CHƯƠNG 5: CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA
ĐÀM PHÁN KINH DOANH
5.1 Chức năng của pháp luật trong hoạt động kinh
doanh
1. Điều chỉnh các quan hệ kinh doanh trong nền kinh tế quốc dân;
2. Bảo vệ các quan hệ kinh doanh được nhà nước điều chỉnh;
3. Giáo dục: tác động đến tình cảm, ý thức của con người làm cho họ
hành động phù hợp với quy định của pháp luật
5.2 vai trò của pháp luật
1. Xác định quyền trách nhiệm của các bên tham gia kinh doanh;
2. Thông qua kết thực hiện hợp đồng kinh tế, lợi ích của các chủ
thể kinh tế độc lập được kết hợp với nhau theo nguyên tắc hai bên
cùng lợi;
3. Bản thân những văn bản pháp lại sở pháp để giải quyết
tranh chấp giữa các b ên tham gia quan hệ kinh tế
5.2 Nội dung bản của hợp đồng trong giao dịch,
đàm phán kinh doanh thương mại
Khái niệm:
Hợp đồng trong kinh doanh thương mại những thỏa
thuận bằng những hình thức khác nhau giữa các chủ thể kinh
doanh trong quá trình mua bán hàng hóa cung cấp dịch vụ. Sự
thỏa thuận đó quy định quyền hạn nghĩa vụ của các bên trong
quá tr ình thực hiện hoạt động kinh doanh
5.2 Nội dung bản của hợp đồng trong giao dịch,
đàm phán kinh doanh thương mại
Một số hợp đông chủ yếu:
Hợp đồng mua bán hàng hóa tro ng ngoài nước;
Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu;
Hợp đồng vận chuyển hàng hóa;
Hợp đồng dịch vụ thương mại;
Hợp đồng gia công đặt hàng;
Hợp đồng tín dụng;
Hợp đồng bảo hiểm;
Hợp đồng hợp tác,.
5.3 Những vấn đề bản của hợp đồng kinh tế
1. Các bên tham gia kết hợp đồng các căn cứ để kết hợp đồng
kinh tế;
2. Hình thức nội dung của hợp đồng kinh tế;
3. Thưởng phạt hợp đồng;
4. Thanh hợp đồng xử các hợp đồng hiệu
1. Các bên tham gia kết hợp đồng các căn cứ để
kết hợp đồng kinh tế;
Pháp nhân với pháp nhân
Pháp nhân với nh ân đăng kinh doanh theo quy định của pháp
luật
Để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng một cách nghiêm túc triệt
để các nghĩa vụ đã cam kết, hợp đồng kinh tế áp dụng các biện pháp
như thế chấp tài sản, cầm cố tài sản bảo lãnh tài sản. Nhũng biện
pháp đó buộc các bên kết nâng cao hơn nữa trách nhiệm nghĩa
vụ của mình trong việc thi hành các điều khoản của hợp đồng.
2. Hình thức nội dung của hợp đồng kinh tế
Phần mở đầu của hợp đồng:
Quốc hiệu: phần này mở đầu cho hợp đồng đàm phán trong nước;
Số hiệu hợp đồng: ghi góc trái hợp đồng hoặc dưới tên văn
bản;
Những căn cứ để xây dựng hợp đồng: Căn cứ vào những văn bản
pháp quy, văn bản hướng dẫn của nhà nước;
Thời gian địa điểm kết hợp đồng:
2. Hình thức nội dung của hợp đồng kinh tế
Phần thông tin về những chủ thể hợp đồng:
Tên doanh nghiệp: hai bên phải kiểm tra lẫn nhau về cách pháp
nhân, giấy phép kinh doanh để chống mạo danh
Địa chỉ của doanh nghiệp: Ghi nơi trụ sở pháp nhân đóng để
khi cần hai bên thể tìm đến liên hệ giao dịch.
Số điện thoại, fax, mail,. phương tiện liên hệ nhằm tiết kiệm thời
gian chi phí.
Số tài khoản của ngân hàng:
Người đại diện:s
3. Những điều khoản căn bản hai bên thỏa thuận
1. Điều khoản về đối tượng hợp đồng: Nêu tên của hàng hóa/dịch vụ
trong hợp đồng
2. Điều khoản về số lượng hàng hóa
3. Điều khoản về chất lượng, quy cách hàng hóa
4. Điều khoản về giá cả hàng hóa
5. Điều khoản về thanh toán
6. Điều khoản về giao nhận hàng
7. Điều khoản về bao hiệu hàng hóa
4. Những điều khoản khác
Điều kiện về bảo hành hàng a giấy hướng dẫn sử
dụng;
Điều khoản về những biện pháp đảm bảo thực hiện hợp
đồng;
Điều khoản về trách nhiệm vật chất;
Điều khoản về hiệu lực hợp đồng;
Điều khoản về giải quyết tranh chấp phát sinh;
5. Phần cuối của hợp đồng
Ghi số lượng hợp đồng giá trị như nhau;
Đại diện của các bên xác nhận đóng dấu vào hợp đồng
5.4 Vi pham hợp đồng Thương mại
Vi pham hợp đồng Thương mại
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với
nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8%
giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều
266 của Luật này.
Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế được tính vào chi phí hợp
5.4 Vi phạm hợp đồng Xây dựng:
Mức thưởng, mức phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận
ghi trong hợp đồng.
Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng
không được ợt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
5.4 Vi phm hợp đồng Thương mại
Chứng từ về Xử tiền phạt do vi phạm hợp đồng thương mại
Hợp đồng kinh tế;
Biên bản ghi nhận hoặc thanh , trong đó nêu vi phạm phải chịu phạt
theo cam kết.
Chứng từ trả tiền qua ngân hàng hoặc phiếu chi tiền bên vi phạm phiêu thu
tiền bên được phạt vi phạm nhận của hai bên. Nếu trả bằng tiền mặt thì
cần phiếu thu của DN bạn (minh chứng rằng tiền đó đã được nộp vào quỹ
của DN không rơi vào tay nhân).
Nếu cấn trừ băng hình thức công nợ thì phải biên bản xác nhận của
hai bên bằng hình thức cấn trừ thông qua công nợ TK 131 Tk 331 giữa hai
bên
5.5 Chế tài giải quyết tranh chấp trong thương mại
Khái niệm: Chế tài thương mại hình thức cưỡng chế của Nhà nước đối
với người hành vi vi phạm pháp luật thương mại.
Các loại chế tài thương mại:
Buộc thực hiện đúng hợp đồng;
Phạt vi phạm;
Buộc bồi thường thiệt hại;
Tạm ngừng thực hiện hợp đồng;
Đình chỉ thực hiện hợp đồng;
Hủy bỏ hợp đồng;
Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái quy định pháp luật.
5.6 Kỹ thuật bút pháp trong soạn thảo hợp đồng kinh
doanh thương mại
Ngôn ngữ tron g hợp đồng phải chính xác, cụ thể đơn nghĩa;
Chỉ được dùng các từ thông dụng phổ thông trong hợp đồng, không dùng
tiếng địa phương.
Trong văn bản hợp đồng không được tùy tiện ghép chữ, không tùy tiện thay
đổi từ ngữ pháp kinh tế.
Không tùy tiện dùng hiệu vv.”, “…”
Thank You!
www.themegallery.com

Preview text:

CHƯƠNG 5: CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐÀM PHÁN KINH DOANH
5.1 Chức năng của pháp luật trong hoạt động kinh doanh
1. Điều chỉnh các quan hệ kinh doanh trong nền kinh tế quốc dân;
2. Bảo vệ các quan hệ kinh doanh được nhà nước điều chỉnh;
3. Giáo dục: tác động đến tình cảm, ý thức của con người làm cho họ
hành động phù hợp với quy định của pháp luật
5.2 vai trò của pháp luật
1. Xác định rõ quyền và trách nhiệm của các bên tham gia kinh doanh;
2. Thông qua ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế, lợi ích của các chủ
thể kinh tế độc lập được kết hợp với nhau theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi;
3. Bản thân những văn bản pháp lý lại là cơ sở pháp lý để giải quyết
tranh chấp giữa các bên tham gia quan hệ kinh tế
5.2 Nội dung cơ bản của hợp đồng trong giao dịch,
đàm phán kinh doanh thương mại
Khái niệm:
Hợp đồng trong kinh doanh thương mại là những thỏa
thuận bằng những hình thức khác nhau giữa các chủ thể kinh
doanh trong quá trình mua bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Sự
thỏa thuận đó quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của các bên trong
quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh
5.2 Nội dung cơ bản của hợp đồng trong giao dịch,
đàm phán kinh doanh thương mại

 Một số hợp đông chủ yếu:
 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong và ngoài nước;
 Hợp đồng ủy thác xuất nhập khẩu;
 Hợp đồng vận chuyển hàng hóa;
 Hợp đồng dịch vụ thương mại;
 Hợp đồng gia công đặt hàng;  Hợp đồng tín dụng;
 Hợp đồng bảo hiểm;
 Hợp đồng hợp tác,….
5.3 Những vấn đề cơ bản của hợp đồng kinh tế
1. Các bên tham gia ký kết hợp đồng và các căn cứ để ký kết hợp đồng kinh tế;
2. Hình thức và nội dung của hợp đồng kinh tế;
3. Thưởng phạt hợp đồng;
4. Thanh lý hợp đồng và xử lý các hợp đồng vô hiệu
1. Các bên tham gia ký kết hợp đồng và các căn cứ để ký kết hợp đồng kinh tế;
• Pháp nhân với pháp nhân
• Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
 Để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng một cách nghiêm túc và triệt
để các nghĩa vụ đã cam kết, hợp đồng kinh tế áp dụng các biện pháp
như thế chấp tài sản, cầm cố tài sản và bảo lãnh tài sản. Nhũng biện
pháp đó buộc các bên ký kết nâng cao hơn nữa trách nhiệm và nghĩa
vụ của mình trong việc thi hành các điều khoản của hợp đồng.
2. Hình thức và nội dung của hợp đồng kinh tế
Phần mở đầu của hợp đồng:
Quốc hiệu: phần này mở đầu cho hợp đồng đàm phán trong nước;
Số và ký hiệu hợp đồng: ghi ở góc trái hợp đồng hoặc dưới tên văn bản;
Những căn cứ để xây dựng hợp đồng: Căn cứ vào những văn bản
pháp quy, văn bản hướng dẫn của nhà nước;
Thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng:
2. Hình thức và nội dung của hợp đồng kinh tế
Phần thông tin về những chủ thể hợp đồng:
Tên doanh nghiệp: hai bên phải kiểm tra lẫn nhau về tư cách pháp
nhân, giấy phép kinh doanh để chống mạo danh
Địa chỉ của doanh nghiệp: Ghi rõ nơi có trụ sở pháp nhân đóng để
khi cần hai bên có thể tìm đến liên hệ và giao dịch.
Số điện thoại, fax, mail,….là phương tiện liên hệ nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí.
Số tài khoản của ngân hàng:
Người đại diện:s
3. Những điều khoản căn bản hai bên thỏa thuận
1. Điều khoản về đối tượng hợp đồng: Nêu rõ tên của hàng hóa/dịch vụ trong hợp đồng
2. Điều khoản về số lượng hàng hóa
3. Điều khoản về chất lượng, quy cách hàng hóa
4. Điều khoản về giá cả hàng hóa
5. Điều khoản về thanh toán
6. Điều khoản về giao nhận hàng
7. Điều khoản về bao bì và ký hiệu hàng hóa
4. Những điều khoản khác
Điều kiện về bảo hành hàng hóa và giấy hướng dẫn sử dụng;
Điều khoản về những biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng;
Điều khoản về trách nhiệm vật chất;
Điều khoản về hiệu lực hợp đồng;
Điều khoản về giải quyết tranh chấp phát sinh;
5. Phần cuối của hợp đồng
 Ghi số lượng hợp đồng ký và có giá trị như nhau;
 Đại diện của các bên xác nhận và ký và đóng dấu vào hợp đồng
5.4 Vi pham hợp đồng Thương mại
Vi pham hợp đồng Thương mại
 Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với
nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8%
giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.
 Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế có được tính vào chi phí hợp lý
5.4 Vi phạm hợp đồng Xây dựng:
 Mức thưởng, mức phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
 Đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng
không được vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
5.4 Vi phạm hợp đồng Thương mại
Chứng từ về Xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng thương mại – Hợp đồng kinh tế;
– Biên bản ghi nhận hoặc thanh lý , trong đó nêu rõ vi phạm và phải chịu phạt theo cam kết.
– Chứng từ trả tiền qua ngân hàng hoặc phiếu chi tiền bên vi phạm và phiêu thu
tiền bên được phạt vi phạm có ký nhận của hai bên. Nếu trả bằng tiền mặt thì
cần có phiếu thu của DN bạn (minh chứng rằng tiền đó đã được nộp vào quỹ
của DN mà không rơi vào tay cá nhân).
– Nếu cấn trừ băng hình thức công nợ thì phải có biên bản có ký tá xác nhận của
hai bên bằng hình thức cấn trừ thông qua công nợ TK 131 và Tk 331 giữa hai bên
5.5 Chế tài giải quyết tranh chấp trong thương mại
Khái niệm: Chế tài thương mại là hình thức cưỡng chế của Nhà nước đối
với người có hành vi vi phạm pháp luật thương mại.
 Các loại chế tài thương mại:
 Buộc thực hiện đúng hợp đồng;  Phạt vi phạm;
 Buộc bồi thường thiệt hại;
 Tạm ngừng thực hiện hợp đồng;
 Đình chỉ thực hiện hợp đồng;  Hủy bỏ hợp đồng;
 Các biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái quy định pháp luật.
5.6 Kỹ thuật bút pháp trong soạn thảo hợp đồng kinh doanh thương mại
• Ngôn ngữ trong hợp đồng phải chính xác, cụ thể và đơn nghĩa;
• Chỉ được dùng các từ thông dụng và phổ thông trong hợp đồng, không dùng tiếng địa phương.
• Trong văn bản hợp đồng không được tùy tiện ghép chữ, không tùy tiện thay
đổi từ ngữ pháp lý và kinh tế.
• Không tùy tiện dùng ký hiệu “vv….”, “…” Thank You! www.themegallery.com