ sở hữu (quan trọng nhất)
quan hệ trung tâm, quyết định 2 quan hệ còn lại quan hệ quản lý quan hệ phân phối
b, Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Lực lượng quyết định quan hệ oLực lượng sản xuất
là nội dung của quá trình sản xuất
trong quá trình lao động cng k ngừng cải tiến công cụ lao động → tăng năng suất, hiệu quả
là yếu tố khách quan, không ngừng phát triển
bị kìm hãm → tạo ra mâu thuẫn giữa lực lượng và quan hệ → đòi hỏi phải
thay đổi quan hệ để phù hợp với trình độ mới của lực lượng sản xuất oQuan hệ trở nên lạc hậu oThặng dư lao động
Sự tác động trở lại của quan hệ với lực lượng Ý nghĩa
olực lượng sản xuất là yếu tố năng động
oquan hệ sản xuất là cái phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất
okhi phương thức thay đổi → tạo ra sự phát triển giai đoạn mới trong lịch sử
VD. Sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu: nhân dân, đứng đầu là nhà nước 5
3, Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội → quan hệ kinh tế
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò quyết định
Kiến trúc thượng tầng
Là quan hệ tinh thần giữa người với người
oÝ thức chính trị (quyết định)
oÝ thức pháp quyền (quyết định): toàn án, viện kiểm sát,..
VD. Bố GiàKiều → được đề cử → vì không thể hiện ý thức chính trị, không
đụng chạm vào tôn giáo
oÝ thức tôn giáo: tổ chức xã hội: giáo hội, giáo đoàn, giáo phái
oÝ thức triết học: trào lưu, trường phái
oÝ thức thẩm mỹ: loại hình văn học nghệ thuật, tổ chức trong lĩnh vực văn học nghệ thuật
VD. trung tâm thời trang
oÝ thức đạo đức: phạm vi điều chỉnh hành vi đạo đức
VD. Quy ước văn hóa ứng xử, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp,...
oÝ thức khoa học: hội khoa học
Quan trọng nhất là nhà nước và pháp luật
Cơ sở hạ tầng có trước
Kiến trúc tác động trở lại, 2 chiều 6
okiến trúc thượng tầng phù hợp vs cơ sở hạ tầng → đời sống tư tưởng,.. phù hợp
với cơ cấu kinh tế → thúc đẩy kinh tế phát triển
okiến trúc thượng tầng có chức năng bảo vệ cơ sở hạ tầng, bảo vệ cơ cấu kinh tế phát triển
onhưng kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối, ctri, tôn giáo,...có mối liên hệ với nhau
okhi kiến trúc lạc hậu thì nó kìm hãm
đời sống kinh tế đóng vai trò tạo dựng các quan hệ
4, Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình
lịch sử - tự nhiên
a, Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội
muốn xác định xã hội, 3 thành tố: quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
nhìn xã hội trong 1 mqh lịch sử cụ thể
⇒ 3 yếu tố tạo ra 1 bộ xương
b, Quan hệ giữa các yếu tố và cơ chế vận hành các hình thái kinh tế - xã hội
sống trong xh phải tuân theo quy luật xh
xu hướng phát triển con người đã trải qua cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong
kiến, tư bản chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa
Biện chứng logic lịch sử trong sự phát triển xã hội loài người
olịch sử và logic thống nhất vs nhau
ocon ng chỉ thấy lịch sử, chưa chắc thấy dc logic opt tuần tự
VD. Mỹ đi từ chiếm hữu nô lệ lên tư bản chủ nghĩa (bỏ qua phong kiến)
obản chất của sự phát triển rút ngắn: rút ngắn các giai đoạn của nền văn minh 7 * BỎ QUA
: bỏ nhưng có tính kế thừa
c, Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng  Phát triển
là 1 đường xoáy ốc, có lúc đứng im tương đối, lúc lùi tạm thời, khúc quanh,... Ý nghĩa
olà cuộc cách mạng trong quan niệm lịch sử xã hội
opp luận trong hoạt động nhận thức và cải tạo xã hội
ocơ sở khoa học quán triệt quan điểm của Đảng về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của đất nước
hòn đá tảng để nhận biết phân tích logic của sự vận động phát triển xã hội
II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC
1, Giai cấp và đấu tranh giai cấp
Các nhà triết trc Mác: giai cấp là sự phân biệt về tài năng, bản năng tự nhiên
Lênin: giai cấp chỉ gắn vs giai đoạn lịch sử nhất định → sẽ có lúc nó mất đi. Nhân loại đã từng không có giai cấp
Định nghĩa giai cấp dựa
trên hệ thống sản xuất xã hội nhất địnhtính vật chất
khách quan/tính lịch sử cụ thể
Định nghĩa giai cấp: những tập đoàn người to lớn khác nhau trong 1 hệ thống sản xuất xã hội nhất định
okhác nhau về địa vị, sự sở hữu đối với tư liệu sản xuất, vai trò tỏng tổ chức lao
động, phần của cải xã hội
→ là những tập đoàn mà có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác
→ vì khác nhau trong 1 hệ thống sản xuất xã hội nhất định → có thể chiếm đoạt 8
→ khác nhau về 3 mặt của quan hệ sản xuất
Nguồn gốc giai cấp
oSâu xa: sự phân chia sản phẩm lao động
oTrực tiếp: sở hữu tư liệu sản xuất → tạo ra các giai cấp khác nhau
Kết cấu giai cấp là tổng thể các giai cấp và mqh giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai
đoạn lịch sử nhất định
Đấu tranh giai cấp là quá trình đấu tranh về lợi ích kinh tế xã hội
→ là động lực trực tiếp quan trọng của lịch sử 2, Dân tộc
a, Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc thị tộc bộ lạc
bộ tộc: đã có sự pbiet về kinh tế, sở hữu (chung lãnh thổ, tiếng nói nhưng tư hữu?)
b, Dân tộc - hình thức cộng đồng người phổ biến nhất hiện nay
Khái niệm: là cộng đồng người
oổn định trên 1 lãnh thổ nhất định
othống nhất về ngôn ngữ
othống nhất về kinh tế
obền vững về văn hóa, tâm lý, tính cách
ocó một nhà nước và pháp luật nhất định
ở Tây Âu đến CNTB dân tộc mới hình thành
3, Mối quan hệ giai cấp - dân tộc - giai cấp
a, Quan hệ giai cấp - dân tộc 9
giai cấp quyết định vận mệnh dân tộc
oquyết định sự ptrien của dân tộc
VD. 1945-nay, 77 năm nay giai cấp công nhân, nông dân, nhân dân lao động làm chủ kiến trúc
thượng tầng → làm chủ vấn đề độc lập, chống giặc ngoại xâm, lãnh đạo...
c, Quan hệ giai cấp, dân tộc và nhân loại
lợi ích dân tộc chi phối lợi ích nhân loại
III. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI 1, Nhà nước a , Nguồn gốc
nhà nước đầu tiên: chiếm hữu nô lệ
là tổ chức ra đời từ sự k đièu hòa được giữa các giai tầng
giai cấp nắm tư liệu sản xuất → làm chủ nhà nước b , Bản chất
là 1 tổ chức ctri của 1 giai cấp thống trị về mặt kinh tế → bảo vệ trật tự xã hội hiện hành
→ thiết lập quyền lực của cộng đồng vs xã hội c , Đặc trưng
cơ quan quyền lực mang tính chất cưỡng chế
obộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương
hệ thống các lực lượng vũ trang 10 oquan đôi ocảnh sát ocơ quan tình báo onhà tù trại giam
hệ thống thuế khóa → duy trì hoạt động của nhà nước d , Chức năng Đối nội
otổ chức hoạt động kinh tế
ogữu gìn trật tự xã hội
ochống hoạt động tội phạm... Đối ngoại ochống xâm lước
ochống xâm chiếm lãnh thổ tài nguyên
obảo vệ văn hóa kinh tế Xã hội Thống trị ctri
otổ chức hoạt động mang tính quy phạm chung cho tca mn thông qua các bộ luật
→ mọi người dân phải theo. Nếu không → pháp luật trừng trị
VD. trốn thuế ở Mỹ, nạo phá thai ở Nhật → vi phạm hình sự e ,
Các kiểu và hình thức nhà nước Kiểu nhà nước
otương ứng vs hình thái kinh tế xã hội o4 kiểu chiếm hữu nô lệ phong kiến tư sản 11 vô sản
Hình thức tổ chức onhiều ochính thể
Nhà nước chiếm hữu nô lệ Nhà nước tư sản quân chủ lập hiến cộng hòa đại nghị cộng hòa tổng thống Nhà nước vô sản công xã xô viết
cộng hòa dân chủ nhân dân (TQ, VN, Cuba...) ocấu trúc lãnh thổ nhà nước đơn nhất nhà nước liên bang Nhà nước XHCN
ochức năng tổ chức xây dựng ochức năng trấn áp
2, Cách mạng xã hội
là 1 bước nhảy trong sự ptrien xh loài người
VD. các cuộc cách mạng triệt để: CM tư sản pháp, CMT10 Nga, CMT8
Khái niệm: là sự thay đổi hình thái kinh tế xã hội Phương pháp obạo lực chính trị ohòa bình 12
IV. Ý THỨC XÃ HỘI
1. Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
a, Khái niệm tồn tại xã hội
là toàn bộ sinh hoạt vật chấtnhững điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
là thực tại xã hội khách quan
b, Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội Yếu tố:
ophương thức sản xuất vật chất (quan trọng nhất)
ođiều kiện tự nhiên địa lý
odân số và mật độ dân số
tồn tại xã hội kphai có sẵn, không vĩnh viễn, mà luôn luôn vận động và phát triển qua các giai đoạn lịch sử
trong sự ptrien của tồn tại xã hội luôn có dấu ấn của lao động của con người
trong phương thức sãn xuất, người lao động đóng vai trò quyết định sự tồn tại xã hội
2. Ý thức xã hội và kết cấu của ý thức xã hội
a, Khái niệm ý thức xã hội
chính là tồn tại xã hội được ý thức
mặt vật chất nào được phản ánh → ý thức xã hội
vừa là sản phẩm hoạt đọng có tchat xã hội của con người vừa là sự ý thức về đời sống tinh thần
mang tính giai cấp, dân tộc, cộng đồng 13
b, Kết cấu của ý thức xã hội cặp 1 otâm lý xã hội ohệ tư tưởng cặp 2
oý thức xã hội thông thường
oý thức xã hội lý luận 14