-
Thông tin
-
Quiz
Chương 4: Tiết kiệm, đầu tư - Môn Kinh tế vĩ mô - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
Hệ thống tài chính: gồm nhiều định chế tài chính giúp kết nối người tiết kiệm với người đi vay. Thị trường tài chính: các định chế mà qua đó người tiết kiệm có thể trực tiếp cung cấp vốn cho người muốn vay. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Kinh tế vĩ mô (KTVM47) 374 tài liệu
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1.1 K tài liệu
Chương 4: Tiết kiệm, đầu tư - Môn Kinh tế vĩ mô - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng
Hệ thống tài chính: gồm nhiều định chế tài chính giúp kết nối người tiết kiệm với người đi vay. Thị trường tài chính: các định chế mà qua đó người tiết kiệm có thể trực tiếp cung cấp vốn cho người muốn vay. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Kinh tế vĩ mô (KTVM47) 374 tài liệu
Trường: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:








Tài liệu khác của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Preview text:
lOMoARcPSD| 49964158
Chương 4: Tiết kiệm, đầu tư
và hệ thống tài chính Nội dung
• Các định chế tài chính trong nền kinh tế
• Tiết kiệm và đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc gia • Thị trường vốn vay
• Ảnh hưởng của các chính sách I.
Các định chế tài chính trong nền kinh tế Các định chế tài chính
• Hệ thống tài chính: gồm nhiều định chế tài chính giúp kết nối người tiết kiệm với người đi vay
• Thị trường tài chính: các định chế mà qua đó người tiết kiệm có thể trực tiếp cung
cấp vốn cho người muốn vay Ví dụ:
Thị trường trái phiếu
Trái phiếu là chứng từ vay nợ Thị trường cổ phiếu
Cổ phiếu đại diện cho quyền sở hữu trong một công ty
Thị trường trái phiếu
• Trái phiếu là chứng từ vay nợ
• Trên trái phiếu có xác định ngày đáo hạn và lãi suất
3 đặc điểm chính ảnh hưởng đến lãi suất của trái phiếu:
• Lãi suất của trái phiếu một phần phụ thuộc vào kỳ hạn của nó
• Rủi ro tín dụng càng cao thì lãi suất càng cao
• Quy định thuế suất
Thị trường cổ phiếu
Cổ phiếu: biểu thị quyền sở hữu đối với doanh nghiệp lOMoARcPSD| 49964158
Bán cổ phiếu để có tiền được gọi là tài trợ bẳng cổ phần, bán trái phiếu được gọi là tài trợ bằng nợ
Cổ phiếu được giao dịch tại các thị trường chứng khoán có tổ chức và giá của cổ phiếu
được quyết định bởi cung và cầu
Giá của cổ phiếu phản ánh nhận thức về khả năng sinh lợi trong tương lai của công ty
Các định chế tài chính
• Trung gian tài chính: các định chế tài chính mà thông qua đó người tiết kiệm có thể
gián tiếp cung cấp vốn của họ cho người đi vay. Ví dụ: Ngân hàng
Quỹ tương hỗ : định chế bán cổ phiếu ra công chúng và dùng số tiền thu
được để mua một kết hợp (cơ cấu đầu tư – portfolio) gồm trái phiếu, cổ phiếu Ngân hàng
• Nghiệp vụ chính của ngân hàng là nhận tiền gửi của người tiết kiệm và cho vay lại số tiền đó
• Chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay và huy động giúp ngân hàng chi trả chi phí
hoạt động và thu lại lợi nhuận
• Tạo ra tài sản đặc biệt cho phép mọi người sử dụng như một phương tiện trao đổi (séc) Quỹ tương hỗ
• Quỹ tương hỗ là định chế bán cổ phiếu ra công chúng và dùng số tiền thu được để
mua một kết hợp (cơ cấu đầu tư – portfolio) gồm trái phiếu, cổ phiếu
• Cho phép cá nhân đa dạng hóa đầu tư với số tiền ít ỏi
• Sử dụng chuyên môn của các nhà quản lý tiền tệ chuyên nghiệp lOMoARcPSD| 49964158 II.
Tiết kiệm và Đầu tư trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc gia Các loại tiết kiệm (i) Tiết kiệm tư nhân, Sp = ( Y – T ) – C
(ii) Tiết kiệm công cộng Sg = T – G
(iii)Tiết kiệm quốc dân, S = Sp + Sg = ( Y – T ) – C + T – G = Y – C – G
Tiết kiệm và đầu tư
Phương trình hạch toán thu nhập quốc gia: Y = C + I + G + NX Nền kinh tế đóng: Y = C + I + G I =
Y – C – G = (Y – T – C) + ( T – G)
Tiết kiệm = đầu tư trong nền kinh tế đóng
Thâm hụt và thặng dư ngân sách
• Thặng dư ngân sách. (B>0)
= phần chênh lệch khi thuế (T) vượt quá chi tiêu của chính phủ (G) = T – G = tiết kiệm công cộng
• Thậm hụt ngân sách (B<0)
= phần chênh lệch khi chi tiêu chính phủ (G) nhiều hơn thuế thu (T) = G – T
= - (tiết kiệm công cộng)
• Ngân sách cân bằng: (B=0 : T =G) lOMoARcPSD| 49964158
Ý nghĩa của tiết kiệm và đầu tư
• Tiết kiệm tư nhân là phần thu nhập còn lại sau khi hộ gia đình nộp thuế và chi trả cho tiêu dùng
• Ví dụ về những hoạt động mà HGĐ có thể làm với tiết kiệm của mình:
Mua trái phiếu hoặc cổ phiếu của công ty
Mua cổ phiếu của quỹ tương hỗ
Tích lũy trong sổ tiết kiệm hoặc tài khoản ngân hàng •
Đầu tư là mua sắm vốn tư bản mới • Ví dụ:
+ Vincom chi 100 triệu đô để xây trung tâm thương mại
+ Doanh nghiệp mua sắm thiết bị máy tính trị giá 500 triệu đồng
+ Hộ gia đình mua căn hộ mới xây với giá 7 tỷ đồng
Trong kinh tế, đầu tư không phải là mua sắm cổ phiếu và trái phiếu!
III. Thị trường vốn vay
• Mô hình cung – cầu của hệ thống tài chính • Giúp giải thích:
+ Cách thức hoạt động của hệ thống tài chính phối hợp giữa tiết kiệm và đầu tư
+ Ảnh hưởng của các chính sách của chính phủ và các yếu tố khác đến tiết kiệm, đầu tư, lãi suất
Giả định: chỉ có một loại thị trường tài chính
• Tất cả những người tiết kiệm đến thị trường này để gửi tiết kiệm
• Tất cả người vay đến thị trường này để vay vốn
• Chỉ có một mức lãi suất, vừa là sinh lợi từ tiết kiệm, vừa là chi phí của việc đi vay Cung vốn vay
Nguồn cung của vốn vay là từ tiết kiệm: lOMoARcPSD| 49964158
• Hộ gia đình sử dụng khoản tiết kiệm của mình để cho vay và thu lãi
• Chính phủ có thể đóng góp vào “tiết kiệm quốc gia” và cung vốn vay nếu tiết
kiệm công cộng mang giá trị dương. Nếu mang giá trị âm, nó sẽ là giảm tiết
kiệm quốc gia và cung vốn vay Cầu vốn vay
Nhu cầu về vốn vay là từ đầu tư:
• Doanh nghiệp vay vốn để mua sắm trang thiết bị, xây mới văn phòng/ nhà máy…
• Người tiêu dùng vay mượn để mua nhà lOMoARcPSD| 49964158 lOMoARcPSD| 49964158
IV. Ảnh hưởng của các chính sách lOMoARcPSD| 49964158
Hiệu ứng lấn át đầu tư
• Khi Chính Phủ chi tiêu nhiều hơn thu nhập từ thuế, tình trạng thâm hụt ngân sách
làm giảm tiết kiệm quốc dân, lãi suất cao hơn và làm giảm lượng đầu tư.
• Hiện tượng này gọi là hiện tượng lấn át
• Thâm hụt ngân sách làm giảm tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và mức sống trong tương lai