13/11/25
1
TIẾN
TRÌNH
VĂN HÓA
VIỆT NAM
TS. BÙI VIỆT THÀNH
KHOA VĂN HOÁ HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA HỌC XÃ HỘI &
NHÂN VĂN, ĐHQG-
HCM
1
CHƯƠNG 4:
NHỮNG GIÁ TRỊ
CHỦ YẾU ĐƯỢC
BỔ SUNG TỪ
LỚP VĂN HÓA
GIAO LƯU VỚI
PHƯƠNG TÂY
2
1. KHÁI NIM VĂN HOÁ
Chủ thể
Định nghĩa Cốt lõi
Nhấn mạnh
UNESCO
(1982)
Văn hóa là
tổng thể các nét riêng biệt về
tinh thần và vật chất, tri thức và xúc cảm...
xác định
tính cách của một cộng đồng. Nó
bao gồm nghệ thuật, văn học, lối sống, quyền
cơ bản của con người, hệ thống giá trị, truyền
thống và tín ngưỡng.
Tính tổng thể
tính
cách riêng biệt
của cộng
đồng.
Hồ Chí Minh
Văn hóa là sự
tổng hợp của mọi phương
thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà
dân tộc ta đã sáng tạo ra để thích ứng nhu cầu
đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.
Tính thực tiễn
,
phương
thức sinh hoạt
mục
đích tồn tại
của dân tộc.
Trn Ngc
Thêm
Văn hóa là
hệ thống hữu cơ các giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo và
tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn,
trong sự tương tác giữa con người với môi
trường tự nhiên và xã hội.
Tính hệ thống
,
tính giá
trị
quá trình tương
tác
(người -
môi trường).
3
13/11/25
2
ĐỊNH NGHĨA PHÙ HỢP
Định nghĩa ca GS.TSKH. Trn Ngc Thêm đưc s dng rng rãi
nhờ tính hệ thống khả ng phân tích cao:
"Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá tr vật chất tinh thn do
con ngưi sáng to ch lũy qua quá trình hot động thực tin,
trong s ơng c gia con ngưi với i trưng t nhiên và xã
hội"
do:
nh H thng: Cho phép phân tích VH theo cu trúc rõ ràng (vt
chất, tinh thần, t chc, ng x).
nh Giá tr: Nhn mnh VH không phi tất c mi th con ngưi
m ra, mà nhng sn phm đưc chn lọc và tích y qua thi gian.
nh ơng tác: Rt phù hp vi đc trưng ca VH Việt Nam sản
phẩm của s tương tác gia người Vit (chủ thể) với môi trường t
nhiên (lúa ớc) môi trường hội (Trung Hoa, Pơng Tây).
4
3. VÍ D
n hóa bao gm c di sn
vật chất phi vật chất, to
n hệ thống giá tr tổng thể
của dân tc:
Di sn Vật cht (Vt th):
c công trình kiến trúc, hin
vật, công cdo con ngưi to
ra.
Di sn Phi vt cht (Phi vt
th): Các g trtinh thn,
phong tục, tri thức, kỹ ng
đưc truyền t thế hệ y
sang thế h khác.
5
1. ĐC TRƯNG CA VĂN HÓA
n hóa có ba đc trưng cơ bn:
nh H thng: không phi tổng th ngu nhn ca các yếu tố,
là một tp hp các giá tr có mối liên h nội tại chặt ch,
quy định chi phi ln nhau. Bt k s thay đi nào trong mt
yếu tVH ( dụ: tư tưng) đều o theo s thay đổi trong các yếu
tố khác (ví d: tổ chc xã hi).
nh Nhân sinh: sản phm do con ngưi ng to ra chỉ
tồn tại trong cng đng ngưi: phân bit con ngưi với thế gii
tự nhn và đáp ng các nhu cu (vt cht và tinh thn) ca con
ngưi; thể hin chỗ VH luôn mang tính giá tr tính sáng to.
nh Lịch s: đưc ch lũy, kế tha phát trin qua nhiu thế
hệ. Nó là quá trình "khuếch tán theo chiu dc" ca các kinh
nghim sống, giúp truyền ti bản sc tri thức t quá khứ đến
hin ti tương lai.
6
13/11/25
3
2. Chc năng Chính ca Văn hóa
n hóa thc hin 4 chc năng ct lõi
đối với đời sống cá nhân cộng đồng:
Chức ng Giáo dục: phương tiện
hữu hiu nhất để nh tnh nhân cách,
truyền đạt các gtrđạo đức, thẩm m
lối sống. Q trình giáo dục y din
ra thông qua chun mc xã hi, phong
tục, tập quán, và nghthuật.
dụ: Các câu ca dao, tục ng(hc ăn,
học nói, học gói, học mở) là công cgiáo
dục nhân cách.
7
Chức ng Nhận thức: VH giúp con ngưi khám phá, lý gii thế gii
tự nhiên và xã hi xung quanh. Nó cung cấp hthng tri thức được tích
y (từ khoa hc, triết hc, đến kinh nghiệm dân gian) đcon người hiểu
tch nghi với môi trường.
d: Triết lý Âm ơng không ch là quan nim mà còn là mt
phương thức nhận thức thế giới của người Vit cổ.
Chức ng Giao tiếp: VH phương tiện giao tiếp và liên kết cộng
đồng. Ngôn ngữ, chữ viết, nghi l, biu tượng, các quy ước ng xử
(như L, Tình) là nhng "mã văn hóa" giúp các thành viên trong cng
đồng hiu nhau, chia s thông tin duy trì mối quan hệ.
d: C ch chào hi, trang phc trong các dp l hi giúp nhn din
giao tiếp đúng chuẩn mc trong cộng đồng.
8
Chc năng Điu chnh: Văn
hóa đặt ra khuôn khổ, quy tc,
chuẩn mc để điu chỉnh
nh vi của các tnh viên,
đảm bảo trt t s ổn định
của xã hi.
d: Pháp lut (Nho giáo)
Hương ưc (L làng) là
những công cđiu chỉnh
nh vi t cp quốc gia đến
cấp s.
9
13/11/25
4
1.1. CU TRÚC CA H THNG VĂN HÓA
1. Phân loại Cấu trúc Văn hóa
Cấu trúc văn hóa thưng đưc chia thành bn thành t chính, xếp
theo th tự từ n trong (ct lõi) đến n ngoài (biu hin):
Thành tố
Tính chất
Văn hóa Tinh thần
Cốt lõi, vô hình
Văn hóa Tổ chức
Quy tắc, hệ thống
Văn hóa Ứng xử
Biểu hiện, hành vi
Văn hóa Vật chất
Bề mặt, hữu hình
10
2. MÔ HÌNH CẤU
TRÚC PHÂN TẦNG
Mối quan h gia các thành t, h thng
VH thưng đưc minh ha bng sơ đ
nh y hoặc kim t tp, trong đó các
yếu tcốt lõi nằm ới cùng, là nền
tảng chi phi các yếu tố bmặt:
Gốc: Văn hóa Tinh thn (Tư tưởng,
Triết lý)
Đây là yếu t sâu xa nht, cha đng
hệ thống giá tr duy ct lõi (Ví
dụ: Triết lý Âm Dương). Nó quyết định
ớng phát trin của tn bộ hệ thống.
11
2. MÔ HÌNH CẤU
TRÚC PHÂN TẦNG
Thân: Văn hóa Tổ chc & ng
xử (Th chế, Quy tắc)
Đưc hình thành t gc r, bao
gồm các quy tc, luật l (T
chc) và nh vi tng nhật
(Ứng x). Nó là "cu ni" biến tư
ng thành hành đng thc tiễn.
12
13/11/25
5
2. MÔ HÌNH CẤU
TRÚC PHÂN TẦNG
nh/Lá/Quả: n a Vật chất
(Sn phm)
Đây là yếu t d thy nht, là sản
phẩm hữu nh được to ra dựa
trên tưởng và quy tắc của h
thng. (Ví d: Kiến trúc Nhà 3 gian
2 ci là sn phẩm của tư duy Âm
ơng).
hình này cho thy VH vt cht
(sn phm) có th d thay đi, nhưng
VH tinh thn (gc r) li cc k bn
vững khó bị đồng hóa
13
1.2. VĂN HÓA VIT NAM: CH TH VÀ KHÔNG GIAN
1. Chủ th n a
Ch th ng tạo Cộng đồng 54 n tộc ng chung sống Vit Nam:
Ngưi Vit (Dân tộc Kinh): đa số, vai trò nòng cốt trong vic tạo lập,
bảo tồn phát triển nền VH quốc gia, đặc bit các giá tr tổ chc XH
triết sống.
53 n tộc Thiểu số: Mỗi n tộc mang một bản sắc n hóa độc đáo,
làm phong phú thêm kho tàng VH n tộc. Sự đóng góp của các n tộc
thiểu số th hin t trong VH ứng xử với tự nhiên, nghệ thuật trang
phục, tín ngưỡng nghệ thuật biu din.
Mặc đa dạng về ch thể, các n tộc Vit Nam đều sự thng nhất
trong ý thc cộng đồng, ng chia sẻ lịch sử dựng c gi c
thức n tộc) ng sinh sống trong một không gian địa chung.
14
Không gian đa lý đã to ra các tiu vùng VH với những đặc trưng
riêng bit, chi phi cách con ngưi ng x và t chc đi sng:
Tiểung Văna
Đặc trưng Địa lý Cốt lõi
Ảnh hưởng đến Văn hóa
Đồng bằng Sông Hồng
(Bắc Bộ)
Văn hóa gốc Lúa nước, địa
bàn khai phá sớm, tập trung
dân cư cao.
Hình thành tính cộng đồng chặt chẽ
(làng xã), tính Lễ nghĩa, quy củ (ảnh
hưởng Nho giáo mạnh mẽ).
Đồng bằng Sông Cửu
Long (Nam Bộ)
Vùng đất mới, sông nước
chằng chịt, khí hậu ôn hòa.
Hình thành tính khoáng đạt, thực dụng,
trọng tình, dễ thích nghi và chấp nhận
cái mới (văn hóa di dân).
Miền Trung (Duyên
hải)
Vùng đất hẹp, thường
xuyên chịu thiên tai, giao
thoa giữa Việt
- Chăm Pa.
Hình thành tính kiên cường, tiết kiệm;
văn hóa có sự hòa trộn độc đáo, mang
tính trung gian giữa Bắc và Nam.
Miền núi và Cao
nguyên
Rừng núi, địa hình phức
tạp, Văn hóa Nương rẫy/Du
mục (một phần).
Văn hóa linh hoạt, gần gũi tự nhiên;
duy trì nhiều tín ngưỡng và luật tục cổ
truyền (Tôn trọng thiên nhiên).
2. Không gian văn hoá
15
13/11/25
6
1.2. LOI HÌNH VĂN
A: NÔNG NGHIP
A NƯC VÀ DU MC
VH Vit Nam ch yếu thuc loi
nh VH nông nghip Lúa ớc
(còn gi là VH gc Đông Nam Á),
nhưng cũng chịu nh ởng của
loại hình VH Du mc (từ phương
Bắc), dẫn đến s đi lập và hài hòa
gia hai ti cc Âm tính
ơng tính.
1. Văn hóa Gốc: Nông nghip Lúa
c (Âm tính)
Đây là loi hình VH ct lõi, đưc
nh tnh t môi trường khí hậu
nóng m, mưa nhiu nghề trồng
a nước:
16
Đặc
trưng
Biểu hiện
Ảnh hưởng (Âm tính)
Môi
trường
Sông nước, nhiệt đới, gắn
với đất đai.
Tính Thụ động, Trọng Tình cảm
(mềm dẻo, linh hoạt, dễ dàng
dung hòa).
Tổ chức
Gắn chặt chvới làng
xã (tính cộng đồng) và gia
đình (tính gia tộc).
Tính Linh hoạt, Trọng Phụ nữ
(Tín ngưỡng Thờ Mẫu) và Cân
bằng Âm Dương.
Ứng xử
Coi trọng thựcnh, kinh
nghiệm (thực dụng) và sự
hòa giải (tình làng nghĩa
xóm).
Trng Tình hơn Trng Lý; m
thực ưu tiên vị tươi mát.
Tính Âm tính thể hiện ở sự mềm dẻo, bao dung coi trọng cảm
xúc (Tình) trong ứng xử và tổ chức.
17
n hóa Du mc (ch yếu t các tc ngưi phương Bc và sau này là
Nho giáo t Trung Hoa) mang tính đi lp, b sung yếu t ơng tính
o n hóa Vit Nam:
nh ơng tính thhiện skỷ luật, phân định thứ bậc coi trọng
nh thức (L) trong t chc xã hi. (Biu tưng ca tính Dương - chinh
phục)
Đặc trưng
Biểu hiện
Ảnh hưởng (Dương tính)
Môi trường
Khô hạn, gắn với vùng i/cao
nguyên, chăn nuôi, chinh
phục.
Tính Chủ động, Kỷ luật (cứng rắn,
thẳng thắn, phân minh).
Tổ chức
Ưu tiên tchức n ớc
quân sự (tính tập quyền).
Tính Tôn ti, Trọng Nam (Phụ quyền)
và Trọng Lễ nghi.
Ứng xử
Coi trọng thuyết, quy tắc,
hiệu quả (tính lý trí).
Trng Lễ n Trng nh; Kiến trúc
ưu tiên sự đối xứng, quy củ.
2. Ảnh hưởng từ văn hoá du mục (Dương tính)
18
13/11/25
7
3. Sự Cân bằng: Công thức VH Việt
Văn hóa Việt Nam là sản phẩm của sự hòa
hợp cân bằng giữa hai loại hình này:
Sử dụng Âm tính để Đối nhân: Duy t
sự linh hoạt, tình cảm và tinh thần cộng
đồng ở cấp độ Làng xã (làm mềm Trật tự).
Sử dụng Dương tính để Trị Thế: Áp
dụng kỷ cương, pháp luật và tổ chức tập
quyền ở cấp độ Quốc gia (tạo sự vững
mạnh).
Sự cân bằng giữa Trng Tình (Âm)
Trng L ( Dươ ng) đã tạo nên khả năng tự
chủ VH thích ứng độc đáo của dân tộc.
19
1.2. THI GIAN VĂN
A: CU TRÚC 3 LP 6
GIAI ĐOẠN
Cấu trúc lịch đại của VH Việt Nam được
chia thành 3 Lớp 6 Giai đoạn chính,
thể hiện tính đa tầng và tiếp biến liên tục
của nền văn hóa dân tộc.
1. Cấu trúc 3 Lớp Văn hóa
VH Việt Nam được hình thành như một
cây đa tầng, trong đó các lớp VH cũ là
nền tảng, các lớp VH mới là sự bổ sung
và biến đổi:
20
Lớp Văn hóa
Giai đoạn Lịch sử
Đặc điểm Cốt lõi
Nguồn Ảnh
hưởng Chính
I. Lớp Văn hóa
Bản địa (Gốc)
Đông Sơn
- Âu
Lạc
Văn hóa Nông
nghiệp Lúa nước,
tính Âm tính,
Trọng nh, Linh
hoạt.
Cộng đồng Đông
Nam Á cổ.
II. Lớp Văn hóa
Giao lưu Khu
vực
Bắc Thuộc & Độc
lập Phong kiến
Bổ sung các yếu tố
Tổ chức, Kỷ
cương, Trọng L
để xây dựng Quốc
gia.
Trung Hoa (Nho,
Phật, Đạo).
III. Lớp Văn hóa
Giao lưu Phương
Tây
Pháp thuộc &
Hiện đại
Bổ sung các yếu tố
Khoa học, Cá
nhân, Tư bản để
hiện đại hóa.
Phương Tây (Kitô
giáo, Khoa học).
21
13/11/25
8
Sơ đồ Hình ảnh: 3 Tầng Xếp chồng
Cấu trúc này có thể được hình dung bằng
mô hình 3 Tầng xếp chồng hoặc 3 Vòng
tròn đồng tâm, nhấn mạnh vai trò của
Lớp Bản địa là nền móng:
Tầng Gốc (Bên trong): Lớp Bản địa
Tạo ra bản sắc bền vững, khó thay đổi
nhất (Tiếng nói, Ẩm thực, Thờ Tổ
tiên).
Tầng Giữa: Lớp Giao lưu Khu vực
Bổ sung các công cụ tổ chức (Pháp luật,
Tôn ti), giúp xây dựng thể chế quốc gia
vững mạnh.
Tầng Ngọn (Bên ngoài): Lớp Giao lưu
Phương TâyBổ sung các công cụ hiện
đại hóa (Khoa học, Công nghệ), giúp hội
nhập.
22
3. Tính Đa tầng và Tiếp biến
Tính Đa tầng: VH Việt Nam là tổng
hòa của nhiều lớp, trong đó lớp mới
không hoàn toàn xóa bỏ lớp cũ
Vit hóa kế thừa nó. Ví dụ: Tính
Hiếu (Lớp Bản địa) đã làm mềm
nâng tầm so với Tr ung (Lớp Giao
lưu Khu vực).
Tính Tiếp biến: Là quá tnh chủ
động chọn lọc, biến đổi các yếu tố
ngoại lai để phù hợp với nhu cầu
thực tiễn gốc rễ văn hóa (Ví dụ:
Chuyển đổi chữ Hán tnh Chữ
Nôm). Quá trình này giúp VH Việt
Nam vừa cởi mở vừa bền vững.
23
2.1. TRIẾT ÂM DƯƠNG (YIN-YANG)
1. Đnh nghĩa Nguồn gốc
Định nghĩa: Âm ơng là hc thuyết v hai thế lc đối lp nhưng thng nht,
luôn chuyn hóa và cân bng lẫn nhau, tạo nên s vn đng và tồn tại ca vn
vật trong trụ.
Âm: ng trưng cho cái tiêu cc, nh tại, mm do t, Nưc, N,
Lạnh, Lẻ...).
ơng: ng trưng cho cái ch cc, vn đng, cng rn (Trời, La,
Nam, ng, Chn...).
Ngun gc: Triết lý Âm Dương ca ngưi Vit có ngun gc sâu xa t VH
ng nghip Lúa nưc cổ đại, nơi con ngưi phải quan sát và thích ng vi
chu k của t nhiên:
Sự đi lp gia Đất (Âm) Tr i ( Dư ơng ).
Sự luân chuyn gia a/Nưc (Âm) Nắng/La (ơng).
Sự đi lp gia phụ nữ (gn vi s sinh sôi, đt đai) và đàn ông (gn vi
sức mnh, công c).
24
13/11/25
9
2. Đặc trưng Cốt lõi
Triết lý Âm Dương đưc xây dng da trên ba đc trưng cơ bn:
ng phân (Dualism): Vạn vt đu có th đưc chia thành hai mt đi lp
m và Dương). S phân chia này mang tính tương đi, tùy theo bi cnh so
nh.
d: Lưng là Dương, Bụng là Âm. n ngoài là Dương, n trong là Âm.
Đối lp: Hai mt Âm và ơng luôn xung khc, đi chi nhau, to nên đng
lực cho s phát triển và thay đi.
Thng nht và Chuyn hóa:
Thng nht: Âm và ơng luôn tn ti trong nhau (trong Âm có Dương,
trong Dương có Âm).
Chuyn hóa: Khi đt đến cc đim, Âm s chuyn hóa thành ơng và
ngược li, to n s vận động không ngừng của tr( dụ: ngày hết sinh
đêm, nóng hết sinh lnh).
25
3. Biu tưng S khác bit
Biu tưng ph biến nht ca triết lý này là
Thái Cc Đ (Sơ đ Thái Cc):
Thái Cc Đ Trung Hoa (Nho giáo): Thường
nhấn mnh tính Đối xng Phân minh, th
hin s cứng rắn, lý t (Dương tính).
Thái Cc Đ Vit Nam (Bản đa): Đưc th
hin qua các họa tiết, hoa n trên trống đồng
hoặc các công trình cổ, tờng mang tính
mềm mại, ưc l, th hin tính linh hot,
thc dng m tính) ca văn hóa lúa nưc.
Giá tr ct lõi ca Âm ơng Vit Nam là s
i hòa n bng, chi phi t m thc
(cân bng món ăn nóng-lạnh) đến kiến trúc
(nhà 3 gian 2 chái) và ng x (cân bng Tình-
).
26
1. NG DNG CA TRIT
AD TRONG NHẬN THC
Triết lý AD đã thâm nhp sâu vào ngưi Vit
về thi gian, không gian, thm m, chi
phối cách họ nhận thức tchức đời sống.
1. ng dng trong Quan nim về Thi gian
Ngưi Vit nhn thc thi gian da trên s
luân chuyển và cân bằng của AD, thhiện qua:
Lịch Âm (Lịch Nông nghiệp): Ngưi Vit s
dụng Âm lch (Lch Mặt Tng mang tính
Âm) làm lch chính cho sinh hot, sn xut, và
lễ nghi (chkhông phải Dương lịch - Lịch Mt
Tri).
Sự tính toán ngày gi da trên chu k
trăng (biu tưng Âm) và s cân bng gia
các yếu tố Can (D) Chi (A).
27
13/11/25
10
1. NG DNG CA TRIT LÝ AD TRONG NHN THC
Chn Gi/Ngày Lành: Ngưi
Vit luôn có xu hưng chn
ngày lẻ (Dương) để tiến nh
các việc htrng mang tính
khởi đầu (khai trương, cưi
xin) tránh các ngày quá Âm
hoặc quá ơng để duy trì s
i hòa.
28
2. ng dng trong Không gian (Kiến trúc)
Quan nim AD chi phi mnh cách ngưi Vit thiết kế và b trí nhà :
Nhà 3 Gian 2 Chái: Cấu trúc nhà truyền thng ph biến nhất là số l (3
gian ơng) trung tâm (gian thờ, tiếp khách) được cân bằng bởi số
chn (2 chái Âm) hai n (gian ngủ, sinh hoạt riêng tư). Cu trúc y
nhằm to ra s i a ổn đnh cho không gian sng.
Hướng nhà và Cân bng: Nhà thưng hưng v ng Nam để đón
gió mát (Âm) o mùa tránh nắng gt (ơng) o mùa đông, thể
hin nguyên tc tìm kiếm s cân bằng i hòa với t nhiên.
29
3. ng dng trong Thẩm m
Ngưi Vit ưa chung v đp
của s Trung dung i hòa
(s cân bng gia A và D) thay
s tuyệt đối hay cc đoan:
Thích Cái Va: Vẻ đp không
nằm s khổng l(quá Dương)
hay nhỏ (quá Âm), mà s
vừa phải, cân đối ("nht ngh
tinh, nht thân vinh").
n bng trong Ẩm thc:
Nguyên tc AD đưc áp dng
triệt đ nht trong m thc đ
tạo ra s hài hòa cho sc khe,
không chỉ về mùi vị mà c về
tính cht nóng/lạnh:
30
13/11/25
11
3. ng dng trong Thẩm m
Thc ăn nóng (Dương) như
gừng, ớt, tiêu phải đi m với
thc ăn lnh m) như thịt vịt,
hải sn.
Một ba ăn luôn có s cân bng
gia n mặn (Dương -
protein) canh, rau (Âm -
cht xơ, nưc).
Thm m Trang phc: Trang
phục truyền thống (như Áo Dài)
luôn đạt đến scân bằng giữa tính
n đáo (Âm) duyên ng,
mềm mại (Dương).
31
2.2. VĂN HÓA T CHC ĐI
SỐNG TP TH: LÀNG XÃ
VIỆT NAM
ng xã đơn vtổ chức đi sng tập th
sở và quan trng ca ngưi Vit, đưc hình
thành từ nền VH nông nghiệp a nước; đặc
trưng vnh tự tr, nh đóng kín, và nh
cộng đng của VH bản địa.
1. Vai trò ca Làng (Tính T tr)
ng xã là mt tổ chc cng đng tự qun
(t trị) vi quyn hn rất ln, đưc th hin
qua câu nói "Phép vua thua l làng":
Tự qun lý: ng có cơ cu qun lý riêng
(Hi đng K mc, Giáp, Phe, Gii) đng đu
tầng lớp o trưởng hoặc Chức sc địa
phương.
32
2.2. VĂN HÓA T CHC
ĐỜI SỐNG TP TH:
NG XÃ VIT NAM
ơng ưc (L làng): ng t xây dng
thực thi bộ luật tục riêng (Hương
ước/L làng) đ điu chnh các quan h
hội, kinh tế, đạo đức trong phạm vi
ng mình, thưng có hiệu lực mnh hơn
lut pháp ca triều đình.
Qun lý Tài nguyên: ng t qun lý
rung công (Đất công) và các công tnh
thy lợi, đm bo sinh kế cho ngưi dân.
33
13/11/25
12
2. Sự Đóng kín (Tính Tự cấp)
Làng xã Việt Nam mang nh đóng
kín cao, là kết quả của nền kinh tế
tự cấp tự túc và nhu cầu tự vệ:
Ranh giới Vật chất: Làng thường
lũy tre dày đặc bao bọc bên
ngoài, với cổng làng là ranh giới
vật chất phân định rõ ràng giữa
"người trong làng" và "người
ngoài".
34
35
36
13/11/25
13
Phương ng Thn cây đa, ma cây
gạo, cú cáo cây đề.
"Cây đa, bến c, sân đình,
Xa quê nh m, nh mình, nh
ai?"
"Qua đình ngả nón trông đình,
Đình bao nhiêu ngói thương mình
bấy nhiêu."
"Rnhau đi hội xem đình,
Xem ngưi đóng on, xem mình
đóng vai."
"Mái đình cong vút tri xanh,
i đây ghi du s xanh hào
hùng."
37
2. S Đóng kín (Tính T cấp)
Kinh tế T cp: ng gn
như t cung cp mọi nhu cu
thiết yếu (nông sn, th công
nghip, giáo dục sơ khai), ít
phụ thuộc o n ngoài, củng
cố s khép kín.
Phòng v Văn hóa: nh
đóng n giúp làng bảo tồn
các phong tc, tín ngưng và
tiếng nói rng, chng lại s
đồng hóa t các thế lc n
ngoài ( dụ: các cnh sách
đồng hóa thời Bc thuộc).
38
3. Tính Cộng đồng (Tính Làng xã)
Bất chp s đóng kín, bên trong làng xã li duy trì tính cộng đng
rất cao, là s th hin nét ca tinh thn Âm tính, Trng Tình
của văn hóa lúa nưc:
Đoàn kết và H tr: Sự gn bó đưc hình thành t nhu cu hợp
c thy li (làm đê, đào mương) và nhu cu t v chung. Tinh
thn "ti la tt đèn có nhau" nguyên tắc sng còn.
Sở hữu Công cng: Tinh thn cng đng th hin qua s hu
rung công t công) và vic cùng nhau xây dng các công tnh
ng cộng như Đình làng (trung tâm văn hóa) và Chùa/Miếu.
Trng Làng hơn Trng Nưc : Tinh thn cng đng đôi khi đt
lợi ích ca ng n trên lợi ích quc gia (Trọng Làng hơn Trọng
c), dn đến s đi lp nht đnh vi tư tưng Trung của Nho
giáo.
39
13/11/25
14
2.2. VĂN HÓA T CHC ĐI
SỐNG CÁ NHÂN: TÍN
NGƯỠNG CỐT LÕI
Th Tổ tiên Th Mu (Thn Đt, Nưc); phn
ánh rõ nét triết lý Âm tính, trng tình của văn hóa
a nưc.
1. Tín nng Th Ttiên
n ngưng này là ct lõi ca t chc gia đình và
họ tộc, dựa trên quan nim về linh hn bt t
sự liên kết giữa cõi âm và cõi dương:
Linh hn Bất t và Hin ti: Họ tin rng linh hn
của T tiên vẫn hin hữu che ch cho con
cháu. Cái chết không phải là s chấm dt mà là s
chuyển đi sang mt trạng thái sng khác.
40
1. Ca dao
"Con ngưi có c có ông, / Như cây có ci như sông có ngun."
"Dù ai đi ngưc v xuôi / Nh ngày gi T mùng mưi tháng ba."
"T tông tích đc, con cháu vinh. / Cây theo ct r ln, nưc luôn chy t
nguồn."
2., Tc ngữ, thành ngữ
"Ung nưc nh ngun": Câu tc ng kinh đin nói v lòng biết ơn đi vi
những người đi trước.
"Chim có t, ngưi có tông": Nhn mnh vai trò quan trng ca t tiên trong
vic to n dòng dõi.
n qu nh ngưi trng cây": Tương t câu "Ung nưc nh ngun", nhc
nhở con cu ghi nhớ công ơn của ttiên.
"Cáo chết ba năm quay đu v núi": Mt cách nói ví von v lòng hưng v ci
nguồn đi đâu về đâu.
àn anh có m, k c có dòng": Khng đnh vai trò và v thế ca t tiên, ngưi
đứng đầu dòng họ.
41
2.2. VĂN HÓA T CHC ĐI SNG CÁ NHÂN: TÍN
NGƯỠNG CỐT LÕI
Bổn phn và Trách nhim: Th Tổ tiên
hành đng Hiếu bản nhất, thhiện
ng biết ơn trách nhiệm của con
cháu đi vi ngun cội. Việc th ng
(Giỗ chp, Tết) dịp đ củng cố trật t
gia đình duy trì mi liên hệ gia các
thế h.
Không gian Th cúng: n th Tổ tiên
nơi trang nghm nht trong nhà,
thưng đt gian chính gia (nhà 3 gian
2 ci), khẳng định vai trò của gia đình
Tổ tiên trong đi sng tinh thn.
42
13/11/25
15
2. Tín nng Th Mẫu
Đây là tín ngưng quan trng phn ánh
vai trò của ngưi phụ nữ s gắn
với thiên nhiên trong văn hóa a
c:
Th Thn Sinh sôi: n ngưng th
Mẫu là s tôn th các n thn gn lin
với s sinh i, ny n, và bo h sự
sốngnhững yếu tquan trọng nhất
đối với nền nông nghip.
43
2. Tín nng Th Mẫu
Đây là tín ngưng quan trng phn ánh vai trò ca ngưi phụ nữ s gắn
với thiên nhiên trong văn hóa a nưc:
Th Thn Sinh sôi: n ngưng th Mu là s tôn th các n thn gn lin vi
sự sinh i, ny n, và bo h sự sốngnhững yếu tquan trọng nhất đối với
nền nông nghip.
c Hình thái Tôn th:
Thn Đt (Mu Đa): n th M Đt, th hin s biết ơn ngun sng t
đất đai.
Thn Nưc (Mu Thy): n th các v thn Sông, Bin, Mưa, là yếu t
quyết định s tnh bại của lúa ớc.
Thn Cây ci (Mu Thưng Ngàn): n th các thn Rng, th hin s hài
hòa tôn trọng thế giới t nhiên.
Va i t r ò Â m t í n h : n ngưng này đ cao vai trò ca ngưi phụ nữ m tính)
trong cng đng, m nn tảng cho s linh hot, trng tình cm trong ng x
của ngưi Việt cổ, đi lập vi tư tưng trng Nam của Nho giáo sau này.
Hai tín ngưng này là hai tr ct chính, mt tp trung vào con ngưi (T tiên
44
2.2. VĂN HÓA NGH THUT (NGÔN TỪ)
NTNT ca ngưi Vit, ch yếu là văn học dân gian (ca dao, tc ng, truyn c
tích), phn ánh rõ nét tính cht Âm tính, Trng Tình thc dng của văn hóa
nông nghip lúa ớc.
1. Đặc đim ca Ngh thuật Ngôn t
Đặc điểm
Mô tả Chi tiết
Phản ánh Văn hóa Lúa nước
Tính Truyền
miệng
Nghệ thuật ngôn từ chủ yếu được truyền
miệng qua các thế hệ, gắn liền với sinh
hoạt cộng đồng (hát ví, hò, vè, kể
truyện).
Thể hiện sự linh hoạt, không bị gò
bó vào văn tự chính thống (chữ
Hán), giữ gìn tiếng nói mẹ đẻ.
Tính Linh hoạt
Ngôn từ giàu tính biểu cảm, sử dụng
nhiều hình ảnh, so sánh, ẩn dụ từ thiên
nhiên (cây cỏ, sông nước), và khả năng
tùy biến cao (thêm, bớt, sửa đổi).
Thể hiện sự mềm dẻo, không quá
chú trọng vào tính lý trí, logic mà
ưu tiên cảm xúc và sự hài hòa.
Tính Thực
dụng
Nội dung chủ yếu xoay quanh các kinh
nghiệm sản xuất, ứng xử đạo đức, và các
bài học về triết lý sống.
Phục vụ trực tiếp cho nhu cầu tồn
tại và quản lý cộng đồng, không
quá nghiêng về các vấn đề siêu
hình.
45
13/11/25
16
2. Biu hin qua Tc ngữ Ca dao
NTNT là công c mnh m đ cng c các giá tr ct lõi ca văn hóa bn đa:
Tục ng (Kinh nghim và Triết lý): Truyn đt kinh nghim v thi tiết, sn
xuất các nguyên tc đạo đức.
d v nh Cng đng (Trng nh):
"Mt cây làm chng nên non, ba cây chm li nên hòn núi cao, nhn mnh s
cần thiết của tinh thần đoàn kết, hp tác (cộng đng) trong nền kinh tế lúa
ớc, nơi làm thủy lợi chống thiên tai cn sc mnh tp thể.
Ca dao (Tình cm và ng x): y t tình cm, lòng nhân ái, và quan nim
về cái đẹp.
d: nh Trng nh (Âm tính): "Thương ngưi như th thương thân,
đề cao lòng nhân ái, bao dung, thể hin s ưu tiên tình cm lên trên các
nguyên tc cng nhắc.
NTNT chính kho ng u gi m hồn bản sắc n tộc Vi t Nam qua
ng ngàn m.
46
3. ng xử với T nhiên: Văn hóa m thc
VH m thc Vit Nam phn ánh rõ nét triết lý thc dng, linh hot, và
n bng của ngưi Việt cổ, đưc hình thành từ nền văn hóa nông
nghip lúa ớc.
1. Gốc Lúa nưc Đặc đim Cốt lõi
a nưc là Ct lõi: Gạo (Cơm) là lương thc chính, là trung tâm ca
mọi ba ăn, phn ánh s ổn đnh nh cng đng n chung mâm).
Sản phẩm Phụ: Các sản phẩm t nưc và men (rưu, dấm, c
mắm) là đc tng không th thiếu, th hin tính ẩm chế biến của
nền nông nghip.
Gia v Tươi sng: Ngưi Vit ưu tiên s dng các loi rau thơm, hành,
tỏi, gng, t, chanh tươi sng và chế biến đơn giản, khác biệt vi việc
dùng gia vị khô (quế, hồi) của n hóa du mục. Điu y cho thấy s gần
i thích ng với nguồn tài nguyên thực vật phong phú của xứ s
nhit đới.
47
2. Nguyên tắc Cân bằng AD
Nguyên tắc AD được áp dụng triệt để
trong ẩm thực để đảm bảo sự hài hòa về
sức khỏe và hương vị:
Cân bằng Nóng - Lạnh: Khi chế biến
hoặc kết hợp món ăn, người Việt luôn
chú trọng điều chỉnh tính hàn (lạnh/Âm)
và nhiệt (nóng/Dương) của nguyên liệu:
Thịt vịt (tính hàn/Âm) phải ăn kèm
với gừng (tính nhiệt/Dương).
Hải sản (tính n/Âm) thường phải
chấm với nước mắm pha ớt gừng
(tính nhiệt/Dương).
Cân bằng Đa dạng: Một m cơm
truyền thống luôn có đủ các thành phần
mặn (Dương), nhạt/canh (Âm), chua,
cay, béo, đắng, đảm bảo sự cân bằng về
chất dinh dưỡng và ngũ vị.
48
13/11/25
17
3. Ví d: Ph
Ph là ví d hoàn ho cho s
i hòa tổng hợp trong m
thc Việt:
Sự i a: c dùng (dùng
ơng/tht - ơng) đưc cân
bằng bởi các loại rau thơm
m) và vị chua của chanh
m).
Thc dng: c dùng, rau
thơm, và thịt cùng kết hp
trong mt bát, tạo nên món ăn
dinh ng tin li.
49
2.3. ng xử với T nhiên: Văn hóa Trang phc
Ngưi Vit phn ánh triết lý thc dng s thích nghi cao với môi
trường tự nhiên nóng ẩm, mưa nhiều của nền VH a nước.
1. Đặc đim Cốt lõi ca Trang phc Bản đa
nh Linh hot: Trang phc đưc thiết kế đ d dàng thay đi, tháo ci,
nhanh khô, phù hợp với công vic đồng áng môi trường m ướt.
nh Gn gàng: Trang phc phi gọn nh không vưng víu, to điu
kin thuận lợi cho vic lội ớc, leo trèo hoặc làm đồng. Ví dụ đin nh
việc sdng khăn m quạ để gi tóc gọn ng.
nh H: Trang phc có xu hưng hở để tch nghi với khí hậu nhit đới
gió mùa:
Áo yếm: Che ngc nhưng h lưng và vai, giúp thoáng mát dễ ng
thoát m hôi.
y quấn: Che thân dưi nhưng không bó sát, giúp dễ đi li trong
bùn ly, nhanh khô thoáng khí.
50
2. S Ưu tiên Phc vụ Lao động
Trang phc thi k này chưa chu nh hưng mnh m ca Nho
giáo (ca có tính L nghi hóa cao), do đó, chức ng phục v
lao đng đưc ưu tiên ng đầu:
y qun: trang phc chính ca ph n, thun tin cho vic
lội nưc, gánh vác, khác biệt hoàn toàn vi trang phc qun dài,
n đáo của n hóa du mục.
Chân đt hoc Guc mc: Giày dép đơn gin, d làm sch và
phù hợp với địa nh đồng ruộng ly lội, thể hin tính thc dng
cao.
Trang phc bn đa là biu hin rõ nét ca li sng thc tế
thân thin vi môi trưng của ngưi Việt cổ.
51
13/11/25
18
2.3. ng xử với T nhiên: Văn hóa Kiến trúc
Kiến trúc ngưi Vit phn ánh triết lý thc dng, đơn gin s
i a vi thiên nhiên của nền VH lúa nưc.
1. Tính Thc dng Đơn giản
Kiến trúc không chú trng vào s b thế, đ s (như các công trình
ơng tính) mà ưu tiên s tin li phù hợp với điu kin sinh
hoạt:
Vật liu T nhiên: Ch yếu s dng vt liu sn có ti ch và d
kiếm như tre, na, g, lá c, rơm, và đt. Điu này th hin s
gần i, thân thin với môi trưng tính tiết kim trong sn
xuất nông nghip.
Kết cu Gọn nh: Kết cu thưng đơn gin, d dàng lp ráp hoc
di dời khi cn thiết (đặc bit là nhà sàn).
52
2. Các Loại hình Kiến trúc Đin hình
Các loại hình kiến trúc ph biến nhất đưc thiết kế đchng lại s khắc
nghit của khí hậu nóng m, mưa nhiu lũ lụt:
Nhà n: Ph biến vùng núi và vùng ven sông nưc.
Mục đích: Tránh m thp, tránh thú d, và chng lụt hoặc ngập
lụt cục b.
Không gian: Tầng dưi thưng dùng làm nơi chăn nuôi hoc cha
nông cụ, tng trên là không gian sinh hoạt của con người.
Nhà Đất: Ph biến đng bng.
Mục đích: Ôn hòa nhit đ, chc chn.
Vật liu: Thưng dùng ng đt hoặc trát bùn để gi cho nhà mát
o mùa m o mùa đông.
Kiến trúc Vit c là s th hin cao nht ca s thích nghi thc tế với
i trưng t nhiên, nơi s sng và sinh hot đưc đt lên hàng đu.
53
2.3. NG X VI XÃ HI: CHUN MC TRNG TÌNH
Chuẩn mực ứng xử cốt i, nh thành từ VH a ớc tính cộng đồng
của làng , Trng nh (coi trng tình cảm, quan hệ nhân) hơn
Trng (coi trng luật lệ, nguyên tắc).
1. Khái nim Trng nh
Bản cht: ưu tiên nh cảm, sự thân thiết, ng nhân ái lên ng
đầu trong các mối quan hệ XH, đặc bit ng gia đình.
Nguồn gốc: Xut phát từ nhu cầu hợp c thy lợi, phòng chng thiên
tai tự vệ của cộng đồng nông nghip. Trong i trường cần sự đoàn
kết để sinh tồn, tình cảm sự giúp đỡ lẫn nhau yếu tố quan trng
hơn các nguyên tắc cứng nhắc.
nh cht Âm nh: Trng nh biu hin t của tính Âm nh
trong VH Vit Nam: mềm dẻo, linh hoạt, bao dung lấy sự i hòa làm
mục đích.
54
13/11/25
19
2. Biu hin qua Ứng xử Cộng đồng
Tinh thn Trng Tình th hin qua các chun mc ng x c th:
nh làng Nghĩa xóm: Đề cao s gn bó và trách nhim h tr; ng xóm láng ging
đưc xem là một phần không thể thiếu của cuộc sống.
Tục ngữ: "n anh em xa mua láng ging gn”: nhấn mạnh tính thc dng và thiết yếu
của mi quan hláng giềng. Trong cuc sống nông nghiệp, láng giềng là ngưi trc tiếp
hỗ tr bạn trong những tình huống khẩn cp (ma chay, cưi hỏi, ốm đau), hiu quả n
ngưi tn xa.
ng Nhân ái và Bao dung: Chun mc này m rng ra thành tình thương đng loi, s
đùm bọc s chia.
Tục ngữ: "Thương ngưi như th thương thân”: là nguyên tắc đạo đc cao nhất, đặt
ng nhân ái m thưc đo đo đc cá nhân, th hiện s khác biệt vi việc quá nhn
mạnh vào nghi l (L) ca Nho giáo sau này.
a gii: Trong các xung đt nh, cng đng thưng có xu hưng a gii, cm
chước dựa trên tình cm n là phân xử rõ ràng theo luật pháp, nhằm duy trì s i a
ổn định chung.
m li, Trng Tình chun mc ng x bn địa gp cng c s đoàn kết tính
nhân văn của cộng đng làng xã Việt Nam
55
2.3. Ứng xử với Xã hội: Quan h Tộc ni Giao lưu (Thi kBản đa)
Trong thi k VH bn đa (tiêu biu là VH Đông Sơn, Âu Lc), ng x vi môi trưng
hội thể hin qua mối quan hệ cộng sinh gia các tộc ngưi s linh hot trong việc
tiếp thu VH, nhm cng c kh năng sinh tồn và phát triển.
1. Quan h Cộng sinh gia các Tộc ni
nh Cộng sinh: c nhóm tc ngưi sng đng bng và min núi có mi quan h
phụ thuộc ln nhau cùng tồn ti một cách hòa nh.
Trao đi Kinh tế : Ngưi vùng núi (cung cp lâm sn, thú săn) và ngưi vùng đng
bằng (cung cp nông sn, đồ thủ công) tiến nh trao đổi ng hóa.
Hỗ tr Quc phòng: Sự hp tác này là nn tng đ hình thành các liên minh chính
trị và quân s sơ khai (như nhà nưc Âu Lc), gp cùng nhau chng lại k thù
chung.
nh Hòa hp: Mối quan h này mang tính mềm do, trng tình của VH lúa nưc,
không có s phân bit hoặc áp đặt mnh m về thể chế, to điu kin cho s đa dạng VH
ng phát triển.
56
2. S Linh hoạt trong Tiếp thu Văn hóa (Giao lưu)
VH Vit th hin s cởi m linh hot trong việc tiếp nhn k thut và tri
thc từ bên ngoài, nhưng luôn tiến hành quá trình Vit hóa để phù hợp với nhu
cầu và điều kiện bản đa.
Tiếp thu K thut Đúc đng:
Ngun gc: Kỹ thut luyn kim và đúc đng đã xut hin nhiu nơi,
nhưng người Vit cđã tiếp thu phát trin lên một tm cao mới, to ra
n hóa Đông Sơn rực rỡ.
nh Vit hóa: Kỹ thut đúc không ch sao chép mà đưc ng dng đ to
ra các sn phm mang dấu n bản địa rệt, đc bit là Tr ng đ ng .
Tr ng đ ng : Trng đng không ch là mt sn phm k thut mà còn là mt
biu tưng quyn lc văn hóa m nhc, nghi l). Hoa văn tn trống mô t
chân thc đi sng nông nghiệp lúa nưc (cảnh giã gạo, chèo thuyền, nhảy
a), khng đnh tính tự ch trong quá trình tiếp biến VH.
Sự linh hot và tính cng sinh này là nn tng cho khả ng hội nhập của văn
hóa Vit Nam sau y.
57
13/11/25
20
Tổng kết Lớp Văn hóa Bản đa (Gc r)
Lớp VH bn đa, hình thành t thi k
Đông Sơn - Âu Lc vi nn tng là VH
ng nghip lúa c, đã to ra bn sc
cốt lõi và vng chắc nhất cho dân tc Việt
Nam. Bn sc này đưc khng đnh qua ba
đặc trưng nổi bật: nh Âm tính, Trng
nh, và Linh hot.
58
1. BN SẮC CT LÕI CA VĂN HÓA BN ĐA
Đặc trưng Cốt lõi
Biểu hiện trong Văn hóa
Đối lập với
Tính Âm nh
Tư duy Hài hòa, Trung dung (Triết lý
Âm Dương);n ngưỡng Thờ Mẫu và
đề cao vai trò phụ nữ; Tính bao dung,
mềm dẻo trong ng xử.
Tính Dương tính
(cứng rắn, lý trí)
Tr ng Tì nh
Đề cao nh cảm quan hệ cá nhân
(Tình làng nghĩa xóm); Lòng Nhân ái
(thương người như thể thương thân);
Ưu tiên a giải hơn luật pp.
Trng Lễ (nghi thc,
nguyên tắc)
Linh hoạt
Tính thực dụng (ẩm thực, kiến trúc,
trang phục); Sự thích nghi cao với môi
trường tự nhiên; Linh hoạt trong ngôn
ngữ và tổ chức.
Tính Quy củ, Bảo thủ
59
2. đồ Các Yếu tố Bản địa (Gốc rễ)
Các yếu tố này tạo thành "gốc rễ" sâu bền
của VHVN, nền tảng để sàng lọc Vi t
hóa các yếu tố ngoại lai từ Lớp Giao lưu Khu
vực Phương y.
Tính Âm tính, Tr ng Tình, Linh hoạt
chìa khóa để giải thích tại sao văn hóa Vi ệt
Nam thể mở cửa tiếp thu (linh hoạt)
vẫn giữ vững bản sắc (âm tính, trọng tình)
qua hàng ngàn năm lịch sử.
60

Preview text:

13/11/25
1. KHÁI NIỆM VĂN HOÁ Chủ thể
Định nghĩa Cốt lõi Nhấn mạnh
T S . B Ù I V I Ệ T T H À N H
Văn hóa là tổng thể các nét riêng biệt về
K H O A V Ă N H O Á H Ọ C CHƯƠNG 4:
tinh thần và vật chất, tri thức và xúc cảm...
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C
Tính tổng thểtính
K H O A H Ọ C X Ã H Ộ I & UNESCO
xác định tính cách của một cộng đồng. Nó
N H Â N V Ă N , Đ H Q G -
cách riêng biệt của cộng H C M NHỮNG GIÁ TRỊ (1982)
bao gồm nghệ thuật, văn học, lối sống, quyền đồng.
cơ bản của con người, hệ thống giá trị, truyền CHỦ YẾU ĐƯỢC thống và tín ngưỡng. TIẾN BỔ SUNG TỪ
Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương
Tính thực tiễn, phương TRÌNH LỚP VĂN HÓA
thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà Hồ Chí Minh
thức sinh hoạt mục
dân tộc ta đã sáng tạo ra để thích ứng nhu cầu đích tồn tại của dân tộc. VĂN HÓA GIAO LƯU VỚI
đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn. VIỆT NAM PHƯƠNG TÂY
Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo và
Tính hệ thống, tính giá Trần Ngọc
tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn,
trị quá trình tương Thêm
trong sự tương tác giữa con người với môi
tác (người - môi trường).
trường tự nhiên và xã hội. 1 2 3 1 13/11/25
ĐỊNH NGHĨA PHÙ HỢP 3. VÍ DỤ
1. ĐẶC TRƯNG CỦA VĂN HÓA
• Định nghĩa của GS.TSKH. Trần Ngọc Thêm được sử dụng rộng rãi
• Văn hóa bao gồm cả di sản
• Văn hóa có ba đặc trưng cơ bản:
nhờ tính hệ thống và khả năng phân tích cao:
vật chất và phi vật chất, tạo
Tính Hệ thống: không phải là tổng thể ngẫu nhiên của các yếu tố,
• "Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất tinh thần do
nên hệ thống giá trị tổng thể
mà là một tập hợp các giá trị có mối liên hệ nội tại chặt chẽ,
con người sáng tạotích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, của dân tộc:
quy định chi phối lẫn nhau. Bất kỳ sự thay đổi nào trong một
trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã
yếu tố VH (ví dụ: tư tưởng) đều kéo theo sự thay đổi trong các yếu
Di sản Vật chất (Vật thể): hội"
Các công trình kiến trúc, hiện
tố khác (ví dụ: tổ chức xã hội). • Lý do:
vật, công cụ do con người tạo
Tính Nhân sinh: sản phẩm do con người sáng tạo ra và chỉ
Tính Hệ thống: Cho phép phân tích VH theo cấu trúc rõ ràng (vật
tồn tại trong cộng đồng người: phân biệt con người với thế giới
chất, tinh thần, tổ chức, ứng xử). ra.
tự nhiên và đáp ứng các nhu cầu (vật chất và tinh thần) của con
Tính Giá trị: Nhấn mạnh VH không phải là tất cả mọi thứ con người
Di sản Phi vật chất (Phi vật
người; thể hiện ở chỗ VH luôn mang tính giá trị và tính sáng tạo.
làm ra, mà là những sản phẩm được chọn lọc và tích lũy qua thời gian.
thể): Các giá trị tinh thần,
Tính Lịch sử: được tích lũy, kế thừa phát triển qua nhiều thế
Tính Tương tác: Rất phù hợp với đặc trưng của VH Việt Nam – sản
phong tục, tri thức, kỹ năng
hệ. Nó là quá trình "khuếch tán theo chiều dọc" của các kinh
phẩm của sự tương tác giữa người Việt (chủ thể) với môi trường tự
được truyền từ thế hệ này
nghiệm sống, giúp truyền tải bản sắc và tri thức từ quá khứ đến
nhiên (lúa nước) và môi trường xã hội (Trung Hoa, Phương Tây). sang thế hệ khác. hiện tại và tương lai. 4 5 6 2 13/11/25
2. Chức năng Chính của Văn hóa
Chức năng Nhận thức: VH giúp con người khám phá, lý giải thế giới
• Văn hóa thực hiện 4 chức năng cốt lõi
tự nhiên và xã hội xung quanh. Nó cung cấp hệ thống tri thức được tích
Chức năng Điều chỉnh: Văn
đối với đời sống cá nhân và cộng đồng:
lũy (từ khoa học, triết học, đến kinh nghiệm dân gian) để con người hiểu
hóa đặt ra khuôn khổ, quy tắc,
Chức năng Giáo dục: là phương tiện
và thích nghi với môi trường.
và chuẩn mực để điều chỉnh
hành vi của các thành viên,
hữu hiệu nhất để hình thành nhân cách,
• Ví dụ: Triết lý Âm Dương không chỉ là quan niệm mà còn là một
đảm bảo trật tự và sự ổn định
truyền đạt các giá trị đạo đức, thẩm mỹ
phương thức nhận thức thế giới của người Việt cổ. của xã hội.
và lối sống. Quá trình giáo dục này diễn
Chức năng Giao tiếp: VH là phương tiện giao tiếp và liên kết cộng
• Ví dụ: Pháp luật (Nho giáo)
ra thông qua chuẩn mực xã hội, phong
đồng. Ngôn ngữ, chữ viết, nghi lễ, biểu tượng, và các quy ước ứng xử
và Hương ước (Lệ làng) là
những công cụ điều chỉnh
tục, tập quán, và nghệ thuật.
(như Lễ, Tình) là những "mã văn hóa" giúp các thành viên trong cộng
hành vi từ cấp quốc gia đến
Ví dụ: Các câu ca dao, tục ngữ (học ăn,
đồng hiểu nhau, chia sẻ thông tin và duy trì mối quan hệ. cấp cơ sở.
học nói, học gói, học mở) là công cụ giáo •
Ví dụ: Cử chỉ chào hỏi, trang phục trong các dịp lễ hội giúp nhận diện dục nhân cách.
và giao tiếp đúng chuẩn mực trong cộng đồng. 7 8 9 3 13/11/25
1.1. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG VĂN HÓA
2. MÔ HÌNH CẤU
2. MÔ HÌNH CẤU
1. Phân loại Cấu trúc Văn hóa
TRÚC PHÂN TẦNG
TRÚC PHÂN TẦNG
• Cấu trúc văn hóa thường được chia thành bốn thành tố chính, xếp
theo thứ tự từ bên trong (cốt lõi) đến bên ngoài (biểu hiện):
• Mối quan hệ giữa các thành tố, hệ thống
VH thường được minh họa bằng sơ đồ Thành tố Tính chất Nội dung Cốt lõi
hình cây hoặc kim tự tháp, trong đó các
Thân: Văn hóa Tổ chức & Ứng
Tư tưởng, triết lý, giá trị, tín ngưỡng, tôn giáo,
yếu tố cốt lõi nằm ở dưới cùng, là nền
xử (Thể chế, Quy tắc)
Văn hóa Tinh thần Cốt lõi, vô hình
nhận thức, tri thức. (Là "hạt giống" định hình hành
tảng chi phối các yếu tố bề mặt: vi)
• Được hình thành từ gốc rễ, bao
Gốc: Văn hóa Tinh thần (Tư tưởng,
Cấu trúc xã hội, luật pháp, phong tục, thể chế, cơ
gồm các quy tắc, luật lệ (Tổ Văn hóa Tổ chức
Quy tắc, hệ thống cấu gia đình, mô hình quản lý quốc gia. (Là "khuôn Triết lý)
chức) và hành vi thường nhật khổ" cho hành động)
• Đây là yếu tố sâu xa nhất, chứa đựng
(Ứng xử). Nó là "cầu nối" biến tư
Chuẩn mực giao tiếp, đạo đức xã hội, thói quen
hệ thống giá trịtư duy cốt lõi (Ví Văn hóa Ứng xử
Biểu hiện, hành vi ứng xử với môi trường tự nhiên và xã hội. (Là
dụ: Triết lý Âm Dương). Nó quyết định
tưởng thành hành động thực tiễn.
"hành động" dựa trên giá trị)
hướng phát triển của toàn bộ hệ thống.
Kiến trúc, ẩm thực, trang phục, công cụ, vật dụng. Văn hóa Vật chất
Bề mặt, hữu hình (Là "sản phẩm" cụ thể của sáng tạo) 10 11 12 4 13/11/25
2. MÔ HÌNH CẤU
1.2. VĂN HÓA VIỆT NAM: CHỦ THỂ VÀ KHÔNG GIAN
2. Không gian văn hoá
TRÚC PHÂN TẦNG
1. Chủ thể Văn hóa
• Không gian địa lý đã tạo ra các tiểu vùng VH với những đặc trưng
• Chủ thể sáng tạo là Cộng đồng 54 Dân tộc cùng chung sống ở Việt Nam:
riêng biệt, chi phối cách con người ứng xử và tổ chức đời sống:
Cành/Lá/Quả: Văn hóa Vật chất
Người Việt (Dân tộc Kinh): đa số, vai trò nòng cốt trong việc tạo lập, (Sản phẩm) Tiểu vùng Văn hóa
Đặc trưng Địa lý Cốt lõi
Ảnh hưởng đến Văn hóa
bảo tồn và phát triển nền VH quốc gia, đặc biệt là các giá trị tổ chức XH
Văn hóa gốc Lúa nước, địa Hình thành tính cộng đồng chặt chẽ
• Đây là yếu tố dễ thấy nhất, là sản và triết lý sống.
Đồng bằng Sông Hồng bàn khai phá sớm, tập trung (làng xã), tính Lễ nghĩa, quy củ (ảnh
phẩm hữu hình được tạo ra dựa (Bắc Bộ)
53 Dân tộc Thiểu số: Mỗi dân tộc mang một bản sắc văn hóa độc đáo, dân cư cao.
hưởng Nho giáo mạnh mẽ).
trên tư tưởng và quy tắc của hệ
Hình thành tính khoáng đạt, thực dụng,
Đồng bằng Sông Cửu Vùng đất mới, sông nước
thống. (Ví dụ: Kiến trúc Nhà 3 gian
làm phong phú thêm kho tàng VH dân tộc. Sự đóng góp của các dân tộc
trọng tình, dễ thích nghi và chấp nhận Long (Nam Bộ)
chằng chịt, khí hậu ôn hòa.
2 chái là sản phẩm của tư duy Âm
thiểu số thể hiện rõ nét trong VH ứng xử với tự nhiên, nghệ thuật trang
cái mới (văn hóa di dân). Dương).
phục, tín ngưỡng và nghệ thuật biểu diễn. Vùng đất hẹp, thường
Hình thành tính kiên cường, tiết kiệm; Miền Trung (Duyên
xuyên chịu thiên tai, giao văn hóa có sự hòa trộn độc đáo, mang hải)
• Mô hình này cho thấy VH vật chất
• Mặc dù đa dạng về chủ thể, các dân tộc Việt Nam đều có sự thống nhất thoa giữa Việt - Chăm Pa.
tính trung gian giữa Bắc và Nam.
(sản phẩm) có thể dễ thay đổi, nhưng
trong ý thức cộng đồng, cùng chia sẻ lịch sử dựng nước và giữ nước
Rừng núi, địa hình phức
Văn hóa linh hoạt, gần gũi tự nhiên; Miền núi và Cao
VH tinh thần (gốc rễ) lại cực kỳ bền
thức dân tộc) và cùng sinh sống trong một không gian địa lý chung.
tạp, Văn hóa Nương rẫy/Du duy trì nhiều tín ngưỡng và luật tục cổ nguyên
vững và khó bị đồng hóa mục (một phần).
truyền (Tôn trọng thiên nhiên). 13 14 15 5 13/11/25
1.2. LOẠI HÌNH VĂN Đặc Biểu hiện
Ảnh hưởng (Âm tính)
2. Ảnh hưởng từ văn hoá du mục (Dương tính)
HÓA: NÔNG NGHIỆP trưng
• Văn hóa Du mục (chủ yếu từ các tộc người phương Bắc và sau này là
LÚA NƯỚC VÀ DU MỤC
Tính Thụ động, Trọng Tình cảm Môi
Sông nước, nhiệt đới, gắn
Nho giáo từ Trung Hoa) mang tính đối lập, bổ sung yếu tố Dương tính
(mềm dẻo, linh hoạt, dễ dàng vào văn hóa Việt Nam:
• VH Việt Nam chủ yếu thuộc loại trường với đất đai. dung hòa).
hình VH nông nghiệp Lúa nước
• Tính Dương tính thể hiện ở sự kỷ luật, phân định thứ bậccoi trọng
(còn gọi là VH gốc Đông Nam Á),
Gắn bó chặt chẽ với làng Tính Linh hoạt, Trọng Phụ nữ
hình thức (Lễ) trong tổ chức xã hội. (Biểu tượng của tính Dương - chinh
nhưng cũng chịu ảnh hưởng của
Tổ chức xã (tính cộng đồng) và gia (Tín ngưỡng Thờ Mẫu) và Cân phục)
loại hình VH Du mục (từ phương đình (tính gia tộc). bằng Âm Dương. Đặc trưng Biểu hiện
Ảnh hưởng (Dương tính)
Bắc), dẫn đến sự đối lập và hài hòa
Môi trường Khô hạn, gắn với vùng núi/cao Tính Chủ động, Kỷ luật (cứng rắn,
giữa hai thái cực Âm tính và
Coi trọng thực hành, kinh Dương tính. nguyên, chăn nuôi, chinh thẳng thắn, phân minh).
Ứng xử nghiệm (thực dụng) và sự Trọng Tình hơn Trọng Lý; Ẩm phục.
1. Văn hóa Gốc: Nông nghiệp Lúa
hòa giải (tình làng nghĩa thực ưu tiên vị tươi mát. Tổ chức
Ưu tiên tổ chức nhà nước và Tính Tôn ti, Trọng Nam (Phụ quyền) nước (Âm tính) xóm).
quân sự (tính tập quyền). và Trọng Lễ nghi.
• Đây là loại hình VH cốt lõi, được
Tính Âm tính thể hiện ở sự mềm dẻo, bao dungcoi trọng cảm
hình thành từ môi trường khí hậu Ứng xử
Coi trọng lý thuyết, quy tắc, Trọng Lễ hơn Trọng Tình; Kiến trúc
nóng ẩm, mưa nhiều và nghề trồng
xúc (Tình) trong ứng xử và tổ chức. hiệu quả (tính lý trí).
ưu tiên sự đối xứng, quy củ. lúa nước: 16 17 18 6 13/11/25
1.2. THỜI GIAN VĂN Lớp Văn hóa
Giai đoạn Lịch sửĐặc điểm Cốt lõi Nguồn Ảnh
3. Sự Cân bằng: Công thức VH Việt hưởng Chính
HÓA: CẤU TRÚC 3 LỚP 6
• Văn hóa Việt Nam là sản phẩm của sự hòa
I. Lớp Văn hóa Đông Sơn - Âu Văn hóa Nông Cộng đồng Đông
hợpcân bằng giữa hai loại hình này: GIAI ĐOẠN Bản địa (Gốc) Lạc
nghiệp Lúa nước, Nam Á cổ. tính Âm tính,
Sử dụng Âm tính để Đối nhân: Duy trì Trọng Tình, Linh
sự linh hoạt, tình cảm và tinh thần cộng
• Cấu trúc lịch đại của VH Việt Nam được hoạt.
đồng ở cấp độ Làng xã (làm mềm Trật tự).
chia thành 3 Lớp 6 Giai đoạn chính,
thể hiện tính đa tầng và tiếp biến liên tục
II. Lớp Văn hóa Bắc Thuộc & Độc Bổ sung các yếu tố Trung Hoa (Nho,
Sử dụng Dương tính để Trị Thế: Áp
của nền văn hóa dân tộc. Giao lưu Khu lập Phong kiến Tổ chức, Kỷ Phật, Đạo).
dụng kỷ cương, pháp luật và tổ chức tập vực cương, Trọng Lễ
quyền ở cấp độ Quốc gia (tạo sự vững
1. Cấu trúc 3 Lớp Văn hóa để xây dựng Quốc mạnh).
• VH Việt Nam được hình thành như một gia.
cây đa tầng, trong đó các lớp VH cũ là
III. Lớp Văn hóa Pháp thuộc &
Bổ sung các yếu tố Phương Tây (Kitô
• Sự cân bằng giữa Trọng Tình (Âm)
Giao lưu Phương Hiện đại Khoa học, Cá giáo, Khoa học).
Trọng Lễ (Dương) đã tạo nên khả năng tự
nền tảng, các lớp VH mới là sự bổ sung Tây nhân, Tư bản để
chủ VHthích ứng độc đáo của dân tộc. và biến đổi: hiện đại hóa. 19 20 21 7 13/11/25
Sơ đồ Hình ảnh: 3 Tầng Xếp chồng
3. Tính Đa tầng và Tiếp biến
2.1. TRIẾT LÝ ÂM DƯƠNG (YIN-YANG)
• Cấu trúc này có thể được hình dung bằng
Tính Đa tầng: VH Việt Nam là tổng
mô hình 3 Tầng xếp chồng hoặc 3 Vòng
1. Định nghĩa và Nguồn gốc
tròn đồng tâm, nhấn mạnh vai trò của
hòa của nhiều lớp, trong đó lớp mới
Định nghĩa: Âm Dương là học thuyết về hai thế lực đối lập nhưng thống nhất,
Lớp Bản địa là nền móng:
không hoàn toàn xóa bỏ lớp cũ mà
luôn chuyển hóa và cân bằng lẫn nhau, tạo nên sự vận động và tồn tại của vạn
Tầng Gốc (Bên trong): Lớp Bản địa
Việt hóakế thừa nó. Ví dụ: Tính vật trong vũ trụ.
Tạo ra bản sắc bền vững, khó thay đổi
Hiếu (Lớp Bản địa) đã làm mềm và
nhất (Tiếng nói, Ẩm thực, Thờ Tổ
nâng tầm so với Trung (Lớp Giao
Âm: Tượng trưng cho cái tiêu cực, tĩnh tại, mềm dẻo (Đất, Nước, Nữ, tiên). Lạnh, Lẻ...). lưu Khu vực).
Dương: Tượng trưng cho cái tích cực, vận động, cứng rắn (Trời, Lửa,
Tầng Giữa: Lớp Giao lưu Khu vực
Bổ sung các công cụ tổ chức (Pháp luật,
Tính Tiếp biến: Là quá trình chủ Nam, Nóng, Chẵn...).
Tôn ti), giúp xây dựng thể chế quốc gia
động chọn lọc, biến đổi các yếu tố
Nguồn gốc: Triết lý Âm Dương của người Việt có nguồn gốc sâu xa từ VH vững mạnh.
ngoại lai để phù hợp với nhu cầu
Nông nghiệp Lúa nước cổ đại, nơi con người phải quan sát và thích ứng với
Tầng Ngọn (Bên ngoài): Lớp Giao lưu
thực tiễngốc rễ văn hóa (Ví dụ: chu kỳ của tự nhiên:
Phương Tây – Bổ sung các công cụ hiện
Chuyển đổi chữ Hán thành Chữ
• Sự đối lập giữa Đất (Âm)Trời (Dương).
đại hóa (Khoa học, Công nghệ), giúp hội
• Sự luân chuyển giữa Mưa/Nước (Âm)Nắng/Lửa (Dương). nhập.
Nôm). Quá trình này giúp VH Việt
Nam vừa cởi mở vừa bền vững.
• Sự đối lập giữa phụ nữ (gắn với sự sinh sôi, đất đai) và đàn ông (gắn với sức mạnh, công cụ). 22 23 24 8 13/11/25
2. Đặc trưng Cốt lõi
3. Biểu tượng và Sự khác biệt
1. ỨNG DỤNG CỦA TRIẾT
• Triết lý Âm Dương được xây dựng dựa trên ba đặc trưng cơ bản:
• Biểu tượng phổ biến nhất của triết lý này là
LÝ AD TRONG NHẬN THỨC
Lưỡng phân (Dualism): Vạn vật đều có thể được chia thành hai mặt đối lập
Thái Cực Đồ (Sơ đồ Thái Cực):
• Triết lý AD đã thâm nhập sâu vào người Việt
(Âm và Dương). Sự phân chia này mang tính tương đối, tùy theo bối cảnh so
Thái Cực Đồ Trung Hoa (Nho giáo): Thường
về thời gian, không gian,thẩm mỹ, chi sánh.
nhấn mạnh tính Đối xứngPhân minh, thể
phối cách họ nhận thức và tổ chức đời sống.
hiện sự cứng rắn, lý trí (Dương tính).
Ví dụ: Lưng là Dương, Bụng là Âm. Bên ngoài là Dương, Bên trong là Âm.
1. Ứng dụng trong Quan niệm về Thời gian
Thái Cực Đồ Việt Nam (Bản địa): Được thể
Đối lập: Hai mặt Âm và Dương luôn xung khắc, đối chọi nhau, tạo nên động
• Người Việt nhận thức thời gian dựa trên sự
lực cho sự phát triển và thay đổi.
hiện qua các họa tiết, hoa văn trên trống đồng
luân chuyển và cân bằng của AD, thể hiện qua:
hoặc các công trình cổ, thường mang tính
Lịch Âm (Lịch Nông nghiệp): Người Việt sử
Thống nhất và Chuyển hóa:
mềm mại, ước lệ, thể hiện tính linh hoạt,
dụng Âm lịch (Lịch Mặt Trăng – mang tính
Thống nhất: Âm và Dương luôn tồn tại trong nhau (trong Âm có Dương,
thực dụng (Âm tính) của văn hóa lúa nước.
Âm) làm lịch chính cho sinh hoạt, sản xuất, và trong Dương có Âm).
lễ nghi (chứ không phải Dương lịch - Lịch Mặt
• Giá trị cốt lõi của Âm Dương Việt Nam là sự
Chuyển hóa: Khi đạt đến cực điểm, Âm sẽ chuyển hóa thành Dương và Trời).
Hài hòaCân bằng, chi phối từ ẩm thực
ngược lại, tạo nên sự vận động không ngừng của vũ trụ (ví dụ: ngày hết sinh
• Sự tính toán ngày giờ dựa trên chu kỳ
(cân bằng món ăn nóng-lạnh) đến kiến trúc
đêm, nóng hết sinh lạnh).
trăng (biểu tượng Âm) và sự cân bằng giữa
(nhà 3 gian 2 chái) và ứng xử (cân bằng Tình-
các yếu tố Can (D)Chi (A). Lý). 25 26 27 9 13/11/25
1. ỨNG DỤNG CỦA TRIẾT LÝ AD TRONG NHẬN THỨC
2. Ứng dụng trong Không gian (Kiến trúc)
3. Ứng dụng trong Thẩm mỹ
• Quan niệm AD chi phối mạnh cách người Việt thiết kế và bố trí nhà ở:
• Người Việt ưa chuộng vẻ đẹp
Nhà 3 Gian 2 Chái: Cấu trúc nhà truyền thống phổ biến nhất là số lẻ (3
của sự Trung dungHài hòa
gian – Dương) ở trung tâm (gian thờ, tiếp khách) được cân bằng bởi số
(sự cân bằng giữa A và D) thay
Chọn Giờ/Ngày Lành: Người
vì sự tuyệt đối hay cực đoan:
Việt luôn có xu hướng chọn
chẵn (2 chái – Âm) ở hai bên (gian ngủ, sinh hoạt riêng tư). Cấu trúc này
Thích Cái Vừa: Vẻ đẹp không
ngày lẻ (Dương) để tiến hành
nhằm tạo ra sự hài hòaổn định cho không gian sống.
nằm ở sự khổng lồ (quá Dương)
các việc hệ trọng mang tính
Hướng nhà và Cân bằng: Nhà thường hướng về hướng Nam để đón
hay nhỏ bé (quá Âm), mà ở sự
khởi đầu (khai trương, cưới
gió mát (Âm) vào mùa hè và tránh nắng gắt (Dương) vào mùa đông, thể
vừa phải, cân đối ("nhất nghệ
xin) và tránh các ngày quá Âm
hiện nguyên tắc tìm kiếm sự cân bằng và hài hòa với tự nhiên. tinh, nhất thân vinh").
hoặc quá Dương để duy trì sự
Cân bằng trong Ẩm thực: hài hòa.
Nguyên tắc AD được áp dụng
triệt để nhất trong ẩm thực để
tạo ra sự hài hòa cho sức khỏe,
không chỉ về mùi vị mà cả về tính chất nóng/lạnh: 28 29 30 10 13/11/25
3. Ứng dụng trong Thẩm mỹ
2.2. VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐỜI
2.2. VĂN HÓA TỔ CHỨC
Thức ăn nóng (Dương) như
SỐNG TẬP THỂ: LÀNG XÃ
ĐỜI SỐNG TẬP THỂ:
gừng, ớt, tiêu phải đi kèm với VIỆT NAM
thức ăn lạnh (Âm) như thịt vịt,
LÀNG XÃ VIỆT NAM hải sản.
Làng xã là đơn vị tổ chức đời sống tập thể cơ
sở và quan trọng của người Việt, được hình
Hương ước (Lệ làng): Làng tự xây dựng
• Một bữa ăn luôn có sự cân bằng
thành từ nền VH nông nghiệp lúa nước; đặc
và thực thi bộ luật tục riêng (Hương
giữa món mặn (Dương -
trưng về tính tự trị, tính đóng kín, và tính
ước/Lệ làng) để điều chỉnh các quan hệ
protein)canh, rau (Âm -
cộng đồng của VH bản địa.
xã hội, kinh tế, và đạo đức trong phạm vi chất xơ, nước).
1. Vai trò của Làng xã (Tính Tự trị)
làng mình, thường có hiệu lực mạnh hơn
Thẩm mỹ Trang phục: Trang
• Làng xã là một tổ chức cộng đồng tự quản
luật pháp của triều đình.
phục truyền thống (như Áo Dài)
(tự trị) với quyền hạn rất lớn, được thể hiện
qua câu nói "Phép vua thua lệ làng":
Quản lý Tài nguyên: Làng tự quản lý
luôn đạt đến sự cân bằng giữa tính
Tự quản lý: Làng có cơ cấu quản lý riêng
ruộng công (Đất công) và các công trình
kín đáo (Âm)duyên dáng,
(Hội đồng Kỳ mục, Giáp, Phe, Giới) đứng đầu
thủy lợi, đảm bảo sinh kế cho người dân. mềm mại (Dương).
là tầng lớp Hào trưởng hoặc Chức sắc địa phương. 31 32 33 11 13/11/25
2. Sự Đóng kín (Tính Tự cấp)
• Làng xã Việt Nam mang tính đóng
kín cao, là kết quả của nền kinh tế
tự cấp tự túc và nhu cầu tự vệ:
Ranh giới Vật chất: Làng thường
lũy tre dày đặc bao bọc bên
ngoài, với cổng làng là ranh giới
vật chất phân định rõ ràng giữa
"người trong làng" và "người ngoài". 34 35 36 12 13/11/25
• Phương ngữ “Thần cây đa, ma cây
2. Sự Đóng kín (Tính Tự cấp)
3. Tính Cộng đồng (Tính Làng xã) gạo, cú cáo cây đề”.
Kinh tế Tự cấp: Làng gần
• Bất chấp sự đóng kín, bên trong làng xã lại duy trì tính cộng đồng
• "Cây đa, bến nước, sân đình,
như tự cung cấp mọi nhu cầu
rất cao, là sự thể hiện rõ nét của tinh thần Âm tính, Trọng Tình
Xa quê nhớ mẹ, nhớ mình, nhớ
thiết yếu (nông sản, thủ công của văn hóa lúa nước: ai?"
nghiệp, giáo dục sơ khai), ít
Đoàn kết và Hỗ trợ: Sự gắn bó được hình thành từ nhu cầu hợp
• "Qua đình ngả nón trông đình,
phụ thuộc vào bên ngoài, củng
tác thủy lợi (làm đê, đào mương) và nhu cầu tự vệ chung. Tinh
Đình bao nhiêu ngói thương mình cố sự khép kín.
thần "tối lửa tắt đèn có nhau" là nguyên tắc sống còn. bấy nhiêu."
Phòng vệ Văn hóa: Tính
Sở hữu Công cộng: Tinh thần cộng đồng thể hiện qua sở hữu
• "Rủ nhau đi hội xem đình,
đóng kín giúp làng xã bảo tồn
ruộng công (đất công) và việc cùng nhau xây dựng các công trình
Xem người đóng oản, xem mình
các phong tục, tín ngưỡng và
công cộng như Đình làng (trung tâm văn hóa) và Chùa/Miếu. đóng vai."
tiếng nói riêng, chống lại sự
Trọng Làng hơn Trọng Nước: Tinh thần cộng đồng đôi khi đặt
• "Mái đình cong vút trời xanh,
đồng hóa từ các thế lực bên
lợi ích của làng lên trên lợi ích quốc gia (Trọng Làng hơn Trọng
Nơi đây ghi dấu sử xanh hào
ngoài (ví dụ: các chính sách
Nước), dẫn đến sự đối lập nhất định với tư tưởng Trung của Nho hùng."
đồng hóa thời Bắc thuộc). giáo. 37 38 39 13 13/11/25
2.2. VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐỜI 1. Ca dao
2.2. VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG CÁ NHÂN: TÍN
NGƯỠNG CỐT LÕI
SỐNG CÁ NHÂN: TÍN
• "Con người có cố có ông, / Như cây có cội như sông có nguồn."
NGƯỠNG CỐT LÕI
• "Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba."
Bổn phận và Trách nhiệm: Thờ Tổ tiên
• "Tổ tông tích đức, con cháu vinh. / Cây theo cột rễ lớn, nước luôn chảy từ
là hành động Hiếu cơ bản nhất, thể hiện nguồn."
Thờ Tổ tiênThờ Mẫu (Thần Đất, Nước); phản
lòng biết ơntrách nhiệm của con
ánh rõ nét triết lý Âm tính, trọng tình của văn hóa
2., Tục ngữ, thành ngữ
cháu đối với nguồn cội. Việc thờ cúng lúa nước.
• "Uống nước nhớ nguồn": Câu tục ngữ kinh điển nói về lòng biết ơn đối với những người đi trước.
(Giỗ chạp, Tết) là dịp để củng cố trật tự
1. Tín ngưỡng Thờ Tổ tiên
• "Chim có tổ, người có tông": Nhấn mạnh vai trò quan trọng của tổ tiên trong
gia đìnhduy trì mối liên hệ giữa các
• Tín ngưỡng này là cốt lõi của tổ chức gia đình và việc tạo nên dòng dõi.
họ tộc, dựa trên quan niệm về linh hồn bất tử và thế hệ.
sự liên kết giữa cõi âm và cõi dương:
• "Ăn quả nhớ người trồng cây": Tương tự câu "Uống nước nhớ nguồn", nhắc
nhở con cháu ghi nhớ công ơn của tổ tiên.
Không gian Thờ cúng: Bàn thờ Tổ tiên
Linh hồn Bất tử và Hiện tại: Họ tin rằng linh hồn
• "Cáo chết ba năm quay đầu về núi": Một cách nói ví von về lòng hướng về cội
là nơi trang nghiêm nhất trong nhà,
của Tổ tiên vẫn hiện hữuche chở cho con
nguồn dù đi đâu về đâu.
cháu. Cái chết không phải là sự chấm dứt mà là sự
thường đặt ở gian chính giữa (nhà 3 gian
chuyển đổi sang một trạng thái sống khác.
• "Đàn anh có mả, kẻ cả có dòng": Khẳng định vai trò và vị thế của tổ tiên, người đứng đầu dòng họ.
2 chái), khẳng định vai trò của gia đình và
Tổ tiên trong đời sống tinh thần. 40 41 42 14 13/11/25
2. Tín ngưỡng Thờ Mẫu
2.2. VĂN HÓA NGHỆ THUẬT (NGÔN TỪ)
• Đây là tín ngưỡng quan trọng phản ánh vai trò của người phụ nữ và sự gắn bó
với thiên nhiên trong văn hóa lúa nước:
• NTNT của người Việt, chủ yếu là văn học dân gian (ca dao, tục ngữ, truyện cổ
Thờ Thần Sinh sôi: Tín ngưỡng thờ Mẫu là sự tôn thờ các nữ thần gắn liền với
tích), phản ánh rõ nét tính chất Âm tính, Trọng Tìnhthực dụng của văn hóa
sự sinh sôi, nảy nở, và bảo hộ sự sống—những yếu tố quan trọng nhất đối với nông nghiệp lúa nước.
2. Tín ngưỡng Thờ Mẫu nền nông nghiệp.
1. Đặc điểm của Nghệ thuật Ngôn từ
Các Hình thái Tôn thờ: Đặc điểm Mô tả Chi tiết
Phản ánh Văn hóa Lúa nước
• Đây là tín ngưỡng quan trọng phản ánh
vai trò của người phụ nữ và sự gắn bó
Thần Đất (Mẫu Địa): Tôn thờ Mẹ Đất, thể hiện sự biết ơn nguồn sống từ Tính Truyền
Nghệ thuật ngôn từ chủ yếu được truyền Thể hiện sự linh hoạt, không bị gò miệng
miệng qua các thế hệ, gắn liền với sinh bó vào văn tự chính thống (chữ
với thiên nhiên trong văn hóa lúa đất đai.
hoạt cộng đồng (hát ví, hò, vè, kể
Hán), giữ gìn tiếng nói mẹ đẻ. nước:
Thần Nước (Mẫu Thủy): Tôn thờ các vị thần Sông, Biển, Mưa, là yếu tố truyện).
quyết định sự thành bại của lúa nước.
Tính Linh hoạt Ngôn từ giàu tính biểu cảm, sử dụng
Thể hiện sự mềm dẻo, không quá
Thờ Thần Sinh sôi: Tín ngưỡng thờ
Thần Cây cối (Mẫu Thượng Ngàn): Tôn thờ các thần Rừng, thể hiện sự hài
nhiều hình ảnh, so sánh, ẩn dụ từ thiên chú trọng vào tính lý trí, logic mà
Mẫu là sự tôn thờ các nữ thần gắn liền
hòa và tôn trọng thế giới tự nhiên.
nhiên (cây cỏ, sông nước), và khả năng ưu tiên cảm xúc và sự hài hòa.
với sự sinh sôi, nảy nở, và bảo hộ sự
tùy biến cao (thêm, bớt, sửa đổi).
Vai trò Âm tính: Tín ngưỡng này đề cao vai trò của người phụ nữ (Âm tính)
sống—những yếu tố quan trọng nhất
trong cộng đồng, làm nền tảng cho sự linh hoạt, trọng tình cảm trong ứng xử Tính Thực
Nội dung chủ yếu xoay quanh các kinh Phục vụ trực tiếp cho nhu cầu tồn dụng
nghiệm sản xuất, ứng xử đạo đức, và các tại và quản lý cộng đồng, không
đối với nền nông nghiệp.
của người Việt cổ, đối lập với tư tưởng trọng Nam của Nho giáo sau này.
bài học về triết lý sống.
quá nghiêng về các vấn đề siêu
• Hai tín ngưỡng này là hai trụ cột chính, một tập trung vào con người (Tổ tiên hình. 43 44 45 15 13/11/25
2. Biểu hiện qua Tục ngữ và Ca dao
3. Ứng xử với Tự nhiên: Văn hóa Ẩm thực
2. Nguyên tắc Cân bằng AD
• NTNT là công cụ mạnh mẽ để củng cố các giá trị cốt lõi của văn hóa bản địa:
• VH ẩm thực Việt Nam phản ánh rõ nét triết lý thực dụng, linh hoạt, và
• Nguyên tắc AD được áp dụng triệt để
trong ẩm thực để đảm bảo sự hài hòa về
Tục ngữ (Kinh nghiệm và Triết lý): Truyền đạt kinh nghiệm về thời tiết, sản
cân bằng của người Việt cổ, được hình thành từ nền văn hóa nông sức khỏe và hương vị:
xuất và các nguyên tắc đạo đức. nghiệp lúa nước.
Cân bằng Nóng - Lạnh: Khi chế biến
• Ví dụ về Tính Cộng đồng (Trọng Tình):
1. Gốc Lúa nước và Đặc điểm Cốt lõi
hoặc kết hợp món ăn, người Việt luôn
• "Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao”, nhấn mạnh sự
chú trọng điều chỉnh tính hàn (lạnh/Âm)
cần thiết của tinh thần đoàn kết, hợp tác (cộng đồng) trong nền kinh tế lúa
Lúa nước là Cốt lõi: Gạo (Cơm) là lương thực chính, là trung tâm của
và nhiệt (nóng/Dương) của nguyên liệu:
nước, nơi làm thủy lợi và chống thiên tai cần sức mạnh tập thể.
mọi bữa ăn, phản ánh sự ổn địnhtính cộng đồng (ăn chung mâm).
• Thịt vịt (tính hàn/Âm) phải ăn kèm
Sản phẩm Phụ: Các sản phẩm từ nước và men (rượu, dấm, nước
với gừng (tính nhiệt/Dương).
Ca dao (Tình cảm và Ứng xử): Bày tỏ tình cảm, lòng nhân ái, và quan niệm về cái đẹp.
mắm) là đặc trưng không thể thiếu, thể hiện tính ẩmchế biến của
• Hải sản (tính hàn/Âm) thường phải
chấm với nước mắm pha ớtgừng
• Ví dụ: Tính Trọng Tình (Âm tính): "Thương người như thể thương thân”, nền nông nghiệp. (tính nhiệt/Dương).
đề cao lòng nhân ái, bao dung, thể hiện sự ưu tiên tình cảm lên trên các
Gia vị Tươi sống: Người Việt ưu tiên sử dụng các loại rau thơm, hành,
Cân bằng Đa dạng: Một mâm cơm nguyên tắc cứng nhắc.
tỏi, gừng, ớt, chanh tươi sống và chế biến đơn giản, khác biệt với việc
truyền thống luôn có đủ các thành phần
• NTNT chính là kho tàng lưu giữ tâm hồnbản sắc dân tộc Việt Nam qua
dùng gia vị khô (quế, hồi) của văn hóa du mục. Điều này cho thấy sự gần
mặn (Dương), nhạt/canh (Âm), chua, hàng ngàn năm.
gũithích ứng với nguồn tài nguyên thực vật phong phú của xứ sở
cay, béo, đắng, đảm bảo sự cân bằng về
chất dinh dưỡng và ngũ vị. nhiệt đới. 46 47 48 16 13/11/25 3. Ví dụ: Phở
2.3. Ứng xử với Tự nhiên: Văn hóa Trang phục
2. Sự Ưu tiên Phục vụ Lao động
• Phở là ví dụ hoàn hảo cho sự
• Người Việt phản ánh triết lý thực dụng và sự thích nghi cao với môi
• Trang phục thời kỳ này chưa chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Nho
hài hòa và tổng hợp trong ẩm
trường tự nhiên nóng ẩm, mưa nhiều của nền VH lúa nước.
giáo (chưa có tính Lễ nghi hóa cao), do đó, chức năng phục vụ
1. Đặc điểm Cốt lõi của Trang phục Bản địa thực Việt:
lao động được ưu tiên hàng đầu:
Tính Linh hoạt: Trang phục được thiết kế để dễ dàng thay đổi, tháo cởi,
Sự hài hòa: Nước dùng (dùng
Váy quấn: Là trang phục chính của phụ nữ, thuận tiện cho việc
và nhanh khô, phù hợp với công việc đồng áng và môi trường ẩm ướt.
xương/thịt - Dương) được cân
lội nước, gánh vác, khác biệt hoàn toàn với trang phục quần dài,
Tính Gọn gàng: Trang phục phải gọn nhẹkhông vướng víu, tạo điều
bằng bởi các loại rau thơm
kiện thuận lợi cho việc lội nước, leo trèo hoặc làm đồng. Ví dụ điển hình
kín đáo của văn hóa du mục.
(Âm) và vị chua của chanh
là việc sử dụng khăn mỏ quạ để giữ tóc gọn gàng.
Chân đất hoặc Guốc mộc: Giày dép đơn giản, dễ làm sạch và (Âm).
Tính Hở: Trang phục có xu hướng hở để thích nghi với khí hậu nhiệt đới
phù hợp với địa hình đồng ruộng lầy lội, thể hiện tính thực dụng
Thực dụng: Nước dùng, rau gió mùa: cao.
thơm, và thịt cùng kết hợp
Áo yếm: Che ngực nhưng hở lưng và vai, giúp thoáng mát và dễ dàng
• Trang phục bản địa là biểu hiện rõ nét của lối sống thực tế
trong một bát, tạo nên món ăn thoát mồ hôi.
thân thiện với môi trường của người Việt cổ.
dinh dưỡngtiện lợi.
Váy quấn: Che thân dưới nhưng không bó sát, giúp dễ đi lại trong
bùn lầy, nhanh khôthoáng khí. 49 50 51 17 13/11/25
2.3. Ứng xử với Tự nhiên: Văn hóa Kiến trúc
2. Các Loại hình Kiến trúc Điển hình
2.3. ỨNG XỬ VỚI XÃ HỘI: CHUẨN MỰC TRỌNG TÌNH
• Kiến trúc người Việt phản ánh triết lý thực dụng, đơn giản và sự
• Các loại hình kiến trúc phổ biến nhất được thiết kế để chống lại sự khắc
hài hòa với thiên nhiên của nền VH lúa nước.
nghiệt của khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều và lũ lụt:
• Chuẩn mực ứng xử cốt lõi, hình thành từ VH lúa nước và tính cộng đồng
1. Tính Thực dụng và Đơn giản
Nhà Sàn: Phổ biến ở vùng núi và vùng ven sông nước.
của làng xã, là Trọng Tình (coi trọng tình cảm, quan hệ cá nhân) hơn
Trọng Lý (coi trọng luật lệ, nguyên tắc).
Mục đích: Tránh ẩm thấp, tránh thú dữ, và chống lũ lụt hoặc ngập
• Kiến trúc không chú trọng vào sự bề thế, đồ sộ (như các công trình
1. Khái niệm Trọng Tình
Dương tính) mà ưu tiên sự tiện lợiphù hợp với điều kiện sinh lụt cục bộ.
Bản chất: ưu tiên tình cảm, sự thân thiết, và lòng nhân ái lên hàng hoạt:
Không gian: Tầng dưới thường dùng làm nơi chăn nuôi hoặc chứa
nông cụ, tầng trên là không gian sinh hoạt của con người.
đầu trong các mối quan hệ XH, đặc biệt ở làng xãgia đình.
Vật liệu Tự nhiên: Chủ yếu sử dụng vật liệu sẵn có tại chỗ và dễ
Nhà Đất: Phổ biến ở đồng bằng.
Nguồn gốc: Xuất phát từ nhu cầu hợp tác thủy lợi, phòng chống thiên
kiếm như tre, nứa, gỗ, lá cọ, rơm, và đất. Điều này thể hiện sự
taitự vệ của cộng đồng nông nghiệp. Trong môi trường cần sự đoàn
gần gũi, thân thiện với môi trường và tính tiết kiệm trong sản
Mục đích: Ôn hòa nhiệt độ, chắc chắn.
kết để sinh tồn, tình cảm và sự giúp đỡ lẫn nhau là yếu tố quan trọng xuất nông nghiệp.
Vật liệu: Thường dùng tường đất hoặc trát bùn để giữ cho nhà mát
vào mùa hè và ấm vào mùa đông.
hơn các nguyên tắc cứng nhắc.
Kết cấu Gọn nhẹ: Kết cấu thường đơn giản, dễ dàng lắp ráp hoặc
• Kiến trúc Việt cổ là sự thể hiện cao nhất của sự thích nghi thực tế với
Tính chất Âm tính: Trọng Tình là biểu hiện rõ nét của tính Âm tính
di dời khi cần thiết (đặc biệt là nhà sàn).
môi trường tự nhiên, nơi sự sống và sinh hoạt được đặt lên hàng đầu.
trong VH Việt Nam: mềm dẻo, linh hoạt, bao dung và lấy sự hài hòa làm mục đích. 52 53 54 18 13/11/25
2. Biểu hiện qua Ứng xử Cộng đồng
2.3. Ứng xử với Xã hội: Quan hệ Tộc người và Giao lưu (Thời kỳ Bản địa)
2. Sự Linh hoạt trong Tiếp thu Văn hóa (Giao lưu)
• Tinh thần Trọng Tình thể hiện qua các chuẩn mực ứng xử cụ thể:
• Trong thời kỳ VH bản địa (tiêu biểu là VH Đông Sơn, Âu Lạc), ứng xử với môi trường
• VH Việt thể hiện sự cởi mởlinh hoạt trong việc tiếp nhận kỹ thuật và tri
Tình làng Nghĩa xóm: Đề cao sự gắn bó và trách nhiệm hỗ trợ; Hàng xóm láng giềng
xã hội thể hiện qua mối quan hệ cộng sinh giữa các tộc người và sự linh hoạt trong việc
thức từ bên ngoài, nhưng luôn tiến hành quá trình Việt hóa để phù hợp với nhu
được xem là một phần không thể thiếu của cuộc sống.
tiếp thu VH, nhằm củng cố khả năng sinh tồn và phát triển.
cầu và điều kiện bản địa.
• Tục ngữ: "Bán anh em xa mua láng giềng gần”: nhấn mạnh tính thực dụng và thiết yếu
1. Quan hệ Cộng sinh giữa các Tộc người
Tiếp thu Kỹ thuật Đúc đồng:
của mối quan hệ láng giềng. Trong cuộc sống nông nghiệp, láng giềng là người trực tiếp
Tính Cộng sinh: Các nhóm tộc người sống ở đồng bằng và miền núi có mối quan hệ
Nguồn gốc: Kỹ thuật luyện kim và đúc đồng đã xuất hiện ở nhiều nơi,
hỗ trợ bạn trong những tình huống khẩn cấp (ma chay, cưới hỏi, ốm đau), hiệu quả hơn
phụ thuộc lẫn nhau và cùng tồn tại một cách hòa bình.
nhưng người Việt cổ đã tiếp thu và phát triển nó lên một tầm cao mới, tạo ra người thân ở xa.
Trao đổi Kinh tế: Người vùng núi (cung cấp lâm sản, thú săn) và người vùng đồng
Văn hóa Đông Sơn rực rỡ.
Lòng Nhân ái và Bao dung: Chuẩn mực này mở rộng ra thành tình thương đồng loại, sự
bằng (cung cấp nông sản, đồ thủ công) tiến hành trao đổi hàng hóa.
Tính Việt hóa: Kỹ thuật đúc không chỉ sao chép mà được ứng dụng để tạo
ra các sản phẩm mang dấu ấn bản địa rõ rệt, đặc biệt là Trống đồng. đùm bọc và sẻ chia.
Hỗ trợ Quốc phòng: Sự hợp tác này là nền tảng để hình thành các liên minh chính
Trống đồng: Trống đồng không chỉ là một sản phẩm kỹ thuật mà còn là một
• Tục ngữ: "Thương người như thể thương thân”: là nguyên tắc đạo đức cao nhất, đặt
trị và quân sự sơ khai (như nhà nước Âu Lạc), giúp cùng nhau chống lại kẻ thù
lòng nhân ái làm thước đo đạo đức cá nhân, thể hiện rõ sự khác biệt với việc quá nhấn chung.
biểu tượng quyền lựcvăn hóa (Âm nhạc, nghi lễ). Hoa văn trên trống mô tả
mạnh vào nghi lễ (Lễ) của Nho giáo sau này.
chân thực đời sống nông nghiệp lúa nước (cảnh giã gạo, chèo thuyền, nhảy
Tính Hòa hợp: Mối quan hệ này mang tính mềm dẻo, trọng tình của VH lúa nước,
múa), khẳng định tính tự chủ trong quá trình tiếp biến VH.
Hòa giải: Trong các xung đột nhỏ, cộng đồng thường có xu hướng hòa giải, châm
không có sự phân biệt hoặc áp đặt mạnh mẽ về thể chế, tạo điều kiện cho sự đa dạng VH
chước dựa trên tình cảm hơn là phân xử rõ ràng theo luật pháp, nhằm duy trì sự hài hòa cùng phát triển.
• Sự linh hoạt và tính cộng sinh này là nền tảng cho khả năng hội nhập của văn hóa Việt Nam sau này. và ổn định chung.
• Tóm lại, Trọng Tình là chuẩn mực ứng xử bản địa giúp củng cố sự đoàn kếttính
nhân văn của cộng đồng làng xã Việt Nam 55 56 57 19 13/11/25
Tổng kết Lớp Văn hóa Bản địa (Gốc rễ)
1. BẢN SẮC CỐT LÕI CỦA VĂN HÓA BẢN ĐỊA
2. Sơ đồ Các Yếu tố Bản địa (Gốc rễ)
Đặc trưng Cốt lõi Biểu hiện trong Văn hóa Đối lập với
• Các yếu tố này tạo thành "gốc rễ" sâu bền
• Lớp VH bản địa, hình thành từ thời kỳ Tính Âm tính
Tư duy Hài hòa, Trung dung (Triết lý Tính Dương tính
của VHVN, là nền tảng để sàng lọc và Việt
Đông Sơn - Âu Lạc với nền tảng là VH
Âm Dương); Tín ngưỡng Thờ Mẫu và (cứng rắn, lý trí)
đề cao vai trò phụ nữ; Tính bao dung,
hóa các yếu tố ngoại lai từ Lớp Giao lưu Khu
nông nghiệp lúa nước, đã tạo ra bản sắc mềm dẻo trong ứng xử. vực và Phương Tây. Trọng Tình
Đề cao tình cảm và quan hệ cá nhân Trọng Lễ (nghi thức,
cốt lõi và vững chắc nhất cho dân tộc Việt
(Tình làng nghĩa xóm); Lòng Nhân ái nguyên tắc)
Tính Âm tính, Trọng Tình, Linh hoạt
(thương người như thể thương thân);
chìa khóa để giải thích tại sao văn hóa Việt
Nam. Bản sắc này được khẳng định qua ba
Ưu tiên hòa giải hơn luật pháp.
Nam có thể mở cửa tiếp thu (linh hoạt) mà
đặc trưng nổi bật: Tính Âm tính, Trọng Linh hoạt
Tính thực dụng (ẩm thực, kiến trúc, Tính Quy củ, Bảo thủ
vẫn giữ vững bản sắc (âm tính, trọng tình)
trang phục); Sự thích nghi cao với môi Tình, và Linh hoạt.
trường tự nhiên; Linh hoạt trong ngôn
qua hàng ngàn năm lịch sử. ngữ và tổ chức. 58 59 60 20