Chương 3: Sản xuất và tăng trưởng - Môn Kinh tế vĩ mô - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng

Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó. Khả năng này phụ thuộc vào năng suất. Hàm sản xuất mô tả mối quan hệ giữa lượng đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất và lượng đầu ra từ kết quả sản xuất. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
8 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Chương 3: Sản xuất và tăng trưởng - Môn Kinh tế vĩ mô - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng

Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó. Khả năng này phụ thuộc vào năng suất. Hàm sản xuất mô tả mối quan hệ giữa lượng đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất và lượng đầu ra từ kết quả sản xuất. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

53 27 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD|49964158
Chương 3: Sản xuất và tăng trưởng
Nội dung
Tăng trưởng kinh tế
Hàm sản xuất và đặc trưng của hàm sản xuất
Năng suất và các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất
Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng dài hạn
Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản
lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Mỗi năm:
Mỗi giai đoạn/ thời
kỳ:
(t-1)
Thu nhập và tăng trưởng của các nước trên thế giới
Do tốc độ tăng trưởng khác nhau, thứ hạng của các nước
có thể thay đổi theo thời gian:
Các nước nghèo không nhất thiết phải chịu cảnh mãi là quốc gia nghèo đói
Các quốc gia giàu không có sự đảm bảo về vị trí của mình: thứ hạng này có thể
bị thay thế bởi những nước nghèo hơn nhưng tốc độ tăng trưởng cao hơn
lOMoARcPSD|49964158
II. Năng suất: vai trò của các yếu tố quyết định
Các nguồn lực của tăng trưởng kinh tế
Vốn tư bản/ Vốn vật chất (K) (Physical capital)
Lao động (L) (Labor)
Vốn con người (H) (Human capital)
Tài nguyên thiên nhiên (N) (Natural resources)
Công nghệ (A)
Hàm sản xuất
Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của
quốc gia đó
Khả năng này phụ thuộc vào năng suất
Hàm sản xuất mô tả mối quan hệ giữa lượng đầu vào được sử dụng trong quá trình sản
xuất và lượng đầu ra từ kết quả sản xuất
Hàm sản xuất: Y= A F(L,K,H,N)
Hàm sản xuất phản ánh công nghệ hiện có
Nhiều m sản xuất đặc trưng lợi suất không đổi theo quy : Khi sự gia tăng tất
cả các nhân tố sản xuất cùng một tỷ lệ thì cũng làm cho sản lượng tăng một tỷ lệ như
vậy
zY=AF(zL,zK,zH,zN) với z > 0
Hàm nào sau đây có lợi suất không đổi theo quy mô
lOMoARcPSD|49964158
Y = 2KL
Y = L1/2 K1/2
Năng suất và các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất
Năng suất là số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra từ mỗi đơn vị lao động
Tầm quan trọng của năng suất:
+ Khi người lao động của một quốc gia đạt năng suất cao thì GDP thực tế thu nhập của
quốc gia đó cũng cao
+ Khi năng suất tăng nhanh chóng thì mức sống cũng vậy
Với hàm sản xuất có lợi suất không đổi theo quy mô ta có:
Y/L = A F(1, K/L, H/L, N/L) với z = 1/L
Trong đó,
Y/L = năng suất cho mỗi lao động
A = trình độ công nghệ
K/L = lượng tư bản cho mỗi lao động
H/L = lượng vốn nhân lực cho mỗi lao động
N/L = lượng tài nguyên thiên nhiên cho mỗi lao động
Vốn vật chất (tư bản) trên mỗi công nhân
Vốn vật chất (K): trữ lượng máy móc thiết bị cấu trúc sở hạ tầng được sử dụng
để sản xuất HH & DV
K/L = vốn vật chất trên mỗi công nhân
Công nhân sẽ đạt năng suất cao hơn nếu họ có công cụ làm việc (máy móc, thiết bị,
…)
Tăng trong K/L dẫn đến tăng trong Y/L
Vốn nhân lực trên mỗi lao động
Vốn nhân lực (H): kiến thức c knăng người lao động được thông qua
giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm
H/L = vốn nhân lực trung bình trên mỗi lao động
lOMoARcPSD|49964158
Vốn nhân lực giúp tăng năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của đất nước
Tăng trong H/L dẫn đến tăng trong Y/L
Tài nguyên thiên nhiên trên mỗi lao động
Tài nguyên thiên nhiên (N): các yếu tố đầu vào của sản xuất được cung cấp bởi tự
nhiên như đất đai, sông ngòi và mỏ khoáng sản
Những yếu tố khác không đổi, nhiều N hơn sẽ giúp quốc gia thể sản xuất nhiều Y.
Nói cách khác, tăng trong N/L dẫn đến tăng trong Y/L
Một số quốc gia giàu bởihọ có tài nguyên thiên nhiên dồi dào (Ả Rập Saudi có
trữ lượng dầu mỏ khổng lồ)
Nhưng một số quốc gia không cần nhiều N để thể giàu (Nhật nhập khẩu N
quốc gia này cần)
Kiến thức công nghệ
Kiến thức công nghệ (A): sự hiểu biết củahội về phương cách tốt nhất để sản xuất
hàng hóa và dịch vụ
Tiến bộ công nghệ nghĩa những kiến thức tiên tiến giúp đẩy mạnh năng suất (cho
phép xã hội có thêm nhiều sản lượng từ nguồn lực của mình)
Vốn nhân lực là yếu tố trung chuyển tri thức công nghệ vào quá trình sản xuất dùng
bản hiện vật
III. Tăng trưởng kinh tế và chính sách côngCác chính sách thúc đẩy tăng trưởng
dài hạn
Thúc đẩy tiết kiệm và đầu tư
Thu hút đầu tư nước ngoài
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo
Xác định quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị
Thúc đẩy tự do thương mại
Kiểm soát tốc độ gia tăng dân số
Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển
lOMoARcPSD|49964158
Tiết kiệm và đầu tư
Khi trữợng tư bản tăng thì nền kinh tế thể sản xuất được nhiều loại hàng hóa
dịch vụ hơn nữa
Đầu tư sản xuất hàng hóa tư bản sẽ giúp tăng năng suất trong tương lai
Khi xã hội đầu tư nhiều cho tư bản thì phải tiêu dùng ít lại và tiết kiệm nhiều hơn
=> Thúc đẩy tiết kiệm đầu một cách chính phủ thể thúc đẩy tăng trưởng
tăng mức sống của nền kinh tế trong dài hạn
Quy luật sinh lợi giảm dần
Chính phủ có thể thực hiện các chính sách giúp tăng tiết kiệm và đầu tư. Khi đó, K sẽ
tăng, dẫn đến năng suất và mức sống tăng theo
Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nhanh hơn này chỉ duy trì trong một khoảng thời gian
nhất định do quy luật sinh lợi giảm dần (lợi suất giảm dần): khi K tăng, mức sản lượng
sản xuất thêm từ một đơn vị tư bản bổ sung thêm sẽ giảm xuống
lOMoARcPSD|49964158
Thu hút đầu tư nước ngoài
Đầu tư từ nước ngoài giúp tăng trữ lượng tư bản trong nước
Đầu từ nước ngoài có thể giúp những nước m phát triển thừa kế công nghệ tiên
tiến được phát triển và sử dụng ở các nước phát triển hơn.
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Người nước ngoài mang vốn vào đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý DN
Đầu tư gián tiếp từ nước ngoài
Người nước ngoài mang vốn vào đầu tư nhưng không tham gia quản lý DN (mua cổ phiếu…)
lOMoARcPSD|49964158
Đầu tư giáo dục và đào tạo
Đầu tư giáo dục và đào tạo là đầu tư vào vốn con người (H)
Đầu tư vào giáo dục giúp cải thiện mức sống
Tác động của vốn nhân lực với tăng trưởng rất lớn những ảnh hưởng ngoại ứng
của nó
Một vấn đề mà một số quốc gia đang đối mặt là hiện tượng “chảy máu chất xám”
Quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị
Chính phcó thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua bảo vệ quyền sở hữu tài sản
và ổn định chính trị
Quyền sở hữu tài sản khả của người dân thực hiện quyền đối với các nguồn tài
nguyên mà họ sở hữu
Quốc gia có hệ thống tòa án có hiệu quả, nhân viên chính phtrung thực hệ thống
chính trị ổn định sẽ có mức sống cao hơn
Thúc đẩy tự do thương mại
Các quốc gia nghèo sẽ hưởng được lợi từ việc áp dụng các chính sách hướng ngoại
Những chính sách này sẽ giúp các nước hội nhập với kinh tế thế giới
Những quốc gia dỡ bỏ những rào cản thương mại sẽ tăng trưởng giống như một nước
có sự tiến bộ công ngh
Kiểm soát tốc độ gia tăng dân số
Dân số là nhân tố chính của lực lượng lao động
Tốc độ gia tăng dân số cao sẽ làm giảm GDP bình quân đầu người
Quốc gia có tốc độ gia tăng dân số cao sẽ tạo nên gánh nặng cho hệ thống giáo dục
Giảm tốc độ gia tăng dân số có thể giúp các nước kém phát triển cải thiện mức sống
Thúc đẩy nghiên cứu và phát trển (R&D)
Tiến bộ công nghệ có được nhờ quá trình nghiên cứu
Chính phủ khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển bằng:
+ các chương trình tài trợ, hỗ trợ nghiên cứu,
+ giảm thuế cho việc sản xuất dùng công nghệ mới
lOMoARcPSD|49964158
+ hệ thống công nhận và bảo hộ sáng chế
| 1/8

Preview text:

lOMoARcPSD| 49964158
Chương 3: Sản xuất và tăng trưởng Nội dung • Tăng trưởng kinh tế
• Hàm sản xuất và đặc trưng của hàm sản xuất
• Năng suất và các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất
• Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng dài hạn
Tăng trưởng kinh tế
• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản
lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Mỗi năm: Mỗi giai đoạn/ thời kỳ: (t-1)
Thu nhập và tăng trưởng của các nước trên thế giới
• Do tốc độ tăng trưởng khác nhau, thứ hạng của các nước
có thể thay đổi theo thời gian:
Các nước nghèo không nhất thiết phải chịu cảnh mãi là quốc gia nghèo đói
Các quốc gia giàu không có sự đảm bảo về vị trí của mình: thứ hạng này có thể
bị thay thế bởi những nước nghèo hơn nhưng tốc độ tăng trưởng cao hơn lOMoARcPSD| 49964158
II. Năng suất: vai trò của các yếu tố quyết định
Các nguồn lực của tăng trưởng kinh tế
• Vốn tư bản/ Vốn vật chất (K) (Physical capital) • Lao động (L) (Labor)
• Vốn con người (H) (Human capital)
• Tài nguyên thiên nhiên (N) (Natural resources) • Công nghệ (A) Hàm sản xuất
• Mức sống của một quốc gia phụ thuộc vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó
• Khả năng này phụ thuộc vào năng suất
• Hàm sản xuất mô tả mối quan hệ giữa lượng đầu vào được sử dụng trong quá trình sản
xuất và lượng đầu ra từ kết quả sản xuất
• Hàm sản xuất: Y= A F(L,K,H,N)
• Hàm sản xuất phản ánh công nghệ hiện có
• Nhiều hàm sản xuất có đặc trưng lợi suất không đổi theo quy mô: Khi sự gia tăng tất
cả các nhân tố sản xuất cùng một tỷ lệ thì cũng làm cho sản lượng tăng một tỷ lệ như vậy
zY=AF(zL,zK,zH,zN) với z > 0
Hàm nào sau đây có lợi suất không đổi theo quy mô lOMoARcPSD| 49964158 Y = 2KL Y = L1/2 K1/2
Năng suất và các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất
• Năng suất là số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra từ mỗi đơn vị lao động
• Tầm quan trọng của năng suất:
+ Khi người lao động của một quốc gia đạt năng suất cao thì GDP thực tế và thu nhập của quốc gia đó cũng cao
+ Khi năng suất tăng nhanh chóng thì mức sống cũng vậy
• Với hàm sản xuất có lợi suất không đổi theo quy mô ta có:
Y/L = A F(1, K/L, H/L, N/L) với z = 1/L Trong đó,
Y/L = năng suất cho mỗi lao động A = trình độ công nghệ
K/L = lượng tư bản cho mỗi lao động
H/L = lượng vốn nhân lực cho mỗi lao động
N/L = lượng tài nguyên thiên nhiên cho mỗi lao động
Vốn vật chất (tư bản) trên mỗi công nhân
• Vốn vật chất (K): trữ lượng máy móc thiết bị và cấu trúc cơ sở hạ tầng được sử dụng
để sản xuất HH & DV
K/L = vốn vật chất trên mỗi công nhân
• Công nhân sẽ đạt năng suất cao hơn nếu họ có công cụ làm việc (máy móc, thiết bị, …)
• Tăng trong K/L dẫn đến tăng trong Y/L
Vốn nhân lực trên mỗi lao động
• Vốn nhân lực (H): kiến thức và các kỹ năng mà người lao động có được thông qua
giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm
H/L = vốn nhân lực trung bình trên mỗi lao động lOMoARcPSD| 49964158
• Vốn nhân lực giúp tăng năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của đất nước
• Tăng trong H/L dẫn đến tăng trong Y/L
Tài nguyên thiên nhiên trên mỗi lao động
• Tài nguyên thiên nhiên (N): các yếu tố đầu vào của sản xuất được cung cấp bởi tự
nhiên như đất đai, sông ngòi và mỏ khoáng sản
• Những yếu tố khác không đổi, nhiều N hơn sẽ giúp quốc gia có thể sản xuất nhiều Y.
Nói cách khác, tăng trong N/L dẫn đến tăng trong Y/L
• Một số quốc gia giàu có bởi vì họ có tài nguyên thiên nhiên dồi dào (Ả Rập Saudi có
trữ lượng dầu mỏ khổng lồ)
• Nhưng một số quốc gia không cần nhiều N để có thể giàu có (Nhật nhập khẩu N mà quốc gia này cần)
Kiến thức công nghệ
• Kiến thức công nghệ (A): sự hiểu biết của xã hội về phương cách tốt nhất để sản xuất hàng hóa và dịch vụ
• Tiến bộ công nghệ nghĩa là những kiến thức tiên tiến giúp đẩy mạnh năng suất (cho
phép xã hội có thêm nhiều sản lượng từ nguồn lực của mình)
• Vốn nhân lực là yếu tố trung chuyển tri thức công nghệ vào quá trình sản xuất dùng tư bản hiện vật III.
Tăng trưởng kinh tế và chính sách côngCác chính sách thúc đẩy tăng trưởng dài hạn
• Thúc đẩy tiết kiệm và đầu tư
• Thu hút đầu tư nước ngoài
• Đầu tư cho giáo dục và đào tạo
• Xác định quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị
• Thúc đẩy tự do thương mại
• Kiểm soát tốc độ gia tăng dân số
• Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển lOMoARcPSD| 49964158
Tiết kiệm và đầu tư
• Khi trữ lượng tư bản tăng thì nền kinh tế có thể sản xuất được nhiều loại hàng hóa và dịch vụ hơn nữa
• Đầu tư sản xuất hàng hóa tư bản sẽ giúp tăng năng suất trong tương lai
• Khi xã hội đầu tư nhiều cho tư bản thì phải tiêu dùng ít lại và tiết kiệm nhiều hơn
=> Thúc đẩy tiết kiệm và đầu tư là một cách mà chính phủ có thể thúc đẩy tăng trưởng và
tăng mức sống của nền kinh tế trong dài hạn
Quy luật sinh lợi giảm dần
• Chính phủ có thể thực hiện các chính sách giúp tăng tiết kiệm và đầu tư. Khi đó, K sẽ
tăng, dẫn đến năng suất và mức sống tăng theo
• Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nhanh hơn này chỉ duy trì trong một khoảng thời gian
nhất định do quy luật sinh lợi giảm dần (lợi suất giảm dần): khi K tăng, mức sản lượng
sản xuất thêm từ một đơn vị tư bản bổ sung thêm sẽ giảm xuống lOMoARcPSD| 49964158
Thu hút đầu tư nước ngoài
• Đầu tư từ nước ngoài giúp tăng trữ lượng tư bản trong nước
• Đầu tư từ nước ngoài có thể giúp những nước kém phát triển thừa kế công nghệ tiên
tiến được phát triển và sử dụng ở các nước phát triển hơn.
• Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Người nước ngoài mang vốn vào đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý DN
• Đầu tư gián tiếp từ nước ngoài
Người nước ngoài mang vốn vào đầu tư nhưng không tham gia quản lý DN (mua cổ phiếu…) lOMoARcPSD| 49964158
Đầu tư giáo dục và đào tạo
• Đầu tư giáo dục và đào tạo là đầu tư vào vốn con người (H)
• Đầu tư vào giáo dục giúp cải thiện mức sống
• Tác động của vốn nhân lực với tăng trưởng là rất lớn vì những ảnh hưởng ngoại ứng của nó
• Một vấn đề mà một số quốc gia đang đối mặt là hiện tượng “chảy máu chất xám”
Quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị
• Chính phủ có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua bảo vệ quyền sở hữu tài sản và ổn định chính trị
• Quyền sở hữu tài sản là khả của người dân thực hiện quyền đối với các nguồn tài nguyên mà họ sở hữu
• Quốc gia có hệ thống tòa án có hiệu quả, nhân viên chính phủ trung thực và hệ thống
chính trị ổn định sẽ có mức sống cao hơn
Thúc đẩy tự do thương mại
• Các quốc gia nghèo sẽ hưởng được lợi từ việc áp dụng các chính sách hướng ngoại
• Những chính sách này sẽ giúp các nước hội nhập với kinh tế thế giới
• Những quốc gia dỡ bỏ những rào cản thương mại sẽ tăng trưởng giống như một nước
có sự tiến bộ công nghệ
Kiểm soát tốc độ gia tăng dân số
• Dân số là nhân tố chính của lực lượng lao động
• Tốc độ gia tăng dân số cao sẽ làm giảm GDP bình quân đầu người
• Quốc gia có tốc độ gia tăng dân số cao sẽ tạo nên gánh nặng cho hệ thống giáo dục
• Giảm tốc độ gia tăng dân số có thể giúp các nước kém phát triển cải thiện mức sống
Thúc đẩy nghiên cứu và phát trển (R&D)
• Tiến bộ công nghệ có được nhờ quá trình nghiên cứu
• Chính phủ khuyến khích hoạt động nghiên cứu và phát triển bằng:
+ các chương trình tài trợ, hỗ trợ nghiên cứu,
+ giảm thuế cho việc sản xuất dùng công nghệ mới lOMoARcPSD| 49964158
+ hệ thống công nhận và bảo hộ sáng chế