9/11/2025
1
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
KINH TẾ 1
Nhóm giảng viên tham gia biên soạn:
TS. Nguyễn Thị Thu Hiền
TS. Lê Mai Trang
TS. Hoàng Anh Tuấn
KINH TẾ VĨ MÔ 1
CHƯƠNG 4: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
2
Định hướng điều hành chính sách tiền tệ hoạt động ngân hàng năm 2022
đưaramục tiêu, nhiệm vụ tổng quát:
Đ i u hành chính sách ti n tchủđng, linh hot, phi hp cht chvi chính
sách tài khóa các chính sách kinh tếvĩ khác nhm kim soát lm phát theo
m v trc tiêu năm 2022 bình quân khong 4%, góp phnnđịnh kinh tế ĩmô, h
ph trc hi tăng tr ng kưởng kinh tế, thích p thi v i di n bi n thế ường trong
ngoài nước”.
Chính sách tiền tệ gì? chế để kiểm soát lạm phát của chính sách tiền tệ?
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CHƯƠNG
Hiểu nắm vững các khái niệm về tiền tệ, cung, cầu tiền tệ, thị
trường tiền tệ chính sách tiền tệ.
Hiểu về quá trình tạo tiền gửi của NHTM.
Hiểu được vai trò chức năng của NHTW, các công cụ NHTW
sử dụng để thực hiện chính sách tiền tệ
Hiểu phân tích được vai trò, chế tác động của chính sách tiền tệ
trong điều tiết kinh tế mô.
3
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
TIỀN TỆ VÀ CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
TIỀN TỆ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
Tiền bất cứ cái
được chấp nhận
chung trong việc
thanhtoáểly
hàng hóa dịch vụ
hoặc hoàn trả các
món nợ
(Milton Friedman)
Khái niệm về tiền?
Tiền một khối lượng
tài sản thể sử dụng
ngay để tiến hành các
giao dịch
(N.Gregory Mankiw)
9/11/2025
4
TIỀN TỆ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
Hình thái biểu hiện của tiền?
Hiện nay, các quốc gia chủ yếu sử sụng tiền pháp định và tiền ngân hàng.
Tương lai sử dụng tiền gì?
HÓA TỆ
(Tiền hàng hóa)
TÍN TỆ
(Tiền pháp định) BÚT TỆ
(Tiền ngân hàng)
Tiền những tài sản tài chính được hội chấp nhận chung dùng làm
phương tiện thanh toán cho các hàng hóa dịch vụ.
“Tài sản tài chính” là những loại giấy tờ có giá.
Ví dụ: tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu, séc…
Phân biệt: 2 loại tài sản tài chính:
Tài sản giao dịch (gọi là tiền – tiền giao dịch)
Tài sản tài chính khác (gọi chung là cổ phiếu)
9/11/2025
5
Câu hỏi:
Hãy cho biết những loại tài sản tài chính sau, loại nào được coi là tiền giao dịch?
Tiền giấy/polime
Cổ phiếu
Thẻ tín dụng
Trái phiếu chính phủ
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Chc năng ca ti n
Phương tiện cất giữ giá trị
(bảo tồn giá trị)
Tiền là một hình thức để chuyển
sức mua từ hiện tại
sang tương lai.
Tiền tệ quốc tế
Phương tiện thanh toán
Tiền là cái mà chúng ta dùng để
mua hàng hoá và dịch vụ.
Đơnvịhchtoán
Tiền căn cứ để xác định giá
cả ghi chép các khoản nợ.
9/11/2025
6
Các lo ng ti ni lượ
Tiền rộng
•M 2= M1+ Dt
Dt: tin gi ngân hàng
k m).hn (gi ti t kiế
Tiền tài chính
•M 3 = M2 + Tiền khác
Tin khác bao gm c
phiếu, trái phiếu hay các
giy t xác nhn TSHH có
giá tr.
Tiền giao dịch (M1)
•M 1 = M0 + D
D: tin gi ngân hàng
không k hn (tin trong
tài khon giao dch ti
NHTM)
Tiền mặt u hành
(M0): Đ ây loi ti n
khnăng thanh to
nhanh dng
M0M1
M2M3
THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
Cung tiền
Cầu tiền
Cân bằng của thị trường tiền tệ
9/11/2025
7
Cung ti n
Khái nim cung ti n:
Là khối lượng tiền sẵn sàng cho việc thực hiện các giao dịch trong nền kinh tế
Cung ứng tiền tệ bao gồm tiền mặt đang lưu hành trong dân chúng (M0) và các
khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại (D).
MS = M0+ D = M1
Phân biệt:
Cung tiền danh nghĩa: (MS)
Cung tiền thực: thể hiện sức mua của tiền (MS/P)
H thng ngân hàng và cung ng tin t
Hệ thống ngân hàng hai cấp trong nền kinh tế
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NHTM 1 NHTM 2 NHTM 3 NHTM 4 NHTM 5
Ngân hàng cấp I
Ngân hàng cấp II
9/11/2025
8
Mt skhái ni m
Tiền sở (H, B): lượng tiền (tiền giấy, tiền xu) do ngân hàng TW
phát hành vào nền kinh tế.
Tiền gửi (D): lượng tiền dân chúng giữ dưới dạng tiền gửi không
kỳ hạn tại các NHTM (tiền trong tài khoản để giao dịch của các
nhân, tổ chức… tại các NHTM).
Tiền dự trữ (R): số tiền các NHTM nhận gửi của dân chúng nhưng
không cho vay (mà giữ lại để dự phòng).
H = M0+ R
9/11/2025
9
Mt skhái ni m
Tỷ lệ dự trữ (r): tỷ lệ giữa số tiền dự trữ của ngân hàng thương mại
trên tổng số tiền gửi của khách hàng (r = R/D).
Tin mt (M0): lượng tiền giấy (tiền xu) do dân chúng giữ (không bao
gồm tiền dự trữ của các NHTM).
Hệ số ưa thích tiền mặt (s): tính bằng tỷ lệ giữa tiền mặt (M0) tiền
gửi không kỳ hạn tại NHTM (D). (s = M0/D)
Hãy cho biết các yếu tố tác động đến tỷ lệ dự trữ của ngân hàng
thương mại (r) và sự ưa thích giữ tiền mặt của dân chúng (s)?
9/11/2025
10
Quá trình to ti a hn gi c thng NHTM
Giả thiết: Không có tiền mặt rò rỉ trong lưu thông (dân chúng không giữ tiền mặt)
và các ngân hàng TM tuân thủ đúng theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc (r = rb).
Tiền gửi của người thứ 1: D1
Tiền gửi của người thứ 2: D2= D1(1 r)1
Tiền gửi của người thứ 3: D3= D1(1 r)2
….
Tổng cung tiền tăng thêm:
1
1
1
(1 ) *
n
i
i
MS r D H
r

NHTW
Tiền cơ sở ΔH
Tiền gửi vào NH
(ΔD1 = ΔH) NHTM
Dự trữ
ΔRi= r * ΔH
Cho vay
Li= (1 – r) * ΔH
ΔDi+1 = Li
Mi quan h gia mc cung tin (MS) và tin cơ s (H)
Mở rộng giả thiết:
Dân chúng không gửi hết tiền vào ngân hàng mà giữ lại một phần dưới
dạng tiền mặt. Biểu thị bằng s = M0/D.
Các NHTM dự trữ nhiều hơn quy định của NHTW.
ra = rb + re
ra: tỷ lệ dự trữ thực tế
rb: tỷ lệ dự trữ bắt buộc (quy định của NHTW)
re: tỷ lệ dự trữ bổ sung (quyết định của NHTM)
9/11/2025
11
Mi quan h gia mc cung tin (MS) và tin cơ s (H)
H = M0+ R
MS = M0+ D
RM
DM
H
MS
0
0
a
rs
s
D
R
D
M
D
D
D
M
H
MS
1
0
0
H
rs
s
MS
a
*
1
Mức cung tiền danh nghĩa phụ thuộc vào lượng tiền cơ sở do
ngân hàng trung ương phát hành (H) và số nhân tiền tệ (mM)
mM gọi là số nhân tiền tệ đầy đủ
a
Mrs
s
m
1
H
rs
s
MS
a
*
1
Ý nghĩa: số nhân tiền tệ cho biết lượng cung tiền tăng thêm bao nhiêu khi
tăng 1 đơn vị tiền cơ sở
MS = mM*H
S nhân tin t
9/11/2025
12
Các yếu t tác động đến mc cung tin danh ngh aĩ
Tiền cơ sở (H) – phụ thuộc vào hoạt động của NHTW : H tăng => MS tăng
Tỷ lệ dự trữ thực tế (ra) – phụ thuộc vào quy định của NHTW về mức dự trữ tối thiểu
và các NHTM trong nền kinh tế: ra tăng => MS giảm
Hệ số ưa thích tiền mặt (s) phụ thuộc vào thói quen giữ tiền của dân chúng: s tăng
=> MS giảm
H
rs
s
MS
a
*
1
Đường cung tin
Mức cung tiền tệ thực = MS/P
Trong đó: MS cung tiền tệ danh nghĩa P mức giá chung.
Giả định MS cố định bằng M => Với mức giá P không đổi thì cung tiền thực
hằng số.
Khi đặt cung tiền tệ thực trong mối
liên hệ với lãi suất chúng ta có
đường cung tiền thẳng đứng.
r
Lượng tiền
MS/P
9/11/2025
13
Dch chuyn ca đường cung ti n
Tăng cung tiền sẽ
làm đường cung
tiền dịch chuyển
sang phải
Giảm cung tiền
sẽ làm đường
cung tiền dịch
chuyển sang trái
MS MS0 1
MS2
MS
M0M M2 1
0
r
Cu ti n
Khái niệm:
Là lượng tiền cần để đáp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh tế.
lượng tiền cần để chi tiêu thường xuyên, đều đặn cho nhu cầu tiêu dùng
nhân, nhu cầu sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác trong nền kinh tế.
lượng tiền mọi người muốn nắm giữ dưới dạng tiền mặt tiền gửi không
kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch trong nền
kinh tế.
9/11/2025
14
Cu ti n
Tài sản của 1 nhân/hộ gia đình/nền kinh tế:
Tài sản hiện vật: điện thoại, xe, đồ trang sức, nhà, đất, vàng, máy tính, ….
Tài sản tài chính: tiền mặt, tiền trong tài khoản, cổ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm,…
1. Tài sản tài chính dùng để giao dịch (tiền): tiền mặt, tiền trong tài khoản giao
dịch ( giữ vừa đủ)
2. Tài sản tài chính không dùng để giao dịch (tài sản tài chính khác): cổ phiếu,
trái phiếu, tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn.
Phân biệt giữa tiền các loại tài sản tài chính khác?
Các yếu t tác động đến cu ti n
Lãi suất (r): r tăng => Cầu tiền giảm
Thu nhập quốc dân (Y): Y tăng => Cầu tiền tăng
Nhân tố khác: cầu về cổ phiếu, trái phiếu,…
9/11/2025
15
Hàm cu ti n
Hàm cầu tiền thể hiện mối quan hệ giữa mức cầu về tiền với thu nhập quốc dân
lãi suất.
LP = kY – hr
LP: Mức cầu tiền thực tế
Y : Thu nhập quốc dân
r : Lãi suất
k : hệ số phản ánh sự nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập (k > 0)
h : hệ số phản ánh sự nhạy cảm của cầu tiền với lãi suất (h > 0)
Đồ th hàm cu tin
Đường cầu tiền dốc xuống khi lãi
suất giảm mọi người sẽ chuyển từ việc
nắm giữ các tài sản tài chính sang tiền
ngược lại.
M/P
r1
L (r ,Y1 )
Độ dốc của đường cầu tiền
= -1/h
r
0
r2
M1M2
9/11/2025
16
Dch chuyn ca đường cu ti n
M/P
r
L (r ,Y2)
A
L (r ,Y0)
B
Khi thu nhập Y tăng,
đường cầu tiền dịch
chuyển sang phải
Khi thu nhập Y
giảm, đường cầu tiền
dịch chuyển sang
trái.
C
L (r ,Y1)
Cân b ng c a th trường tin t
M/P
r
MP
L (r ,Y)
r0
MS/P
E
Lãi suất cân
bằng
Điểm cân bằng
của thị trường
tiền tệ
Lượng tiền tệ cân
bằng
9/11/2025
17
Quá trình đi ngu chnh v trng thái cân b
M/P
r
r1
r0
r2
0 M/P
MS
E0
Dư cung tiền
Dư cầu tiền
r = r0: Thị trường t.tệ cân bằng
r > r0: Thị trường t.tệ dư cung tiền
r < r0: Thị trường t.tệ dư cầu tiền
Khi mất cân bằng thì sự điều tiết
của thị trường như thế nào đ
trở về trạng thái cân bằng?
Mi quan h th gia th trường tin t trường tài chính
(c u) phiếu/trái phiế
Tổng cầu về tài sản tài chính = Cầu tiền + cầu trái phiếu
WN/P = LP + DB
Tổng cung về tài sản tài chính = Cung tiền + cung trái phiếu
WN/ P = MS/P + SB
LP cu tin thc tế; DB giá trth cc tế a cu các loi trái phiếu; P chsgiá; SB
giá trth cc tế a cung các loi trái phiếu; MS/P mc cung tin thc t .ế
LP + DB = MS/P + SB LP MS/P = SB – DB
9/11/2025
18
Mi quan h th gia th trường tin t trường tài chính
(c u) phiếu/trái phiế
Nhận xét:
Khi thị trường tiền tệ cân bằng thì thị trường trái phiếu cũng cân bằng:
LP = MS/P SB = DB
Khi thị trường tiền tệ cầu tiền thì thị trường trái phiếu cung trái phiếu:
LP > MS/P SB > DB
Khi thị trường tiền tệ cung tiền thì thị trường trái phiếu cầu trái phiếu:
LP < MS/P SB < DB
Thay đổi lãi sut cân bng
M/P
r
LP0
r1
r0
Tăng cung tiền: lãi suất giảm
E0
E1
MS0MS1
9/11/2025
19
Thay đổi lãi sut cân bng
Giảm cung tiền: lãi suất tăng
M/P
r
LP0
r0
r2
E2
E0
MS0MS2
Thay đổi lãi sut cân bng
Thu nhập quốc dân tăng: lãi suất tăng
Thu nhập quốc dân
tăng
M/P
r
1
M
P
L1(r,Y1)
r1L2 (r,Y2 )
r2
Lãi suất cân
bằng tăng
9/11/2025
20
Thay đổi lãi sut cân bng
Thu nhập quốc dân giảm: lãi suất giảm
M/P
r
LP2 (Y2 )
r2
LP0(Y0)
r0
E2
MS0
E0
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Khái nim và công c ca chính sách tin t
Chính sách tiền tệ hệ thống các giải pháp
công cụ quản của nhà nước về tiền tệ do
NHTW khởi thảo thực thi nhằm ổn định giá trị
đồng tiền, hướng nền kinh tế vào sản lượng việc
làm mong muốn.
Cung tiền (MS)
Lãisut(r)

Preview text:

9/11/2025 BỘ MÔN KINH TẾ HỌC BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1
Nhóm giảng viên tham gia biên soạn: TS. Nguyễn Thị Thu Hiền TS. Lê Mai Trang TS. Hoàng Anh Tuấn KINH TẾ VĨ MÔ 1
CHƯƠNG 4: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ BỘ MÔN KINH TẾ HỌC 1
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
Định hướng điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng năm 2022
đưaramục tiêu, nhiệm vụ tổng quát:
“Điu hành chính sách tin tchủđộng, linh hot, phi hp cht chvi chính
sách tài khóa và các chính sách kinh tếvĩmô khác nhm kim soát lm phát theo
mc tiêu năm 2022 bình quân khong 4%, góp phnnđịnh kinh tếvĩmô, htr
phc hi tăng trưởng kinh tế, thích ng kp thi vi din biến thtrường trong và
ngoài nước”.
Chính sách tiền tệ là gì? Và cơ chế để kiểm soát lạm phát của chính sách tiền tệ?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CHƯƠNG
Hiểu và nắm vững các khái niệm về tiền tệ, cung, cầu tiền tệ, thị
trường tiền tệ và chính sách tiền tệ.
Hiểu về quá trình tạo tiền gửi của NHTM.
Hiểu được vai trò và chức năng của NHTW, các công cụ mà NHTW
sử dụng để thực hiện chính sách tiền tệ
Hiểu và phân tích được vai trò, cơ chế tác động của chính sách tiền tệ
trong điều tiết kinh tế vĩ mô. 2 NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
TIỀN TỆ VÀ CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
TIỀN TỆ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ Khái niệm về tiền? Tiền là bất cứ cái gì
Tiền là một khối lượng được chấp nhận
tài sản có thể sử dụng chung trong việc ngay để tiến hành các t h a n ht o á nđ ểl ấ y giao dịch hàng hóa và dịch vụ hoặc hoàn trả các (N.Gregory Mankiw) món nợ (Milton Friedman) 3 9/11/2025
TIỀN TỆ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
Hình thái biểu hiện của tiền? HÓA TỆ TÍN TỆ (Tiền pháp định) BÚT TỆ (Tiền hàng hóa) (Tiền ngân hàng)
Hiện nay, các quốc gia chủ yếu sử sụng tiền pháp định và tiền ngân hàng.
Tương lai sử dụng tiền gì?
Tiền là những tài sản tài chính được xã hội chấp nhận chung dùng làm
phương tiện thanh toán cho các hàng hóa và dịch vụ.
“Tài sản tài chính” là những loại giấy tờ có giá.
Ví dụ: tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu, séc…
Phân biệt: 2 loại tài sản tài chính:
Tài sản giao dịch (gọi là tiền – tiền giao dịch)
Tài sản tài chính khác (gọi chung là cổ phiếu) 4 9/11/2025 Câu hỏi:
Hãy cho biết những loại tài sản tài chính sau, loại nào được coi là tiền giao dịch? Tiền giấy/polime Cổ phiếu Thẻ tín dụng Trái phiếu chính phủ
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Chc năng ca tin
Phương tiện cất giữ giá trị (bảo tồn giá trị) Tiền tệ quốc tế
•Tiền là một hình thức để chuyển sức mua từ hiện tại sang tương lai. Phương tiện thanh toán Đơnvịhạchtoán
•Tiền là cái mà chúng ta dùng để
•Tiền là căn cứ để xác định giá
mua hàng hoá và dịch vụ.
cả và ghi chép các khoản nợ. 5 9/11/2025
Các loi lượng tin •Tiền mặt lưu hành •Tiền giao dịch (M1)
(M0): Đây là loi tin •M 1 = M0 + D
có khnăng thanh to
D: tin gi ngân hàng
nhanh và ddàng
không k hn (tin trong
tài kho
n giao dch ti M0M1 NHTM) M3 M2 •Tiền tài chính •Tiền rộng •M 3 = M2 + Tiền khác •M 2= M1+ Dt
Tin khác bao gm c
Dt: tin gi ngân hàng có
phiếu, trái phiếu hay các
khn (gi tiết kim).
giy t xác nhn TSHH có giá tr. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ •Cung tiền •Cầu tiền
•Cân bằng của thị trường tiền tệ 6 9/11/2025
Cung tin
Khái nim cung tin:
Là khối lượng tiền sẵn sàng cho việc thực hiện các giao dịch trong nền kinh tế
Cung ứng tiền tệ bao gồm tiền mặt đang lưu hành trong dân chúng (M0) và các
khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại (D). MS = M0+ D = M1 Phân biệt:
Cung tiền danh nghĩa: (MS)
Cung tiền thực: thể hiện sức mua của tiền (MS/P)
H thng ngân hàng và cung ng tin t
Hệ thống ngân hàng hai cấp trong nền kinh tế Ngân hàng cấp I NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ngân hàng cấp II NHTM 1 NHTM 2 NHTM 3 NHTM 4 NHTM 5 7 9/11/2025
Mt skhái nim
Tiền cơ sở (H, B): lượng tiền (tiền giấy, tiền xu) do ngân hàng TW
phát hành vào nền kinh tế.
Tiền gửi (D): lượng tiền mà dân chúng giữ dưới dạng tiền gửi không
kỳ hạn tại các NHTM (tiền trong tài khoản để giao dịch của các cá
nhân, tổ chức… tại các NHTM).
Tiền dự trữ (R): số tiền các NHTM nhận gửi của dân chúng nhưng
không cho vay (mà giữ lại để dự phòng). H = M0+ R 8 9/11/2025
Mt skhái nim
Tỷ lệ dự trữ (r): tỷ lệ giữa số tiền dự trữ của ngân hàng thương mại
trên tổng số tiền gửi của khách hàng (r = R/D).
Tiền mặt (M0): lượng tiền giấy (tiền xu) do dân chúng giữ (không bao
gồm tiền dự trữ của các NHTM).
Hệ số ưa thích tiền mặt (s): tính bằng tỷ lệ giữa tiền mặt (M0) và tiền
gửi không kỳ hạn tại NHTM (D). (s = M0/D)
•Hãy cho biết các yếu tố tác động đến tỷ lệ dự trữ của ngân hàng
thương mại (r) và sự ưa thích giữ tiền mặt của dân chúng (s)? 9 9/11/2025
Quá trình to tin gi ca hthng NHTM
Giả thiết: Không có tiền mặt rò rỉ trong lưu thông (dân chúng không giữ tiền mặt)
và các ngân hàng TM tuân thủ đúng theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc (r = rb). NHTW
Tiền gửi của người thứ 1: D1
Tiền gửi của người thứ 2: D2= D1(1 – r)1 Tiền cơ sở ΔH Dự trữ
Tiền gửi của người thứ 3: D3= D1(1 – r)2 ΔRi= r * ΔH Tiền gửi vào NH …. (ΔD1 = ΔH) NHTM Cho vay Li= (1 – r) * ΔH
Tổng cung tiền tăng thêm: n i 1 ΔDi+1 = Li M
S  (1 r ) * D 1 H i 1  r
Mi quan h gia mc cung tin (MS) và tin cơ s (H) •Mở rộng giả thiết:
Dân chúng không gửi hết tiền vào ngân hàng mà giữ lại một phần dưới
dạng tiền mặt. Biểu thị bằng s = M0/D.
Các NHTM dự trữ nhiều hơn quy định của NHTW. ra = rb + re
ra: tỷ lệ dự trữ thực tế
rb: tỷ lệ dự trữ bắt buộc (quy định của NHTW)
re: tỷ lệ dự trữ bổ sung (quyết định của NHTM) 10 9/11/2025
Mi quan h gia mc cung tin (MS) và tin cơ s (H) H = M0+ R MS = M0+ D MS M D  0 H M R 0 M 0 DMS 1 s D D   1  s  * H M R MS H 0 s r a   D D s ra
S nhân tin ts 1 MS  * H s ra 1 s sm MS = mM*H Mr a
mM gọi là số nhân tiền tệ đầy đủ
Ý nghĩa: số nhân tiền tệ cho biết lượng cung tiền tăng thêm bao nhiêu khi
tăng 1 đơn vị tiền cơ sở
Mức cung tiền danh nghĩa phụ thuộc vào lượng tiền cơ sở do
ngân hàng trung ương phát hành (H) và số nhân tiền tệ (mM) 11 9/11/2025
Các yếu t tác động đến mc cung tin danh nghĩa s  1 MS  * H s ra
Tiền cơ sở (H) – phụ thuộc vào hoạt động của NHTW : H tăng => MS tăng
Tỷ lệ dự trữ thực tế (ra) – phụ thuộc vào quy định của NHTW về mức dự trữ tối thiểu
và các NHTM trong nền kinh tế: ra tăng => MS giảm
Hệ số ưa thích tiền mặt (s) – phụ thuộc vào thói quen giữ tiền của dân chúng: s tăng => MS giảm
Đường cung tin
Mức cung tiền tệ thực = MS/P
Trong đó: MS là cung tiền tệ danh nghĩa và P là mức giá chung.
Giả định MS cố định và bằng M => Với mức giá P không đổi thì cung tiền thực là hằng số. r MS/P
Khi đặt cung tiền tệ thực trong mối
liên hệ với lãi suất chúng ta có
đường cung tiền thẳng đứng. Lượng tiền 12 9/11/2025
Dch chuyn ca đường cung tin Tăng cung tiền sẽ r MS2 MS làm MS 0 1 đường cung tiền dịch chuyển sang phải Giảm cung tiền sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang trái 0 M2M1 M0 MS
Cu tin Khái niệm:
•Là lượng tiền cần để đáp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh tế.
•Là lượng tiền cần để chi tiêu thường xuyên, đều đặn cho nhu cầu tiêu dùng cá
nhân, nhu cầu sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác trong nền kinh tế.
•Là lượng tiền mà mọi người muốn nắm giữ dưới dạng tiền mặt và tiền gửi không
kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh tế. 13 9/11/2025
Cu tin
Tài sản của 1 cá nhân/hộ gia đình/nền kinh tế:
Tài sản hiện vật: điện thoại, xe, đồ trang sức, nhà, đất, vàng, máy tính, ….
Tài sản tài chính: tiền mặt, tiền trong tài khoản, cổ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm,…
1. Tài sản tài chính dùng để giao dịch (tiền): tiền mặt, tiền trong tài khoản giao dịch ( giữ vừa đủ)
2. Tài sản tài chính không dùng để giao dịch (tài sản tài chính khác): cổ phiếu,
trái phiếu, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Phân biệt giữa tiền và các loại tài sản tài chính khác?
Các yếu t tác động đến cu tin
Lãi suất (r): r tăng => Cầu tiền giảm
Thu nhập quốc dân (Y): Y tăng => Cầu tiền tăng
Nhân tố khác: cầu về cổ phiếu, trái phiếu,… 14 9/11/2025
Hàm cu tin
Hàm cầu tiền thể hiện mối quan hệ giữa mức cầu về tiền với thu nhập quốc dân và lãi suất. LP = kY – hr
•LP: Mức cầu tiền thực tế • Y : Thu nhập quốc dân • r : Lãi suất
•k : hệ số phản ánh sự nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập (k > 0)
•h : hệ số phản ánh sự nhạy cảm của cầu tiền với lãi suất (h > 0)
Đồ th hàm cu tin r
Đường cầu tiền dốc xuống vì khi lãi
Độ dốc của đường cầu tiền
suất giảm mọi người sẽ chuyển từ việc = -1/h r1
nắm giữ các tài sản tài chính sang tiền và ngược lại. r2
L (r ,Y1 ) 0 M/P M1M2 15 9/11/2025
Dch chuyn ca đường cu tin Khi thu nhập Y tăng, đường cầu tiền dịch r chuyển sang phải C A B Khi thu nhập Y
giảm, đường cầu tiền L (r ,Y2) dịch chuyển sang trái. L (r ,Y0) L (r ,Y1) M/P
Cân bng ca th trường tin tr MS/P Điểm cân bằng của thị trường tiền tệ r E 0 Lãi suất cân bằng L (r ,Y) M/P MP Lượng tiền tệ cân bằng 16 9/11/2025
Quá trình điu chnh v trng thái cân bng r MS
r = r0: Thị trường t.tệ cân bằng
r > r0: Thị trường t.tệ dư cung tiền r1 Dư cung tiền
r < r0: Thị trường t.tệ dư cầu tiền r E0 0 Dư cầu tiền
Khi mất cân bằng thì sự điều tiết r2
của thị trường như thế nào để
trở về trạng thái cân bằng? 0 M/P M/P
Mi quan h gia th trường tin t và th trường tài chính
(c phiếu/trái phiếu)
Tổng cầu về tài sản tài chính = Cầu tiền + cầu trái phiếu WN/P = LP + DB
Tổng cung về tài sản tài chính = Cung tiền + cung trái phiếu WN/ P = MS/P + SB
LP là cu tin thc tế; DB giá trthc tếca cu các loi trái phiếu; P là chsgiá; SB
là giá trthc tếca cung các loi trái phiếu; MS/P là mc cung tin thc tế.
LP + DB = MS/P + SB LP – MS/P = SB – DB 17 9/11/2025
Mi quan h gia th trường tin t và th trường tài chính
(c phiếu/trái phiếu) •Nhận xét:
Khi thị trường tiền tệ cân bằng thì thị trường trái phiếu cũng cân bằng: LP = MS/P SB = DB
Khi thị trường tiền tệ dư cầu tiền thì thị trường trái phiếu dư cung trái phiếu: LP > MS/P SB > DB
Khi thị trường tiền tệ dư cung tiền thì thị trường trái phiếu dư cầu trái phiếu: LP < MS/P SB < DB
Thay đổi lãi sut cân bng r MS0MS1 r E0 0 r1 E1 LP0 M/P
Tăng cung tiền: lãi suất giảm 18 9/11/2025
Thay đổi lãi sut cân bng r MS2 MS0 E r 2 2 E0 r0 LP0 M/P
Giảm cung tiền: lãi suất tăng
Thay đổi lãi sut cân bng r r2 Lãi suất cân bằng tăng
r1L2 ( r,Y2 ) Thu nhập quốc dân tăng
L1(r,Y1) M/P M1 P
Thu nhập quốc dân tăng: lãi suất tăng 19 9/11/2025
Thay đổi lãi sut cân bng r MS0 r E0 0 r E 2 2 LP0(Y0) LP2 ( ) Y2 M/P
Thu nhập quốc dân giảm: lãi suất giảm CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Khái nim và công c ca chính sách tin t
Chính sách tiền tệ là hệ thống các giải pháp và
công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước về tiền tệ do
NHTW khởi thảo và thực thi nhằm ổn định giá trị
đồng tiền, hướng nền kinh tế vào sản lượng và việc làm mong muốn. Cung tiền (MS) Lãisuất(r) 20