



















Preview text:
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
THS. PHẠM THỊ HUYỀN QUYÊN MỤC TIÊU
Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:
Hiểu khái niệm và phân loại các loại hàng tồn kho
Giải thích được những khái niệm và nguyên tắc cơ bản về hàng
tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán.
Hiểu và tổ chức các chứng từ, sổ sách liên quan đến kế toán hàng tồn kho.
Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán để xử lý được các giao dịch
liên quan đến hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Đọc và giải trích được các thông tin liên quan đến hàng tồn kho trình bày trên BCTC 2 CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY
Chuẩn mực kế toán 02 – Hàng tồn kho (VAS 02) TT 99/2025/TT– BTC TT 48/2019/TT – BTC 3 NỘI DUNG Những vấn đề chung Chứng từ sử dụng Kế toán chi tiết HTK
Kế toán tổng hợp HTK
Kế toán dự phòng giảm giá HTK
Trình bày các chỉ tiêu về HTK trên BCTC 4 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG Khái niệm Ghi nhận hàng tồn kho
Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Đánh giá hàng tồn kho
Các phương pháp tính giá hàng tồn kho
Giá trị thuần có thể thực hiện được 5 KHÁI NIỆM
VAS 02.03, hàng tồn kho là những tài sản:
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; hoặc
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình
sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. 6 KHÁI NIỆM
VAS 02.03, hàng tồn kho bao gồm:
• Được giữ để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên
đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến,
thành phẩm tồn kho, thành phẩm gửi đi bán;
• HTK đang trong quá trình sản xuất dở dang: Sản phẩm chưa
hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
• HTK sử dụng cho HĐSXKD: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường. 7 GHI NHẬN HÀNG TỒN KHO
Hàng tồn kho là tài sản của doanh nghiệp.
Cơ sở quan trọng để ghi nhận hàng tồn kho là quyền sở hữu đối với
hàng tồn kho (bao gồm lợi ích và rủi ro).
Xác định thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, cần căn cứ vào các
điều khoản giao hàng được thỏa thuận giữa hai bên và thời điểm mà
lợi ích và rủi ro được chuyển giao. 8 VÍ DỤ 1
Có một số tình huống sau về hàng tồn kho tại Công ty Thiên Minh vào thời điểm 31.12.N.
Hãy cho biết trong mỗi trường hợp, hàng tồn kho đó được tính vào
hay loại bị trừ ra khi khỏi giá trị hàng tồn kho của công ty tại ngày lập
báo cáo tài chính? Giải thích lý do?
1. Công ty nhận một lô hàng trị giá 400 triệu đồng tại cảng vào
ngày 05.01.N, hóa đơn người bán phát hành ghi ngày
28.12.N0, hàng được gửi đi ngày 01.01.N và mua theo giá FOB.
2. Một số hàng hóa còn tồn trong kho trị giá 200 triệu đồng nhận
được ngày 27.12.N nhưng chưa nhận được hóa đơn. Trong
hồ sơ, số hàng này được ghi là Hàng ký gửi. 9 VÍ DỤ 1
2. Một kiện hàng trị giá 60 triệu đồng tìm thấy ở bộ phận gửi hàng khi
kiểm kê. Đơn đặt hàng ngày 18.12.20x0 nhưng hàng được gửi đi vào ngày 10.01.N.
3. Một lô hàng nhận ngày 06.01.N trị giá 80 triệu đồng. Hóa đơn
chứng từ cho thấy hàng được giao qua lan can tàu tại cảng xuất
phát ngày 31.12.N theo giá FOB. Vào thời điểm kiểm kê (31.12.N)
hàng chưa nhận được nên không nằm trong biên bản kiểm kê. 10
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
DN nghiệp được chọn 1 trong 2 cách xác định số lượng và giá trị hàng xuất kho:
Theo từng lần phát sinh
Tính trên cơ sở số lượng và giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Phải được áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán, trừ khi có sự thay
đổi chính sách kế toán. 12
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
Xác định số lượng và giá trị hàng xuất kho theo từng lần phát sinh
₋ DN theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình
hình nhập, xuất, tồn hàng tồn kho trên sổ kế toán nên số lượng và
giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ
thời điểm nào trong kỳ kế toán. 13
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
Xác định số lượng và giá trị hàng xuất kho trên cơ sở số lượng và giá trị
hàng tồn kho cuối kỳ:
o Căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh số lượng và giá trị hàng tồn
kho cuối kỳ trên sổ kế toán và từ đó tính số lượng và giá trị của hàng tồn kho
đã xuất trong kỳ theo công thức:
Số lượng/Trị giá hàng Số lượng/Trị giá
Tổng số lượng/trị giá Số lượng/Trị giá = + - xuất kho trong kỳ
hàng tồn kho đầu kỳ hàng nhập kho trong kỳ hàng tồn kho cuối kỳ
o Tùy theo đặc điểm hàng tồn kho và yêu cầu quản lý của DN, công tác kiểm kê
hàng tồn kho được tiến hành định kỳ hoặc cuối mỗi kỳ kế toán
o Phương pháp này thường áp dụng ở các DN có nhiều chủng loại hàng tồn kho
với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng tồn kho xuất dùng hoặc
xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ...). 14 ĐÁNH GIÁ HTK
Kế toán hàng tồn kho phải được thực hiện theo quy định của Chuẩn mực
kế toán “Hàng tồn kho”:
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc
thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. 15 ĐÁNH GIÁ HÀNG TỒN KHO Ghi nhận ban đầu Giá trị hàng Giá gốc tồn kho VAS 02 Giá thấp hơn giữa Ghi nhận giá gốc và giá trị khi lập thuần có thể thực BCTC hiện được 16 ĐÁNH GIÁ HÀNG TỒN KHO Giá gốc Chi phí Chi phí Chi phí liên quan mua chế biến trực tiếp khác 17 CHI PHÍ MUA Chi phí mua Các loại thuế Chi phí liên quan trực tiếp Các khoản SP, thiết bị, Giá mua không được CKTM, giảm PTTT kèm hoàn lại đến việc mua giá theo hàng. + + + - - 18 GIÁ MUA
Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn của người bán.
Trường hợp doanh nghiệp trả ngay hoặc trả chậm trong điều
kiện trả chậm thông thường, giá mua là số tiền được tính
trên hóa đơn của người bán.
Trường hợp mua hàng trả chậm có tính lãi suất, giá mua
được ghi nhận theo giá mua trong điều kiện trả chậm thông
thường. Phần chênh lệch được hạch toán vào chi phí tài
chính của kỳ tương ứng. 19
CÁC LOẠI THUẾ KHÔNG ĐƯỢC HOÀN LẠI Thuế nhập khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế bảo vệ môi trường
Thuế giá trị gia tăng thường không được khấu trừ, do:
Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Doanh nghiệp không thỏa mãn các điều kiện về hóa đơn để được
khấu trừ thuế đầu vào hoặc hàng hóa được mua cho các mục đích
không phải là sản xuất kinh doanh. 20
CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC MUA HÀNG
Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng
và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua hàng nhằm
bảo đảm hàng tồn kho ở trạng thái sẵn sàng để sử dụng.
Trường hợp đơn vị có tổ chức bộ phận thu mua, các chi phí hoạt
động của bộ phận này cũng được xem là chi phí mua.
Các chi phí vượt khỏi mức bình thường (thí dụ hao hụt trong vận
chuyển vượt định mức) không được tính vào chi phí mua. 21