



















Preview text:
9/11/2025 BỘ MÔN KINH TẾ HỌC BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1
Nhóm giảng viên tham gia biên soạn: TS. Nguyễn Thị Thu Hiền TS. Lê Mai Trang TS. Hoàng Anh Tuấn KINH TẾ VĨ MÔ 1
CHƯƠNG 4: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ BỘ MÔN KINH TẾ HỌC 1
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG BÀI
Định hướng điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng năm 2022
đưaramục tiêu, nhiệm vụ tổng quát:
“Điều hành chính sách tiền tệchủđộng, linh hoạt, phối hợp chặt chẽvới chính
sách tài khóa và các chính sách kinh tếvĩmô khác nhằm kiểm soát lạm phát theo
mục tiêu năm 2022 bình quân khoảng 4%, góp phầnổnđịnh kinh tếvĩmô, hỗtrợ
phục hồi tăng trưởng kinh tế, thích ứng kịp thời với diễn biến thịtrường trong và
ngoài nước”.
Chính sách tiền tệ là gì? Và cơ chế để kiểm soát lạm phát của chính sách tiền tệ?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CHƯƠNG
Hiểu và nắm vững các khái niệm về tiền tệ, cung, cầu tiền tệ, thị
trường tiền tệ và chính sách tiền tệ.
Hiểu về quá trình tạo tiền gửi của NHTM.
Hiểu được vai trò và chức năng của NHTW, các công cụ mà NHTW
sử dụng để thực hiện chính sách tiền tệ
Hiểu và phân tích được vai trò, cơ chế tác động của chính sách tiền tệ
trong điều tiết kinh tế vĩ mô. 2 NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
TIỀN TỆ VÀ CÁC CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
TIỀN TỆ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ Khái niệm về tiền? Tiền là bất cứ cái gì
Tiền là một khối lượng được chấp nhận
tài sản có thể sử dụng chung trong việc ngay để tiến hành các t h a n ht o á nđ ểl ấ y giao dịch hàng hóa và dịch vụ hoặc hoàn trả các (N.Gregory Mankiw) món nợ (Milton Friedman) 3 9/11/2025
TIỀN TỆ VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ
Hình thái biểu hiện của tiền? HÓA TỆ TÍN TỆ (Tiền pháp định) BÚT TỆ (Tiền hàng hóa) (Tiền ngân hàng)
Hiện nay, các quốc gia chủ yếu sử sụng tiền pháp định và tiền ngân hàng.
Tương lai sử dụng tiền gì?
Tiền là những tài sản tài chính được xã hội chấp nhận chung dùng làm
phương tiện thanh toán cho các hàng hóa và dịch vụ.
“Tài sản tài chính” là những loại giấy tờ có giá.
Ví dụ: tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu, séc…
Phân biệt: 2 loại tài sản tài chính:
Tài sản giao dịch (gọi là tiền – tiền giao dịch)
Tài sản tài chính khác (gọi chung là cổ phiếu) 4 9/11/2025 Câu hỏi:
Hãy cho biết những loại tài sản tài chính sau, loại nào được coi là tiền giao dịch? Tiền giấy/polime Cổ phiếu Thẻ tín dụng Trái phiếu chính phủ
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Chức năng của tiền
Phương tiện cất giữ giá trị (bảo tồn giá trị) Tiền tệ quốc tế
•Tiền là một hình thức để chuyển sức mua từ hiện tại sang tương lai. Phương tiện thanh toán Đơnvịhạchtoán
•Tiền là cái mà chúng ta dùng để
•Tiền là căn cứ để xác định giá
mua hàng hoá và dịch vụ.
cả và ghi chép các khoản nợ. 5 9/11/2025
Các loại lượng tiền •Tiền mặt lưu hành •Tiền giao dịch (M1)
(M0): Đây là loại tiền •M 1 = M0 + D
có khảnăng thanh to
•D: tiền gửi ngân hàng
nhanh và dễdàng
không kỳ hạn (tiền trong
tài khoản giao dịch tại M0M1 NHTM) M3 M2 •Tiền tài chính •Tiền rộng •M 3 = M2 + Tiền khác •M 2= M1+ Dt
•Tiền khác bao gồm cổ
•Dt: tiền gửi ngân hàng có
phiếu, trái phiếu hay các
kỳhạn (gửi tiết kiệm).
giấy tờ xác nhận TSHH có giá trị. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ •Cung tiền •Cầu tiền
•Cân bằng của thị trường tiền tệ 6 9/11/2025
Cung tiền
Khái niệm cung tiền:
Là khối lượng tiền sẵn sàng cho việc thực hiện các giao dịch trong nền kinh tế
Cung ứng tiền tệ bao gồm tiền mặt đang lưu hành trong dân chúng (M0) và các
khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại (D). MS = M0+ D = M1 Phân biệt:
Cung tiền danh nghĩa: (MS)
Cung tiền thực: thể hiện sức mua của tiền (MS/P)
Hệ thống ngân hàng và cung ứng tiền tệ
Hệ thống ngân hàng hai cấp trong nền kinh tế Ngân hàng cấp I NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ngân hàng cấp II NHTM 1 NHTM 2 NHTM 3 NHTM 4 NHTM 5 7 9/11/2025
Một sốkhái niệm
Tiền cơ sở (H, B): lượng tiền (tiền giấy, tiền xu) do ngân hàng TW
phát hành vào nền kinh tế.
Tiền gửi (D): lượng tiền mà dân chúng giữ dưới dạng tiền gửi không
kỳ hạn tại các NHTM (tiền trong tài khoản để giao dịch của các cá
nhân, tổ chức… tại các NHTM).
Tiền dự trữ (R): số tiền các NHTM nhận gửi của dân chúng nhưng
không cho vay (mà giữ lại để dự phòng). H = M0+ R 8 9/11/2025
Một sốkhái niệm
Tỷ lệ dự trữ (r): tỷ lệ giữa số tiền dự trữ của ngân hàng thương mại
trên tổng số tiền gửi của khách hàng (r = R/D).
Tiền mặt (M0): lượng tiền giấy (tiền xu) do dân chúng giữ (không bao
gồm tiền dự trữ của các NHTM).
Hệ số ưa thích tiền mặt (s): tính bằng tỷ lệ giữa tiền mặt (M0) và tiền
gửi không kỳ hạn tại NHTM (D). (s = M0/D)
•Hãy cho biết các yếu tố tác động đến tỷ lệ dự trữ của ngân hàng
thương mại (r) và sự ưa thích giữ tiền mặt của dân chúng (s)? 9 9/11/2025
Quá trình tạo tiền gửi của hệthống NHTM
Giả thiết: Không có tiền mặt rò rỉ trong lưu thông (dân chúng không giữ tiền mặt)
và các ngân hàng TM tuân thủ đúng theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc (r = rb). NHTW
Tiền gửi của người thứ 1: D1
Tiền gửi của người thứ 2: D2= D1(1 – r)1 Tiền cơ sở ΔH Dự trữ
Tiền gửi của người thứ 3: D3= D1(1 – r)2 ΔRi= r * ΔH Tiền gửi vào NH …. (ΔD1 = ΔH) NHTM Cho vay Li= (1 – r) * ΔH
Tổng cung tiền tăng thêm: n i 1 ΔDi+1 = Li M
S (1 r ) * D 1 H i 1 r
Mối quan hệ giữa mức cung tiền (MS) và tiền cơ sở (H) •Mở rộng giả thiết:
Dân chúng không gửi hết tiền vào ngân hàng mà giữ lại một phần dưới
dạng tiền mặt. Biểu thị bằng s = M0/D.
Các NHTM dự trữ nhiều hơn quy định của NHTW. ra = rb + re
ra: tỷ lệ dự trữ thực tế
rb: tỷ lệ dự trữ bắt buộc (quy định của NHTW)
re: tỷ lệ dự trữ bổ sung (quyết định của NHTM) 10 9/11/2025
Mối quan hệ giữa mức cung tiền (MS) và tiền cơ sở (H) H = M0+ R MS = M0+ D MS M D 0 H M R 0 M 0 D MS 1 s D D 1 s * H M R MS H 0 s r a D D s ra
Số nhân tiền tệ s 1 MS * H s ra 1 s sm MS = mM*H Mr a
mM gọi là số nhân tiền tệ đầy đủ
Ý nghĩa: số nhân tiền tệ cho biết lượng cung tiền tăng thêm bao nhiêu khi
tăng 1 đơn vị tiền cơ sở
Mức cung tiền danh nghĩa phụ thuộc vào lượng tiền cơ sở do
ngân hàng trung ương phát hành (H) và số nhân tiền tệ (mM) 11 9/11/2025
Các yếu tố tác động đến mức cung tiền danh nghĩa s 1 MS * H s ra
Tiền cơ sở (H) – phụ thuộc vào hoạt động của NHTW : H tăng => MS tăng
Tỷ lệ dự trữ thực tế (ra) – phụ thuộc vào quy định của NHTW về mức dự trữ tối thiểu
và các NHTM trong nền kinh tế: ra tăng => MS giảm
Hệ số ưa thích tiền mặt (s) – phụ thuộc vào thói quen giữ tiền của dân chúng: s tăng => MS giảm
Đường cung tiền
Mức cung tiền tệ thực = MS/P
Trong đó: MS là cung tiền tệ danh nghĩa và P là mức giá chung.
Giả định MS cố định và bằng M => Với mức giá P không đổi thì cung tiền thực là hằng số. r MS/P
Khi đặt cung tiền tệ thực trong mối
liên hệ với lãi suất chúng ta có
đường cung tiền thẳng đứng. Lượng tiền 12 9/11/2025
Dịch chuyển của đường cung tiền Tăng cung tiền sẽ r MS2 MS làm MS 0 1 đường cung tiền dịch chuyển sang phải Giảm cung tiền sẽ làm đường cung tiền dịch chuyển sang trái 0 M2M1 M0 MS
Cầu tiền Khái niệm:
•Là lượng tiền cần để đáp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh tế.
•Là lượng tiền cần để chi tiêu thường xuyên, đều đặn cho nhu cầu tiêu dùng cá
nhân, nhu cầu sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác trong nền kinh tế.
•Là lượng tiền mà mọi người muốn nắm giữ dưới dạng tiền mặt và tiền gửi không
kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh tế. 13 9/11/2025
Cầu tiền
Tài sản của 1 cá nhân/hộ gia đình/nền kinh tế:
Tài sản hiện vật: điện thoại, xe, đồ trang sức, nhà, đất, vàng, máy tính, ….
Tài sản tài chính: tiền mặt, tiền trong tài khoản, cổ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm,…
1. Tài sản tài chính dùng để giao dịch (tiền): tiền mặt, tiền trong tài khoản giao dịch ( giữ vừa đủ)
2. Tài sản tài chính không dùng để giao dịch (tài sản tài chính khác): cổ phiếu,
trái phiếu, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Phân biệt giữa tiền và các loại tài sản tài chính khác?
Các yếu tố tác động đến cầu tiền
Lãi suất (r): r tăng => Cầu tiền giảm
Thu nhập quốc dân (Y): Y tăng => Cầu tiền tăng
Nhân tố khác: cầu về cổ phiếu, trái phiếu,… 14 9/11/2025
Hàm cầu tiền
Hàm cầu tiền thể hiện mối quan hệ giữa mức cầu về tiền với thu nhập quốc dân và lãi suất. LP = kY – hr
•LP: Mức cầu tiền thực tế • Y : Thu nhập quốc dân • r : Lãi suất
•k : hệ số phản ánh sự nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập (k > 0)
•h : hệ số phản ánh sự nhạy cảm của cầu tiền với lãi suất (h > 0)
Đồ thị hàm cầu tiền r
Đường cầu tiền dốc xuống vì khi lãi
Độ dốc của đường cầu tiền
suất giảm mọi người sẽ chuyển từ việc = -1/h r1
nắm giữ các tài sản tài chính sang tiền và ngược lại. r2
L (r ,Y1 ) 0 M/P M1M2 15 9/11/2025
Dịch chuyển của đường cầu tiền Khi thu nhập Y tăng, đường cầu tiền dịch r chuyển sang phải C A B Khi thu nhập Y
giảm, đường cầu tiền L (r ,Y2) dịch chuyển sang trái. L (r ,Y0) L (r ,Y1) M/P
Cân bằng của thị trường tiền tệ r MS/P Điểm cân bằng của thị trường tiền tệ r E 0 Lãi suất cân bằng L (r ,Y) M/P MP Lượng tiền tệ cân bằng 16 9/11/2025
Quá trình điều chỉnh về trạng thái cân bằng r MS
r = r0: Thị trường t.tệ cân bằng
r > r0: Thị trường t.tệ dư cung tiền r1 Dư cung tiền
r < r0: Thị trường t.tệ dư cầu tiền r E0 0 Dư cầu tiền
Khi mất cân bằng thì sự điều tiết r2
của thị trường như thế nào để
trở về trạng thái cân bằng? 0 M/P M/P
Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường tài chính
(cổ phiếu/trái phiếu)
Tổng cầu về tài sản tài chính = Cầu tiền + cầu trái phiếu WN/P = LP + DB
Tổng cung về tài sản tài chính = Cung tiền + cung trái phiếu WN/ P = MS/P + SB
LP là cầu tiền thực tế; DB giá trịthực tếcủa cầu các loại trái phiếu; P là chỉsốgiá; SB
là giá trịthực tếcủa cung các loại trái phiếu; MS/P là mức cung tiền thực tế.
LP + DB = MS/P + SB LP – MS/P = SB – DB 17 9/11/2025
Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường tài chính
(cổ phiếu/trái phiếu) •Nhận xét:
Khi thị trường tiền tệ cân bằng thì thị trường trái phiếu cũng cân bằng: LP = MS/P SB = DB
Khi thị trường tiền tệ dư cầu tiền thì thị trường trái phiếu dư cung trái phiếu: LP > MS/P SB > DB
Khi thị trường tiền tệ dư cung tiền thì thị trường trái phiếu dư cầu trái phiếu: LP < MS/P SB < DB
Thay đổi lãi suất cân bằng r MS0MS1 r E0 0 r1 E1 LP0 M/P
Tăng cung tiền: lãi suất giảm 18 9/11/2025
Thay đổi lãi suất cân bằng r MS2 MS0 E r 2 2 E0 r0 LP0 M/P
Giảm cung tiền: lãi suất tăng
Thay đổi lãi suất cân bằng r r2 Lãi suất cân bằng tăng
r1L2 ( r,Y2 ) Thu nhập quốc dân tăng
L1(r,Y1) M/P M1 P
Thu nhập quốc dân tăng: lãi suất tăng 19 9/11/2025
Thay đổi lãi suất cân bằng r MS0 r E0 0 r E 2 2 LP0(Y0) LP2 ( ) Y2 M/P
Thu nhập quốc dân giảm: lãi suất giảm CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Khái niệm và công cụ của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là hệ thống các giải pháp và
công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước về tiền tệ do
NHTW khởi thảo và thực thi nhằm ổn định giá trị
đồng tiền, hướng nền kinh tế vào sản lượng và việc làm mong muốn. Cung tiền (MS) Lãisuất(r) 20