





Preview text:
Chương 5:
1. Hàm sản xuất Cobb - Doulass Q = A. Kα. Lβ. Chứng minh α là hệ số co dãn của
Q theo K, còn β là hệ số co dãn của Q theo L. Đồng thời năng suất cận biên của
một nhân tố đầu vào tỷ lệ với năng suất bình quân của nó.
2. Trình bày phương pháp đánh giá hiệu suất theo quy mô của một hàm sản xuất.
Chứng minh rằng với hàm sản xuất Cobb – Douglass có hiệu suất không đổi
theo quy mô, thì sản phẩm cận biên của một nhân tố đầu vào tỷ lệ với năng suất bình quân của nó.
3. Đường đồng lượng là gì? Ý nghĩa. Tại sao đường đồng lượng lại có hình dạng
tương tự như đường bàng quan.
4. Tại sao đường đồng phí là đường tuyến tính? Tại sao đường đồng lượng lại lồi về gốc tọa độ.
5. Phân biệt chi phí chìm và chi phí cơ hội, lấy ví dụ minh họa về sự khác biệt đó.
6. Vận dụng lý thuyết về chi phí hãy giải thích câu nói của một người kinh doanh
nhỏ “lấy công làm lãi”. Cho ví dụ về chi phí cơ hội mà người làm công tác kế
toán không coi là chi phí và giải thích tại sao họ không tính chi phí này.
7. Trình bày các cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp. Giải thích tai sao lại
có sự khác nhau giữa lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán?
8. Hãy cho biết hình dạng của đường AVC và MC điển hình. Dựa vào mối quan
hệ của AVC với năng suất bình quân (AP) hãy giải thích hình dạng của đường
AVC. Dựa vào mối quan hệ của MC với năng suất cận biên (MP), hãy giải
thích hình dạng của đường MC.
9. Vận dụng mối quan hệ giữa các đại lượng chi phí, hãy giải thích tại sao đường
MC và đường AVC lại có hình dạng chữ U.
10. Doanh nghiệp lựa chọn sản lượng tối ưu theo nguyên tắc MR = MC vẫn có thể bị thua lỗ. Tại sao?
11. Phân biệt lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán. Tại sao các doanh nghiệp khi
lợi nhuận kinh tế = 0 vẫn tiếp tục sản xuất. Tại sao khi lợi nhuận kế toán lớn
hơn 0 vẫn rời bỏ thị trường.
12. Giải thích tại sao thị trường cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn dù lỗ vẫn có
thể tiếp tục sản xuất. Chương 6, 7, 8:
1. Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn và dài hạn
của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Xác định đường cung
của doanh nghiệp trong thị trường này.
2. Tại sao trong dài hạn, tại điểm cân bằng dài hạn, tất cả các doanh nghiệp trong
thị trường cạnh tranh hoàn hảo đều có lợi nhuận kinh tế bằng không.
3. Trình bày cách xác định thặng dư sản xuất của một thị trường hàng hoá điển
hình khi giá thay đổi. Biểu hiện cụ thể của thặng dư sản xuất trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo?
4. Tại sao doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo lại không có sức mạnh thị trường?
5. Tại sao trong cạnh tranh có tính độc quyền, đường cầu của hãng lại co dãn hơn
đường cầu của thị trường?
6. Tại sao doanh nghiệp cạnh tranh có tính độc quyền lại đặt giá cao hơn MC
7. Trình bày phương pháp lựa chọn sản lượng tối ưu trong ngắn hạn và dài hạn
của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền.
8. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán là gì? Yếu tố nào quy định thế lực độc
quyền của một hãng kinh doanh riêng lẻ.
9. Doanh nghiệp độc quyền hoạt động trong khoảng giá nào? Hãy giải thích.
10.Giả sử một doanh nghiệp độc quyền bán đang sản xuất ở mức sản lượng mà ở
đó MC > MR. Hãy cho biết doanh nghiệp độc quyền này phải điều chỉnh sản
lượng của mình như thế nào để tối đa hoá lợi nhuận? Giải thích tại sao?
11.Phân tích quá trình chuyển hoá toàn bộ thặng dư tiêu dùng Cs thành lợi nhuận
của DN độc quyền bán, khi DN này thực hiện chiến lược phân biệt giá cấp 1.
12.Sử dụng mô hình của DN độc quyền bán để phân tích tác động của thuế đánh
trên 1 đvsp đầu ra. Và cho biết gánh nặng của thuế được phân chia trong trường
hợp này như thế nào?Trong trường hợp nào DN độc quyền sẽ chịu 100% số thuế? Giải thích.
13.Tại sao một hãng có thế lực độc quyền bán/ mua ngay cả khi hãng ấy không
phải là người bán/ mua duy nhất trên thị trường? Tại sao có cái giá phải trả cho
thế lực độc quyền bán / mua?
14.Trình bày tóm tắt giải pháp điều chỉnh độc quyền bán của chính phủ.
15.Đường cầu gẫy khúc mô tả tính cứng nhắc của giá. Hãy giải thích mô hình ấy
được xây dựng như thế nào?
16.Mô hình đường cầu gãy khúc minh hoạ điều gì? Hãy giải thích.
17. Doanh nghiệp độc quyền bán có thể chi phối giá? Tại sao? Độc quyền gây ra
mất không, vẽ hình minh họa và phân tích?
Bài tập 1: Hàm sản xuất của một DN có dạng: Q = 2. K.(L-2)
Biết Pk = 600 USD, PL = 300 USD. Doanh nghiệp dự kiến chi 15.000 USD để tổ chức sản xuất.
a. Xác định MPL, MPk, tỷ lệ thay thế kts thuật cận biên giữa 2 đầu vào MRTS.
b. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu K và L để tối ưu hóa quá trình sản xuất với
mức chi phí dự kiến ở trên? Mức sản lượng tối đa đạt được là bao nhiêu?
c. Giả sử DN đặt mục tiêu sản xuất 900 đơn vị sản phẩm, hãy xác định mức sử
dụng K,L thực hiện mục tiêu trên với chi phí tiết kiệm nhất? Tính mức chi phí đó.
d. Tỷ lệ MRTS thay đổi như thế nào dọc theo đường đồng lượng?
Bài tập 2: Hàm sản xuất của một DN có dạng: Q = 2. K. L1/2.
Biết Pk = 20 USD, PL = 12 USD. Doanh nghiệp ký kết được hợp đồng tiêu thụ 2.400 sản phẩm.
a. Doanh nghiệp sẽ thuê bao nhiêu K và L để thực hiện hợp đồng trên với
chi phí tiết kiệm nhất? Tính mức chi phí đó.
b. Giả sử DN đầu tư 14.400 USD. Hãy cho biết với mức đầu tư đó thì DN
sẽ lựa chọn k và L như thế nào, mức sản lượng tối đa đạt được là bao nhiêu?
c. Doanh nghiệp mở rộng quy mô thì hiệu suất tăng hay giảm?
Bài tập 3: Một doanh nghiệp độc quyền nếu bán sản phẩm với giá P = 20 nghìn
đồng, thì bán được Q = 100 nghìn đvsp, biết hệ số có dãn của cầu tại thời điểm này EDP = - 0,2.
a. Hãy xác định phương trình đường cầu của doanh nghiệp.
b. Cho số liệu hàm TC, xác định MC, AC
c. Để tối đa hóa lợi nhuận thì DN này sẽ lựa chọn sản xuất bao nhiêu sp và bán với giá nào?
d. Xác định sức mạnh độc quyền của DN
Bài kiểm tra lớp cải thiện
Lý thuyết: Hãy phân tích ảnh hưởng của thuế đến hoạt động của thị trường
Bài tập : Doanh nghiệp độc quyền tự nhiêncó hàm cầu PD = 1000 - 2Q. Trong đó: P
tính bằng nghìn đồng, Q tính bằng nghìn đvsp.
a. Hãy tự cho số liệu TC, xác định MC, AC, AVC
b. Sản lượng và giá bán nào sẽ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận?
c. Xác định sức mạnh độc quyền của doanh nghiệp và DWL
d. Xác định mức sản lượng tối thiểu hóa mất không?
Bài tập 4: DN độc quyền tự nhiên có hàm cầu PD =1500 – 0,01 Q.
a. Hãy cho số liệu hàm tổng chi phí biến đổi. xác định MC, MR
b. Xác định P*, Q* để tối đa hóa lợi nhuận.
c. Xác định mức sản lượng tối thiểu hóa mất không