CHƯƠNG 4 QUYẾT ĐỊNH ĐẠO ĐỨC
Quyết định mang tính chất đạo đức không phải quyết định giải quyết vấn đề chứ
đạo đức.
Các quyết định phải mang tính đạo đức: Quyết định của tôi ko làm ảnh hưởng tới
con người, động vật, môi trường,... Tôi chủ nhà máy, tôi thể xthải ra thẳng
ngoài môi trường tuy nhiên điều này làm ảnh hưởng tới môi trường => Quyết định
không xả thải ra môi trường.
1. Vấn đề đạo đức:
trong số những hành động được đánh giá đúng hay sai, đạo đức hay phi đạo đức.
Những vấn đề liên quan đến đạo đức: mang vấn đề nội hàm, làm ảnh ởng tới
quyền lợi người khác=> Vấn đđạo đức.
Vd: Đi chơi chọn món ăn không coi vấn đề đạo đức. Tuy nhiên, khăng khăng chọn
món mình muốn nhưng người khác không muốn hay người khác bị dị ứng=> vấn đề
đạo đức.
Vấn đề đạo đức được hiểu là vấn đề , vấn đề chứa đựng khía cạnh đạo đức mang
tính đạo đức tiếp cận từ góc độ đạo đức., vấn đề được
Vd: sử dụng công nghệ trong quá trình sản xuất
Từ góc độ kinh tế, pháp lý: Cắt giảm chi phí, phù hợp qui định pháp luật
Từ góc độ đạo đức: Thất nghiệp
Sự khác biệt giữa vấn đề đạo đức với các vấn đề khác khi tiêu chí lựa chọn hành
động các chuẩn mực đạo đức.
2. Nguồn gốc của vấn đề đạo đức:
Vấn đề đạo đức thường bắt nguồn tcác mâu thuẫn.
Mâu thuẫn được bắt nguồn từ sự khác biệt: Sự khác biệt=> mâu thuẫn=> vấn đề
đạo đức. Thật ra sự khác biệt là điều bình thường, khác biệt chỗ cách người ta xử
mâu thuẫn ấy.
Mâu thuẫn thể xuất hiện trong mỗi nhân, trong các mối quan hệ.
dụ:
Nỗ lực đạt được các mục tiêu của DN nỗ lực của thể xung đột với những
nhân viên để đạt được những mục tiêu nhân.
Người tiêu dùng mong muốn thể những sản phẩm an toàn chất lượng
xung đột với mong muốn của nhà sản xuất là .kiếm đủ lợi nhuận
Mâu thuẫn trong chính bản thân: nên nói dối hay không nên nói dối?
Mâu thuẫn trong mối quan hệ: cấp trên cấp ới, bạn bè, đồng nghiệp,...
Khách hàng đôi khi cũng tiếp tay cho hành vi kinh doanh đạo đức của doanh
nghiệp: với hành động kinh doanh đạo đức của doanh nghiệp=> ko tính Thờ ơ
răn đe.
a. Xét theo mối quan hệ:
a.1. Mâu thuẫn giữa các nhân viên:
Chia việc đồng đều nhưng không làm.
a.2. Mâu thuẫn giữa nhân viên người quản lý; cấp dưới với cấp trên:
Cấp trên muốn nhân viên cống hiến hết mình cho công việc (Vd: yêu cầu nhân viên
liên tục làm thêm giờ=> bóc lột).
Nhân viên thì khó chịu làm thêm quá nhiều=> dẫn đến mâu thuẫn, không hài lòng,
bắt đầu phản kháng cấp trên, hay sản phẩm anh ta làm ra không đạt chuẩn.
Đạt tới của nhân viên=> anh ta phản kháng bằng cách trả thù, chơi điểm giới hạn
xấu=> vấn đề đạo đức.
a.3. Mâu thuẫn giữa những người quản với cổ đông:
Cổ đông chỉ quan tâm đến lợi nhuận, không quan tâm quản làm như thế nào. Quản
phát triển về mặt đạo đức, không muốn cắt giảm chi phí, cắt giảm nguồn nhân
lực=> mâu thuẫn.
Góc nhìn ngược lại:Cổ đông muốn công ty phát triển bền vững, nhưng quản đi làm
với tâm thế chỉ người «làm thuê», không cống hiến hết mình=> mâu thuẫn.
a.4. Mâu thuẫn giữa các bộ phận chức năng bên trong DN
a.5. Mâu thuẫn giữa DN c đối tượng hữu quan bên ngoài
b. Xét theo bản chất:
b.1. Mâu thuẫn về triết lý, giá trị, chuẩn mực (văn hóa)
thẩm quyền.
Lạm dụng quyền hạn:
Việc xác định quyền hạn rất quan trọng quy về vấn đề trách nhiệm.
Lạm dụng quyền hạn: chức vụ gắn liền với quyền lực
Tôi quyền với nhân viên trong phạm vi công sở, tuy nhiên tôi lạm dụng chức vụ của
mình để bắt nhân viên làm những việc ngoài phạm trù công việc họ không mong
muốn. (Vd: sếp nhờ nv đi đón con)
Vượt quá thẩm quyền:
lại ra thẳng quyết định.
b.3. Mâu thuẫn về chức năng, nghiệp vụ (sự phối hợp)
b.4. Mâu thuẫn về lợi ích, mục tiêu
Tùy thuộc vào lợi của mỗi người.
Tùy thuộc vào cách xử xung đột khéo léo hay không dẫn đến vấn đề đạo đức
3. Nhận diện vấn đề đạo đức:
NHẤN MẠNH ĐẾN TỔN THẤT, THIỆT HẠI để nhận diện một vấn đề đạo đức.
a. Những dấu hiệu cho thấy một vấn đề khả năng chứa đựng yếu tố phi
đạo đức:
a.1. Một vấn đề thường xuyên gây khó chịu hoặc tổn thất cho người/đối tượng nào đó
a.2. Một vấn đề không được đưa ra thảo luận công khai, cởi mở giữa các bên liên
quan: Thiếu đi yếu tố chính trực.
a.3. Một vấn đề nhiều ý kiến khác biệt hoặc tranh cãi khi đưa ra thảo luận:
Con người chỉ ý kiến, phản đối khi họ cảm thấy bị vi phạm lợi ích nhân của mình.
a.4. Một vấn đề nhiều người không đồng tình
a.5. Một vấn đề được trình bày chứa những điều không ràng: Chứa nhiều yếu tố
mập mờ, thiếu dữ kiện.
b. Nhận diện qua các đối tượng hữu quan:
b.1. Xác định các đối tượng hữu quan
b.2. Khảo sát cảm giác, suy nghĩ của các đối tượng hữu quan, mức độ tán thành =>
Phải xác định mối quan tâm của họ.
Vd: Dân cảm thấy khó chịu về một nhà máy hoạt động về ban đêm họ không ngủ
được:
Góc độ của tôi: Làm buổi tối thông thoáng, chở hàng không ảnh hưởng đến người
tham gia giao thông, thuận lợi hơn cho người dân.
=> Cảm nhận về một vấn đề của họ khác của tôi=> mâu thuẫn.
b.3. Xác định thông qua những mâu thuẫn
4. Cường độ của vấn đề đạo đức
Cường độ của một vấn đề đạo đức: mức độ cảm nhận tầm quan trọng, tính về
cấp thiết của vấn đề đối với người ra quyết định.
Cường độ của vấn đề đạo đức: áp lực XH sự nguy hại mức độ cảm nhận về
thể gây ra cho người khác từ quyết định.
Cảm nhận về cường độ của vấn đề đạo đức những mức độ giảm ý định thực hiện
hành động phi đạo đức.
Cường độ đạo đức thức)= Mức độ bức xúc
Mức độ bức xúc về một vấn đề càng nhiều=> vấn đề đó rất đạo đức
Vd: Tôi thấy đồng nghiệp lấy văn phòng phẩm trên công ty về cho con của chị (thất
thoát tài sản cho doanh nghiệp)=> không ảnh hưởng nhiều, mức độ bức xúc thấp.
(thấy bình thường, dung túng)
Tuy nhiên, khi cần, mở hộp giấy in hết, không còn kéo, không còn bút=> mức độ bức
xúc dâng cao=> trách chị đồng nghiệp/ chị phụ trách văn phòng phẩm chị ta tội
(ngăn cản, không còn dung túng).
Kết luận: Mức độ bức xúc ảnh ởng đến việc thực hiện hành vi đạo đức.
Mình phải thể hiện như thế nào để cho thấy mức độ bức xúc cao? => Làm nghiêm
trọng vấn đề lên=> Chị đồng nghiệp ý thức được không thực hiện hành vi sai trái/
hành vi đạo đức.
Những nhân khác nhau nhận thức về cường độ của vấn đđạo đức khác nhau
mâu thuẫn.
Quan tâm tới hai góc độ: nhân, người khác.
Vd: nhân tôi thấy không nghiêm trọng. Người khác cũng thấy mức độ không
nghiêm trọng=> tiếp tục làm.
5. Xử đạo đức:
Xử vấn đề đạo đức nhận diện vấn đề đạo đức phân tích yếu tố bao gồm ,
đạo đức đánh giá nằm đâu trong tình huống, các phương án (răn đe, xử phạt,...)
đưa ra lựa chọn phù hợp nhất trong tình huống.
-Nhận diện
-Phân tích yếu tố đạo đức (giá trị đạo đức, thiệt hại)
-Đánh giá phương án (khắc phục, ngăn ngừa)
-Lựa chọn
6. Tiến trình ra quyết định đạo đức:
Trước khi đưa ra quyết định, phải đưa ra quyết định tính chất đạo đức (không làm
thiệt hại tới người khác).
Bước 1: Xác định dữ kiện của tình huống:
-Khách quan tìm hiểu các sự kiện liên quan, càng nhiều càng tốt; đặt câu hỏi liên
quan (người nào, điều gì, đâu, lúc nào, như thế nào tại sao?)
-Cần phân biệt dữ kiện với ý kiến thuần túy.
-Mỗi nhân nhận thức khác nhau về tình huống.
-Không vội kết luận khi chưa đủ dữ kiện.
-Khó khăn “sự không chắc chắn”, không đủ dữ kiện.
-Có thể đưa ra các giả định nhưng cần làm rõ.
Vd: Làm thế nào để giảm số ca mắc covid 19?=> Nghĩ tới việc giãn cách hay không
giãn cách?
Bước 1: Xem xét các dữ kiện (chỉ đang thu thập dữ kiện không đưa ý kiến chủ
quan, không vội kết luận, phán đoán, đưa ra quá nhiều giả định trước khi thu thập đủ
dữ kiện)
-Số ca mắc bệnh hàng ngày (để biết tăng hay giảm thì phải tham chiếu với các nước
khác)
-Tình trạng bệnh viện (có quá tải hay không), thuốc men.
-Nhu yếu phẩm.
-...
Bước 2: Làm vấn đề đạo đức liên quan:
-Cân nhắc (những) vấn đề đạo đức trong tinh huống (hoặc quyết định đưa ra)
-Xác định sở đạo đức cho (những) vấn đề được hướng đến
-Tránh chú tâm vào những chuyện trước mắt quên đi vấn đề đạo đức được bao hàm
-Không vội tìm giải pháp khi chưa rõ vấn đề trong tình huống
-Cân nhắc các quyết định từ những quan điểm khác
-Nếu nhiều vấn đề đạo đức thì xem xét lần lượt từng vấn đề theo thứ tự ưu tiên
Bước 2: Giãn cách hay không giãn cách?
Vấn đề đạo đức khi giãn cách:
+Mất tự do
+Việc làm/ thu nhập
+Kinh tế (tăng chi phí DN, tăng gánh nặng C Phủ)
Vấn đề đạo đức khi không giãn cách:
+Tăng lây lan dịch bệnh
+Tăng gánh nặng cho hệ thống y tế
=> Quá chú tâm vào mục tiêu, ngắn hạn trước mắt quên vấn đề đạo đức bao hàm
Vd: Quá quan tâm đến giảm số ca covid không xem xét đến kinh tế đất nước =>
Cần phải xem xét nhiều góc độ khác nhau.
Bước 3: Nhận diện các đối tượng hữu quan mối quan tâm của họ:
-Ai liên quan đến tình huống? Tại sao?
-Họ bị ảnh hưởng gì?
-Mối quan tâm của họ?
-Họ quan hệ với DN?
-Họ ảnh hưởng đến quyết định của DN?
-Họ quyền ưu tiên gì?
Vd; trong nhóm khách hàng, mỗi khách hàng mối quan tâm khác nhau/ ơng tự với
chuỗi cung ứng.
Bước 4: Xác định các phương án (giải pháp):
-Không chỉ xem xét các giải pháp ràng cho tình huống phải u tâm đến những
giải pháp khác, những giải pháp người ta ít nghĩ tới.
-Đảm bảo không bị áp lực hay ép buộc; khách quan.
-Cố gắng hình thành nhiều phương án.
-Tưởng tượng sự việc sẽ diễn biến như thế nào với từng phương án nhìn từ c quan
điểm khác nhau.
-Nên nhìn vào các giải pháp khác nhau
-Đảm bảo không bị áp lực hay ép buộc; khách quan=> để không mất đi tính tự nhiên
Bước 5: Đánh giá ảnh hưởng của mỗi phương án đến các đối tượng hữu quan:
-Ai hưởng lợi? Ai chịu thiệt? Lợi gì? Thiệt gì?
-Độ lớn của những hậu quả? Ngắn hạn hay dài hạn? Xác suất xảy ra?
-Trách nhiệm, quyền hạn và các nguyên tắc liên quan? Luật lệ chi phối? Công bằng
hay thiên vị?
-Các cách thức giảm nhẹ hay đền cho những thiệt hại?
-Làm tăng các kết qulợi như thế nào?
-Làm sao bảo vệ quyền của các bên hữu quan?
-Mỗi quyết định (phương án) chuyển đi một thông điệp về người ra quyết định
-Tôi sẽ ai sau quyết định? Những hậu quả thể của quyết định đối với bản thân?
cảm thấy dễ chịu khi quyết định được phơi bày trước công chúng?...
-Việc xử những tình huống tương tự trước đây đã để lại hậu quả gì?
-Hãy đặt mình vào vị trí của người khác; thảo luận với những người khác, thu thập
thêm ý kiến hoặc cách nhìn nhận khác
-Các bên thiệt hại=> phải đắp như thế nào (vật chất đặc biệt tinh thần)
-Quan tâm đến đối tượng đặc biệt ởng lợi từ quyết định của tôi.
-Phương án mình chọn sẽ phản ánh mình con người ntn.
Bước 6: Ra quyết định:
-Quyết định thể cần được giải thích ràng, minh bạch cho c bên liên quan
-Cân nhắc thời điểm, địa điểm, sự tham gia của những bên khác
-Xác định phương thức nội dung thông báo về quyết định
-Cách thức triển khai thực hiện
-Vấn đề huy động sử dụng các nguồn lực
-Cách đối phó, xử những quan điểm trái ngược hay phản đối
*Đặc biệt quan trọng: Thời điểm (ra quyết định lúc họ cần mới ý nghĩa đối với các đối
tượng hữu quan).
Bước 7: Xem xét kết quả rút kinh nghiệm:
Đo lường, đối chiếu kết quả với mong đợi
Điều chỉnh quyết định
Khắc phục sai sót trong thực thi quyết định
Rút kinh nghiệm, bài học cho những tình huống khác hoặc tình huống tương tự
Những điều chúng ta cảm thấy đúng, nhưng chưa chắc đúng với các đối ợng hữu
quan.
Các đối tượng hữu quan ko hài lòng=> DN khó tồn tại.
Bài tập thêm (Formosa)
Bài 1: Các chuỗi của hàng thức ăn nhanh nên tự nguyện trả cho nhân viên của mình
15$/h làm việc –mức ơng phần lớn mọi người cho rằng nên mức lương tối
thiểu được quy định trong pháp luật? (Mức lương pháp luật quy định 10$/h).
Bước 1: Dữ kiện
-Hiệu suất làm việc của nhân viên
-Số tiền hiện đang trả=> để tính chi phí doanh thu
-Cân nhắc mức sống thành phố
-Đối tượng nhân viên ai ( Sinh viên hay người đã gia đình đang gánh chịu gánh
nặng kinh tế)
-...
B2: Vấn đề đạo đức nổi cộm: yếu tcông bằng
-Khi tăng lương = tăng chi phí=> muốn giữ lợi nhuận thì tăng giá=> đẩy phần thiệt hại
cho khách hàng
-Không công bằng với nhân viên của cửa hàng đối thủ
B3: Đối tượng hữu quan
Khách hàng (chịu giá cao hơn nhưng chất lượng không đổi).
B4: Phương án
Không tăng lương nhưng thêm đãi ngộ (Vd voucher giảm giá, chế độ phúc lợi, du lịch,
khóa đào tạo nhân viên,..)
Tăng lương nhưng cắt giảm nhân sự, thay bằng ky ốt tự phục vụ
Giữ mọi thứ như hiện tại
Tăng lương tới mức 15$
Tăng lương nhưng chưa tới mức 15$
Bước 1: Xác định dữ kiện
-Xem xét số tiền hiện đang trcho mỗi giờ số giờ mỗi tuần một công nhân làm
việc
-Xem xét tổng số tiền ơng thu được so với chi phí sinh hoạt
-Xem xét tiền lương nhận được những nơi làm việc khác bởi những người lao động
trình độ, kỹ năng tương tự -Trả nhiều tiền hơn cho phép DN thu hút những người
đắ 5 chi phí bổ sung
Bước 2: Làm vấn đề đạo đức -Trường hợp này đặt ra những vấn đề đạo đức nào? -
Vấn đề đạo đức liên quan sự công bằng
Bước 3: Nhận diện đối tượng hữu quan mối quan tâm -Nhân viên và gia đình của
họ -Quản của cửa hàng -Khách hàng
Bước 4 -Giữ mọi thứ như hiện tại -Tăng ơng tới mức $15/giờ Tăng lương nhưng
không tới $15/giờ -Tăng lương tới mức $15/giờ nhưng thuê ít nhân viên hơn lắp đặt
các ki-ốt từ phục vụ - Hoặc các phương án khác nhân viên coi trọng gần bằng việc
tăng lượng như đặc quyền bổ sung, bảo hiểm, giảm giá mua hàng cho nhân viên...
Bước 5: Đánh giá ảnh hưởng của phương án đến các đối tượng hữu quan -Nếu giữ
nguyên mọi thứ như hiện tại, sẽ những điều xảy ra? -Nếu tăng lương đến mức
$15/giờ thì sẽ những điều xảy ra về mặt tích cực mặt tiêu cực? Bên nào sẽ
hưởng lợi nhiều nhất bên nào thiệt hại? Điều này lợi/hại cho DN?
Bước 6: Ra quyết định Nên chọn hình thức công bố nào?
-Nếu xảy ra những ý kiến trái chiều thì nên xử như thế nào để hài hòa các bên hữu
quan? Công ty nên theo dõi kết qunhư thế nào để đảm bảo rút ra được những bài học
phù hợp?

Preview text:

CHƯƠNG 4 QUYẾT ĐỊNH ĐẠO ĐỨC
Quyết định mang tính chất đạo đức chứ không phải quyết định giải quyết vấn đề đạo đức.
Các quyết định phải mang tính đạo đức: Quyết định của tôi ko làm ảnh hưởng tới
con người, động vật, môi trường,... Tôi là chủ nhà máy, tôi có thể xả thải ra thẳng
ngoài môi trường tuy nhiên điều này làm ảnh hưởng tới môi trường => Quyết định
không xả thải ra môi trường.
1. Vấn đề đạo đức:
Vấn đề đạo đức là tình huống, trường hợp yêu cầu cá nhân hoặc tổ chức phải chọn một
trong số những hành động được đánh giá là đúng hay sai, có đạo đức hay phi đạo đức.
Những vấn đề liên quan đến đạo đức: mang vấn đề nội hàm, làm ảnh hưởng tới
quyền lợi người khác=> Vấn đề đạo đức.
Vd: Đi chơi chọn món ăn không coi là vấn đề đạo đức. Tuy nhiên, khăng khăng chọn
món mình muốn nhưng người khác không muốn hay người khác bị dị ứng=> vấn đề đạo đức.
Vấn đề đạo đức được hiểu là vấn đề chứa đựng khía cạnh đạo đức, vấn đề mang tính đạo đức
tiếp cận từ góc độ đạo đức. , vấn đề được
Vd: sử dụng công nghệ trong quá trình sản xuất
Từ góc độ kinh tế, pháp lý: Cắt giảm chi phí, phù hợp qui định pháp luật
Từ góc độ đạo đức: Thất nghiệp
Sự khác biệt giữa vấn đề đạo đức với các vấn đề khác khi tiêu chí lựa chọn hành
động
là các chuẩn mực đạo đức.
2. Nguồn gốc của vấn đề đạo đức:
Vấn đề đạo đức thường bắt nguồn từ các mâu thuẫn.
Mâu thuẫn được bắt nguồn từ sự khác biệt: Sự khác biệt=> mâu thuẫn=> vấn đề
đạo đức
. Thật ra sự khác biệt là điều bình thường, khác biệt ở chỗ cách người ta xử lý mâu thuẫn ấy.
Mâu thuẫn có thể xuất hiện trong mỗi cá nhân, trong các mối quan hệ. Ví dụ:
Nỗ lực đạt được các mục tiêu của DN có thể xung đột với những nỗ lực của
nhân viên để đạt được những mục tiêu cá nhân.
 Người tiêu dùng mong muốn những sản phẩm an toàn và chất lượng có thể
xung đột với mong muốn của nhà sản xuất là kiếm đủ lợi nhuận.
Mâu thuẫn trong chính bản thân: nên nói dối hay không nên nói dối?
Mâu thuẫn trong mối quan hệ: cấp trên cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp,...
Khách hàng đôi khi cũng tiếp tay cho hành vi kinh doanh vô đạo đức của doanh
nghiệp: Thờ ơ với hành động kinh doanh vô đạo đức của doanh nghiệp=> ko có tính răn đe.
a. Xét theo mối quan hệ:
a.1. Mâu thuẫn giữa các nhân viên:
Chia việc đồng đều nhưng không làm.
a.2. Mâu thuẫn giữa nhân viên và người quản lý; cấp dưới với cấp trên:
Cấp trên muốn nhân viên cống hiến hết mình cho công việc (Vd: yêu cầu nhân viên
liên tục làm thêm giờ=> bóc lột).
Nhân viên thì khó chịu vì làm thêm quá nhiều=> dẫn đến mâu thuẫn, không hài lòng,
bắt đầu phản kháng cấp trên, hay sản phẩm anh ta làm ra không đạt chuẩn.
Đạt tới điểm giới hạn của nhân viên=> anh ta phản kháng bằng cách trả thù, chơi
xấu=> vấn đề đạo đức.
a.3. Mâu thuẫn giữa những người quản lý với cổ đông:
Cổ đông chỉ quan tâm đến lợi nhuận, không quan tâm quản lý làm như thế nào. Quản
lý phát triển về mặt đạo đức, không muốn cắt giảm chi phí, cắt giảm nguồn nhân lực=> mâu thuẫn.
Góc nhìn ngược lại:Cổ đông muốn công ty phát triển bền vững, nhưng quản lý đi làm
với tâm thế chỉ là người «làm thuê», không cống hiến hết mình=> mâu thuẫn.
a.4. Mâu thuẫn giữa các bộ phận chức năng bên trong DN
a.5. Mâu thuẫn giữa DN và các đối tượng hữu quan bên ngoài
b. Xét theo bản chất:
b.1. Mâu thuẫn về triết lý, giá trị, chuẩn mực (văn hóa)
b.2. Mâu thuẫn về quyền lực (quyền hạn): 2 vấn đề: Lạm dụng quyền hạn & Vượt quá thẩm quyền.
Lạm dụng quyền hạn:
Việc xác định quyền hạn rất quan trọng vì nó quy về vấn đề trách nhiệm.
Lạm dụng quyền hạn: chức vụ gắn liền với quyền lực
Tôi có quyền với nhân viên trong phạm vi công sở, tuy nhiên tôi lạm dụng chức vụ của
mình để bắt nhân viên làm những việc ngoài phạm trù công việc và họ không mong
muốn. (Vd: sếp nhờ nv đi đón con)
Vượt quá thẩm quyền:
Tôi chỉ là trợ lý giám đốc, tuy nhiên thay vì hỗ trợ ra quyết định (nhiệm vụ của tôi), tôi
lại ra thẳng quyết định.
b.3. Mâu thuẫn về chức năng, nghiệp vụ (sự phối hợp)
b.4. Mâu thuẫn về lợi ích, mục tiêu
Tùy thuộc vào tư lợi của mỗi người.
Tùy thuộc vào cách xử lý xung đột có khéo léo hay không mà dẫn đến vấn đề đạo đức
3. Nhận diện vấn đề đạo đức:
NHẤN MẠNH ĐẾN TỔN THẤT, THIỆT HẠI để nhận diện một vấn đề đạo đức.
a. Những dấu hiệu cho thấy một vấn đề có khả năng chứa đựng yếu tố phi đạo đức:
a.1. Một vấn đề thường xuyên gây khó chịu hoặc tổn thất cho người/đối tượng nào đó
a.2. Một vấn đề không được đưa ra thảo luận công khai, cởi mở giữa các bên liên
quan: Thiếu đi yếu tố chính trực.
a.3. Một vấn đề có nhiều ý kiến khác biệt hoặc tranh cãi khi đưa ra thảo luận:
Con người chỉ ý kiến, phản đối khi họ cảm thấy bị vi phạm lợi ích cá nhân của mình.
a.4. Một vấn đề có nhiều người không đồng tình
a.5. Một vấn đề được trình bày chứa những điều không rõ ràng: Chứa nhiều yếu tố
mập mờ, thiếu dữ kiện.
b. Nhận diện qua các đối tượng hữu quan:
b.1. Xác định các đối tượng hữu quan
b.2. Khảo sát cảm giác, suy nghĩ, mức độ tán thành của các đối tượng hữu quan=>
Phải xác định mối quan tâm của họ.
Vd: Dân cư cảm thấy khó chịu về một nhà máy hoạt động về ban đêm vì họ không ngủ được:
Góc độ của tôi: Làm buổi tối thông thoáng, chở hàng không ảnh hưởng đến người
tham gia giao thông, thuận lợi hơn cho người dân.
=> Cảm nhận về một vấn đề của họ khác của tôi=> mâu thuẫn.
b.3. Xác định thông qua những mâu thuẫn
4. Cường độ của vấn đề đạo đức
Cường độ của một vấn đề đạo đức: mức độ cảm nhận về tầm quan trọng, tính
cấp thiết của vấn đề

đối với người ra quyết định.
Cường độ của vấn đề đạo đức: mức độ cảm nhận về áp lực XH và sự nguy hại có
thể gây ra cho người khác
từ quyết định.
Cảm nhận về cường độ của vấn đề đạo đức  mức độ giảm ý định thực hiện những
hành động phi đạo đức.
Cường độ đạo đức (ý thức)= Mức độ bức xúc
Mức độ bức xúc về một vấn đề càng nhiều=> vấn đề đó rất vô đạo đức
Vd: Tôi thấy đồng nghiệp lấy văn phòng phẩm trên công ty về cho con của chị (thất
thoát tài sản cho doanh nghiệp)=> không ảnh hưởng gì nhiều, mức độ bức xúc thấp.
(thấy bình thường, dung túng)
Tuy nhiên, khi cần, mở hộp giấy in hết, không còn kéo, không còn bút=> mức độ bức
xúc dâng cao=> trách chị đồng nghiệp/ chị phụ trách văn phòng phẩm dù chị ta vô tội
(ngăn cản, không còn dung túng).
Kết luận: Mức độ bức xúc ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi vô đạo đức.
Mình phải thể hiện như thế nào để cho thấy mức độ bức xúc cao? => Làm nghiêm
trọng vấn đề lên=> Chị đồng nghiệp ý thức được và không thực hiện hành vi sai trái/ hành vi vô đạo đức.
Những cá nhân khác nhau nhận thức về cường độ của vấn đề đạo đức khác nhau  mâu thuẫn.
Quan tâm tới hai góc độ: cá nhân, người khác.
Vd: Cá nhân tôi thấy không nghiêm trọng. Người khác cũng thấy mức độ không
nghiêm trọng=> tiếp tục làm.
5. Xử lý đạo đức:
Xử lý vấn đề đạo đức bao gồm nhận diện vấn đề vô đạo đức phân tích yếu tố vô ,
đạo đức nằm ở đâu trong tình huống, đánh giá các phương án (răn đe, xử phạt,...) và
đưa ra lựa chọn phù hợp nhất trong tình huống. -Nhận diện
-Phân tích yếu tố đạo đức (giá trị đạo đức, thiệt hại)
-Đánh giá phương án (khắc phục, ngăn ngừa) -Lựa chọn
6. Tiến trình ra quyết định đạo đức:
Trước khi đưa ra quyết định, phải đưa ra quyết định có tính chất đạo đức (không làm
thiệt hại tới người khác).
Bước 1: Xác định dữ kiện của tình huống:
-Khách quan tìm hiểu các sự kiện có liên quan, càng nhiều càng tốt; đặt câu hỏi có liên
quan (người nào, điều gì, ở đâu, lúc nào, như thế nào và tại sao?)
-Cần phân biệt dữ kiện với ý kiến thuần túy.
-Mỗi cá nhân có nhận thức khác nhau về tình huống.
-Không vội vã kết luận khi chưa đủ dữ kiện.
-Khó khăn là ở “sự không chắc chắn”, không đủ dữ kiện.
-Có thể đưa ra các giả định nhưng cần làm rõ.
Vd: Làm thế nào để giảm số ca mắc covid 19?=> Nghĩ tới việc giãn cách hay không giãn cách?
Bước 1: Xem xét các dữ kiện (chỉ đang thu thập dữ kiện và không đưa ý kiến chủ
quan, không vội kết luận, phán đoán, đưa ra quá nhiều giả định trước khi thu thập đủ dữ kiện)
-Số ca mắc bệnh hàng ngày (để biết tăng hay giảm thì phải tham chiếu với các nước khác)
-Tình trạng bệnh viện (có quá tải hay không), thuốc men. -Nhu yếu phẩm. -...
Bước 2: Làm rõ vấn đề đạo đức có liên quan:
-Cân nhắc (những) vấn đề đạo đức trong tinh huống (hoặc quyết định đưa ra)
-Xác định cơ sở đạo đức cho (những) vấn đề được hướng đến
-Tránh chú tâm vào những chuyện trước mắt mà quên đi vấn đề đạo đức được bao hàm
-Không vội vã tìm giải pháp khi chưa rõ vấn đề trong tình huống
-Cân nhắc các quyết định từ những quan điểm khác
-Nếu có nhiều vấn đề đạo đức thì xem xét lần lượt từng vấn đề theo thứ tự ưu tiên
Bước 2: Giãn cách hay không giãn cách?
Vấn đề đạo đức khi giãn cách: +Mất tự do +Việc làm/ thu nhập
+Kinh tế (tăng chi phí DN, tăng gánh nặng C Phủ)
Vấn đề đạo đức khi không giãn cách: +Tăng lây lan dịch bệnh
+Tăng gánh nặng cho hệ thống y tế
=> Quá chú tâm vào mục tiêu, ngắn hạn trước mắt mà quên vấn đề đạo đức bao hàm
Vd: Quá quan tâm đến giảm số ca covid mà không xem xét đến kinh tế đất nước =>
Cần phải xem xét ở nhiều góc độ khác nhau.
Bước 3: Nhận diện các đối tượng hữu quan và mối quan tâm của họ:
-Ai có liên quan đến tình huống? Tại sao? -Họ bị ảnh hưởng gì? -Mối quan tâm của họ?
-Họ có quan hệ gì với DN?
-Họ có ảnh hưởng gì đến quyết định của DN?
-Họ có quyền ưu tiên gì?
Vd; trong nhóm khách hàng, mỗi khách hàng có mối quan tâm khác nhau/ tương tự với chuỗi cung ứng.
Bước 4: Xác định các phương án (giải pháp):
-Không chỉ xem xét các giải pháp rõ ràng cho tình huống mà phải lưu tâm đến những
giải pháp khác, những giải pháp người ta ít nghĩ tới.
-Đảm bảo không bị áp lực hay ép buộc; khách quan.
-Cố gắng hình thành nhiều phương án.
-Tưởng tượng sự việc sẽ diễn biến như thế nào với từng phương án nhìn từ các quan điểm khác nhau.
-Nên nhìn vào các giải pháp khác nhau
-Đảm bảo không bị áp lực hay ép buộc; khách quan=> để không mất đi tính tự nhiên
Bước 5: Đánh giá ảnh hưởng của mỗi phương án đến các đối tượng hữu quan:
-Ai hưởng lợi? Ai chịu thiệt? Lợi gì? Thiệt gì?
-Độ lớn của những hậu quả? Ngắn hạn hay dài hạn? Xác suất xảy ra?
-Trách nhiệm, quyền hạn và các nguyên tắc có liên quan? Luật lệ chi phối? Công bằng hay thiên vị?
-Các cách thức giảm nhẹ hay đền bù cho những thiệt hại?
-Làm tăng các kết quả có lợi như thế nào?
-Làm sao bảo vệ quyền của các bên hữu quan?
-Mỗi quyết định (phương án) chuyển đi một thông điệp về người ra quyết định
-Tôi sẽ là ai sau quyết định? Những hậu quả có thể có của quyết định đối với bản thân?
Có cảm thấy dễ chịu khi quyết định được phơi bày trước công chúng?...
-Việc xử lý những tình huống tương tự trước đây đã để lại hậu quả gì?
-Hãy đặt mình vào vị trí của người khác; thảo luận với những người khác, thu thập
thêm ý kiến hoặc cách nhìn nhận khác
-Các bên thiệt hại=> phải bù đắp như thế nào (vật chất và đặc biệt là tinh thần)
-Quan tâm đến đối tượng đặc biệt hưởng lợi từ quyết định của tôi.
-Phương án mà mình chọn sẽ phản ánh mình là con người ntn.
Bước 6: Ra quyết định:
-Quyết định có thể cần được giải thích rõ ràng, minh bạch cho các bên có liên quan
-Cân nhắc thời điểm, địa điểm, sự tham gia của những bên khác
-Xác định phương thức và nội dung thông báo về quyết định
-Cách thức triển khai thực hiện
-Vấn đề huy động và sử dụng các nguồn lực
-Cách đối phó, xử lý những quan điểm trái ngược hay phản đối
*Đặc biệt quan trọng: Thời điểm (ra quyết định lúc họ cần mới ý nghĩa đối với các đối tượng hữu quan).
Bước 7: Xem xét kết quả và rút kinh nghiệm:
Đo lường, đối chiếu kết quả với mong đợi
Điều chỉnh quyết định
Khắc phục sai sót trong thực thi quyết định
Rút kinh nghiệm, bài học cho những tình huống khác hoặc tình huống tương tự
Những điều chúng ta cảm thấy đúng, nhưng chưa chắc đúng với các đối tượng hữu quan.
Các đối tượng hữu quan ko hài lòng=> DN khó tồn tại.
Bài tập thêm (Formosa)
Bài 1: Các chuỗi của hàng thức ăn nhanh có nên tự nguyện trả cho nhân viên của mình
15$/h làm việc –mức lương mà phần lớn mọi người cho rằng nên là mức lương tối
thiểu được quy định trong pháp luật? (Mức lương pháp luật quy định là 10$/h). Bước 1: Dữ kiện
-Hiệu suất làm việc của nhân viên
-Số tiền hiện đang trả=> để tính chi phí và doanh thu
-Cân nhắc mức sống thành phố
-Đối tượng nhân viên là ai ( Sinh viên hay người đã có gia đình đang gánh chịu gánh nặng kinh tế) -...
B2: Vấn đề đạo đức nổi cộm: yếu tố công bằng
-Khi tăng lương = tăng chi phí=> muốn giữ lợi nhuận thì tăng giá=> đẩy phần thiệt hại cho khách hàng
-Không công bằng với nhân viên của cửa hàng đối thủ B3: Đối tượng hữu quan
Khách hàng (chịu giá cao hơn nhưng chất lượng không đổi). B4: Phương án
Không tăng lương nhưng thêm đãi ngộ (Vd voucher giảm giá, chế độ phúc lợi, du lịch,
khóa đào tạo nhân viên,..)
Tăng lương nhưng cắt giảm nhân sự, thay bằng ky ốt tự phục vụ
Giữ mọi thứ như hiện tại Tăng lương tới mức 15$
Tăng lương nhưng chưa tới mức 15$
Bước 1: Xác định dữ kiện
-Xem xét số tiền hiện đang trả cho mỗi giờ và số giờ mỗi tuần mà một công nhân làm việc
-Xem xét tổng số tiền lương thu được so với chi phí sinh hoạt
-Xem xét tiền lương nhận được ở những nơi làm việc khác bởi những người lao động
có trình độ, kỹ năng tương tự -Trả nhiều tiền hơn có cho phép DN thu hút những người
lao động giỏi hơn không ? -Nếu DN tăng lương cho nhân viên thì DN cần làm gì để bù đắ 5 chi phí bổ sung
Bước 2: Làm rõ vấn đề đạo đức -Trường hợp này đặt ra những vấn đề đạo đức nào? -
Vấn đề đạo đức liên quan là sự công bằng
Bước 3: Nhận diện đối tượng hữu quan và mối quan tâm -Nhân viên và gia đình của
họ -Quản lí của cửa hàng -Khách hàng
Bước 4 -Giữ mọi thứ như hiện tại -Tăng lương tới mức $15/giờ Tăng lương nhưng
không tới $15/giờ -Tăng lương tới mức $15/giờ nhưng thuê ít nhân viên hơn và lắp đặt
các ki-ốt từ phục vụ - Hoặc các phương án khác mà nhân viên coi trọng gần bằng việc
tăng lượng như đặc quyền bổ sung, bảo hiểm, giảm giá mua hàng cho nhân viên...
Bước 5: Đánh giá ảnh hưởng của phương án đến các đối tượng hữu quan -Nếu giữ
nguyên mọi thứ như hiện tại, sẽ có những điều gì xảy ra? -Nếu tăng lương đến mức
$15/giờ thì sẽ có những điều gì xảy ra về mặt tích cực và mặt tiêu cực? Bên nào sẽ
hưởng lợi nhiều nhất và bên nào thiệt hại? Điều này có lợi/hại gì cho DN?
Bước 6: Ra quyết định Nên chọn hình thức công bố nào?
-Nếu xảy ra những ý kiến trái chiều thì nên xử lý như thế nào để hài hòa các bên hữu
quan? Công ty nên theo dõi kết quả như thế nào để đảm bảo rút ra được những bài học phù hợp?