A. Meier and H.Stormer, eBusiness & eCommerce: Managing the Digital Value Chain 141
8 Qu àng n Lý Quan H Khách H
Trực Tuyến
Chương này tr ng khía cnh cơ bn ình bày nh v quan h àng trong khách h
thương mi đin t, nhn mnh quá trình dch chuyn đnh hưng sn phm t
sang đnh hưng khách h c 8.1). Mục 8 i thiu cách tiếp cn đ àng (M .2 gi
xác đnh khách h giá tr àng do Blatterg và ctg. 8.3 gi đ xut. Mục i thiu
hàng duy trì các m dài hđưc s dng đ i quan h n vi khách hàng. Mc
tiêu qun lý quan h khách h như đưc o lun mc 8.4 tr cho àng, th , là h
hot đng ếp sng khách h c 8.5 tr giao ti và kéo dài chu k àng. M ình bày tóm
8.7 nêu danh m ài lic t u tham kho.
Chương 8 >>>
142
8.1 TĐịnh Hướng Sn Phm sang
Định Hướng Khách Hàng
CRM là gì?
Qun lý quan h khách h p trung quan tâm đến àng (CRM) t các mi quan h
khách hàng. Nó liên quan đến vic xây dựng và qun lý các mi quan h giữa
công ty/t chức i các khách hv àng và đi tác ca mình.
Mc tiêu ca
qun lý
quan h
khách hàng
Qun lý quan h khách h đàng òi hi phi thiết lp chiến lược kinh doanh
tm tng th toàn công ty, bao gm tt c các kênh giao tiếp và bán hàng, đ
duy trì s ên h àng. M êu cli vi khách h c ti a tt c các hot đng qun lý
quan h khách h m đt được và tăng cường giá tr khách hàng là nh àng (s
trong toàn b thi gian quan h khách hàng (giá tr khách hàng trn đi).
Hình 8.1 nhn mnh thực tế rng qun lý quan h khách hàng được xây
dựng tnn tng ca n lý quá trqu ình và kim soát cht lượng. Nhưng khác
vi quan đim cht lượng truyn thng đây tp trung nhn mnh v, ào quá
trình khách hàng chkhông phi là quá trình sn xut và quá trình bán hàng.
Điu này đ i có ến thức v h sơ và hành vi ca khách hòi hi ph ki àng.
Hình 8.1: Các bc phát trin v p ca CRMà tích h
Các yếu t
đm bo
cht lưng
Tnhng năm 80 quan đim, các v àn di ã chú ý trong cht lượng to n đ được
quy trình phát hiđược thiết lp đ n và tránh nh sai sót tiững m n n trong s
phm. t n ISO 9000 được xây dựng bi T chức TiCác b iêu chu êu chun
hóa Quc tế i nhng năm 80 nhm chun hóa t đng qun lý t vào cu ho ch
lượng. Nó quy đnh các th tc mà công ty cn phi tuân th đ tránh sai sót,
lưu gicác văn bn n n xut cơ chế kim soátghi chép toàn di quy trình s , ,
hot đng mua hàng. Chứng ch ISO 9000 rt quan trng trong ngành công
nghip. n nayHi , ngày càng nhiu công ty trong khu vực dch v cũng như
đơn v p cung c phn mm đ đu tư nhiu chi phí đ có được chứng ch nã ày.
<<< Qun Lý Quan H Khách Hàng Trc Tuy ến
143
Vào đu thp k 90 quan đim đnh hướng t lượng đ được áp dng , ch ã
rng rãi thông qua vi phân tích và tái c trình kinh doanh. Quy c u trúc các quy
trình kinh doanh là t hop hp các t đng n kết vi nhau vg à được thực hin
theo trình t nh b t đnh i các b phn khác nhau trong t chức. Các quy trình
kinh doanh là mt chui các hot đng được t chức cht ch và phân công lao
đng rõ ràng; ví d , gi i quyết vn đ thit hi i thường/b thì thông qua công
ty bo him, còn mua hàng hóa thì thông qua công ty thương mi. Trước đây,
quy trình và sphát trin ni b là vn đ được quan tâm nhiu; bây gi là s
ti ưu hóa quá trình bán hàng và dch v. Các h thng thông tin và cơ s d
liu cho bán hàng và marketing đưc sdng đ tđng hóa lực lượng bán
hàng, bán hàng có máy tính tr giúp c. Tâm đim là tăng , và trung tâm liên l
hiu sut ca c chức bán hvi t àng cũng như hot đng marketing.
Phân tích và
t chc các
quy trình
kinh doanh
Trong những năm gn đây i quá tr, v ình tdo hóa thương mi và toàn cu
hóa th , hành vi khách hàng có trường xu hướng tăng tính cá nhân trong khi
lòng trung thành ngày càng gim sút. Trên th àn c , c trường to u nh tranh ch
bng skhác bit sn phm v ch v không cà d òn là cách tiếp cn nhiu hứa
hn nữa. Các công ty đã và đang nhn ra s ến đngbi này trên th trường và
xây dựng chui giá tr hướng ti khách hàng. Doanh thu sn phm v ch v à d
không nên ch th hin qua các giao dch kinh doanh m t đu bng vic à nên b
thiết lp mi quan h dài hn vi khách h n lý khách hàng. Qu àng nhm mc
đích hòa nhp mong mun và hành vi khách hàng vi n lực đáp ứng tt hơn
thông qua sn phm và dch v.
S m suy gi
lòng trung
thành ca
khách hàng
Hình 8.2 cho thy sdch chuyn tđnh hướng sn phm sang CRM (xem
mc 8.4), và cho th nhy ững đc đim quan trng nht. Nhân t quan tr ng đ
thành công trong quá trình chuy là sn đi công nhn trin vng doanh s
khách hàng cá nhân, tăng cường gikhách i thin li nhun khách h và c àng.
Hình 8.2: Đc đim ca quá trình dch chuyn tđnh hướng sn phm sang
đnh hướng khách hàng
Chương 8 >>>
144
8.2 Hình Giá Tr àng c Khách H a Blattberg và ctg.
Khái nim
giá tr
khách hàng
Thut nggiá tr khách hàng có nhiu cách din gii n phi cân khác nhau vì c
s đánh giá ết đnh duy trt và quy ì hay chm dứt mi quan h kinh doanh vi
công ty tùy thuc v i ích mào l à h có được tmi quan h này.
Giá tr khách hàng trn đi/vn khách hàng, hay còn à giá trđược gi l
khách hàng (customer equity), là giá tr mà khách hàng hay n n tng khách
hàng to ra trong n lực nhm đt được mc tiêu tài chính và phi tài chính ca
doanh nghi . Giá trp khách hàng thường th hin qua 3 phn: li íchb giá tr ,
giá tr thương hiu, và giá tr duy trì khách hàng. Giá tr li ích đượ ết lp c thi
thông qua snhn thức v giá tr ca khách h thương hiuàng. Giá tr liên quan
đến vic đánh giá ch quan ca khách hàng v thương hiu . Giá tr duy trì mô
t sthành công ca chương trình òng trung thành c khách hàng. lưu gil a
Hình 8.3: Các thành phn cơ bn ca mô hình giá tr khách hàng
Quan đ m i
tiếp cn ca
Blattberg
và ctg.
Có nhiu cách ức khác nhau đ xác đnhth giá tr khách hàng, đây mô t
nghiên c cứu a Blattberg v ng sự. hà c ình cơ bn này đ do nhóm tác gi
xut được tr hình bày ình 8.3. giá tr khách hàng tr , Đ có th tính toán n đi
cn phi cân nhc đến những đu tư cho khách hàng hin ti và tương lai ũng , c
như vic đu tư đ lôi kéo str li ca h. Điu này được áp dng đi vi các
giai đon thu hút khách hàng, duy trì khách hàng và bán hàng b sung. Theo
hàng, giá tr khách hàng và giá tr bán hàng b lưu gi sung. Nếu tính được giá
tr trên t khách hàng c mừng a t đon trường tth , thì có th ìm được cách thức
đ đt được giá tr khách hàng tr trongn đi phân đon này. Nhìn chung, giá
tr lưu gi khách hàng và giá tr bán hàng b c sung n phi được gim xung,
và ph thuc vào giai đon thi gian so sánh. Đ l ức tính àm rõ hơn, công th
giá tr khách h khách h n ti ràng (giá tr àng hi òng) ình bày nh : được tr ư sau
<<< Qun Lý Quan H Khách Hàng Trc Tuy ến
145
Hình 8.4: Cách tính giá tr
khách hàng (Ngu : Blattberg và ctg.) n
Thình 8.4, rõ ràng là giá tr thu hút khách hàng là k ết qu ca i nhun l
thu được tkhách h đó đàng tr i chi phí b thu hút khách hàng. Trong ra đ
quá trình này, li nhun phi được nhân vi t l thu hút khách hàng vì không
phi tt c khách h c tiêu đu l ững khách h i. T l àng m à nh àng m thu hút
khách hàng th b ph hin ng n trăm khách hàng mi trong tng quy mô khách
công th ày không nhân vức n i t l thu hút khách hàng.
Tính toán
giá tr
thu hút
Khi tính toán giá tr lưu gi khách hàng, t khách hàng th l lưu gi hin
s lượng khách hàng có th duy trì quan h trong t được ng s khách hàng
trong 1 năm (hoc trong t i gian xác đnh ếu gi đnh m khong th ). N rng t
l này không đi theo thi gian, thì khong thi gian duy tr i quan h khách ì m
hàng được tính toán bng (1/(1- t l ). Trong trường hp l lưu gi
l.g.
t khách
hàng là 70% thì th duy trì i gian được mi qu vi khách han h àng là 3,33
năm (1/(1 ếu biết khong thi gian n-0.7) = 1/0.3 = 3,33). N ày, thì s tính được
tng li nhun ca quan h khách hàng cho các sn phm v ch v cơ bnà d .
Công thc
tính giá tr
lưu gi
khách hàng
Thành ph thn ba, giá tr bán h sung, được tính dựa tràng b ên li nhun
và chi phí ình khách hàng c cho chương tr a hot đng bán hàng. Gi đnh kèm
theo là giai đon bán h sung tràng b ùng v gii giai đon lưu khách hàng; nói
cách khác, công thc 1/ (1 l ũng được sdng đ - t
l.g.
) c tính toán giá tr bán
hàng b sung. nh đó đo lường giá tr bán h sung c thuc Bên c , àng b òn ph
vào sức mnh ca hot đng bán hàng thêm ho cc bán chéo a công ty. Do đó,
t l sung (t lbán b
b.b.s.
) phi được đưa vào đ tính toán.
Giá tr
bán hàng
b sung
Tuy nhiên, không nên ch đo lường giá tr khách h àng thông qua các ch
tiêu đnh lượng. nên sdng c phương pháp đnh tính đ đo lường giá tr
khách hàng. Ví d vi ành l, c th p câu lc b khách bay thường xuyên là mt
trong nhng n lực marketing ca hãng hàng không. Đóng góp ca câu lc b
này không ch dừng li nhun thành khách thường xuyên mang l à còn i m
Các thưc đo
đnh tính
Chương 8 >>>
146
bao gm c những ý kiến đóng góp và đ xut ca khách hàng. Nếu quan h
vi khách hàng trong câu lc b được tăng cường, thì li ích ca các góp ý s
tăng lên. Cùng vi những góp ý ca khách hàng, tim năng ca khách hàng
cũng s có nh hưởng đến vic tính toán giá tr khách hàng.
Giá tr
khách hàng
trn đi
Vn còn mt câu hi đt ra l t c nhà: t ng tính toán nêu trên tham gia vào
vic to ra giá tr khách hàng như thế n ững biến s đnh tính được thu ào, và nh
thp và đánh giá ? Trong điu kin bra sao ình thường, mc ti êu là gìn gi
khách hàng lâu dài, vi giá tr khách hàng được theo dõi trong vài năm (giá tr
h thng thông tin thích hp. Kho dliu khách h cung cp những àng có th
thước đo đnh lượng và đnh tính cho vic phát trin khách h u trúc àng trong c
cơ s d u đa phương n đang được coi lli hi à mt cách tiếp cn đy hứa
hn. ững ni dung liu khách hàng được thực Nh phân tích và duy trì kho d
hin trong qun lý quan h khách hàng bc phân tích.
8.3 Qun Lý Quan H Khách H c Phân Tíchàng B
8.3.1 Cấu Trúc Bộ của Kho D àng Liệu Khách H
Đánh giá tp
khách hàng
có giá tr cao
Sdch chuyn tđnh hướng sn phm sang đnh hướng khách hàng ngày
càng được thúc đy bi ến b thông tin v n thông. Những ti công ngh à truy
công ngh này cho phép doanh nghip s d CRM phân tích nhng h thng m
gìn gikhách h n ti tt hơn và thu hút khách hàng mi có h thng àng hi
hơn. Cn phi m phát hin ững khách h nht c s ra ai là nh àng có giá tr , k
nhóm hin ti hay tim năng, và cn phi gìn gimi quan h lâu dài vi h .
Vi những nhóm khách hàng đ đnh n n phi phát trin những sn ã xác ày, c
phm có đc trưng riêng đ đáp ứng t hơn u ca h.t nhu c
Đu tiên, phi xác đnh và lượng hóa được tp khách hàng giá tr cao. Điu
này có th đt được vi sh tr ca cơ dliu đa phương được cu trúc s
bài b - kho d àng. Kho dn liu khách h liu khách hàng là cơ s d liu tích
hp được sdng đ h tr cho quá trình ra quyết đnh trong qun lý quan h
khách hàng.
Đ to h sơ khách hàng, cn tr li được i sau đâycác câu h :
Thiết lp
h sơ
khách hàng
Khách hàng là ai?
Nhu cu ca khách hàng là gì?
Các yêu c du v ch v được th hin như thế nào?
Khách hàng thích liên h vi công ty theo cách nào?
Khi nào khách hàng mun có thông tin v đi mi sn phm, v.v?
Tiếp theo, cn tr li được các câu hi sau liên quan đến hành vi và lòng
trung thành ca khách hàng:
<<< Qun Lý Quan H Khách Hàng Trc Tuy ến
147
Mức đ cam kết ca khách h i công ty? àng v
Mức đ và quy mô giao d ên c àng vch thường xuy a khách h i công ty?
Giá tr b sung mà khách hàng có th mang li?
Giá tr khách hàng cao đến mức nào ?
Làm thế nào đ phát trin giá tr khách hàng trong tương lai?
Phân tích
hành vi
khách hàng
Nếu biết v khách hàng và hành vi c , chúng ta có tha h phân loi khách
hàng thành các nhóm. Sphân loi này có th được thực hin theo tim năng
li nhun mà khách hàng đem li cơ cu vn, , chi phí thu hút khách hàng, ri
ro th trường v ếu t c th à các y khác ca công ty. ng hn, mt doanh Ch
nghip c th, cn phi đánh giá được tp khách hàng trng đi ững người m, nh
có đ i cao nhưng li to ra hơn mt nửa li nhun cho công ty. Trong khi, òi h
nhóm khác có th bao gm những khách h m năng tăng trưởng cao, àng ti
những người có ít y u v skhác bit vêu c à ch mun chi tr cho ch v gia d
tăng trong điu kin nht đnh. Nếu biết được k vng a và hành vi c tp
khách hàng tiên thì chúng ta có thđu rút ra mt s kết lun v khách hàng
tim năng. Tiếp cn khác bit khi xem xét những nhóm khách hàng to điu
kin cho vic thu hút khách hàng thành công.
Phân đon
th trưng
Kho dliu khách hàng (customer data warehouse) có tính đa phương, n g
vi th và không thi gian xác đnh thay đi. t đa phương có nghĩa lTính ch à
các ch s như giá tr khách hàng, doanh thu, li nhun và các thước đo khác
có th được phân tích theo đi lượng khác nhau như phân đon nhiu phân
đon, khu vực phân phi, nhóm sn phm, hay mng lưới chi nhánh. t Tính ch
gn vi i gian th mang ý nghĩa l đánh giá liên quan đến quá khứ, hin à các có
ti v tương lai. Giá tr dliu ca kho dliu có th đc mà c ch à không th
thay đi; chúng được rút ra đnh k tcác thng h tác nghip và s àng n s
trong cơ s dliu đ phân tích. Hình 8.5 cho th kho dy cu trúc sơ b ca
liu: là kh , ch giữa i dliu (data cube) ứa dliu đến các ngun khác t
nhau. Ngun dliu ni b gm các h thng thông tin tác nghip như lp kế
hoch ngun lực doanh nghip, trung tâm liên lc, h thng cung cp, h thng
s dliu ực tuyếntr , các báo cáo phân tích kinh doanh, d các trung liu t
Hình 8.5: C
u trúc sơ b ca kho dliu khách hàng
Chương 8 >>>
148
gian thông tin. Nh ng d li u này c n ph c chuy n thành d ng th ng nh t i đượ
tương ng vi thi gian c th (hàng ngày, hàng tu n, hay hàng tháng) và được
lưu vào cơ s u đa phương. Đ hoàn thành bướ d li c tích h p d li u này, các
đnh dng d li c su đượ d ng. M i l dn cơ s li c cu đượ p nh t thì
nhng d li u c m ũ không b t đi; chúng được gi trong b ph t n lưu tr ng
hp. Đ phân tích và đánh giá kho d liu theo nhng tiêu chí khác nhau,
nhng công c thích h p đượ ng đc s d phân ph i và chu n b d li u.
8.3.2 Kh Đánh Giá ối Dữ Liệu Đa Phương
X lý
giao dch
trc tuyến
Các cơ s d liu và ng d ng tác nghi p t p trung vào m t l ĩnh v t đc ho ng
d liu s n sàng và chính xác nh m hoàn thành ho ng kinh doanh. Lo i t đ
hot đng kinh doanh này được coi là x lý giao d ch qua m ng (OLTP).
X lý phân
tích d liu
trc tuyến
Do d li u tác nghi c c p nh t hàng ngày nên d li u quan cơ s p đượ
trng h tr ra quy ết đnh có th b mt đi. Hơn na, nhi m v chính c a
những cơ s là đ d liu này tr giúp hoàn thành công vi c kinh doanh ch
không phi đ phân tích và đánh giá. Đó là lý do t i sao, trong nhi u năm, bên
khác được phát trin đ h tr vic phân tích d li u và ra quy ết đnh. Đó
chính là x lý phân tích d li u tr c tuy n (OLAP). ế
Thành ph n chính c a OLAP là kho d li u v i nh ng kh i d li u đa
phương, trong đó tt c các s liu th c t n quá trình ra quy ế liên quan đế ết
đnh, bao g m c . Nh ng kh các đi lượng, đưc lưu tr i d li u này có th
tr nên dày đc d liu vì nó ch a các bi n s ế liên quan đế ết đn quy nh vào
nhiu th m khác nhau. Ch ng hi đi n, các thước đo khách hàng và doanh s
theo a bàn bán hàng và theo s n ph m. đ
Phác tho
các đi
lưng
Hãy xem hình 8.6. Trong ví d này, ba đi lượ đượng c quan tâm đánh giá
là: d ch v , khu v c, và th i gian. Thu t ng đi lượng (dimension) mô t
các tr c c a kh i l p phương. Nhng ng này r t quan tr ng vì vi c phân đi lượ
tích và đánh giá được thc hin theo các tr c . Th t đó ca các đi lượng này
Hình 8.6: Ví d v kh i d li u lp phương
<<< Qun Lý Quan H Khách Hàng Trc Tuy ến
149
không my ng, mi người sdng c vquan tr ó th à nên thực hin vic đánh
giá tnhiu quan đim khác nhau. Chng hn, mt nhân viên tư vn khách
hàng ưu tiên cho hướng dch v, trong khi mt đi din khu vực li mun lit
kê các thước đo giá tr khách h ừng đa bàng theo t àn.
Kho dliu khách hàng cho phép thực hin ững nh thao tác sau trong khi
d
liu:
Khoan sâu (Drill down). Lnh n t a khi dliu được ày cho phép m phn c
đánh giá mc đ khác nhau bng cách tăng cường mức đ c th th hin
vùng và hướng xác đnh ng hn chi . Ch , có th a nh thi gian đánh giá theo
năm thành tháng c mt v đưc phân tích c th theo , tun, ngày; ho ùng có th
các ti vùng hay chi nhánh. Ph ào cu thuc v u to ca khi dliu , có th
phân chia thành d àng cá nhân, dliu cho các khách h ch v hay theo i th
gian hàng ngày.
T khái quát
đến c th
đánh giá dliu mức đ tng hp cao hơn. Thay v đánh giá mt chi nhánh ì
riêng l , àn b àn bán hàng; thay vì phân tích t đây phân tích to đa b ng cá
nhân khách hàng, các nhóm khách hàng ho đây phân tích c thm chí là toàn
b cơ s ức đ tng hp được thay đi trong khách hàng. Các m quá trình
khám phá khi dliu này (nghĩa là, nếu mô h liu đình d ã bão hòa vi các
chui s liu c đnh được cp nht đnh k thì không cn stính toán, phòng
ngừa trước trong kho dliu khách hàng này n ). ữa
phân tích. Ch , tng hn t c các dch v và khu vực bán hàng trong mt năm
nht đnh có th được quan tâm. Ngược li t t đnh có th được , m khu vực nh
ghi li ( , bi người qun lý đa bví d àn) theo khía cnh thi gian ch v, d , v.v.
Đánh giá
tng khía
cnh ca
khi d liu
đi. Thay v đánh giá s lượng khách hì àng trng đim theo dch v, khu vực
và thi gian, giá tr khách h được phân tíchàng có th theo thi gian, khu vực
và d Thao tácch v. này tương ng vi vic cơ cu li khi dliu rong đó, t
ph thuc yếu vào người sdng. ch
Luân chuyn
các
đi lưng
Mt y u đi vi kho dliu khách hêu c àng hiu qu là tính cht đnh hưng
tương lai a mô h liu c ình d cho kh , nhi d liu. Hơn nữa ng thông s
mong mun hoc các ch s cơ bn i s liu v i gian đnh k p nht , chu à th c
ý ngh , bao gĩa m c các mức đ tng hp dliu.
8.3.3 Các Bước Phân Tích Khối Dữ Liệu
Đ xây dựng kho dliu khách hàng làm cơ s cho các quyết đnh cho tương
lai, các đc đim ca khi dliu cn phi được u nphác tho. Đi ày liên quan
liu đa phương.
Chương 8 >>>
150
Thiết lp
các ch
s
Ch s (indicator) là mt thước đo có bn đượ ng đc s d h tr ra quy ết
đnh (xem m c 4.3.6). Các ch s có th mang tính đnh lượ c đng ho nh tính
v ho ng kinh doanh. Bên ct đ nh các thước đo tài chính, ch s v th ng trư
và phân ph i, ch s v s di chuy n c a khách hàng và lo i khách hàng, ch s
v quy trình kinh doanh, tim năng đ i và năng lc nhân viên đi m u rt quan
trng. Nhng ch s này, cùng v ã t i các đi lượng, đ o cơ s cho h th ng h
tr quyết đnh qu n lý, báo cáo n i b và báo cáo v i bên ngoài, c ũng như h
thng đo lường kết qu kinh doanh có máy tính tr giúp.
Xác đnh các
đi lưng
Các đi lượ ức như nhóm khách hàng, dng là các tiêu th ch v, ph mt
hàng, đ c kênh bán hàng, đượa bàn ho c xây dng và thiết l p m t cách kinh
tế. Như đã đ c p trên, đi lượng thi gian tuân th nghiêm ng t theo kho d
liu khách hàng. Bn thân các đi lượng này có th c chia nh đượ hơn nữa: đi
lượ ng khách hàng có th bao g n và các nhóm nh i m các phân đo hơn; đ
lượng thi gian có th phân chia thành d li u theo năm, theo tháng, theo tun
và theo ngày. Như v t đi lượy, m ng mô t m t ng h ức đ p mong mu n s
dng trong đánh giá khi d liu đa phương.
Ví d một
góc ca gin
đ hình sao
Hình 8.7 trình bày mt ph n c a mô hình dành cho kho d liu khách hàng.
hình d li u g m m t (ho c mt vài) ch s được trình bày các giá tr d
liu chi tiết. Bên c nh ch s đó (ví d, ch s giá tr khách hàng), b ng ch s
trình bày các m nh n dđc đi ng cơ b i đc đin, m m cho m ng. t đi lượ
đi lượng (trong đi t đi lượu kin bình thường, m ng là h th ng các m c đ
th b c; ch ng h n, đi lượng thi gian gm các mc đ như năm, quý, tháng,
và ngày). M ng có th di t qua nhi u nhánh thông tin t ng h p t đi lượ n đ
khác nhau; chng hn trong đi lượng thi gian, có th c m đt đượ ức đ năm
bt đu t ngày và tu n. Các nhánh d li u t ng h c t o ra cho m i p đượ i đ
lượng ph thu c ch y u vào nhu cế u c i s d ng. Nh ng nhánh t ng a ngườ
hp đơn l thường được sp xếp theo th b c.
Hình 8.7: Gin đ hình sao cho kho d li u khách hàng
<<< Qun Lý Quan H Khách Hàng Trc Tuy ến
151
8.3.4 Quy Trình Khai Thác D Liệu
Khai thác dliu nghĩa là đào bi và khám phá cơ s dliu đ tìm đưc
thông tin có giá tr. Thut ngkhai thác có ngun gc tcông nghip khai
khoáng, khi mt khi lượng ln đt đá đưc phá v đ chiết xut kim loi quý.
Thế nào là
khai thác
d liu?
Nói mt cách chính xác liu l c sdng các thut toán đ , khai thác d à vi
bóc tách và trình bày các mô hình trong dliu. Khai thác dliu cn có các
thut toán đc bit đ có th phân tích mt khi lượng ln dliu. Các mô
hình hp lý có liên quan đến tim năng bán hàng ( khía cnh hành vi khách
hàng và duy trì mi quan h vi h).
Nhn biết
hình
hành vi
khách hàng
Trong quy trình khai thác dliu có hai khía cnh khác nhau như minh ha ,
h t phát tdliu công ty v liu th trường đ đnh thu ình 8.8. Xu à d ã ch
thp được trong kho dliu khách hàng, có th ành phân tích và d tiến h báo
đ duy trì quan h vi khách h i ưu hóa hot đng marketing. Dưới àng và t
góc đ phân tích khách h ức đ quan h n tp trung àng, hành vi mua và m , c
vào các quy trình như sau:
Hình 8.8: Các quy trình phân tích và d báo c
a CRM
Phân tích nhóm và đ lch. M êu cc ti a phân tích nhóm p hp các là t
khách hàng có hành vi mua và đc đim tương tnhau thành nhóm. Còn phân
tích đ lch là đ nhn biết những thay đi trong mô hình hành vi và mô hình
phát tri ìm ra nhn và đ t ững khách hàng đc b m trong phân it, không n
nhóm nào c Phân tích nhóm và . đ lch cho phép đánh giá tp hp khách
hàng theo các tiêu chí khác nhau và đ am hiu r ơn v h a các õ h ành vi c
nhóm khách hàng.
H sơ các
khách hàng
tương t
nhau
Phân tích tương quan. M ên h gii li ữa các đc đim ca khách hàng được
th hin trong các quy tc tương quan (dưới dng nếu có A và B thì có C).
Bao gm c phân tích gi mua sm, trong đó đánh giá các sn phm thường
được chn cùng nhau dựa theo đánh giá hot đng mua (đánh giá theo s n ti
hp thay thế sn phm ( ĩa l c mua sn phm cngh à, vi ùng lúc có th có mi
liên h gn hoc xa nhau; c hai biến s đu có ưu đim v n chế ca nó).à h
Phân tích gi
mua hàng
Chương 8 >>>
152
Khái quát
hóa và
đc bit hóa
tâm đến các báo cáo mang tính t ng h p ch không ph i là d li u chi ti ết.
Quá trình ch t l c s v t, hi n tượng vào trong các phm trù được g i là khái
quát hóa (ví d , ta có th khai quát hóa hành vi c a các khách hàng cá nhân
thành thành vi c a nhóm khách hàng). Quy trình ng ưc li phân tích khách
hàng cá nhân thay cho nhóm khách hàng c g c bi đượ i là đ t hóa
(specialization). Các chức năng khái quá hóa và đc bit hóa có th c áp đượ
dng các b c tích h p khác nhau.
Da trên phân tích khách hàng, hành vi và m i quan h c a h đi vi doanh
nghip thì các báo cáo và dđoán cho tương lai s đưc son tho. Sau đây là
hai n i dung quan tr ng c a ph n d báo:
Định v
khách hàng
trong phm
trù nh t đnh
Phân loi. Phân loi là quá trình nh rõ v trí khách hàng vào ph m trù nhđ t
đ nh d m cựa theo đc đi a h . Ví d ph bi i ro ến là đánh giá r các t chc
tài chính/b o hi m, trong đó khách hàng có th chia ra làm các nhóm r i ro cao
và r i ro th p. Có nhi u phương pháp phân loi như cây quyết đnh, m ng th n
kinh, ho c thu t toán chung; phân lo i khách hàng theo cây quy ết đnh được
mô t m c 8.3.5. M ng th n kinh là m t d ng x lý d li u ki u máy tính,
mô ph ng theo cách th c ho ng c a t t đ ế báo thn kinh. Nó gm mt mng
lưới các thành ph n t các l p bao quanh. C ũng ging như mô hình nh n bi t ế
trong khai thác d liu, m ng th n kinh c s d phân tích ngôn ng đượ ng đ
hay x lý hình nh. Thu t toán chung d a theo chi c c a lý thuy t ti n ến lượ ế ế
hóa nh m tìm ra ph t nh ương án t t đ gi i quy t v . Xu t phát t m ế n đ t t p
hp ( o), các t p h p m c hình thành thông qua quy t c hoán v và nhân i đượ
chéo, t i s h tr c a mđó được đánh giá v t hàm s phù hp. Sau mt lo t
các quá trình di truyn được lp li qua các th hế , có th ni lên được mt gi i
pháp phù hp.
Quy trình
d
báo
D đoán tác đng. Phát trin đc đim khách hàng có th được ước lượng qua
quy trình d báo. Ví d , ta có th mu n bi ết v lượng đt hàng c a khách cho
k s p t i d a theo hành vi mua hi n t i c a h . Các phương pháp thng kê (ví
d, phân tích h i quy), m ng thn kinh và thu t toán chung có th s d ng đ
hoàn thành nhi m v này.
Dưới đây mô t phương pháp cây quyết đnh (decision trees) có được t quy
trình khai thác d li u và đượ ng đc ng d phân lo i khách hàng.
8.3.5 Cây Quy àng ết Định để Phân Loại Khách H
Mc đích
ca cây
quyết đnh
Cây quyết đnh được dùng đ phân loi khách h i cây quyết đnh bao àng. M
ni vi hai nhánh, to ra hai hướng đi khác bit ca cây (xem hình 8.9). Cây
nh nguy t gc t c các ên hình thành nếu có m r và t nhánh con chia thành
hai cây nh .
<<< Qun Lý Quan H Khách Hàng Trc Tuy ến
153
Trong cây quy , ết đnh đc đim ca khách hàng được th hin gc và các
nhánh, vi các lá th hin nhóm khách hàng. Các phương pháp tính toán khác
nhau (thut toán) được sáng to đ lựa chn những đc đim thích hp và xác
đnh thtca các nhánh.
Cu trúc ca
cây quyết
đnh
Hình 8.9 minh h a m t ví d. D li u thu th p t 12 khách hàng, nhng
người mua các s n ph m khác nhau (A, B và C), đ đ đáp ng cho mt thc
nghim nh. Khách hàng được chia theo ba đc đim: la tu i, tình tr ng hôn
nhân và thu nh p. Các tiêu th c l a tu i đưa chia thành hơn 30 30 đế: tr , t n
50 và l i. Tình trn hơn 50 tu ng hôn nhân đưa chia thành đơn thân hoc đã
kết hôn. Đc đim th ba, thu nhp, c phân bi t thành các mđượ c thp, trung
bình và cao.
Ví d v cây
quyết đnh
Hình 8.9: Phân loi khách hàng vi sh tr ca cây quyết đnh
Lúc này, khách hàng c àm 3 nhóm A, B, và C, i các n được chia l tương ứng v
lựa chn sn phm. Mt thut toán to ra cây quyết đnh nh nguyên như trong
hình 8.9, trong đó không nêu chi tiết quá trình hình thành các nhánh và cành.
khách hàng. Ví d, nếu mt khách h p cao v hơn 30 tui thàng có thu nh à tr ì
khách hàng có thu nh à np cao v ếu h tr hơn 30 tui th đó s ưa ì khách hàng
thích sn phm B. Nói cách khác c n đnh rng khách h, quy t ày gi àng mc
tiêu là nhóm người chưa s hữu ba sn phm A, B, và C và có th ên h li được
vi người ưa thích sn phm B. Điu này m ra các cơ hi bán hàng hóa và
dch v b sung và bán thêm các sn phm khác.
nh vi
khách hàng
Các thu t toán cho cây quy ết đnh c gng to n sp xếp ti ưu cho ên s
nhau tùy thu ào vic v c lựa chn tiêu thức dừng phân lo (ví d , trong vii c
xác đnh chiu cao ca cây hay s lượng lá).
Xác đnh
tiêu thc
dng
phân lo i
Chương 8 >>>
154
Đó là những i dung liên quan đến phương pháp và k thut CRM bc n
phân tích. Bây gi chúng ta đ cp đến các quy trình sdng trong CRM bc
tác nghip và cng tác. CRM cng tác tp trung v c trao đi vào vi à lựa chn
kênh giao ti ù hếp ph p vi khách hàng.
8.4 Qun Lý Quan H Khách H c Tác Nghipàng B
8.4.1 Chu KMua Sắm của Khách Hàng
V thut ng
chu k
mua s c m a
khách hàng
Thut ngchu k mua m a khách hàng dùng đ ch quy tr mi s c ình mô t
tiêu dùng). hình quá trình mua sm và tiêu th sn phm/dch v được
minh ha sơ lược trong hình 8.10. Quy trình mua ca khách hàng được th
hin vòng tròn ngoài và quy trình bán ca doanh nghip được th hin
vòng tròn trong. Quy trình khách hàng trong chu k mua ca khách hàng đc
chia thành bn giai đon như sau:
Thiết lp mối
liên h
Kích thích. Trong bước này (còn thường được gi là giai đon tương tác,
nhn biết hay xác đnh nhu cu) i quan tâm ca khách hàng được kích , , khi m
thích và m ên hi li vi khách hàng tim năng được thiết lp. Đi lượng tiêu
dùng mi và/hoc các bin pháp qung cáo có th kích thích nhu cu khách
hàng đi vi sn phm v ch v.à d
Đánh giá
chào hàng
Đánh giá (giai đon thông tin và đánh giá). Lúc này, khách hàng tìm hiu v
những ưu đim v n chế ca sn phm/dch v. à h Có l, h cũng nhn được
chào hàng tương tt doanh nghip khác và so sánh, đánh giá chúng.
Mua s
m
Mua sm. Trong bước này (mua s , xm lý đơn hàng và phân phi) khách
hàng thực hin vic mua sm sn phm hoc dch v. Khách h tin cho àng tr
sn phm, có th trước hoc sau khi nhn được sn phm/dch v đã chn
Giai đon
tiêu dùng
S dng (giai đon hu bán hàng). Lúc này khách hàng tiêu dùng sn phm
sdng hoc bo dưỡng sn phm có th nm trong giai đon này.
Phi hp
gia
các quy trình
Quy trình khách hàng th hin trong chuy k mua sm phi được h tr bi
mt lot các hot đng thích hp v marketing ch v hu m, bán hàng và d ãi
t phía doanh nghip. Như minh ha trong h giai đon li vình 8.10: ên h à
đánh giá phi có được str giúp bi các bin pháp marketing.
Các quy trình nh dưới đây thuc v nhim v marketing ca doanh nghip:
Nghiên cu th trường. Thông tin v th trường và khách hàng được thu thp
và xlý.
Phân tích nhu cu. Nhu cu, mong mun c th ca khách được đánh giá
Qung cáo. Tên tui ca doanh nghip cũng như thương hiu sn phm/dch
v phi được nhn biết trên th trường mc tiêu.
<<< Qun Lý Quan H Khách Hàng Trc Tuy ến
155
Hình 8.10: Quy trình khách hàng và quy trình doanh nghip
trong chu k mua sm ca khách hàng
Xúc tiến bán. Sdng các chương trình và chiến dch đc bit to n ững ên nh
kích l vt cht c th cho các nhóm khách hàng c . th
Các nhim v liên quan đến hot đng bán hàng ca doanh nghip đ h tr
chu k mua sm ca khách hàng như sau:
Thông tin v à giá c sn phm v . Thông tin chi tiết v sn phm v ch và d ,
cũng như các khía cnh tiêu dùng, được truyn thông qua các k p ênh thích h
(xem mc 8.4.2 v qun tr đa kênh).
Tư vn. Khách hàng được tư vn hoc được mi tr thành người tư vn cho
các khách hàng mi.
Thiết kế chào hàng. Nhu cu ca hách hàng đượck cân nhc trong quá trình
lp ráp sn phm/dch v và khách hàng được nhn chào hàng.
Hoàn thành đơn hàng và vic mua sm. Đơn hàng được chp thun và vic
mua sm được hoàn thành.
Thanh toán. Thanh toán cho s à dn phm v ch v được thực hin và hóa đơn
thanh toán được giám sát.
Giao hàng và điu khon ch v.d S phn m và dch v được giao ti khách
hàng thông qua mng lưới phân phi.
Giai đon dch v hu m
ãi bao gm những nhim v như sau:
L
p đt. Sn phm được lp đt hoc dch v được cung cp.
Hướng dn s dng. Khách hàng được hướng dn cách sdng vi các bin
pháp đào to thích hp.
Dch v khách hàng. Các yêu cu ca khách h i được tr li vàng ph à công
vic bo dưỡng cn được tiến h ếu cn thiết.ành, n
Kết ni khách hàng. Cn xúc tiến xây dựng cng đng khách hàng và có h
thng khuyến khích đ n vphát tri à bán thêm sn phm/dch v.
Chương 8 >>>
156
Mc đích
ca kết ni
khách hàng
dài h n
Khám phá chu k àng c mua sm ca khách h dưới góc đ khách hàng và
như có cơ hi cao hoiwn đ i nx gii pháp v n phm ph chào m à s ù hp hơn,
đng thi kết ni khách hàng lâu dài. Giao tiếp vi khách hàng là mt thách
thức đc bit i hin có t đa dng k, b r ênh giao tiếp và liên h vi khách hàng.
Tình Hu : Phân Tích Dòng Nh ống eDVDShop ắp Chuột
Đ đánh giá khách h a eDVDShop tt hơnàng c , ông Anderson mun tiến
hành vic phân tích dòng nhp chut (clickstream). Đ làm được vic này thì
xác đnh v ngưi gửi yêu cu được thực hin vi tr giúp ca các phương s
pháp khác nhau. Mi mt cú nhp chu a người s dng lên đường dn t c
được lưu trtrong cơ s dliu ca cửa h i ngun thông tin nàng. V ày, có th
tr li được mt vài câu hi thú v:
Có th xác đnh đưc bao nhiêu người ghé thăm u người đăng và bao nhiê
nhp vi eDVDShop? Những người s dng này được phân loi thành
nhiu nhóm khách hàng. Tuy nhiên, giữa những người khách được phân
loi trong phm trù người s dng th n c đăng ì v òn các khách hàng đã
nhp vi eDVDShop nhưng không th xác đnh được danh tính.
Nhng ln ghé thăm và đơn đt h a khách hàng c àng có m ên hi li vi
nhau như thế nào? Có loi khách ghé thăm thường xuyên mà không mua
bt csn phm nào hay không?
Thi gian khách lưu li vi trang web là bao lâu? Có bao nhiêu cu i c g
được thực hin? Có gì khác nhau giữa các nhóm khách hàng hay không?
Sn phm nào và đc đim n a sn phmào c nhn được schú ý cao nht?
Điu này có tương ng vi các sn phm ph biến nht trong đơn hàng hay
không?
Ông Anderson trao đi vi eTorrent v vic lưu tr liu thng k ds ê v òng
nhp chut tkhi eSarine có ng dng Java ng k. K , th ê dòng nh dp chut
sn có trong Java và đ được sdng ti eSarine.ã
Khách hàng thường được nhn biết bng cookie. Cookie l t tp được à m
lưu trtrong đĩa ca khách hàng trong ln ghé thăm trang web đu tiên. Tuy
vi những thông tin dng văn bn, ví d như tên người s dng. Website
khách. Con s này được bo v cn trng đ đm bo an toàn cho khách hàng.
dliu. Nếu khách h ếp tc ghé thăm we t web ca àng ti bsite thì trình duy
khách hàng s gửi cookie li cho máy ch. S nhn dng ID cũ có th đưc
chn v dng đ nhn biết khách hàng và được thiết lp đ tiếp cn cơ s à s
<<< Qun Lý Quan H Khách Hàng Trc Tuy ến
157
gii hn tính vô danh ca Internet. Có nhiu người sdng không cho phép
lưu trcookie.
Sau vài tu n, ông Anderson làm m t báo cáo thng k c nhi i có ê và ng ên b
khá nhiu ngưi ghé thăm website ca ông mà không đăng nhp hoc không
mua gì c ào kho. H thường nhp chut v ng 3,2 trang trước khi ri khi
dn đ thu hút nhóm khách h n phm.àng này mua s
8.4.2 Qu ênh ản Trị Đa K
Thut ngqun tr đa kênh v tài n chưa được xác lp vững chc trong
liu tham kho. Nó được hiu l n tr nhiu kà công tác qu ênh khác nhau,
nhưng không phi lúc nào cũng được xác đnh rõ ràng là kênh phân phi hay
kênh giao ti õ ràng ếp. Nó cũng không r ch thut ngđược sdng cho phía
khách hàng hay phía nhà cung c p.
Thut ng
chưa đưc
xác đnh
rõ ràng
đây, chúng ta sdng thut ng qun tr đa kênh hay eCRM hp tác
vi hàm ý qu ênh giao tin tr các k ếp vi khách hàng. Vic phân bit rõ ràng
giữa kênh giao ti ênh phân phếp vi k i có ý nghĩa thực tin bi hai nhóm kênh
này th hin những đc đim khác nhau v thường được phc v bi các h à
thng thông tin khác nhau.
Qun tr
các kênh
giao ti ếp
Cn phát trin các hot đng thông tin và truyn thông khác nhau trong các
giai đon khác nhau ca chu k sng khách hàng. Khi khách hàng tiếp cn
doanh nghip, b à qua kênh giao tit k l ếp hay bng yêu c , thì u đu được gi
là giao tiếp đu vào (inbound communication). Còn trong giao tiếp đu ra
(outbound communication) thì doanh nghi ên h àng p trực tiếp li vi khách h
bng k ếp ph p. ênh giao ti ù h
Giao tiếp
đu vào
Phương tin truyn thông l i pháp k thut hay nn tng tương tác đ à gi
trao đi thông tin. Ví d v phương tin truyn thông trực tiếp là đin thoi,
thư đin t và Internet. Vi các phương tin trực tiếp khách hàng được tiếp ,
xúc mt cách trực tiếp và mang tính cá nhân, đi lp vi phương tin gián tiếp
như báo chí, bin hiu hay qung cáo truyn hình.
Phương tin
trc tiếp và
gián ti ếp
Hình 8.11 cho thy skết hp ca các phương tin truyn thông tr ếp c ti
và gián tiếp. Kênh giao tiếp v phía công ty không b gii hn mt b phn
c th. Mà nó bao gm những vai trò và năng lc khác nhau ca nhân viên t
các quy trình tuyến trước cho ti các phương tin thông tin v n thôngà truy :
Phi hp
đa dng
Tiếp xúc cá nhân. Tgóc đ doanh nghip ếp xúc cá nhân có th hiu qu , ti
nhiên, chi phí c ình giao tia loi h ếp này thường rt cao v có th ng dng à ch
được vi mt s loi hình sn phm v ch v c th. Vic sdng các tr à d
giúp đin t(đnh dng sn phm đánh giá phương án i ro ết , , phân tích r , thi
kế chào hàng) cho quá trình tiếp xúc cá nhân có th nâng cao được u sut.hi
Tiếp xúc
cá nhân
thưng có
chi phí cao
Chương 8 >>>
158
Hình 8.11: Kênh giao tiếp và phương tin giao tiếp
S dng
trung tâm
giao tiếp và
liên l c
Đin thoi. Sdng đin thoi là phương thức giao tiếp nhiu hứa hn nếu
như nhân viên được đ o tt vào t à chun b k lưỡng cho các cuc gi.
nhiu doanh nghip, khi mt cuc đin thoi được gi đến th phi ì có th
chuyn tuyến v n mi đến được ngưi thích hp đáp ứng được y u ca ài l , êu c
khách hàng. Bi vy, ngày càng nhiu doanh nghip thiết lp trung tâm liên lc
thng, còn có nhiu phương án giao tiếp bt đi xng khác thông qua đin
thoi. Ví d t s doanh nghip ch, m ào hàng qua tin nh n SMS.
Marketing
trc tiếp
bng thư tín
Thư tín. K c trong thi đi Internet th ức thư truyn ng thích hp ì các b th
vn có th to n u ng tích cực thông qua hot đng marketing trực tiếp ên hi
ti mt s nhóm khách hàng nht đnh. Phương tin này thường khá đt i , và b
vy đáng đ khai thác dliu nhm t đc đim khách h ứa hn ìm ra các àng h
nhiu th i chiến dch bán hành công v àng hoc thu hút khách h th.àng c
Thiết lp
tương tác
trc tuyến
truyn tin v tích cht thông tin được lưu gidưới dng s hóa và à vì thế có
th xlý được. Ngoài ra, còn có kh năng cung cp các văn bn và hình ha
b sung. Tuy nhiên, mi nguy đây là khách hàng có th b cung cp quá
nhiu tư liu v quy nhiu. à b
S dng
cng thông
tin đin t
WWW. Cng thông tin đin t(web portal) có ưu thế ch nó có th cung
cp thông tin n danh và đưa ra các tính toán chào hàng phù hp vi đc đim
khách hàng. Tùy thu ào mc v c đ ứng dng công ngh mà còn có th cung
cp ý kiến chuyên gia cho mc tiêu tư vn trực tuyến.
Giữa các loi h n giao tiếp đa dng như trênình kênh và phương ti , doanh
nghip phi lựa chn v i hp nhp nhàng sao cho đáp ứng được s thích à ph
ca đa s khách h ũng như cân đi được các chi phí tàng c ài chính và nhân s ự.
<<< Qun Lý Quan H Khách Hàng Trc Tuy ến
159
8.4.3 Quy Trình Giao Ti ào ếp Đầu V Đầu Ra với Khách Hàng
Trong giao tiếp đu v p nhn các y u tphía khách hào, doanh nghi êu c àng,
đánh giá chúng n ti b phn khác ca doanh nghip đ xlý (nếu , và chuy
cn thiết). Những y u ca khách hàng thường được xlý bi trung tâm êu c
tương tác/liên lc i đây là đơn v được đ o đ hi thoi vi , b ào t khách hàng
và được kết ni vi những h thng thông tin quan trng nht trong doanh
nghip.
V giao tiếp
đu vào
Như minh ha trong hình 8.12, các ho ành trong quá t đng cn được tiến h
trình ti
ếp nhn thông tin đu vào như sau:
Tiếp nhn và xác đnh thông tin đu vào. Thông tin đu vào có th xut hin
mt cách tphát hoc l ết qu ca hot đng qung cáo. à k Trong s đó có th
giao ti à có thếp m xác đnh được danh tính khách hàng và có th ìm t được
gii pháp tư vn tkho d liu khách hàng. Trong ln tiếp xúc đu tiên vi
khách hàng mi/đi tượng quan tâm th liu tng quát nht được thu thp ì d
và nhn din. Những thông tin đu v ếp theo s đưc b sung thào ti êm vào h
sơ khách hàng, có th kèm theo đánh giá c th khi y u ca khách hêu c àng
được gii quyết.
Quy trình
tiếp nhn
Hình 8.12:
Các bước x lý trong quy tr ếp nhnình ti
Chương 8 >>>
160
chuyn tiếp đ xlý. Có th phân bit các tiêu thức sau đây đ xlý:
Tiêu thc
x lý thông
tin đu vào
Cung cp thông tin
Yêu c ào hàng u ch
Đt hàng cho hot đng kinh doanh mi
Yêu cu thay đi điu khon kinh doanh hin ti
Xlý khiếu ni
Phân lo ào là b ên môn khác nhau và quy trình khác i đu v t buc nếu chuy
nhau là cn thiết đ x lý thông tin đu vào. Đu vào được phân chia thành
cách nhóm thích hp theo nhim v đ gii quyết. Thm chí, các đ i ca cá òi h
nhân khách hàng có th à x được tđng hóa v lý trực tiếp bi nhân vi a ên c
trung tâm liên l c.
Cu trúc ca
cơ s d liu
tương tác
tác thường xuyên được cp nht. C th, các bước x lý đơn l được đăng
nhp đ có th gi thông tin v trng thái hin ti trong ni b hoc ti khách
hàng vào b ào. Khi các ht clúc n thng lưu đ công vic được ng dng đ
chp nhn đu v đng th u quy tr được giám sát vào t ì các ti ình có th à tái
cu trúc bt k thi đim nào.
X
lý đu ra
Quá trình xlý thông tin đu ra (ví d, các điu khon v ức phân phi à cách th
chào hàng và chương trình khuyến mi đc bit cho khách hàng) cũng din ra
h vi khách h yếu được tiến hành quan trung tâm tương tác. Nên sàng ch
dng phi hp nhiu loi kênh giao tiếp vi khách hàng.
Đo lưng
hi
u qu
Có th theo dõi mc đ thành công ca chiến dch hay ca các hot đng
mi quan h vi khách hàng). Vi àng tic chn lc các nhóm khách h m năng
nht, li vi h, ghi nhn nhng phn hi v quay tr li ca kên h à s hách
hàng đu được lưu trtrong kho dliu khách hàng.
8.5 ng Dụng ca H Thng CRM
H thng thông tin và giao tiếp ca doanh nghip thường có stương tác vi
kho dliu khách hàng và đnh k p nht thông tin cho kho dliu. Trung c
tâm tương tác không ch được tiếp cn vi kho dliu khách hàng mà nó còn
khai thác h thng đó cho hot đng marketing, bán hàng và dch v hu mãi.
Cu trúc mô ph cng a h thng eCRM được như trong hv ình 8.3.
ng dng đ h tr trực tuyến cho hot đng marketing, bán hàng và dch
v gm có h thng ki-t có máy tính tr giúp, catalog sn phm, h thng
chào hàng, h thng bán hàng, bàn hi-đáp và cng thông tin đin tử:

Preview text:


8 Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Trực Tuyến
Chương này trình bày những khía cạnh cơ bản v quan hệ khách hàng trong
thương mại điện tử, nhấn mạnh quá trình dịch chuyển từ định hướng sản phẩm
sang định hướng khách hàng (Mục 8.1). Mục 8.2 giới thiệu cách tiếp cận để
xác định giá trị khách hàng do Blat erg và ctg. đề xuất. Mục 8.3 giới thiệu
quản lý quan hệ khách hàng bậc phân tích và phác họa kho dữ liệu khách
hàng được sử dụng để duy trì các mối quan hệ dài hạn với khách hàng. Mục
tiêu quản lý quan hệ khách hàng, như được thảo luận ở mục 8.4, là hỗ trợ cho
hoạt động giao tiếp và kéo dài chu kỳ sống khách hàng. Mục 8.5 trình bày tóm
tắt việc khai thác các hệ thống thông tin để quản lý quan hệ khách hàng. Mục
8.6 thảo luận về việc kiểm soát hoạt động quản lý quan hệ khách hàng. Mục
8.7 nêu danh mục tài liệu tham khảo.
A. Meier and H.Stormer, eBusiness & eCommerce: Managing the Digital Value Chain 141 142
Chương 8 >>>
8.1 Từ Định Hướng Sản Phẩm sang
Định Hướng Khách Hàng
CRM là gì? Quản lý quan hệ khách hàng (CRM) tập trung quan tâm đến các mối quan hệ
khách hàng. Nó liên quan đến việc xây dựng và quản lý các mối quan hệ giữa
công ty/tổ chức với các khách hàng và đối tác của mình.
Mục tiêu của
Quản lý quan hệ khách hàng đòi hỏi phải thiết lập chiến lược kinh doanh ở
quản lý tầm tổng thể toàn công ty, bao gồm tất cả các kênh giao tiếp và bán hàng, để
quan hduy trì sự liên hệ với khách hàng. Mục tiêu của tất cả các hoạt động quản lý
khách hàng quan hệ khách hàng là nhằm đạt được và tăng cường giá trị khách hàng (sự
thỏa mãn và sự trung thành của khách hàng) cũng như lợi nhuận khách hàng
trong toàn bộ thời gian quan hệ khách hàng (giá trị khách hàng trọn đời).
Hình 8.1 nhấn mạnh thực tế rằng quản lý quan hệ khách hàng được xây
dựng từ nền tảng của quản lý quá trình và kiểm soát chất lượng. Nhưng khác
với quan điểm chất lượng truyền thống, ở đây tập trung nhấn mạnh vào quá
trình khách hàng chứ không phải là quá trình sản xuất và quá trình bán hàng.
Điều này đòi hỏi phải có kiến thức về hồ sơ và hành vi của khách hàng.
Hình 8.1: Các bậc phát triển và tích hợp của CRM
Các yếu tố Từ những năm 80, các quan điểm về chất lượng toàn diện đã được chú ý trong
đảm bảo thực tế sản xuất kinh doanh. Đảm bảo chất lượng bao gồm các phương pháp và
chất lượng quy trình được thiết lập để phát hiện và tránh những sai sót tiềm ẩn trong sản
phẩm. Các bộ tiêu chuẩn ISO 9000 được xây dựng bởi Tổ chức Tiêu chuẩn
hóa Quốc tế vào cuối những năm 80 nhằm chuẩn hóa hoạt động quản lý chất
lượng. Nó quy định các thủ tục mà công ty cần phải tuân thủ để tránh sai sót,
lưu giữ các văn bản ghi chép toàn diện quy trình sản xuất, cơ chế kiểm soát,
hoạt động mua hàng. Chứng chỉ ISO 9000 rất quan trọng trong ngành công
nghiệp. Hiện nay, ngày càng nhiều công ty trong khu vực dịch vụ cũng như
đơn vị cung cấp phần mềm đã đầu tư nhiều chi phí để có được chứng chỉ này.
<<< Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Trc Tuyến 143
Vào đầu thập kỷ 90, quan điểm định hướng chất lượng đã được áp dụng Phân tích và
rộng rãi thông qua việc phân tích và tái cấu trúc các quy trình kinh doanh. Quy tổ chức các
trình kinh doanh là tập hợp các hoạt động gắn kết với nhau và được thực hiện quy trình
theo trình tự nhất định bởi các bộ phận khác nhau trong tổ chức. Các quy trình kinh doanh
kinh doanh là một chuỗi các hoạt động được tổ chức chặt chẽ và phân công lao
động rõ ràng; ví dụ, giải quyết vấn đề thiệt hại/bồi thường thì thông qua công
ty bảo hiểm, còn mua hàng hóa thì thông qua công ty thương mại. Trước đây,
quy trình và sự phát triển nội bộ là vấn đề được quan tâm nhiều; bây giờ là sự
tối ưu hóa quá trình bán hàng và dịch vụ. Các hệ thống thông tin và cơ sở dữ
liệu cho bán hàng và marketing được sử dụng để tự động hóa lực lượng bán
hàng, bán hàng có máy tính trợ giúp, và trung tâm liên lạc. Tâm điểm là tăng
hiệu suất của việc tổ chức bán hàng cũng như hoạt động marketing.
Trong những năm gần đây, với quá trình tự do hóa thương mại và toàn cầu Ssuy giảm
hóa thị trường, hành vi khách hàng có xu hướng tăng tính cá nhân trong khi lòng trung
lòng trung thành ngày càng giảm sút. Trên thị trường toàn cầu, cạnh tranh chỉ thành của
bằng sự khác biệt sản phẩm và dịch vụ không còn là cách tiếp cận nhiều hứa khách hàng
hẹn nữa. Các công ty đã và đang nhận ra sự biến động này trên thị trường và
xây dựng chuỗi giá trị hướng tới khách hàng. Doanh thu sản phẩm và dịch vụ
không nên chỉ thể hiện qua các giao dịch kinh doanh mà nên bắt đầu bằng việc
thiết lập mối quan hệ dài hạn với khách hàng. Quản lý khách hàng nhằm mục
đích hòa nhập mong muốn và hành vi khách hàng với nỗ lực đáp ứng tốt hơn
thông qua sản phẩm và dịch vụ. Hình 8.2 cho th
ấy sự dịch chuyển từ định hướng sản phẩm sang CRM (xem
mục 8.4), và cho thấy những đặc điểm quan trọng nhất. Nhân tố quan trọng để
thành công trong quá trình chuyển đổi là sự công nhận triển vọng doanh số
khách hàng cá nhân, tăng cường giữ khách và cải thiện lợi nhuận khách hàng. Hình 8.2:
Đặc điểm của quá trình dịch chuyển từ định hướng sản phẩm sang định hướng khách hàng 144
Chương 8 >>>
8.2 Mô Hình Giá Trị Khách Hàng của Blattberg và ctg.
Khái niệm Thuật ngữ giá trị khách hàng có nhiều cách diễn giải khác nhau vì cần phải cân
giá trnhắc giá trị đóng góp bởi khách hàng khi họ ở vai trò khác nhau. Khách hàng
khách hàng sẽ tự đánh giá và quyết định duy trì hay chấm dứt mối quan hệ kinh doanh với
công ty tùy thuộc vào lợi ích mà họ có được từ mối quan hệ này.
Giá trị khách hàng trọn đời/vốn khách hàng, hay còn được gọi là giá trị
khách hàng (customer equity), là giá trị mà khách hàng hay nền tảng khách
hàng tạo ra trong nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu tài chính và phi tài chính của
doanh nghiệp. Giá trị khách hàng thường thể hiện qua 3 bộ phận: giá trị lợi ích,
giá trị thương hiệu, và giá trị duy trì khách hàng. Giá trị lợi ích được thiết lập
thông qua sự nhận thức về giá trị của khách hàng. Giá trị thương hiệu liên quan
đến việc đánh giá chủ quan của khách hàng về thương hiệu. Giá trị duy trì mô
tả sự thành công của chương trình lưu giữ lòng trung thành của khách hàng.
Hình 8.3: Các thành phần cơ bản của mô hình giá trị khách hàng Quan điểm
Có nhiều cách thức khác nhau để xác định giá trị khách hàng, ở đây mô tả
tiếp cận của nghiên cứu của Blattberg và cộng sự. Mô hình cơ bản do nhóm tác giả này đề
Blat berg xuất được trình bày ở hình 8.3. Để có thể tính toán giá trị khách hàng trọn đời,
và ctg. cần phải cân nhắc đến những đầu tư cho khách hàng hiện tại và tương lai, cũng
như việc đầu tư để lôi kéo sự trở lại của họ. Điều này được áp dụng đối với các
giai đoạn thu hút khách hàng, duy trì khách hàng và bán hàng bổ sung. Theo
Blat berge và ctg., giá trị khách hàng là tổng toàn bộ của giá trị thu hút khách
hàng, giá trị lưu giữ khách hàng và giá trị bán hàng bổ sung. Nếu tính được giá
trị trên từng khách hàng của một đoạn thị trường, thì có thể tìm được cách thức
để đạt được giá trị khách hàng trọn đời trong phân đoạn này. Nhìn chung, giá
trị lưu giữ khách hàng và giá trị bán hàng bổ sung cần phải được giảm xuống,
và phụ thuộc vào giai đoạn thời gian so sánh. Để làm rõ hơn, công thức tính
giá trị khách hàng (giá trị khách hàng hiện tại ròng) được trình bày như sau:
<<< Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Trc Tuyến 145
Hình 8.4: Cách tính giá trị khách hàng (Nguồn: Blat berg và ctg.)
Từ hình 8.4, rõ ràng là giá trị thu hút khách hàng là kết quả của lợi nhuận Tính toán
thu được từ khách hàng đó trừ đi chi phí bỏ ra để thu hút khách hàng. Trong giá tr
quá trình này, lợi nhuận phải được nhân với tỷ lệ thu hút khách hàng vì không thu hút
phải tất cả khách hàng mục tiêu đều là những khách hàng mới. Tỷ lệ thu hút
khách hàng thể hiện bằng phần trăm khách hàng mới trong tổng quy mô khách
hàng mục tiêu. Bên cạnh đó, tổng chi phí thu hút khách hàng được đưa vào
công thức này không nhân với tỷ lệ thu hút khách hàng.
Khi tính toán giá trị lưu giữ khách hàng, tỷ lệ lưu giữ khách hàng thể hiện Công thức
số lượng khách hàng có thể duy trì được quan hệ trong tổng số khách hàng tính giá tr
được thu hút trong giai đoạn tiếp theo. Ví dụ, tỷ lệ lưu giữ khách hàng là 70% lưu giữ (tỷ lệ khách hàng
l.g. = 70%) có nghĩa là 30% số khách hàng trong cơ sở dữ liệu đã bị mất
trong 1 năm (hoặc trong một khoảng thời gian xác định). Nếu giả định rằng tỷ
lệ này không đổi theo thời gian, thì khoảng thời gian duy trì mối quan hệ khách
hàng được tính toán bằng (1/(1- tỷ lệ l.g.). Trong trường hợp tỷ lệ lưu giữ khách
hàng là 70% thì thời gian duy trì được mối quan hệ với khách hàng là 3,33
năm (1/(1-0.7) = 1/0.3 = 3,33). Nếu biết khoảng thời gian này, thì sẽ tính được
tổng lợi nhuận của quan hệ khách hàng cho các sản phẩm và dịch vụ cơ bản.
Thành phần thứ ba, giá trị bán hàng bổ sung, được tính dựa trên lợi nhuận Giá tr
và chi phí cho chương trình khách hàng của hoạt động bán hàng. Giả định kèm bán hàng
theo là giai đoạn bán hàng bổ sung trùng với giai đoạn lưu giữ khách hàng; nói bổ sung
cách khác, công thức 1/ (1- tỷ lệ l.g.) cũng được sử dụng để tính toán giá trị bán
hàng bổ sung. Bên cạnh đó, đo lường giá trị bán hàng bổ sung còn phụ thuộc
vào sức mạnh của hoạt động bán hàng thêm hoặc bán chéo của công ty. Do đó,
tỷ lệ bán bổ sung (tỷ lệ b.b.s.) phải được đưa vào để tính toán.
Tuy nhiên, không nên chỉ đo lường giá trị khách hàng thông qua các chỉ Các thước đo
tiêu định lượng. Mà nên sử dụng cả phương pháp định tính để đo lường giá trị định tính
khách hàng. Ví dụ, việc thành lập câu lạc bộ khách bay thường xuyên là một
trong những nỗ lực marketing của hãng hàng không. Đóng góp của câu lạc bộ
này không chỉ dừng ở lợi nhuận từ hành khách thường xuyên mang lại mà còn 146
Chương 8 >>>
bao gồm cả những ý kiến đóng góp và đề xuất của khách hàng. Nếu quan hệ
với khách hàng trong câu lạc bộ được tăng cường, thì lợi ích của các góp ý sẽ
tăng lên. Cùng với những góp ý của khách hàng, tiềm năng của khách hàng
cũng sẽ có ảnh hưởng đến việc tính toán giá trị khách hàng. Giá tr
Vẫn còn một câu hỏi đặt ra là: tất cả những tính toán nêu trên tham gia vào
khách hàng việc tạo ra giá trị khách hàng như thế nào, và những biến số định tính được thu
trọn đời thập và đánh giá ra sao? Trong điều kiện bình thường, mục tiêu là gìn giữ
khách hàng lâu dài, với giá trị khách hàng được theo dõi trong vài năm (giá trị
khách hàng trọn đời). Để đạt được điều này, cần phải thiết kế và xây dựng các
hệ thống thông tin thích hợp. Kho dữ liệu khách hàng – có thể cung cấp những
thước đo định lượng và định tính cho việc phát triển khách hàng trong cấu trúc
cơ sở dữ liệu đa phương – hiện đang được coi là một cách tiếp cận đầy hứa
hẹn. Những nội dung phân tích và duy trì kho dữ liệu khách hàng được thực
hiện trong quản lý quan hệ khách hàng bậc phân tích.
8.3 Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Bậc Phân Tích
8.3.1 Cấu Trúc Sơ Bộ của Kho Dữ Liệu Khách Hàng

Đánh giá tập
Sự dịch chuyển từ định hướng sản phẩm sang định hướng khách hàng ngày
khách hàng càng được thúc đẩy bởi tiến bộ công nghệ thông tin và truyền thông. Những
có giá tr cao công nghệ này cho phép doanh nghiệp sử dụng hệ thống CRM phân tích nhằm
gìn giữ khách hàng hiện tại tốt hơn và thu hút khách hàng mới có hệ thống
hơn. Cần phải sớm phát hiện ra ai là những khách hàng có giá trị nhất, kể cả
nhóm hiện tại hay tiềm năng, và cần phải gìn giữ mối quan hệ lâu dài với họ.
Với những nhóm khách hàng đã xác định này, cần phải phát triển những sản
phẩm có đặc trưng riêng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của họ.
Đầu tiên, phải xác định và lượng hóa được tập khách hàng giá trị cao. Điều
này có thể đạt được với sự hỗ trợ của cơ sở dữ liệu đa phương được cấu trúc
bài bản - kho dữ liệu khách hàng. Kho dữ liệu khách hàng là cơ sở dữ liệu tích
hợp được sử dụng để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định trong quản lý quan hệ khách hàng. Thiết lập
Để tạo hồ sơ khách hàng, cần trả lời được các câu hỏi sau đây: hồ sơ khách hàng  Khách hàng là ai?
 Nhu cầu của khách hàng là gì?
 Các yêu cầu về dịch vụ được thể hiện như thế nào?
 Khách hàng thích liên hệ với công ty theo cách nào?
 Khi nào khách hàng muốn có thông tin về đổi mới sản phẩm, v.v?
Tiếp theo, cần trả lời được các câu hỏi sau liên quan đến hành vi và lòng
trung thành của khách hàng:
<<< Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Trc Tuyến 147
 Mức độ cam kết của khách hàng với công ty? Phân tích
 Mức độ và quy mô giao dịch thường xuyên của khách hàng với công ty? hành vi khách hàng
 Giá trị bổ sung mà khách hàng có thể mang lại?
 Giá trị khách hàng cao đến mức nào ?
 Làm thế nào để phát triển giá trị khách hàng trong tương lai?
Nếu biết về khách hàng và hành vi của họ, chúng ta có thể phân loại khách Phân đoạn
hàng thành các nhóm. Sự phân loại này có thể được thực hiện theo tiềm năng thị trường
lợi nhuận mà khách hàng đem lại, cơ cấu vốn, chi phí thu hút khách hàng, rủi
ro thị trường và các yếu tố cụ thể khác của công ty. Chẳng hạn, ở một doanh
nghiệp cụ thể, cần phải đánh giá được tập khách hàng trọng điểm, những người
có đòi hỏi cao nhưng lại tạo ra hơn một nửa lợi nhuận cho công ty. Trong khi,
nhóm khác có thể bao gồm những khách hàng tiềm năng tăng trưởng cao,
những người có ít yêu cầu về sự khác biệt và chỉ muốn chi trả cho dịch vụ gia
tăng trong điều kiện nhất định. Nếu biết được kỳ vọng và hành vi của tập
khách hàng đầu tiên thì chúng ta có thể rút ra một số kết luận về khách hàng
tiềm năng. Tiếp cận khác biệt khi xem xét những nhóm khách hàng tạo điều
kiện cho việc thu hút khách hàng thành công.
Kho dữ liệu khách hàng (customer data warehouse) có tính đa phương, gắn
với thời gian xác định và không thể thay đổi. Tính chất đa phương có nghĩa là
các chỉ số như giá trị khách hàng, doanh thu, lợi nhuận và các thước đo khác
có thể được phân tích theo nhiều đại lượng khác nhau như phân đoạn phân
đoạn, khu vực phân phối, nhóm sản phẩm, hay mạng lưới chi nhánh. Tính chất
gắn với thời gian mang ý nghĩa là các đánh giá có liên quan đến quá khứ, hiện
tại và cả tương lai. Giá trị dữ liệu của kho dữ liệu chỉ có thể đọc mà không thể
thay đổi; chúng được rút ra định kỳ từ các hệ thống tác nghiệp và sẵn sàng
trong cơ sở dữ liệu để phân tích. Hình 8.5 cho thấy cấu trúc sơ bộ của kho dữ
liệu: ở giữa là khối dữ liệu (data cube), chứa dữ liệu đến từ các nguồn khác
nhau. Nguồn dữ liệu nội bộ gồm các hệ thống thông tin tác nghiệp như lập kế
hoạch nguồn lực doanh nghiệp, trung tâm liên lạc, hệ thống cung cấp, hệ thống
hỗ trợ và những hệ thống khác; các nguồn thông tin bên ngoài có thể gồm cơ
sở dữ liệu trực tuyến, các báo cáo phân tích kinh doanh, dữ liệu từ các trung
Hình 8.5: Cấu trúc sơ bộ của kho dữ liệu khách hàng 148
Chương 8 >>>
gian thông tin. Những dữ liệu này cần phải được chuyển thành dạng thống nhất
tương ứng với thời gian cụ thể (hàng ngày, hàng tuần, hay hàng tháng) và được
lưu vào cơ sở dữ liệu đa phương. Để hoàn thành bước tích hợp dữ liệu này, các
dữ liệu mô tả (metadata) phải được định dạng trước, đính kèm với dữ liệu và
định dạng dữ liệu được sử dụng. Mỗi lần cơ sở dữ liệu được cập nhật thì
những dữ liệu cũ không bị mất đi; chúng được giữ trong bộ phận lưu trữ tổng
hợp. Để phân tích và đánh giá kho dữ liệu theo những tiêu chí khác nhau,
những công cụ thích hợp được sử dụng để phân phối và chuẩn bị dữ liệu.
8.3.2 Đánh Giá Khối Dữ Liệu Đa Phương
Xử lý Các cơ sở dữ liệu và ứng dụng tác nghiệp tập trung vào một lĩnh vực hoạt động
giao dịch định hướng chức năng. Đối với các giao dịch kinh doanh, mục đích là làm cho
trực tuyến dữ liệu sẵn sàng và chính xác nhằm hoàn thành hoạt động kinh doanh. Loại
hoạt động kinh doanh này được coi là xử lý giao dịch qua mạng (OLTP). Xử lý phân
Do cơ sở dữ liệu tác nghiệp được cập nhật hàng ngày nên dữ liệu quan
tích dữ liệu trọng hỗ trợ ra quyết định có thể bị mất đi. Hơn nữa, nhiệm vụ chính của
trực tuyến những cơ sở dữ liệu này là để trợ giúp hoàn thành công việc kinh doanh chứ
không phải để phân tích và đánh giá. Đó là lý do tại sao, trong nhiều năm, bên cạnh những cơ s
ở dữ liệu định hướng giao dịch, các cơ sở dữ liệu và ứng dụng
khác được phát triển để hỗ trợ việc phân tích dữ liệu và ra quyết định. Đó
chính là xử lý phân tích dữ liệu trực tuyến (OLAP).
Thành phần chính của OLAP là kho dữ liệu với những khối dữ liệu đa
phương, trong đó tất cả các số liệu thực tế liên quan đến quá trình ra quyết
định, bao gồm cả các đại lượng, được lưu trữ. Những khối dữ liệu này có thể
trở nên dày đặc dữ liệu vì nó chứa các biến số liên quan đến quyết định vào
nhiều thời điểm khác nhau. Chẳng hạn, các thước đo khách hàng và doanh số
có thể được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu đa phương và được đánh giá theo quý,
theo địa bàn bán hàng và theo sản phẩm. Phác thảo
Hãy xem hình 8.6. Trong ví dụ này, ba đại lượng được quan tâm đánh giá
các đại là: dịch vụ, khu vực, và thời gian. Thuật ngữ “đại lượng” (dimension) mô tả
lượng các trục của khối lập phương. Những đại lượng này rất quan trọng vì việc phân
tích và đánh giá được thực hiện theo các trục đó. Thứ tự của các đại lượng này
Hình 8.6: Ví dụ về khối dữ liệu lập phương
<<< Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Trc Tuyến 149
không mấy quan trọng, mỗi người sử dụng có thể và nên thực hiện việc đánh
giá từ nhiều quan điểm khác nhau. Chẳng hạn, một nhân viên tư vấn khách
hàng ưu tiên cho hướng dịch vụ, trong khi một đại diện khu vực lại muốn liệt
kê các thước đo giá trị khách hàng theo từng địa bàn.
Kho dữ liệu khách hàng cho phép thực hiện những thao tác sau trong khối dữ liệu:
Khoan sâu (Dril down). Lệnh này cho phép một phần của khối dữ liệu được Tứ khái quát
đánh giá ở mức độ khác nhau bằng cách tăng cường mức độ cụ thể thể hiện ở đến cụ thể
vùng và hướng xác định. Chẳng hạn, có thể chia nhỏ thời gian đánh giá theo
năm thành tháng, tuần, ngày; hoặc một vùng có thể được phân tích cụ thể theo
các tiểu vùng hay chi nhánh. Phụ thuộc vào cấu tạo của khối dữ liệu, có thể
phân chia thành dữ liệu cho các khách hàng cá nhân, dịch vụ hay theo thời gian hàng ngày.
Cuộn lại (Rol up). Thao tác này trái ngược với lệnh khoan sâu, nó cho phép
đánh giá dữ liệu ở mức độ tổng hợp cao hơn. Thay vì đánh giá một chi nhánh
riêng lẻ, ở đây phân tích toàn bộ địa bàn bán hàng; thay vì phân tích từng cá
nhân khách hàng, ở đây phân tích các nhóm khách hàng hoặc thậm chí là toàn
bộ cơ sở khách hàng. Các mức độ tổng hợp được thay đổi trong quá trình
khám phá khối dữ liệu này (nghĩa là, nếu mô hình dữ liệu đã bão hòa với các
chuỗi số liệu cố định được cập nhật định kỳ thì không cần sự tính toán, phòng
ngừa trước trong kho dữ liệu khách hàng này nữa).
Cắt lớp (Slicing). Ở đây, lát cắt nhất định của khối dữ liệu được lựa chọn và Đánh giá
phân tích. Chẳng hạn, tất cả các dịch vụ và khu vực bán hàng trong một năm từng khía
nhất định có thể được quan tâm. Ngược lại, một khu vực nhất định có thể được cạnh của
ghi lại (ví dụ, bởi người quản lý địa bàn) theo khía cạnh thời gian, dịch vụ, v.v. khối dữ liệu
Luân chuyển (Dicing). Trong thao tác này, thứ tự của các đại lượng được thay Luân chuyển
đổi. Thay vì đánh giá số lượng khách hàng trọng điểm theo dịch vụ, khu vực các
và thời gian, giá trị khách hàng có thể được phân tích theo thời gian, khu vực đại lượng
và dịch vụ. Thao tác này tương ứng với việc cơ cấu lại khối dữ liệu, trong đó
phụ thuộc chủ yếu vào người sử dụng.
Một yêu cầu đối với kho dữ liệu khách hàng hiệu quả là tính chất định hướng
tương lai của mô hình dữ liệu cho khối dữ liệu. Hơn nữa, những thông số
mong muốn hoặc các chỉ số cơ bản, chuỗi số liệu và thời gian định kỳ cập nhật
số liệu cần phải được xác định. Cũng cần phải xác định được các đại lượng có
ý nghĩa, bao gồm cả các mức độ tổng hợp dữ liệu.
8.3.3 Các Bước Phân Tích Khối Dữ Liệu
Để xây dựng kho dữ liệu khách hàng làm cơ sở cho các quyết định cho tương
lai, các đặc điểm của khối dữ liệu cần phải được phác thảo. Điều này liên quan
đến việc xem xét và xác định các chỉ số sử dụng và các đại lượng của khối dữ liệu đa phương. 150
Chương 8 >>> Thiết lập
Chỉ số (indicator) là một thước đo có bản được sử dụng để hỗ trợ ra quyết
các chỉ số định (xem mục 4.3.6). Các chỉ số có thể mang tính định lượng hoặc định tính
về hoạt động kinh doanh. Bên cạnh các thước đo tài chính, chỉ số về thị trường
và phân phối, chỉ số về sự di chuyển của khách hàng và loại khách hàng, chỉ số
về quy trình kinh doanh, tiềm năng đổi mới và năng lực nhân viên đều rất quan
trọng. Những chỉ số này, cùng với các đại lượng, đã tạo cơ sở cho hệ thống hỗ
trợ quyết định quản lý, báo cáo nội bộ và báo cáo với bên ngoài, cũng như hệ
thống đo lường kết quả kinh doanh có máy tính trợ giúp. Xác định các
Các đại lượng là các tiêu thức như nhóm khách hàng, dịch vụ, phổ mặt
đại lượng hàng, địa bàn hoặc kênh bán hàng, được xây dựng và thiết lập một cách kinh
tế. Như đã đề cập ở trên, đại lượng thời gian tuân thủ nghiêm ngặt theo kho dữ
liệu khách hàng. Bản thân các đại lượng này có thể được chia nhỏ hơn nữa: đại
lượng khách hàng có thể bao gồm các phân đoạn và các nhóm nhỏ hơn; đại
lượng thời gian có thể phân chia thành dữ liệu theo năm, theo tháng, theo tuần
và theo ngày. Như vậy, một đại lượng mô tả mức độ tổng hợp mong muốn sử
dụng trong đánh giá khối dữ liệu đa phương. Ví dụ một
Hình 8.7 trình bày một phần của mô hình dành cho kho dữ liệu khách hàng.
góc của giản Mô hình dữ liệu gồm một (hoặc một vài) chỉ số được trình bày các giá trị dữ
đồ hình sao liệu chi tiết. Bên cạnh chỉ số đó (ví dụ, chỉ số giá trị khách hàng), bảng chỉ số
trình bày các đặc điểm nhận dạng cơ bản, mỗi đặc điểm cho một đại lượng.
Giá trị của mỗi đặc điểm nhận dạng chỉ mức độ thấp nhất của hệ thống thứ bậc
đại lượng (trong điều kiện bình thường, một đại lượng là hệ thống các mức độ
thứ bậc; chẳng hạn, đại lượng thời gian gồm các mức độ như năm, quý, tháng,
và ngày). Một đại lượng có thể diễn đạt qua nhiều nhánh thông tin tổng hợp
khác nhau; chẳng hạn trong đại lượng thời gian, có thể đạt được mức độ năm
bắt đầu từ ngày và tuần. Các nhánh dữ liệu tổng hợp được tạo ra cho mỗi đại
lượng phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu của người sử dụng. Những nhánh tổng
hợp đơn lẻ thường được sắp xếp theo thứ bậc.
Hình 8.7: Giản đồ hình sao cho kho dữ liệu khách hàng
<<< Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Trc Tuyến 151
8.3.4 Quy Trình Khai Thác D ữ Liệu
Khai thác dữ liệu nghĩa là đào bới và khám phá cơ sở dữ liệu để tìm được Thế nào là
thông tin có giá trị. Thuật ngữ “khai thác” có nguồn gốc từ công nghiệp khai khai thác
khoáng, khi một khối lượng lớn đất đá được phá vỡ để chiết xuất kim loại quý. dữ liệu?
Nói một cách chính xác, khai thác dữ liệu là việc sử dụng các thuật toán để Nhận biết
bóc tách và trình bày các mô hình trong dữ liệu. Khai thác dữ liệu cần có các mô hình
thuật toán đặc biệt để có thể phân tích một khối lượng lớn dữ liệu. Các mô hành vi
hình hợp lý có liên quan đến tiềm năng bán hàng (ở khía cạnh hành vi khách khách hàng
hàng và duy trì mối quan hệ với họ).
Trong quy trình khai thác dữ liệu có hai khía cạnh khác nhau, như minh họa
ở hình 8.8. Xuất phát từ dữ liệu công ty và dữ liệu thị trường đã chủ định thu
thập được trong kho dữ liệu khách hàng, có thể tiến hành phân tích và dự báo
để duy trì quan hệ với khách hàng và tối ưu hóa hoạt động marketing. Dưới
góc độ phân tích khách hàng, hành vi mua và mức độ quan hệ, cần tập trung
vào các quy trình như sau:
Hình 8.8: Các quy trình phân tích và dự báo của CRM
Phân tích nhóm và độ lệch. Mục tiêu của phân tích nhóm là tập hợp các Hồ sơ các
khách hàng có hành vi mua và đặc điểm tương tự nhau thành nhóm. Còn phân khách hàng
tích độ lệch là để nhận biết những thay đổi trong mô hình hành vi và mô hình tương tự
phát triển và để tìm ra những khách hàng đặc biệt, không nằm trong phân nhau
nhóm nào cả. Phân tích nhóm và độ lệch cho phép đánh giá tập hợp khách
hàng theo các tiêu chí khác nhau và để am hiểu rõ hơn về hành vi của các nhóm khách hàng.
Phân tích tương quan. Mối liên hệ giữa các đặc điểm của khách hàng được Phân tích gi
thể hiện trong các quy tắc tương quan (dưới dạng “nếu có A và B thì có C”). mua hàng
Bao gồm cả phân tích giỏ mua sắm, trong đó đánh giá các sản phẩm thường
được chọn cùng nhau dựa theo đánh giá hoạt động mua (đánh giá theo số tiền
chi trả của khách). Tuy nhiên, phép phân tích này chưa thể hiện được trường
hợp thay thế sản phẩm (nghĩa là, việc mua sản phẩm cùng lúc có thể có mối
liên hệ gần hoặc xa nhau; cả hai biến số đều có ưu điểm và hạn chế của nó). 152
Chương 8 >>>
Khái quát Khái quát hóa. Khi đánh giá khối dữ liệu khách hàng, người ta thường quan
hóa và tâm đến các báo cáo mang tính tổng hợp chứ không phải là dữ liệu chi tiết.
đặc biệt hóa Quá trình chắt lọc sự vật, hiện tượng vào trong các phạm trù được gọi là khái
quát hóa (ví dụ, ta có thể khai quát hóa hành vi của các khách hàng cá nhân
thành thành vi của nhóm khách hàng). Quy trình ngược lại – phân tích khách
hàng cá nhân thay cho nhóm khách hàng – được gọi là đặc biệt hóa
(specialization). Các chức năng khái quá hóa và đặc biệt hóa có thể được áp
dụng ở các bậc tích hợp khác nhau.
Dựa trên phân tích khách hàng, hành vi và mối quan hệ của họ đối với doanh
nghiệp thì các báo cáo và dự đoán cho tương lai sẽ được soạn thảo. Sau đây là
hai nội dung quan trọng của phần dự báo:
Định vị Phân loại. Phân loại là quá trình định rõ vị trí khách hàng vào phạm trù nhất
khách hàng định dựa theo đặc điểm của họ. Ví dụ phổ biến là đánh giá rủi ro ở các tổ chức
trong phạm tài chính/bảo hiểm, trong đó khách hàng có thể chia ra làm các nhóm rủi ro cao
trù nhất định và rủi ro thấp. Có nhiều phương pháp phân loại như cây quyết định, mạng thần
kinh, hoặc thuật toán chung; phân loại khách hàng theo cây quyết định được
mô tả ở mục 8.3.5. Mạng thần kinh là một dạng xử lý dữ liệu kiểu máy tính,
mô phỏng theo cách thức hoạt động của tế báo thần kinh. Nó gồm một mạng
lưới các thành phần từ các lớp bao quanh. Cũng giống như mô hình nhận biết
trong khai thác dữ liệu, mạng thần kinh được sử dụng để phân tích ngôn ngữ
hay xử lý hình ảnh. Thuật toán chung dựa theo chiến lược của lý thuyết tiến
hóa nhằm tìm ra phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề. Xuất phát từ một tập
hợp (ảo), các tập hợp mới được hình thành thông qua quy tắc hoán vị và nhân
chéo, từ đó được đánh giá với sự hỗ trợ của một hàm số phù hợp. Sau một loạt
các quá trình di truyền được lặp lại qua các thế hệ, có thể nổi lên được một giải pháp phù hợp.
Quy trình Dự đoán tác động. Phát triển đặc điểm khách hàng có thể được ước lượng qua
dự báo quy trình dự báo. Ví dụ, ta có thể muốn biết về lượng đặt hàng của khách cho
kỳ sắp tới dựa theo hành vi mua hiện tại của họ. Các phương pháp thống kê (ví
dụ, phân tích hồi quy), mạng thần kinh và thuật toán chung có thể sử dụng để
hoàn thành nhiệm vụ này.
Dưới đây mô tả phương pháp cây quyết định (decision trees) có được từ quy
trình khai thác dữ liệu và được ứng dụng để phân loại khách hàng. 8.3.5 Cây Quy à
ết Định để Phân Loại Khách H ng
Mục đích Cây quyết định được dùng để phân loại khách hàng. Mỗi cây quyết định bao
của cây gồm nhiều nhánh và cành. Có một nhánh làm gốc và có thể có nhiều nhánh
quyết định con tùy ý, cùng nhiều lá (các nhánh cụt, không có cây con). Một cành luôn kết
nối với hai nhánh, tạo ra hai hướng đi khác biệt của cây (xem hình 8.9). Cây
nhị nguyên hình thành nếu có một gốc rễ và tất cả các nhánh con chia thành hai cây nhỏ.
<<< Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Trc Tuyến 153
Trong cây quyết định, đặc điểm của khách hàng được thể hiện ở gốc và các Cấu trúc của
nhánh, với các lá thể hiện nhóm khách hàng. Các phương pháp tính toán khác cây quyết
nhau (thuật toán) được sáng tạo để lựa chọn những đặc điểm thích hợp và xác định
định thứ tự của các nhánh.
Hình 8.9 minh họa một ví dụ. Dữ liệu thu thập từ 12 khách hàng, những Ví dụ về cây
người mua các sản phẩm khác nhau (A, B và C), đủ để đáp ứng cho một thực quyết định
nghiệm nhỏ. Khách hàng được chia theo ba đặc điểm: lứa tuổi, tình trạng hôn
nhân và thu nhập. Các tiêu thức lứa tuổi đưa chia thành: trẻ hơn 30, từ 30 đến
50 và lớn hơn 50 tuổi. Tình trạng hôn nhân đưa chia thành đơn thân hoặc đã
kết hôn. Đặc điểm thứ ba, thu nhập, được phân biệt thành các mức thấp, trung bình và cao.
Hình 8.9: Phân loại khách hàng với sự hỗ trợ của cây quyết định
Lúc này, khách hàng cần được chia làm 3 nhóm A, B, và C, tương ứng với các Hành vi
lựa chọn sản phẩm. Một thuật toán tạo ra cây quyết định nhị nguyên như trong khách hàng
hình 8.9, trong đó không nêu chi tiết quá trình hình thành các nhánh và cành.
Cây quyết định có được từ tập hợp dữ liệu này cho biết thông tin về hành vi
khách hàng. Ví dụ, nếu một khách hàng có thu nhập cao và trẻ hơn 30 tuổi thì
sẽ ưa thích sản phẩm B. Lập luận này có thể phát biểu thành quy tắc: nếu một
khách hàng có thu nhập cao và nếu họ trẻ hơn 30 tuổi thì khách hàng đó sẽ ưa
thích sản phẩm B. Nói cách khác, quy tắc này giả định rằng khách hàng mục
tiêu là nhóm người chưa sở hữu ba sản phẩm A, B, và C và có thể liên hệ được
với người ưa thích sản phẩm B. Điều này mở ra các cơ hội bán hàng hóa và
dịch vụ bổ sung và bán thêm các sản phẩm khác.
Các thuật toán cho cây quyết định cố gắng tạo nên sự sắp xếp tối ưu cho Xác định
các tiêu thức quyết định ở các nhánh. Thêm nữa, các phương pháp này khác tiêu thức
nhau tùy thuộc vào việc lựa chọn tiêu thức dừng phân loại (ví dụ, trong việc dừng
xác định chiều cao của cây hay số lượng lá). phân loại 154
Chương 8 >>>
Đó là những nội dung liên quan đến phương pháp và kỹ thuật CRM ở bậc
phân tích. Bây giờ chúng ta đề cập đến các quy trình sử dụng trong CRM bậc
tác nghiệp và cộng tác. CRM cộng tác tập trung vào việc trao đổi và lựa chọn
kênh giao tiếp phù hợp với khách hàng.
8.4 Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Bậc Tác Nghiệp
8.4.1 Chu Kỳ Mua Sắm của Khách Hàng

Về thuật ngữ Thuật ngữ “chu kỳ mua sắm của khách hàng” dùng để chỉ quy trình mô tả mối
chu k quan hệ khách hàng giữa doanh nghiệp (nhà cung cấp) và khách hàng (người
mua sắm của tiêu dùng). Mô hình quá trình mua sắm và tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ được
khách hàng minh họa sơ lược trong hình 8.10. Quy trình mua của khách hàng được thể
hiện ở vòng tròn ngoài và quy trình bán của doanh nghiệp được thể hiện ở
vòng tròn trong. Quy trình khách hàng trong chu kỳ mua của khách hàng đc
chia thành bốn giai đoạn như sau:
Thiết lập mối Kích thích. Trong bước này (còn thường được gọi là giai đoạn tương tác,
liên h nhận biết, hay xác định nhu cầu), khi mối quan tâm của khách hàng được kích
thích và mối liên hệ với khách hàng tiềm năng được thiết lập. Đại lượng tiêu
dùng mới và/hoặc các biện pháp quảng cáo có thể kích thích nhu cầu khách
hàng đối với sản phẩm và dịch vụ.
Đánh giá Đánh giá (giai đoạn thông tin và đánh giá). Lúc này, khách hàng tìm hiểu về
chào hàng những ưu điểm và hạn chế của sản phẩm/dịch vụ. Có lẽ, họ cũng nhận được
chào hàng tương tự từ doanh nghiệp khác và so sánh, đánh giá chúng.
Mua sắm Mua sắm. Trong bước này (mua sắm, xử lý đơn hàng và phân phối) khách
hàng thực hiện việc mua sắm sản phẩm hoặc dịch vụ. Khách hàng trả tiền cho
sản phẩm, có thể trước hoặc sau khi nhận được sản phẩm/dịch vụ đã chọn
Giai đoạn Sử dụng (giai đoạn hậu bán hàng). Lúc này khách hàng tiêu dùng sản phẩm
tiêu dùng hoặc dịch vụ cho tới khi họ mua hoặc thay thế bằng sản phẩm mới. Hướng dẫn
sử dụng hoặc bảo dưỡng sản phẩm có thể nằm trong giai đoạn này.
Phối hợp Quy trình khách hàng thể hiện trong chuy kỳ mua sắm phải được hỗ trợ bởi
giữa một loạt các hoạt động thích hợp về marketing, bán hàng và dịch vụ hậu mãi
các quy trình từ phía doanh nghiệp. Như minh họa trong hình 8.10: giai đoạn liên hệ và
đánh giá phải có được sự trợ giúp bởi các biện pháp marketing.
Các quy trình nhỏ dưới đây thuộc về nhiệm vụ marketing của doanh nghiệp:
Nghiên cứu thị trường. Thông tin về thị trường và khách hàng được thu thập và xử lý.
Phân tích nhu cầu. Nhu cầu, mong muốn cụ thể của khách được đánh giá
Quảng cáo. Tên tuổi của doanh nghiệp cũng như thương hiệu sản phẩm/dịch
vụ phải được nhận biết trên thị trường mục tiêu.
<<< Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Trc Tuyến 155
Hình 8.10: Quy trình khách hàng và quy trình doanh nghi ệp
trong chu kỳ mua sắm của khách hàng Xúc ti
ến bán. Sử dụng các chương trình và chiến dịch đặc biệt tạo nên những
kích lệ vật chất cụ thể cho các nhóm khách hàng cụ thể. Các nhi
ệm vụ liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp để hỗ trợ
chu kỳ mua sắm của khách hàng như sau: Thông tin v
ề sản phẩm và giá cả. Thông tin chi tiết về sản phẩm và dịch vụ,
cũng như các khía cạnh tiêu dùng, được truyền thông qua các kênh thích hợp
(xem mục 8.4.2 về quản trị đa kênh).
Tư vấn. Khách hàng được tư vấn hoặc được mời trở thành người tư vấn cho các khách hàng mới. Thi
ết kế chào hàng. Nhu cầu của khách hàng được cân nhắc trong quá trình
lắp ráp sản phẩm/dịch vụ và khách hàng được nhận chào hàng.
Hoàn thành đơn hàng và việc mua sắm. Đơn hàng được chấp thuận và việc
mua sắm được hoàn thành.
Thanh toán. Thanh toán cho s
ản phẩm và dịch vụ được thực hiện và hóa đơn
thanh toán được giám sát. Giao hàng và
điều khoản dịch vụ. Sản phẩm và dịch vụ được giao tới khách
hàng thông qua mạng lưới phân phối.
Giai đoạn dịch vụ hậu mãi bao gồm những nhiệm vụ như sau:
Lắp đặt. Sản phẩm được lắp đặt hoặc dịch vụ được cung cấp.
Hướng dẫn sử dụng. Khách hàng được hướng dẫn cách sử dụng với các biện
pháp đào tạo thích hợp. D
ịch vụ khách hàng. Các yêu cầu của khách hàng phải được trả lời và công
việc bảo dưỡng cần được tiến hành, nếu cần thiết. K
ết nối khách hàng. Cần xúc tiến xây dựng cộng đồng khách hàng và có hệ
thống khuyến khích để phát triển và bán thêm sản phẩm/dịch vụ. 156
Chương 8 >>>
Mục đích Khám phá chu kỳ mua sắm của khách hàng – cả dưới góc độ khách hàng và
của kết nối góc độ doanh nghiệp – dẫn đến việc hiểu biết nhu cầu khách hàng tốt hơn cũng
khách hàng như có cơ hội cao hoiwn để chào mới nx giải pháp và sản phẩm phù hợp hơn,
dài hạn đồng thời kết nối khách hàng lâu dài. Giao tiếp với khách hàng là một thách
thức đặc biệt, bởi hiện có rất đa dạng kênh giao tiếp và liên hệ với khách hàng.
Tình Huống eDVDShop: Phân Tích Dòng Nhắp Chuột
Để đánh giá khách hàng của eDVDShop tốt hơn, ông Anderson muốn tiến
hành việc phân tích dòng nhắp chuột (clickstream). Để làm được việc này thì
tất cả các yêu cầu được gửi đến qua Internet cần được lưu trữ. Đồng thời, việc
xác định về người gửi yêu cầu được thực hiện với sự trợ giúp của các phương
pháp khác nhau. Mỗi một cú nhắp chuột của người sử dụng lên đường dẫn
được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của cửa hàng. Với nguồn thông tin này, có thể
trả lời được một vài câu hỏi thú vị:
▪ Có thể xác định được bao nhiêu người ghé thăm và bao nhiêu người đăng
nhập với eDVDShop? Những người sử dụng này được phân loại thành
nhiều nhóm khách hàng. Tuy nhiên, giữa những người khách được phân
loại trong phạm trù người sử dụng thì vẫn còn các khách hàng đã đăng
nhập với eDVDShop nhưng không thể xác định được danh tính.
▪ Những lần ghé thăm và đơn đặt hàng của khách hàng có mối liên hệ với
nhau như thế nào? Có loại khách ghé thăm thường xuyên mà không mua
bất cứ sản phẩm nào hay không?
▪ Thời gian khách lưu lại với trang web là bao lâu? Có bao nhiêu cuộc gọi
được thực hiện? Có gì khác nhau giữa các nhóm khách hàng hay không?
▪ Sản phẩm nào và đặc điểm nào của sản phẩm nhận được sự chú ý cao nhất?
Điều này có tương ứng với các sản phẩm phổ biến nhất trong đơn hàng hay không?
Ông Anderson trao đổi với eTorrent về việc lưu trữ số liệu thống kê về dòng
nhắp chuột. Kể từ khi eSarine có ứng dụng Java, thống kê dòng nhắp chuột dễ
dàng được thiết lập và lưu trữ. Cơ chế cần thiết để xác định khách hàng hiện
sẵn có trong Java và đã được sử dụng tại eSarine.
Khách hàng thường được nhận biết bằng cookie. Cookie là một tệp được
lưu trữ trong ổ đĩa của khách hàng trong lần ghé thăm trang web đầu tiên. Tuy
nhiên, khách hàng cũng có thể thấy và sửa cookie. Bởi vậy cần phải cần trọng
với những thông tin dạng văn bản, ví dụ như tên người sử dụng. Website
eSarine lưu giữ số nhận dạng ID trong cookie trong lần ghé thăm đầu tiên của
khách. Con số này được bảo vệ cẩn trọng để đảm bảo an toàn cho khách hàng.
Đồng thời, cả số nhận dạng ID và tên người sử dụng được lưu giữ trong cơ sở
dữ liệu. Nếu khách hàng tiếp tục ghé thăm website thì trình duyệt web của
khách hàng sẽ gửi cookie lại cho máy chủ. Số nhận dạng ID cũ có thể được
chọn và sử dụng để nhận biết khách hàng và được thiết lập để tiếp cận cơ sở
<<< Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Trc Tuyến 157 d
ữ liệu. Tuy nhiên, vấn đề sử dụng cookie hiện vẫn còn gây tranh cãi bởi nó
giới hạn tính vô danh của Internet. Có nhiều người sử dụng không cho phép lưu trữ cookie.
Sau vài tuần, ông Anderson làm một báo cáo thống kê và ngạc nhiên bởi có
khá nhiều người ghé thăm website của ông mà không đăng nhập hoặc không
mua gì cả. Họ thường nhắp chuột vào khoảng 3,2 trang trước khi rời khỏi
eDVDShop. Ông Anderson đang cân nhắc đến việc đưa ra một chào hàng hấp
dẫn để thu hút nhóm khách hàng này mua sản phẩm.
8.4.2 Quản Trị Đa Kênh
Thuật ngữ “quản trị đa kênh” vẫn chưa được xác lập vững chắc trong tài Thuật ngữ
liệu tham khảo. Nó được hiểu là công tác quản trị nhiều kênh khác nhau, chưa được
nhưng không phải lúc nào cũng được xác định rõ ràng là kênh phân phối hay xác định
kênh giao tiếp. Nó cũng không rõ ràng ở chỗ thuật ngữ được sử dụng cho phía rõ ràng
khách hàng hay phía nhà cung cấp.
Ở đây, chúng ta sử dụng thuật ngữ “quản trị đa kênh” hay “eCRM hợp tác” Quản trị
với hàm ý quản trị các kênh giao tiếp với khách hàng. Việc phân biệt rõ ràng các kênh
giữa kênh giao tiếp với kênh phân phối có ý nghĩa thực tiễn bởi hai nhóm kênh giao tiếp
này thể hiện những đặc điểm khác nhau và thường được phục vụ bởi các hệ
thống thông tin khác nhau.
Cần phát triển các hoạt động thông tin và truyền thông khác nhau trong các Giao tiếp
giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống khách hàng. Khi khách hàng tiếp cận đầu vào
doanh nghiệp, bất kể là qua kênh giao tiếp hay bằng yêu cầu, thì đều được gọi
là giao tiếp đầu vào (inbound communication). Còn trong giao tiếp đầu ra
(outbound communication) thì doanh nghiệp trực tiếp liên hệ với khách hàng
bằng kênh giao tiếp phù hợp.
Phương tiện truyền thông là giải pháp kỹ thuật hay nền tảng tương tác để Phương tiện
trao đổi thông tin. Ví dụ về phương tiện truyền thông trực tiếp là điện thoại, trực tiếp và
thư điện tử và Internet. Với các phương tiện trực tiếp, khách hàng được tiếp gián tiếp
xúc một cách trực tiếp và mang tính cá nhân, đối lập với phương tiện gián tiếp
như báo chí, biển hiệu hay quảng cáo truyền hình.
Hình 8.11 cho thấy sự kết hợp của các phương tiện truyền thông trực tiếp Phối hợp
và gián tiếp. Kênh giao tiếp về phía công ty không bị giới hạn ở một bộ phận đa dạng
cụ thể. Mà nó bao gồm những vai trò và năng lực khác nhau của nhân viên từ
các quy trình ở tuyến trước cho tới các phương tiện thông tin và truyền thông:
Tiếp xúc cá nhân. Từ góc độ doanh nghiệp, tiếp xúc cá nhân có thể hiệu quả Tiếp xúc
nếu nhân viên được đào tạo tốt và biết cách giao tiếp chuyên nghiệp. Tuy cá nhân
nhiên, chi phí của loại hình giao tiếp này thường rất cao và chỉ có thể ứng dụng thường có
được với một số loại hình sản phẩm và dịch vụ cụ thể. Việc sử dụng các trợ chi phí cao
giúp điện tử (định dạng sản phẩm, đánh giá phương án, phân tích rủi ro, thiết
kế chào hàng) cho quá trình tiếp xúc cá nhân có thể nâng cao được hiệu suất. 158
Chương 8 >>>
Hình 8.11: Kênh giao tiếp và phương tiện giao tiếp
Sử dụng Điện thoại. Sử dụng điện thoại là phương thức giao tiếp nhiều hứa hẹn nếu
trung tâm như nhân viên được đào tạo tốt và chuẩn bị kỹ lưỡng cho các cuộc gọi. Ở
giao tiếp và nhiều doanh nghiệp, khi một cuộc điện thoại được gọi đến thì có thể phải
liên lạc chuyển tuyến vài lần mới đến được người thích hợp, đáp ứng được yêu cầu của
khách hàng. Bởi vậy, ngày càng nhiều doanh nghiệp thiết lập trung tâm liên lạc
(xem thêm mục 8.4.3). Bên cạnh việc sử dụng điện thoại theo cách truyền
thống, còn có nhiều phương án giao tiếp bất đối xứng khác thông qua điện
thoại. Ví dụ, một số doanh nghiệp chào hàng qua tin nhắn SMS.
Marketing Thư tín. Kể cả trong thời đại Internet thì các bức thư truyền thống thích hợp
trực tiếp vẫn có thể tạo nên hiệu ứng tích cực thông qua hoạt động marketing trực tiếp
bằng thư tín tới một số nhóm khách hàng nhất định. Phương tiện này thường khá đắt, và bởi
vậy đáng để khai thác dữ liệu nhằm tìm ra các đặc điểm khách hàng hứa hẹn
nhiều thành công với chiến dịch bán hàng hoặc thu hút khách hàng cụ thể.
Thiết lập Thư điện tử. Ưu thế của thư điện tử so với thư tín truyền thống là ở tốc độ
tương tác truyền tin và ở tích chất thông tin được lưu giữ dưới dạng số hóa và vì thế có
trực tuyến thể xử lý được. Ngoài ra, còn có khả năng cung cấp các văn bản và hình họa
bổ sung. Tuy nhiên, mối nguy ở đây là khách hàng có thể bị cung cấp quá
nhiều tư liệu và bị quấy nhiễu.
Sử dụng WWW. Cổng thông tin điện tử (web portal) có ưu thế ở chỗ nó có thể cung
cổng thông cấp thông tin ẩn danh và đưa ra các tính toán chào hàng phù hợp với đặc điểm
tin điện tử khách hàng. Tùy thuộc vào mức độ ứng dụng công nghệ mà còn có thể cung
cấp ý kiến chuyên gia cho mục tiêu tư vấn trực tuyến.
Giữa các loại hình kênh và phương tiện giao tiếp đa dạng như trên, doanh
nghiệp phải lựa chọn và phối hợp nhịp nhàng sao cho đáp ứng được sở thích
của đa số khách hàng cũng như cân đối được các chi phí tài chính và nhân sự.
<<< Quản Lý Quan Hệ Khách Hàng Trc Tuyến 159
8.4.3 Quy Trình Giao Tiếp Đầu Vào và Đầu Ra với Khách Hàng
Trong giao tiếp đầu vào, doanh nghiệp nhận các yêu cầu từ phía khách hàng, Về giao tiếp
đánh giá chúng, và chuyển tới bộ phận khác của doanh nghiệp để xử lý (nếu đầu vào
cần thiết). Những yêu cầu của khách hàng thường được xử lý bởi trung tâm
tương tác/liên lạc, bởi đây là đơn vị được đào tạo để hội thoại với khách hàng
và được kết nối với những hệ thống thông tin quan trọng nhất trong doanh nghiệp.
Như minh họa trong hình 8.12, các hoạt động cần được tiến hành trong quá
trình tiếp nhận thông tin đầu vào như sau:
Tiếp nhận và xác định thông tin đầu vào. Thông tin đầu vào có thể xuất hiện Quy trình
một cách tự phát hoặc là kết quả của hoạt động quảng cáo. Trong số đó có thể tiếp nhận
có các yêu cầu và cả khiếu nại của khách hàng. Tùy thuộc vào phương tiện
giao tiếp mà có thể xác định được danh tính khách hàng và có thể tìm được
giải pháp tư vấn từ kho dữ liệu khách hàng. Trong lần tiếp xúc đầu tiên với
khách hàng mới/đối tượng quan tâm thì dữ liệu tổng quát nhất được thu thập
và nhận diện. Những thông tin đầu vào tiếp theo sẽ được bổ sung thêm vào hồ
sơ khách hàng, có thể kèm theo đánh giá cụ thể khi yêu cầu của khách hàng được giải quyết.
Hình 8.12: Các bước xử lý trong quy trình tiếp nhận 160
Chương 8 >>>
Tiêu thức Phân loại và xử lý thông tin đầu vào. Đầu vào được phân loại và được
xử lý thông chuyển tiếp để xử lý. Có thể phân biệt các tiêu thức sau đây để xử lý: tin đầu vào  Cung cấp thông tin  Yêu cầu chào hàng
 Đặt hàng cho hoạt động kinh doanh mới
 Yêu cầu thay đổi điều khoản kinh doanh hiện tại  Xử lý khiếu nại
Phân loại đầu vào là bắt buộc nếu chuyên môn khác nhau và quy trình khác
nhau là cần thiết để xử lý thông tin đầu vào. Đầu vào được phân chia thành
cách nhóm thích hợp theo nhiệm vụ để giải quyết. Thậm chí, các đòi hỏi của cá
nhân khách hàng có thể được tự động hóa và xử lý trực tiếp bởi nhân viên của trung tâm liên lạc.
Cấu trúc của Các thao tác nhập dữ liệu. Kho dữ liệu khách hàng hay cơ sở dữ liệu tương
cơ sở dữ liệu tác thường xuyên được cập nhật. Cụ thể, các bước xử lý đơn lẻ được đăng
tương tác nhập để có thể gửi thông tin về trạng thái hiện tại trong nội bộ hoặc tới khách
hàng vào bất cứ lúc nào. Khi các hệ thống lưu đồ công việc được ứng dụng để
chấp nhận đầu vào tự động thì các tiểu quy trình có thể được giám sát và tái
cấu trúc bất kỳ thời điểm nào.
Xử lý đầu ra Quá trình xử lý thông tin đầu ra (ví dụ, các điều khoản và cách thức phân phối
chào hàng và chương trình khuyến mại đặc biệt cho khách hàng) cũng diễn ra
theo cách thức tương tự. Các điều khoản nội dung (xem mục 4.4.2, quản lý nội
dung) có thể do các đơn vị cụ thể trong doanh nghiệp thực hiện, còn việc liên
hệ với khách hàng chủ yếu được tiến hành quan trung tâm tương tác. Nên sử
dụng phối hợp nhiều loại kênh giao tiếp với khách hàng. Đo lường
Có thể theo dõi mức độ thành công của chiến dịch hay của các hoạt động
hiệu quả đầu ra với sự trợ giúp của kho dữ liệu khách hàng (xem mục 8.6 về kiểm soát
mối quan hệ với khách hàng). Việc chọn lọc các nhóm khách hàng tiềm năng
nhất, liên hệ với họ, ghi nhận những phản hồi và sự quay trở lại của khách
hàng đều được lưu trữ trong kho dữ liệu khách hàng.
8.5 Ứng Dụng của Hệ Thống CRM
Hệ thống thông tin và giao tiếp của doanh nghiệp thường có sự tương tác với
kho dữ liệu khách hàng và định kỳ cập nhật thông tin cho kho dữ liệu. Trung
tâm tương tác không chỉ được tiếp cận với kho dữ liệu khách hàng mà nó còn
khai thác hệ thống đó cho hoạt động marketing, bán hàng và dịch vụ hậu mãi.
Cấu trúc mô phỏng của hệ thống eCRM được vẽ như trong hình 8.3.
Ứng dụng để hỗ trợ trực tuyến cho hoạt động marketing, bán hàng và dịch
vụ gồm có hệ thống ki-ốt có máy tính trợ giúp, catalog sản phẩm, hệ thống
chào hàng, hệ thống bán hàng, bàn hỏi-đáp và cổng thông tin điện tử: