









Preview text:
CHƯƠNG 3: HỆ SỐ CO GIÃN
Câu 1: Với một hàng hóa có cung hoàn toàn không co giãn nếu chính phủ áp giá trần
thì có dẫn đến mất không xã hội hay không? - 𝐸𝑃
𝑆: Là mức độ thay đổi của lượng cung về một hàng hóa hoặc dịch vụ khi giá của hàng hóa
hoặc dịch vụ đó thay đổi
- Mất không ( DWL): là phẩn tổn thất vô ích của xã hội, xuất hiện khi chính phủ áp dụng
chính sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra
- Giá trần: Là mức giá cho phép tối đa của một hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường
+ Mục tiêu của giá trần: Bảo vệ người mua, khuyên khích tiêu dùng hoặc để thực hiện các
mục đích khác của chính phủ.
+ Tác động của giá trần:
Gây ra thiếu hụt trên thị trường
Giảm quy mô thị trường Gây mất không xã hội
Pc ≥ P0: Không có tác dụng gì ( Giá không rang buộc)
Pc < P0: Người mua hưởng lợi, gây ra thiếu hụt trên thị trường ( giá ràng buộc)
- Đường cung hoàn toàn không co giãn: 𝐸𝑃 𝑆 =0
Tại điểm Po ( điểm cân bằng)
Tại điểm Pc ( Sau khi áp giá trần) CS= (1) CS= ( 1) + (2) PS=( 2)+(3) PS= (3) TSB = ( 1,2,3) TSB = (1,2,3) => DWL = 0
Như vậy với cung hoàn toàn không co giãn khi áp giá
trần sẽ làm cho sản lượng cân bằng không thay đổi ở
mọi mức giá. Việc áp giá trần chỉ làm thay đổi thặng dư sản
xuất sang cho thặng dư tiêu dùng trong khi tổng thặng dư vẫn
giữ nguyên, nên không gây ra mất không cho xã hội
Câu 2: Phân tích sự thay đổi thặng dư trên thị trường khi chính phủ áp đặt giá trần
- Giá trần : Là mức giá cho phép tối đa của một hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường
+ Mục tiêu của giá trần: Bảo vệ người mua, khuyên khích tiêu dùng hoặc để thực
hiện các mục đích khác của chính phủ.
+ Tác động của giá trần: : Gây ra thiếu hụt trên thị trường
Giảm quy mô thị trường Gây mất không xã hội
Pc ≥ P0: Không có tác dụng gì ( Giá không ràng buộc)
Pc < P0: Người mua hưởng lợi, gây ra thiếu hụt trên thị trường ( giá ràng buộc)
- Mất không ( DWL): là phẩn tổn thất vô ích của xã hội, xuất hiện khi chính phủ áp
dụng chính sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra
Tại điểm Po ( điểm cân bằng)
Tại điểm Pc ( Sau khi áp giá trần) CS= (1) + (4) CS= ( 1) + (2) PS=( 2)+(3)+(5) PS= (3) TSB = ( 1,2,3,4,5) TSB = (1,2,3) DWL= (4,5)
Câu 3: Thuế đánh vào sản xuất chỉ tác động đến sản xuất là đúng hay sai? Nhân tố nào chi phối gánh nặng thuế?
- Thuế đánh vào sản xuất chỉ tác động đến sản xuất là sai
- Khi thuế đánh vào sản xuất => cung giảm => đường cung dịch trái
- Phương trình đường cung sau thuế: QS = c0 + c1( P – t) - Tác động:
+ Thuế làm cho giá người mua phải trả tăng lên
+ Thuế làm cho giá người bán nhận được giảm xuống
+ Gánh nặng thuế phân bổ cho cả người mua và người bán
+ Làm giảm quy mô thị trường
+ Gây mất không xã hội:
Tại điểm Po ( điểm cân bằng)
Tại điểm Pc ( Sau khi đánh thuế) CS= (1) + (2) + (5) CS= ( 1) PS=( 3) + (4) + (6) PS= (4) TSB = ( 1,2,3,4,5,6) G= (2) + (3) TSB = (1,2,3,4) DWL= (5,6)
* Nhân tố chi phối gánh nặng thuế là hệ số co giãn của cầu theo giá ( 𝐸𝑃 𝐷) và hệ số
co giãn của cung theo giá (𝐸𝑃 𝑆)
- Hệ số co giãn của cầu theo giá : là mức độ phả ứng của người tiêu dùng đối vớ n i
những sự thay đổi của giá
- Hệ số co giãn của cung theo giá: là mức độ thay đổi của lượng cung về một hàng
hóa hoặc dịch vụ khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó thay đổi 𝐸 𝐸 𝐸
𝑃𝑆> 𝐸𝑃 𝐷 Gánh nặng thuế
𝑃𝑆= 𝐸𝑃 𝐷 Gánh nặng thuế
𝑃𝑆< 𝐸𝑃 𝐷 Gánh nặng thuế
nghiêng về người sản xuất
nghiêng về người tiêu dùng chia đều cho cả hai bên
Câu 4: Vận dụng lý thuyết co giãn của cầu hãy giải thích tại sao khi kinh doanh mặt hàng có
độ co giãn lớn thì người bán không nên tăng giá?
- 𝐸𝑃𝐷: Là mức độ thay đổi của lượng cầu về 1 hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó khi giá của hàng
hóa hoặc dịch vụ đó thay đổi
- Nhân tố ảnh hưởng đế độ lớn của hệ n số co giãn :
+ Sự sẵn có của hàng hóa thay thế
+ Tỷ lệ ngân sách dành cho hàng hóa
+ Sự cấp bách của nhu cầu
+ Thời gian: Trong dài hạn so với ngắn hạn
+ Tính chất của hàng hóa |𝐸𝑃𝑆|> 1: Hàng hóa xa xỉ, |𝐸𝑃𝑆|<1: Hàng hóa thiết yếu
+ Vị trí của điểm cầu
- Khi kinh doanh mặt hàng có độ co giãn lớn => Đường cầu thoải
=> |𝐸𝑃𝑆| > 1: hàng hóa xa xỉ => %𝛥𝑄 > % 𝛥𝑃
Lượng tăng của giá nhỏ hơn lượng giảm của cầu => Nếu người bán tăng giá sẽ làm doanh thu giảm ( TR = P.Q)
=> Người bán không nên tăng giá
Câu 5: Giá trần là gì? Tình huống nào chính phủ can thiệp giá trần ?
Tác động của giá trần
- Giá trần : là mức giá cho phép tối đa của một hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường
- Chính phủ can thiệp giá trần khi : + Bảo vệ người mua + Khuyến khích tiêu dùng
+ Thực hiện các mục đích khác của chính phủ - Tác động :
+ Gây ra thiếu hụt trên thị trường
+ Giảm quy mô thị trường
+ Gây mất không xã hội
Pc ≥ P0: Không có tác dụng gì ( Giá không ràng buộc)
Pc < P0: Người mua hưởng lợi, gây ra thiếu hụt trên thị trường ( giá ràng buộc)
- Mất không ( DWL): là phẩn tổn thất vô ích của xã hội, xuất khi chính phủ áp dụng chính
sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra.
Tại điểm Po ( điểm cân bằng)
Tại điểm Pc ( Sau khi áp giá trần) CS= (1) + (4) CS= ( 1) + (2) PS=( 2)+(3)+(5) PS= (3) TSB = ( 1,2,3,4,5) TSB = (1,2,3) DWL= (4,5)
Câu 6: Phân tích tác động của chính phủ đánh thuế của người mua đến kết quả hoạt động của
thị trường? Yếu tố nào quyết định sự phân chia gánh nặng thuế
- Khi thuế đánh vào người mua => cầu giảm => đường cầu dịch trái
- Phương trình đường cầu sau thuế: QD = a0 - a1( P – t) - Tác động:
+ Thuế làm cho giá người mua phải trả tăng lên
+ Thuế làm cho giá người bán nhận được giảm xuống
+ Gánh nặng thuế phân bổ cho cả người mua và người bán
+ Làm giảm quy mô thị trường
+ Gây mất không xã hội:
Tại điểm Po ( điểm cân bằng)
Tại điểm Pc ( Sau khi áp giá trần) CS= (1) + (2) + (5) CS= (2) PS=( 3) + (4) + (6) PS= (4) TSB = ( 1,2,3,4,5,6) TSB = (1,2,3,4) G= (2) + (3) DWL= (5,6)
* Nhân tố chi phối gánh nặng thuế là hệ số co giãn của cầu theo giá ( 𝐸𝑃𝐷) và hệ số co giãn
của cung theo giá (𝐸𝑃𝑆)
- Hệ số co giãn của cầu theo giá : là mức độ phản ứng của người tiêu dùng đối với những sự thay đổi của giá
- Hệ số co giãn của cung theo giá: là mức độ thay đổi của lượng cung về một hàng hóa hoặc
dịch vụ khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ đó thay đổi 𝐸 𝐸
𝑃𝑆> 𝐸𝑃 𝐷 Gánh nặng thuế
𝐸𝑃𝑆= 𝐸𝑃 𝐷 Gánh nặng thuế
𝑃𝑆< 𝐸𝑃 𝐷 Gánh nặng thuế
nghiêng về người sản xuất
nghiêng về người tiêu dùng chia đều cho cả hai bên
Câu 7: Tại sao giá sàn lại thường đưa đến mất không xã hội
- Giá sàn: là mức giá tối thiểu cho phép của một hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường
- Mục tiêu: Bảo vệ người bán, khuyến khích sản xuất hoặc thực hiện một số mục đích khác của chính phủ - Tác động :
+ Gây ra thiếu hụt trên thị trường
+ Giảm quy mô thị trường
+ Gây mất không xã hội
Pc ≤ P0: Không có tác dụng gì ( Giá không ràng buộc)
Pc > P0: Người mua hưởng lợi, gây dư thừa trên thị trường ( giá ràng buộc)
- Mất không ( DWL): là phẩn tổn thất vô ích của xã hội, xuất khi chính phủ áp dụng chính
sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra.
Tại điểm Po ( điểm cân bằng)
Tại điểm Pc ( Sau khi áp giá trần) CS= (1)+(2)+(4) CS= ( 1) PS= (3)+(5)+(6) PS= (2)+(3)+(6) TSB = ( 1,2,3,4,5,6) TSB = (1,2,3,6) DWL= (4,5)
Như vậy khi áp giá sàn sẽ làm giảm nhu cầu mua hàng của người tiêu dùng do giá tăng làm
lượng cầu giảm. Trong khi đó cung lại tăng do giá tăng gây dư thừa thị trường
Thặng dư tiêu dùng do áp giá sàn giảm đáng kể gây ra mất không xã hội
Câu 8: Được mùa khiến thu nhập của người nông dân có thể bị giảm hãy giải thích tại sao?
Chính phủ cần có biện pháp gì đễ hỗ trợ người nông dân? Bằng lý thuyết thặng dư hãy phân
tích tác động của biện pháp hỗ trợ này tới lợi ích của người dân?
- 𝐸𝑃𝐷: là mức độ thay đổi của lượng cầu về một hàng hóa và dịch vụ khi giá của hàng hóa và dịch vụ đó thay đổi
- Người nông dân tạo ra nông sản là hàng hóa thiết yếu => |𝐸𝑃𝐷| < 1 => %𝛥𝑄 < % 𝛥𝑃
- Được mùa làm sản lượng tăng cao, nếu người dân vẫn duy trì mức giá cân bằng sẽ gây ra dư
thừa trên thị trường buộc người dân phải hạ giá nông sản để thị trường đạt trạng thái cân bằng mới
=> Lượng cung Q tăng, Giá P giảm mà TR = P.Q => TR giảm => Được mùa khiến thu nhập
của người dân bị giảm
Được mùa nông sản tăng => lượng
cung tăng => Đường cung dịch phải
* Chính phủ cần áp giá sàn để hỗ trợ người nông dân
- Giá sàn: mức giá cho phép tối thiểu của một hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường
- Mục tiêu: Bảo vệ lợi ích người bán, khuyến khích sản xuất hoặc thực hiện các mục đích khác của chính phủ - Tác động :
+ Gây ra thiếu hụt trên thị trường
+ Giảm quy mô thị trường
+ Gây mất không xã hội
Pc ≤ P0: Không có tác dụng gì ( Giá không ràng buộc)
Pc > P0: Người mua hưởng lợi, gây dư thừa trên thị trường ( giá ràng buộc)
- Mất không ( DWL): là phẩn tổn thất vô ích của xã hội, xuất khi chính phủ áp dụng chính
sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra.
Tại điểm Po ( điểm cân bằng)
Tại điểm Pc ( Sau khi áp giá trần) CS= (1)+(2)+(4) CS= ( 1) PS= (3)+(5)+(6) PS= (2)+(3)+(6) TSB = ( 1,2,3,4,5,6) TSB = (1,2,3,6) DWL= (4,5)
- Sau khi áp giá trần thặng dư sản xuất không đổi, người nông dân được hưởng lợi
Câu 9: Bằng lý thuyết thặng dư hãy giải thích tác động của giá trần tại sao khi chính phủ áp
giá trần lại gây ra mất không xã hội ?
- Giá trần : là mức giá cho phép tối đa của một hàng hó hoặc dịch vụ trên thị trường: - Mục tiêu: + Bảo vệ người mua + Khuyến khích tiêu dùng
+ Thực hiện các mục đích khác của chính phủ - Tác động :
+ Gây ra thiếu hụt trên thị trường
+ Giảm quy mô thị trường
+ Gây mất không xã hội
Pc ≥ P0: Không có tác dụng gì ( Giá không ràng buộc)
Pc < P0: Người mua hưởng lợi, gây ra thiếu hụt trên thị trường ( giá ràng buộc)
- Mất không ( DWL): là phẩn tổn thất vô ích của xã hội, xuất khi chính phủ áp dụng chính
sách kiểm soát giá hoặc do thuế gây ra.
Tại điểm Po ( điểm cân bằng)
Tại điểm Pc ( Sau khi áp giá trần) CS= (1) + (4) CS= ( 1) + (2) PS=( 2)+(3)+(5) PS= (3) TSB = ( 1,2,3,4,5) TSB = (1,2,3) DWL= (4,5)
Câu 10: Trình bày các phương pháp xác định hệ số co giãn của cầu theo giá
- Hệ số co giãn của cầu theo giá (𝐸𝑃𝐷): là mức độ thay đổi của lượng cầu về một hàng hóa và
dịch vụ khi giá của hàng hóa và dịch vụ đó thay đổi
- Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Sự sẵn có của hàng hóa thay thế
+ Tỷ lệ ngân sách dành cho hàng hóa
+ Sự cấp bách của nhu cầu
+ Thời gian: trong dài hạn so với ngắn hạn
+ Tính chất của hàng hóa: |𝐸𝑃𝐷| > 1 : Hàng hóa xa xỉ, |𝐸𝑃 𝐷| < 1: Hàng hóa thiết yếu
+ Vị trí của điểm cầu
- Có hai phương pháp xác định hệ số co giãn cầu theo giá
1, Co giãn khoảng: là co giãn trên khoảng hữu hạn nào đó của đường cầu
- Phương pháp để tính co giãn khoảng là phương pháp trung điểm: là tính số co giãn tại trung
điểm trên một khoảng hữu hạn
𝑃𝑐=𝑃1+𝑃22 ; 𝑄𝑐=𝑄1+𝑄2 2 ; 𝑎1=𝛥𝑄 𝛥𝑃 =𝑄2−𝑄1 𝑃2−𝑃1 𝑃𝑐 =𝑄2− 𝑄1 .𝑃 1+ 𝑃2 𝐸𝑃𝐷= 𝑎1 𝑄𝑐 𝑃2− 𝑃 1 𝑄1+ 𝑄2
2, Co giãn điểm: là hệ số co giãn trên một điểm của đường cầu 𝛥𝑄 𝐸 𝑄 = 𝑃 𝐷=%𝛥𝑄 % 𝛥𝑃 = 𝛥𝑄 𝛥𝑃 .𝑃 𝛥𝑃 𝑄 𝑃 𝑃
𝐸𝑃𝐷= (QD)’.𝑃𝑄= −𝑎1 𝑄
Câu 11: Khi kinh doanh những mặt hàng có độ giãn kém doanh nghiệp nên giảm giá bán để
tăng doanh thu là đúng hay sai?
- Khi kinh doanh những mặt hàng có độ giãn kém doanh nghiệp nên giảm giá bán để tăng doanh thu là sai
- 𝐸𝑃𝐷: là mức độ thay đổi của lượng cầu về một hàng hóa và dịch vụ khi giá của hàng hóa và dịch vụ đó thay đổi
- Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Sự sẵn có của hàng hóa thay thế
+ Tỷ lệ ngân sách dành cho hàng hóa
+ Sự cấp bách của nhu cầu
+ Thời gian: trong dài hạn so với ngắn hạn
+ Tính chất của hàng hóa: |𝐸𝑃𝐷| > 1 : Hàng hóa xa xỉ, |𝐸𝑃 𝐷| < 1: Hàng hóa thiết yếu
+ Vị trí của điểm cầu
- Công thức : 𝐸𝑃𝐷=%𝛥𝑄 % 𝛥𝑃
- Mặt hàng có độ giãn kém : |𝐸𝑃𝐷| < 1 => %𝛥𝑄 < % 𝛥𝑃
=> Lượng giảm của P lớn hơn lượng tăng của Q mà TR = P.Q => TR giảm
=> Khi kinh doanh mặt hàng có độ giãn kém người kinh doanh không nên giảm giá
Câu 12: Vận dụng lí thuyết co giãn của cầu hãy phân loại hàng hóa
- Hệ số co giãn của cầu: Là mức độ phản ứng của người tiêu dùng đối với những thay đổi của các yếu tố cấu thành.
- Có ba cách phân loại hàng hóa
1, Hệ số co giãn của cầu theo giá (𝐸𝑃𝐷): là mức độ thay đổi của lượng cầu về một hàng hóa và
dịch vụ khi giá của hàng hóa và dịch vụ đó thay đổi 𝐷=%𝛥𝑄 𝐸𝑃 % 𝛥𝑃
+ |𝐸𝑃𝐷| > 1 : Hàng hóa xa xỉ
+ |𝐸𝑃𝐷| < 1: Hàng hóa thiết yếu
2, Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập ( 𝐸𝐼𝐷) : Mức độ thay đổi của lượng cầu về một hàng
hóa hoặc dịch vụ khi thu nhập thay đổi 𝐷=%𝛥𝑄 𝐸𝐼 % 𝛥𝐼
+ 𝐸𝐼𝐷>1: Hàng hóa xa xỉ
+0 < 𝐸𝐼𝐷<1 : Hàng hóa thiết yếu
+𝐸𝐼𝐷 < 0: Hàng hóa thứ cấp
+𝐸𝐼𝐷= 0: Hàng hóa không liên quan đến thu nhập
3, Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo ( 𝐸𝑋, 𝐷 𝑃𝑦
): Mức độ thay đổi của lượng cầu về hàng hóa
hoặc dịch vụ X khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ Y thay đổi 𝐸𝑋, 𝐷=% 𝑃𝑦 𝛥𝑄𝑋 %𝛥𝑃𝑌 + 𝐸𝑋, 𝐷 𝑃𝑦
>0 : X và Y là hai hàng hóa thay thế được cho nhau +𝐸𝑋,𝐷𝑃𝑦
<0 : X và Y là hai hàng hóa bổ sung được cho nhau +𝐸𝑋,𝐷𝑃𝑦
=0 : X và Y là hai hàng hóa không liên quan đến nhau
Câu 13: Hệ số co giãn có phải là độ dốc của đường cầu?
Độ dốc của đường cầu
Hệ số co giãn của đường cầu (𝐸𝑃𝐷)
Độ dốc của đường cầu phụ thuộc vào P và Q - Là mức độ thay đổi của lượng cầu về hàng
hóa hay dịch vụ khi giá của hàng hóa hay dịch vụ đó thay đổi
Các điểm khác nhau trên đường cầu có độ
Các điểm khác nhau trên đường cầu có hệ dốc như nhau số co giãn khác nhau
- Hệ số co giãn là độ dốc của đường cầu chỉ đúng với trường hợp đường cầu hoàn toàn co
giãn hoặc đường cầu hoàn toàn không co giãn: