-
Thông tin
-
Quiz
Chương 4 sản xuất vật chất và vai trò của sản xuất - Triết học Mác Lenin| Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Triết học Mác - Lenin( LLNL 1105) 512 tài liệu
Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Chương 4 sản xuất vật chất và vai trò của sản xuất - Triết học Mác Lenin| Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh tế Quốc dân với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp các bạn định hướng và họp tập dễ dàng hơn. Mời bạn đọc đón xem. Chúc bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao trong kì thi sắp tới
Môn: Triết học Mác - Lenin( LLNL 1105) 512 tài liệu
Trường: Đại học Kinh Tế Quốc Dân 3 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:






Tài liệu khác của Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Preview text:
I/Sản xuất vật chất và vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại của XH 1.
+Sự sản xuất xã hội, tức là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, bao gồm 3
phương diện không tách rời nhau là sản xuất vật chất, sản xuất tin thần và sản xuất ra bản thân con người
+Quá trình sản xuất vật chất là quan trọng nhất, bởi nó giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại
và phát triển của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát
triển của đời sống xã hội, là tiền đề trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt của con người nhằm
duy trì sự tồn tại và phát triển của con người nói chung cũng như từng cá thể người nói riêng 2.
+Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở
những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người, là sự thống nhất giữa lực lượng
sản xuất với một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng
+Phương thức sản xuất gồm:
-Lực lượng sản xuất: người lao động, tư liệu sản xuất, tư liệu lao động, đối tượng lao
động, công cụ lao động, phương tiện lao động
-Quan hệ sản xuất: quan hệ sở hữu, quan hệ quản lí, quan hệ phân phối 3.
+Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế-vật chất giữa người với người trong
quá trình sản xuất vật chất. Đây chính là một quan hệ vật chất quan trọng nhất-quan hệ
kinh tế, trong các mối quan hệ vật chất giữa người với người
+Quan hệ sản xuất bao gồm: Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ
chức quản lí và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động
+Mối quan hệ giữ vai trò quyết định là quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất bởi nó là quan
hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết định các quan
hệ khác bởi vì, lực lượng xã hội nào nắm phương tiện vật chất chủ yếu của quá trình sản
xuất thì sẽ quyết định việc quản lí quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm 4.
+Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản
xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu
cầu nhất định của con người và xã hội
+Lực lượng sản xuất gồm: người lao động, tư liệu sản xuất, tư liệu lao động, đối tượng
lao động, công cụ lao động, phương tiện lao động
+Yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất là người lao động vì đó là chủ thể sáng tạo, đồng thời
là chủ thể tiêu dùng của mọi của cái vật chất xã hội. Đây là nguồn lực cơ bản, vô tận và
đặc biệt của sản xuất.
II/ Quy luật quan hệ sx( QHSX) phù hợp với tính chất và trình độ phát
triển của lực lượng sx( LLSX)
*Mối quan hệ giữa QHSX với LLSX là mối quan hệ biện chứng
+Trong mối quan hệ này LLSX giữ vai trò quyết định, quyết định QHSX: LLSX quyết
định sự ra đời của một QHSX mới, quyết định nội dung và tính chất của QHSX
+QHSX giữ vai trò tác động:
-Sự kết hợp đúng đắn giữa LLSX với QHSX
-Tạo điều kiện tối ưu sử dụng và kết hợp giữa lao động và TLSX
-Tạo điều kiện hợp lí cho người lao động sáng tạo trong sản xuất và hưởng thụ thành quả
vật chất, tinh thần lao động.
+Nội dung sự tác động trở lại của QHSX với LLSX:
-Sự phù hợp quy định mục đích, xu hướng phát triển, hình thành hệ thống động lực thúc
đẩy sản xuất phát triển
-Sự tác động diễn ra 2 chiều hướng: Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
-Trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng: phù hợp->không phù hợp-> phù hợp mới cao hơn
-Con người giữ vai trò chủ thể nhận thức giải quyết mâu thuẫn, thiết lập sự phù hợp
-Trong xã hội đối kháng có giai cấp: mâu thuẫn LLSX và QHSX được biểu hiện về mặt
xã hội là mâu thuẫn giai cấp, được giải quyết thông qua đấu tranh giai cấp mà đỉnh cao là cách mạng xã hội
III.Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng( CSHT) và kiến trúc thượng tầng( KTTT) 1.
+Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những QHSX của một xã hội trong sự vận động hiện thực của
chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
+Cơ sở hạ tầng bao gồm: QHSX thống trị, QHSX tàn sư, QHSX mầm mống 2.
+Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế
xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
+Kiến trúc thượng tầng bao gồm toàn bộ những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp
quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học,… cùng những thiết chế xã hội tương ứng
như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể và tổ chức xã hội khác 3.
*Trong mối quan hệ giữa CSHT và KTTT:
+CSHT có vai trò quyết định với KTTT từ quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần;
từ tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị-xã hội _Nội dung quyết định:
-Quyết định sự ra đời của KTTT
-Quyết định cơ cấu của KTTT
-Quyết định tính chất của KTTT
-Quyết định sự vận động phát triển của KTTT
+KTTT tác động trở lại CSHT do tính độc lập tương đối của KTTT, tính năng động, sáng
tạo của ý thức, tinh thần; do vai trò sức mạng vật chất của bộ máy tổ chức-thể chế
_Nội dung tác động trở lại:
-Củng cố, hoàn thiện và bảo vệ CSHT sinh ra nó, thực chất là bảo vệ lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị
-Ngăn chặn CSHT mới, ngăn chặn tàn dư của CSHT cũ
-Định hướng, tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế
_Phương thức tác động trở lại:
-Tác động theo 2 chiều: Nếu cùng chiều với quy luật kinh tế thì thúc đẩy xã hội phát triển hoặc ngược lại
-KTTT chính trị có vai trò lớn nhất do phản ánh trực tiếp CSHT, là biểu hiện tập trung của kinh tế
IV. Sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên 1.
+Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để
chỉ xã hội từng nấc lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội
đó, phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và một KTTT tương ứng
được xây dựng trên QHSX đặc trưng ấy
+ Theo chủ nghĩa Mác – Lê nin thì trong lịch sử loài người có 5 hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao:
- Hình thái công xã nguyên thủy
- Hình thái chiếm hữu nô lệ - Hình thái phong kiến
- Hình thái tư bản chủ nghĩa
- Hình thái cộng sản chủ nghĩa 2.
+Khi phân tích sự phát triển của lịch sử nhân loại theo lý luận cấu trúc hình thái kinh tế - xã
hội, C.Mác đã cho rằng: "Sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tư nhiên".
+Tính chất lịch sử - tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái kinh tế - xã hội được thể
hiện ở các nội dung chủ yếu sau đây
-Một là, sự vận động và phát triển của xã hội không tuân theo ý chí chủ quan của con người
mà tuân theo các quy luật khách quan, đó là các quy luật của chính bản thân cấu trúc hình
thái kinh tế - xã hội, là hệ thống các quy luật xã hội thuộc các lĩnh vực kinh tế, chính trị,
văn hóa, khoa học,... mà trước hết và cơ bản nhất là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quy luật kiến trúc thưọng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng.
-Hai là, nguồn gốc của mọi sự vận động, phát triển của xã hội, của lịch sử nhân loại, của
mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa,... của xã hội, suy đến cùng đều có nguyên nhân
trực tiếp hay gián tiếp từ sự phát triển của lực lượng sản xuất của xã hội đó. V.I.Lênin từng
nhấn mạnh một phương pháp luận quan trọng khi nghiên cứu về xã hội là: "Chỉ cố đem quy
những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, và đem quy những quan hệ sản xuất vào
trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để
quan niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên".
-Ba là, quá trình phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội, tức là quá trình thay thế lẫn
nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại và sự phát triển của lịch sử xã
hội loài người có thể đo sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan, nhưng nhân tố giữ vai trò
quyết định chính là sự tác động của các quy luật khách quan. Dưới sự tác động của quy luật
khách quan mà lịch sử nhân loại, xét trong tính chất toàn bộ của nó là quá trình thay thế
tuần tự của các hình thái kinh tế - xã hội: nguyên thủy, nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa
và tương lai nhất định thuộc về hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
+Trong khi khẳng định tính chất lịch sử - tự nhiên, tức tính quy luật khách quan của sự vận
động, phát triển xã hội, chủ nghĩa Mác - Lênin cũng đồng thời khẳng định vai trò của các
nhân tố khác đối với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại nói chung và lịch sử mỗi
cộng đồng người cụ thể nói riêng. Đó là sự tác động của các nhân tố thuộc về điều kiện địa
lý, tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa
của mỗi cộng đồng người, điều kiện tác động của tình hình quốc tế đối với tiến trình phát
triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử, v.v. Chính do sự lác động của các nhân tố này
mà tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người có thể diễn ra với những con đường, hình
thức và bước đi khác nhau, tạo nên tính phong phú, đa dạng trong sự phát triển của lịch sử nhân loại.