Nam Nguy n _ 0856382889_ Kinh t vi mô ế
1
KINH TẾ VI MÔ 1
Chương 4: Lý thuyế hành vi ngườt về i tiêu dùng
I T ng quát chung
- Lý gi i s hình thành đường cầu c a th trườ ng s n phẩm, trên cơ sở những
ng x h p lý của ngườ tiêu dùng. Qua đó chỉi ra cách phân ph i thu nh ập để
thể tối đa hóa thỏa dụng của mỗi người
- nghiên c u chúng ta ti p c n t lý thuyĐể ế ết lợi ích và mối quan hệ gi a
đường ngân sách và đường bàng quan.
II – Mộ t s khái ni m c ần lưu ý
- L i ích (U): là s hài lòng hay tho mãn khi tiêu dùng m t hàng hóa ho c
dịch vụ trên th trường
- T ng l i ích (TU): Là toàn b s hài lòng hay th a mãn khi tiêu dùng
hàng hóa hay d ch v khác nhau trên th ng trườ
 Thông thường chúng ta nghiên c u th trường giản đơn gồm 2
lại hàng hóa ho c d ch v X và Y.
TU = f (X,Y) (X,Y)
 Ví d : TU = X.Y (X,Y)
TU = 5X + 10Y (X,Y) 2
- L i ích c n biên (MU): là s i t ng l i ích khi tiêu dùng thêm m t thay đổ
đơn vị hàng hóa ho c d ch v nào đó. Có nghĩa là, mức độ thỏa mãn và hài lòng do
tiêu th thêm m t hàng hóa ho c d ch v mang l i
 Công th c: MU = 𝑇𝑈
𝑄 =𝑆𝑡 đổ𝑖 𝑣𝑡 𝑙𝑖 í𝑐𝑎𝑦 𝑛𝑔
𝑆𝑡 đổ𝑖 𝑣𝑙ượ𝑎𝑦 𝑛𝑔
Hay MU = (TU’)Q
 Ví d : TU = X.Y (X,Y)
=> MU X = TUX = Y
MU Y = TU’Y = X
- Quy lu t l i ích c n biên gi m d n: Lợi ích cận biên c a m ột hàng hóa
hoặc d ch v xu hướng giảm d n khi lượng hàng hóa đó được tiêu dùng nhi u
Nam Nguy n _ 0856382889_ Kinh t vi mô ế
2
hơn trong một thời k nh nh ( Gi m s hài lòng hay thích thú c i tiêu ất đị ủa ngườ
dùng đối với một mặt hàng khi tiêu dùng thêm m ặt hàng đó )
=> Khi ta tiêu dùng nhiều hơn m ặt hàng nào đó, tổt m ng lợi ích (TU)
sẽ tăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng chậm hơn. Việc tăng chậ m này là do l i ích c n
biên (MU) giảm khi ta tiêu dùng thêm hàng hóa đó.
 Điều ki n áp d ng
o Chỉ xét 1 lo i hàng hóa d ch v
o Số lượng s n ph ẩm hàng hóa khác không đổi
o Trong 1 th i gian ng n
- Nguyên t c l a ch n tiêu dùng t ối ưu: Mục đích lựa ch n hàng hóa c a
người tiêu dùng là phải đạt được lợi ích t i ch p nh n m t chi phí ối đa. Khi đó phả
cơ hội vì việc mua hàng hóa này s ng th i làm gi c nhi u đồ ảm cơ hội mua đượ
hàng hóa khác.
u ki tĐiề ện để ối đa hóa tổng lợi ích là: Lợi ích c n biên tính trên m t
đồ ng c a hàng hóa này ph i b ng l i ích c n biên tính trên m ng c a hàng hóa ột đồ
khác:
𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦
𝑃𝑦
- Đường bàng quan ( đường đồng lợi ích): là t p h p t t c m ột hay nhiều
loại hàng hóa có th i m t m đem lạ ức thỏa mãn như nhau cho người tiêu dùng
Tính ch t
 Càng xa g c t ọa độ thì lợi ích càng l n.
 Dốc xuống từ trái qua ph i
 Không th c t nhau
 Cong l i v g c t ọa độ ( thể hiện t l mà người tiêu dùng mu n
đánh đổi giữa 2 lo i hàng hóa gi m d n và t l này được là tỷ
lệ thay th cế n biên)
Tỷ l thay th c n biên: là t l mà t i tiêu dùng s n sàng ế ại đó ngườ
đánh đổi hàng hóa này để lấy hàng hóa khác
MRS = X/Y 𝑀𝑈𝑥
𝑀𝑈𝑦
- ng ngân sách: Đườ là đường giới hạn kh năng tiêu dùng, mô tả những k t ế
hợp hàng tiêu dùng khác nhau mà ngườ mua đượi tiêu dùng có thể c từ một m c
ngân sách nhất định
ng ngân sách: Phương trình đườ
I = X.P + Y.PX Y
Nam Nguy n _ 0856382889_ Kinh t vi mô ế
3
Hay ta có th vi t l ế ại phương trình đường ngân sách:
Y = 𝐼
𝑃𝑦 𝑃𝑥
𝑃𝑦 𝑋
=> Đường ngân sách là đường thẳng d c xu ng t trái qua ph i.
- L a ch n s m ph m tiêu dùng t p c n t ối ưu tiế đường ngân sách và
đường bàng quan:
Điểm tiêu dùng t : m mà tối ưu là điể ại đó đường bàng quan ti p tuy n ế ế
với đường ngân sách. Ngườ ọn điểi tiêu dùng lựa ch m n ng gi i hằm trên đườ n
ngân sách của mình và đường bàng quan cao nhất. T i đây tỷ lệ thay thế cận biên
bằng giá c tương đối của hai hàng hóa
u ki n: thĐiề ỏa mãn phương trình tối ưu:
𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦
𝑃𝑦
III D ng bài t p
1. Sinh viên giàu ( nh ng sinh viên không có gi i h n v đường ngân sách)
Ta có h phương trình:
{𝑇𝑈 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡
𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦
𝑃𝑦
2. Sinh viên nghèo (những sinh viên có đường giới h n ngân sách)
Ta có h phương trình:
{𝑋. + 𝑌.𝑃 𝑥 𝑃𝑦 = 𝐼
𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦
𝑃𝑦
IV Bài t p v ận d ng
Câu 1: M i tiêu dùng có hàm t ng l i ích cột ngườ ủa người đó TU = 4XY. Giá c
hàng hóa X P X = 10( nghìn đồng), giá cả hàng hóa Y: P Y = 5(nghìn đồng).
a) N ếu t ng l i ích c ủa người đó muốn đạt tới là 200 thì ngân sách t i thi u s
là bao nhiêu?
b) N ếu ngân sách của người đó là 2000(nghìn đồ ải tiêu dùng như ng) thì sẽ ph
nào để ợi ích đạ l t t ối đa?
Nam Nguy n _ 0856382889_ Kinh t vi mô ế
4
Giải
Ta có l i ích c n biên c a các hàng hóa X, Y:
MU X = (TU’)X = 4Y
MU Y = (TU’)Y = 4X
Theo nguyên t c t ối đa hóa lợi ích, ta được:
𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦
𝑃𝑦 4𝑌
10 =4𝑋
52X = Y
a) V ới t ng l ợi ích người đó muốn đạt tới là 200
=> TU = 200
Ta có h phương trình:
{𝑇𝑈 =200
𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦
𝑃𝑦 {4𝑋𝑌 =2002𝑋 = 𝑌 {𝑋 = 5
𝑌 = 10
Tổng ngân sách mà người đó phải dùng:
I = X.P + Y.PX Y = 5*10 + 10*5 = 100( nghìn đồng)
Vậy để tổng lợi của người đó đạt 200 thì ngân sách t i thi i chi tr ểu người đó phả
ra là 100 nghìn đồng.
b) Với ngân sách là 2000 nghìn đồng
=> I = 2000
Ta có h phương trình:
{𝑋. + 𝑌.𝑃𝑥 𝑃𝑦 = 2000
𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦
𝑃𝑦 {10. 𝑋 + 5. 𝑌 = 20002𝑋 = 𝑌 {𝑋 = 100
𝑌 = 200
Vậy v i ngân sách c ủa người đó là 2000 nghìn đồng thì để đạt đượ c lợi ích
tối đa người đó phải tiêu dùng 100 s n ph m X và 200 s n ph m Y.
Câu 2: Một người tiêu dùng có hàm t ng l ợi ích TU = (X+2)(Y+1), trong đó X, Y
là lượng hàng hóa tiêu dùng c a hai hàng hóa tương ứng. Giả định P =PX Y =
100(nghìn đồng), thu nh p c i này là ủa ngườ 1100 nghìn đồng. Với mứ c thu nh p
này người tiêu dùng có đạt được mức lợi ích TU = 45 hay không?
Câu 3: Một người tiêu dùng có m c thu nh ập I = 400 nghìn đồng để mua 2 lo i
hàng hóa X và Y. Giá của hàng hóa X là 5 nghìn đồng và giá của hàng hóa Y là 10
Nam Nguy n _ 0856382889_ Kinh t vi mô ế
5
nghìn đồng. Nếu hàm t ng l i ích có d ng TU = X.Y + 2X. Hãy ch n cách k t h p ế
X và Y để người dùng này t i nhu n. ối đa hóa lợ
V- Câu hỏi đúng/sai củng cố
1. Khi giá c a m ột hàng hóa thay đổi, các yếu t khác gi ữ nguyên, độ dốc của
đường ngân sách thay đổi
2. Độ dốc c ng ngân sách th hi n s i gi a hai hàng hóaủa đườ đánh đổ
3. Đường bàng quan cong l i so v i g c t ọa độ là do phải hy sinh cùng m t
lượng hàng hóa này để có thêm m t s ợng ngày càng tăng hàng hóa kia
nếu mu n gi nguyên m ức độ thỏa mãn
4. Thu nhập của người tiêu dùng làm thay đổi độ ủa đườ dốc c ng ngân sách
5. Quy lu t l i ích c n biên gi m d n gi ải thích vì sao đường cầu ở dạng t ng
quát có d ng d c xu ng t trái qua ph ải
6. Độ dốc c ng bàng quan bi u th t l ủa đườ mà người tiêu dùng s n sàng
đánh đổi hai hàng hóa cho nhau
7. Đường bàng quan n m xa g c t ọa độ hơn biểu thị mức thu nhập cao hơn
8. Đường bàng quan có độ ần do tác độ dốc giảm d ng của quy lu t l i ích c n
biên gi m d ần
9. Các đường bàng quan luôn có độ ần khi tăng tiêu dùng hàng hóa dốc giảm d
ở trục hoành
10. Khi thu nhập tăng lên, kết hợp tiêu dùng tối ưu cho phép người tiêu dùng
mua nhi hai hàng hóa.ều hơn cả

Preview text:

Nam Nguyễn _ 0856382889_ Kinh tế vi mô 1 KINH TẾ VI MÔ 1
Chương 4: Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng I – Tổng quát chung
- Lý giải sự hình thành đường cầu của thị trường sản phẩm, trên cơ sở những
ứng xử hợp lý của người tiêu dùng. Qua đó chỉ ra cách phân phối thu nhập để có
thể tối đa hóa thỏa dụng của mỗi người
- Để nghiên cứu chúng ta tiếp cận từ lý thuyết lợi ích và mối quan hệ giữa
đường ngân sách và đường bàng quan.
II – Một số khái niệm cần lưu ý
- Lợi ích (U): là sự hài lòng hay thoả mãn khi tiêu dùng một hàng hóa hoặc
dịch vụ trên thị trường
- Tổng lợi ích (TU): Là toàn bộ sự hài lòng hay thỏa mãn khi tiêu dùng
hàng hóa hay dịch vụ khác nhau trên thị trường
Thông thường chúng ta nghiên cứu thị trường giản đơn gồm 2
lại hàng hóa hoặc dịch vụ X và Y. TU(X,Y) = f (X,Y) Ví dụ: TU(X,Y) = X.Y TU(X,Y) = 5X2 + 10Y
- Lợi ích cận biên (MU): là sự thay đổi tổng lợi ích khi tiêu dùng thêm một
đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó. C ∆ ó 𝑄 ng = h 𝑆ựĩ a 𝑡 ℎ l𝑎à 𝑦 , đm ổ𝑖 ứ 𝑣 c ề 𝑡đ ổ ộ 𝑛𝑔 t 𝑙h ợ ỏ 𝑖 ía
𝑐 ℎmãn và hài lòng do tiêu thụ thêm một h à C nôgn h g óta h ứhco: ặc M d Uị ch = ∆v𝑇ụ𝑈 mang lại
𝑆ự 𝑡ℎ𝑎𝑦 đổ𝑖 𝑣ề 𝑙ượ𝑛𝑔 Hay MU = (TU’)Q Ví dụ: TU(X,Y) = X.Y => MUX = TU’X = Y MUY = TU’Y = X
- Quy luật lợi ích cận biên giảm dần: Lợi ích cận biên của một hàng hóa
hoặc dịch vụ có xu hướng giảm dần khi lượng hàng hóa đó được tiêu dùng nhiều 2
Nam Nguyễn _ 0856382889_ Kinh tế vi mô
hơn trong một thời kỳ nhất định ( Giảm sự hài lòng hay thích thú của người tiêu
dùng đối với một mặt hàng khi tiêu dùng thêm mặt hàng đó )
=> Khi ta tiêu dùng nhiều hơn một mặt hàng nào đó, tổng lợi ích (TU)
sẽ tăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng chậm hơn. Việc tăng chậm này là do lợi ích cận
biên (MU) giảm khi ta tiêu dùng thêm hàng hóa đó. Điều kiện áp dụng
o Chỉ xét 1 loại hàng hóa dịch vụ
o Số lượng sản phẩm hàng hóa khác không đổi o Trong 1 thời gian ngắn
- Nguyên tắc lựa chọn tiêu dùng tối ưu: Mục đích lựa chọn hàng hóa của
người tiêu dùng là phải đạt được lợi ích tối đa. Khi đó phải chấp nhận một chi phí
cơ hội vì việc mua hàng hóa này sẽ đồng thời làm giảm cơ hội mua được nhiều hàng hóa khác.
Điều kiện để tối đa hóa tổng lợi ích là: Lợi ích cận biên tính trên một
đồng của hàng hóa này phải bằng lợi ích cận biên tính trên một đồng của hàng hóa khác: 𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦𝑃𝑦
- Đường bàng quan ( đường đồng lợi ích): là tập hợp tất cả một hay nhiều
loại hàng hóa có thể đem lại một mức thỏa mãn như nhau cho người tiêu dùng Tính chất
Càng xa gốc tọa độ thì lợi ích càng lớn.
Dốc xuống từ trái qua phải Không thể cắt nhau
Cong lồi về gốc tọa độ ( thể hiện tỷ lệ mà người tiêu dùng muốn
đánh đổi giữa 2 loại hàng hóa giảm dần và tỷ lệ này được là tỷ lệ thay thế cận biên)
Tỷ lệ thay thế cận biên: là tỷ lệ mà tại đó người tiêu dùng sẵn sàng
đánh đổi hàng hóa này để lấy hàng hóa khác MRSX/Y = 𝑀𝑈𝑥 𝑀𝑈𝑦
- Đường ngân sách: là đường giới hạn khả năng tiêu dùng, mô tả những kết
hợp hàng tiêu dùng khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được từ một mức ngân sách nhất định
Phương trình đường ngân sách: I = X.PX + Y.PY 3
Nam Nguyễn _ 0856382889_ Kinh tế vi mô
Hay ta có thể viết lại phương trình đường ngân sách: Y = 𝐼
𝑃𝑦 −𝑃𝑥𝑃𝑦 𝑋
=> Đường ngân sách là đường thẳng dốc xuống từ trái qua phải.
- Lựa chọn sảm phẩm tiêu dùng tối ưu tiếp cận từ đường ngân sách và đường bàng quan:
Điểm tiêu dùng tối ưu: là điểm mà tại đó đường bàng quan tiếp tuyến
với đường ngân sách. Người tiêu dùng lựa chọn điểm nằm trên đường giới hạn
ngân sách của mình và đường bàng quan cao nhất. Tại đây tỷ lệ thay thế cận biên
bằng giá cả tương đối của hai hàng hóa
Điều kiện: thỏa mãn phương trình tối ưu: 𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦𝑃𝑦 III – Dạng bài tập
1. Sinh viên giàu ( những sinh viên không có giới hạn về đường ngân sách) Ta có hệ phương trình:
{𝑇𝑈 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡 𝑀𝑈𝑥
𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦𝑃𝑦
2. Sinh viên nghèo (những sinh viên có đường giới hạn ngân sách) Ta có hệ phương trình:
{𝑋. 𝑃𝑥 + 𝑌. 𝑃𝑦 = 𝐼 𝑀𝑈𝑥 𝑃𝑦 𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦
IV – Bài tập vận dụng
Câu 1: Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích của người đó TU = 4XY. Giá cả
hàng hóa X PX = 10( nghìn đồng), giá cả hàng hóa Y: PY = 5(nghìn đồng).
a) Nếu tổng lợi ích của người đó muốn đạt tới là 200 thì ngân sách tối thiểu sẽ là bao nhiêu?
b) Nếu ngân sách của người đó là 2000(nghìn đồng) thì sẽ phải tiêu dùng như
nào để lợi ích đạt tối đa? 4
Nam Nguyễn _ 0856382889_ Kinh tế vi mô Giải
Ta có lợi ích cận biên của các hàng hóa X, Y: MUX = (TU’)X = 4Y MUY = (TU’)Y = 4X
Theo nguyên tắc tối đa hóa lợi ích, ta được: 𝑀𝑈𝑥 𝑃𝑦 4𝑌 𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦 10 =4𝑋 5 2X = Y
a) Với tổng lợi ích người đó muốn đạt tới là 200 => TU = 200 Ta có hệ phương trình:
{𝑇𝑈 =200𝑃𝑦 {4𝑋𝑌2 = 𝑋 20 = 0𝑌 {𝑋 = 5 𝑀𝑈𝑥 𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦 𝑌 = 10
Tổng ngân sách mà người đó phải dùng:
I = X.PX + Y.PY = 5*10 + 10*5 = 100( nghìn đồng)
Vậy để tổng lợi của người đó đạt 200 thì ngân sách tối thiểu người đó phải chi trả ra là 100 nghìn đồng.
b) Với ngân sách là 2000 nghìn đồng => I = 2000 Ta có hệ phương trình:
{𝑋. 𝑃𝑥 + 𝑌. 𝑃𝑦 = 2000 𝑃𝑦 {10. 𝑋 + 5. 𝑌 = 200 𝑋 0 = 𝑌 {𝑋 = 100 𝑀𝑈𝑥 𝑃𝑥 =𝑀𝑈𝑦 𝑌 = 200
Vậy với ngân sách của người đó là 2000 nghìn đồng thì để đạt được lợi ích
tối đa người đó phải tiêu dùng 100 sản phẩm X và 200 sản phẩm Y.
Câu 2: Một người tiêu dùng có hàm tổng lợi ích TU = (X+2)(Y+1), trong đó X, Y
là lượng hàng hóa tiêu dùng của hai hàng hóa tương ứng. Giả định PX =PY =
100(nghìn đồng), thu nhập của người này là 1100 nghìn đồng. Với mức thu nhập
này người tiêu dùng có đạt được mức lợi ích TU = 45 hay không?
Câu 3: Một người tiêu dùng có mức thu nhập I = 400 nghìn đồng để mua 2 loại
hàng hóa X và Y. Giá của hàng hóa X là 5 nghìn đồng và giá của hàng hóa Y là 10 5
Nam Nguyễn _ 0856382889_ Kinh tế vi mô
nghìn đồng. Nếu hàm tổng lợi ích có dạng TU = X.Y + 2X. Hãy chọn cách kết hợp
X và Y để người dùng này tối đa hóa lợi nhuận.
V- Câu hỏi đúng/sai củng cố
1. Khi giá của một hàng hóa thay đổi, các yếu tố khác giữ nguyên, độ dốc của
đường ngân sách thay đổi
2. Độ dốc của đường ngân sách thể hiện sự đánh đổi giữa hai hàng hóa
3. Đường bàng quan cong lồi so với gốc tọa độ là do phải hy sinh cùng một
lượng hàng hóa này để có thêm một số lượng ngày càng tăng hàng hóa kia
nếu muốn giữ nguyên mức độ thỏa mãn
4. Thu nhập của người tiêu dùng làm thay đổi độ dốc của đường ngân sách
5. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần giải thích vì sao đường cầu ở dạng tổng
quát có dạng dốc xuống từ trái qua phải
6. Độ dốc của đường bàng quan biểu thị tỷ lệ mà người tiêu dùng sẵn sàng
đánh đổi hai hàng hóa cho nhau
7. Đường bàng quan nằm xa gốc tọa độ hơn biểu thị mức thu nhập cao hơn
8. Đường bàng quan có độ dốc giảm dần do tác động của quy luật lợi ích cận biên giảm dần
9. Các đường bàng quan luôn có độ dốc giảm dần khi tăng tiêu dùng hàng hóa ở trục hoành
10. Khi thu nhập tăng lên, kết hợp tiêu dùng tối ưu cho phép người tiêu dùng
mua nhiều hơn cả hai hàng hóa.