A. Meier and H.Stormer, eBusiness & eCommerce: Managing the Digital Value Chain 49
3 Mua Hàng Trực Tuyến
Chương này đ cp đến nhng mô h i pháp mua hình và gi àng trc tuyến,
đng thi mô t hot đng qun tr catalog. Mc 3.1 b các quá tràn v ình mua
hàng à b ên c bc chiến lưc v c tác nghip. B nh hot đng mua sm vt tư
trc tiếp, h thng thông tin cũng phi h tr đc lc cho quá tr m ình mua s
vt tư gián tiếp (mc 3.2). Dch v v n phm s dng trong quá à catalog s
trình l à mua hàng có th ên mua hay ên bán, a chn v đưc cài đt b b
hoc tr ch đin t; đó i pháp mua trc tuyến đưc trên sàn giao d là ba gi ình
bày trong mc 3.3. Mục 3.4 minh ha cách qun lý catalog ca nhiu nhà
thng phn mm v ch v mua h i bàn đưc trà d àng t ình bày trong mc 3.5.
Phn 3.6 b th trưng cung cp dch v mua h c tuyến cho doanh àn v àng tr
nghip. T u tham kho đưc đim quaài li trong mc 3.7.
Chương 3 >>>
50
3.1 Chi à Tác Nghi àng ến Lược v p Mua H
Các bưc
trong
quy trình
mua hàng
Gii thích
thut ng
mua hàng
trc tuyến
Các thut ngmua hàng (procurement) và mua sm (purchasing) thường hay
b dùng ln ln, và đôi khi được coi như tương đng. Tuy nhi n nhn thức ên, c
được skhác bit giữa hai thut ngnày. Quá trình mua hàng g m sáu bước:
1. Xác đnh ti n v u ca hot đng mua hêu chu à yêu c àng
2. L ựa chn các nhà cung cp sn phm v ch và d
3. Ti ến h a thun hp đng mua hành th àng
4. Đt mua hàng hóa và dch v
5. Giám sát hot đng giao hàng
6. Đt mua các dch v b sung
Nhng công vic vừa lit kê ên trong doanh nghi tr p thì có th được phân
loi th m v mua hành nhi àng bc chiến lược, bc chiến thut v c tác à b
nghip, như minh ha trong hình 3.1. Mua hàng bc chiến lược bao gm vic
xác đnh loi h n h ch v m p ình, quy mô và tiêu chu àng hóa, d à doanh nghi
tsn xut, cũng như mức đ giám sát cn thiết. Phân tích chi tiết nhu cu,
cách thức đt hàng và thương lượng v hp đng khung l bc chiến thut. à
Bc tác nghip chu trách nhim v vic qung cáo, chào hàng, x lý đơn đt
hàng, giám sát và mua dch v b sung.
Mua hàng trực tuyến (eProcurement) bao hàm tt c các quá trình liên kết
đin tử. eProcurement bao gm các thành t chiến lược, chiến thut và tác
nghip ca quá trình mua hàng.
Các hot đng mang tính tác nghip, hành chính được phi hp c i ùng v
chức năng mua sm trực tuyến khi có sh tr ca các phương tin đin tử.
Mua sm trực tuyến (ePurchasing) l t b phn ca eProcurement; đó l ch à m à
các thành t giao dch mang tính cht k thut ca hot đng mua hàng.
Trong khuôn kh ca doanh nghip, hàng hóa và dch v cn mua có th
phân loi theo nhiu cách khác nhau. Vt tư trực tiếp l ững à nh thành phn và
ngun lực ực tiếp tham gia v tr ào quá trình sn xut. Ví d như nguyên liu thô
là những vt tư cơ bn đ chế to sn phm.
Hình 3.1: Các bước trong quá trình mua hàng
<<< Mua Hàng Trc Tuyến
51
Vt tư gián tiếp l ch v cn thiết đ vn h p à hàng hóa và d ành doanh nghi
mà không có trong thành phn cu to ca sn phm. Chúng thường đưc gi
là vt tư MRO (duy tu, sửa chữa, tác nghip). Chúng gm c nhiên liu cho
quá trình s ài s ình và công c cho dây chuyn xut. T n hữu h lao đng n sn
xut cũng thuc nhóm này.
Theo d u tli lĩnh vực sn xut công nghip, trung bình khong 80% s
lượng giao dch mua sm l c v nhóm vt tư gián tiếp, MRO. Nếu t n à thu ài s
hữu h ũng thuc nhóm h v ng 1/3 tng chi phí mua ình c àng này thì s ào kho
hàng là dành cho vt tư gián tiếp. Như vy, ngoài chi phí vt tư trực tiếp và chi
phí lao đng, chi phí mua vt tư gián tiếp l n chi phí ln nht trong doanh à ph
nghip. Do đó, eProcurement phương thức mua h- àng hiu qu thông qua
mng lưới vin thông n- tr ên rt quan trng.
Mua vt tư
gián ti ếp
Tm quan
trng ca vt
tư gián tiếp
và vt tư
MRO
3.2 Thông Tin H àng Tr Quyết Định Mua H
H thng hoch đnh ngun lực doanh nghip (ERP) được sdng đ h tr
thông tin k thut cho hot đng mua h a doanh nghip. Trước đây, các àng c
doanh nghip dùng các phn mm MRP I v ch đnh ngun vt liu và II (ho à
hoch đnh ngun lực sn xut). Các h thng n h tr hot đng ày không ch
mua hàng mà còn được sdng trong các lĩnh vực tác nghip khác như kế toán
tài chính, s àng ho quan h àng. Hin xut, bán h c qun lý khách h n có nhiu
h thng ERP đa dng bi mt phn mm ti n có th không ph p vi êu chu ù h
phn mm ERP là SAP R/3, Peoplesoft, OneWorld, Oracle, và Baan.
Trng tâm c à ha h thng ERP l tr hot đng mua vt tư trực tiếp. Đây
là h thng được ti ưu hóa cho nhóm hàng này. Mua vt tư gián tiếp được h
tr mt phn bi ERP.
Nhng đc đim quan trng nht ca hot đng mua h t tư trực tiếp àng v
và gián ti so sánh trong hình 3.2. T àng và thiếp được chức hot đng mua h ết
kế h thng thông tin k thut h tr cn phi cân nhc đến skhác bit ca
từng nhóm vt tư.
Hình 3.2: So sánh hot đng mua vt tư trực tiếp và vt tư gián tiếp
ng dng
ca h thng
ERP
Trng tâm
ca h thng
ERP
Chương 3 >>>
52
Sn xut
đúng
th i đim
Công tác
lp kế hoch
phc tp hơn
khi mua
vt tư MRO
Chi phí x lý
quá trình
mua s
m
vt t
ư MRO
là khá cao
B
qua
quy đ
nh
cn thiết
Vưng mắc
vi catalog
in sn
và x
lý
đơn hàng
th công
Cht lượng, giá c và tính sn có ca vt tư trực tiếp givai tr ng ò quan tr
đi vi doanh nghip. Do vy, doanh nghip rt chú ý đến vic lựa chn và
duy trì mi quan h vi các nh p. Đ gim ch trữ, doanh à cung c i phí d
nghip thường ứng dng phương thức mua hàng đúng thi đim. Điu kin
tiên quyết đ áp dng phương thức n năng lp kế hoch chính xác nhu ày là kh
cp. Trường hp tt nht l p có được ngay vt liu tchui à khi doanh nghi
cung ứng mà không cn phi dtrữ.
Trong khi đó, vic lp kế hoch trước đ mua vt tư gián tiếp ch áp dng
được khá hn chế nguy c, tt c nhân vi. V ên t ên trong doanh nghip đu là
người s ng vt tư gián tiếp n d ên quá trình mua hàng khá tn kém. Đng thi,
vic mua các mt h u sức ép v thi gian. Thi hn giao hàng đi àng này ít ch
vi những sn phm giá tr thp có th kéo d áy tính, văn ph m vv ài. M òng ph
các vt tư MRO khác là ví d đượ t kc li ê chi tiết trong hình 3.13.
Theo tác gi Dolmetsch, những vn đ sau đây có th ny sinh trong quá
trình mua vt tư gián tiếp:
Hot đng mua sm mt quá nhiu thi gian và mang tính hành chính đơn
điu, chiếm ch ca các công vic có tính sáng to cao hơn. Vic thiếu t
đng hóa, phân loi th công v đi ph t l ững yếu t có tác à ch ê duy à nh
đng ti ực đến chi phí mua h p v kim tra hai chiu (đi êu c àng. Nghi
chiếu hóa đơn vi đơn đt h m tra ba chiu (đi chiếu hóa đơn àng) và ki
vi báo cáo giao i đơn đt h n thường được sdng cho hàng và v àng) v
vt tư trực tiếp th được áp dng cho vt tư MRO hay không, khi ì có nên
mà giá tr hàng hóa thường thp hơn chi phí mua hàng?
Do tình trng quá ti ca b phn mua h i gian mua kéo dàng và th ài nên
hin tượng mua hàng b à tình tr qua th tc khá ph biến. Đó l ng mua
hàng thiếu kế hoch ca b phn này, ví d như vic mua văn phòng
phm cửa h n nht. Theo kết qu kho sát ca Intersearch, bàng g ình
quân các công ty chi tiêu cao hơn 16% khi mua các sn p m không h
thương lượng. Thi gian giao hàng kéo dài to nên lượng vt tư d tr
ln i v trí lt àm vic; n đến d chi phí tài chính s cao hơn.
Vi sn phm có chu k sng ngn và mức giá hay thay đi thì catalog in
sn chưa đ cung cp thông tin cho vic đt hàng. Nhà qun tr mua hàng
phi y u báo giá cho từng ln mua vêu c à vì vy cũng tn thêm chi phí.
Đơn đt hàng được xlý mt cách th công v nên thường xy ra à riêng l
sai sót và trì hoãn giao hàng.
Thiếu tính tđng hóa cho vic mua hàng có tính l p l ên lãng phí i n
tim năng tiết kim chi phí.
Nhng phân tích nêu trên cho thy quá trình mua sm các t tưv MRO phi đi
mt vi hai thách thức: thnht, quá trình mua hàng phi được u trúc mt c
được tn dng.
<<< Mua Hàng Trc Tuyến
53
3.3 Các Gi àng Tr i Pháp Mua H ực Tuyến
3.3.1 Các Hình Mua Hàng Trực Tuyến
Thực tin kinh doanh đã phát trin nhiu mô hình mua hàng tr ùy ực tuyến t
thuc vào vic ai là người kim soát th trường. Có ba phương thc mua hàng
trực tuyến, đó l p hà: mô hình do bên cung c àng kim soát (bên bán), mô hình
do bên khách hàng ki ên mua) và mô hình sàn giao dm soát (b ch đin tdo
bên thba trung lp thiết kế và kim soát. Hình 3.3 minh ha cho ba phương
thức mua hàng đó.
mô hình do bên bán kim soát, nhà cung cp thiết kế catalog đin tvà
cài đt phn mm h tr hot đng mua h i đăng ký vi àng. Khách hàng ph
từng nh p v o vi các phn mm mua h h à cung c à thông th àng và công c
tr khác nhau. Một s gii pháp mua h u n p cho khách hàng ki ày cung c àng
kh năng cá nhân hóa, xác đnh cu h n phm, hoc so sánh giữa các sn ình s
phm khác nhau. Như thế, khách hàng có th xác lp cho riêng mình quy trình
mua hàng phù h p.
Nhiu doanh nghip bán hàng trực tuyến trên th trường B2B được thiết kế
theo mô hình bên bán làm trung tâm. Ví d như Amazon, công ty cung cp
sách và nhiu sn phm khác. Hay như Dell, công ty cung cp máy tính và các
thiết b đin tkhác.
Hình 3.3: Ba mô hình mua hàng trực tuyến cơ bn
Ba hình
mua hàng
trc tuyến
cơ bn
Mô hình
bên bán
làm
trung tâm
Chương 3 >>>
54
Mô hình
bên mua
làm
trung tâm
Phn mềm
dành cho
mua hàng
ti bàn
Sàn
giao dch
đin t
T
p trung
theo ngành
Vi mô hình do bên mua kim soát, khách hàng phi vn hành và duy trì
phn mm c i catalog sn phm thích hp. Một s catalog có shp nht ùng v
nhiu mt h các nh p khác nhau đ to thành catalog đa ngun. àng t à cung c
hình này được áp dng ngày mt nhiu hơn do hot đng mua hàng được
tiến h t cách nht quán. Ngoài ra, các quy đnh như tuân th các điu ành m
khon hp đng, tính xác thực trong đt hàng, th ê duy tc ph t có th d
dàng hin thực hóa. Tuy nhiên cn có chi phí đu tư tương ứng và quy trình
mua hàng vn ph thuc ch yếu vào nhà cung cp. Dliu có th được thu
thp và phân tích mt cách đy đ trong mô hình mua hàng này.
H thng mua sm ti b ng yết th trực tuyến làn (DPS) và b à những gii
pháp phn mm h tr cho mô hình bên mua làm trung tâm. Công ty Ariba ni
tiếng t ĩnh vực n i pháp ca h s được trrên l ày và các gi ình bày chi tiết mc
3.5. Ngoài ra, doanh nghip có th thu c thiết kế v n hê ngoài vi à v ành hot
đng mua hàng và có chương trình tích hp vi h thng eProcurement ca
bên cung cp dch v.
Trên sàn giao d ành cho mua hàng tr ì các gich đin td ực tuyến th i pháp
phn mm và catalog sn phm được thiết kế v n lý bi b ba. Theo à qu ên th
mô hình này, nhiu khách hàng và nhiu nh p cùng đng thi tham gia à cung c
giao d ên thch. B ba cung cp dch v, trưng bày và mô t sn phm mt cách
nht quán thông qua gii pháp phn mm ca mình. H đưa ra tiêu thức đánh
giá nhà cung cp và cho phép so sánh tương đi các sn phm c i. Ví d ùng lo
v mt s ch như vy là sàn đu giá Fastparts àn giao d
tiêu chun hóa cao.
đây, giữa các doanh nghip cung cp và doanh nghip có nhu cu mua
hàng to lp được mi quan h mua bán song phương trên nn tng cá nhân
hóa. Thông thường, các hp đng khung c hp đng mua bán c th được ho
ký kết trên cơ s ca các mi quan h đó.
Nhìn chung, hot đng mua sm thường din ra ti web site ca nhà cung
cp (bên bán làm trung tâm); mô hình bên mua làm trung tâm ch đáng đu tư
đi vi các công ty quy mô ln. Sàn giao dch đin t (đu giá, giao dch
chng khoán) cũng đang dn phát trin, và theo s liu ước lượng th n ì hi
chiếm khong 1/4 khi lượng giao dch mua hàng trực tuyến.
Các sàn giao dch đin t được phân loi thành hai nhóm tùy thu ào c v
cách th h hức tíc p dc hay ngang. S ch tích hp dc thường có tính àn giao d
Ví d, sàn ChemicalConnect được nhiu người trong ng t biết đến ành hóa ch
(http://www.ChemConnect.com). Hay như sàn gia ch ANX o d
(http://www.anx.com), khi đu do ba tp đoàn xe hơi khng l ca Hoa K
thành lp Daimler-Chrysler, Ford và General Motors. Ngày nay, sàn ANX phát
trin thành nơi giao dch trực tuyến ca các công ty trong ngành xe hơi, hàng
không, vn ti và logistics.
<<< Mua Hàng Trc Tuyến
55
Khác v àn tích hi các s p dc, sàn giao dch tích hp ngang không tp
trung vào m ình là Thomas Register, nt lĩnh vực c th. Trường hp đin h ơi
có th mua bán c phn mm ln linh kin cơ khí và cơ đin
(http://www.thomasre gister.com).
Theo mt kết qu nghiên cứu th trường ti Thy S v ứng dng ca
eProcurement cho thy: các mt hàng ph biến như sách và tp chí (51%), máy
tính và văn ph m (47%) thường được mua tròng ph ên mng Internet. Dưới 1/5
s doanh nghip mua vt liu thô trực tuyến. ếu ch tính các đi tượng trong N
lĩnh vực sn xut thì con s này tăng lên 32%. Điu thú v l n 1/3 s công ty à g
đt mua dch v trên mng (đt vé máy bay, ph , thuê xe). Như vy, òng ngh
bên c àng hóa vnh h t cht, các loi h ch v đang ngình d ày càng gia tăng vic
giao d ày nay, các doanh nghich trực tuyến. Ng p đang hướng ti vic ng
dng mng Internet đ mua các loi hàng hóa và dch v phức tp hơn.
Nhu cu
đi vi
mua hàng
trc tuyến
3.3.2 Mô Hình Bên Bán Làm Trung Tâm
Phương thức mua hàng trực tuyến do bên bán làm trung tâm đòi h à cung i nh
cp phi chun b đy đ mi điu kin kinh doanh đáp ứng được quá trình
mua hàng thun tin, gm c vic thiết kế catalog sn phm tr n h thng ên n
thông tin (phn mm mua sm, eShop).
Các chức năn n mm quan trng nht ca mô h được g và ph ình bên bán
lit kê trong hình 3.4. H sơ người sdng cũng như quyn li v ĩa v à ngh
ca h (đăng nhp, tính xác thực, gii hn mua, chi phí, ) phi được ghi li
và lưu gibng phn mm ca nhà cung c àng sp. Nếu mt khách h dng
nhiu nh p theo h thng bà cung c ên bán làm trung tâm thì cường đ công
vic và chi phí s gia tăng.
Bên bán làm nhim v qun lý ni dung ca catalog đin tử. H mô t và
phân loi hàng hóa chào bán, cũng như cp nht thông tin khi ững thay có nh
đi cn thiết. Quá tr đt hình àng và trin khai hot đng
Hình 3.4: eProcurement, bên bán làm trung tâm (Ngun: Schubert)
Lưu gi
h sơ ngưi
s dng
Qun lý
ni dung
catalog
Chương 3 >>>
56
Phi hp
eShop v
i
h thng
ERP
Cn có s
điu chnh và
qu
n lý
đi mới
Tích hp vi
h tng cơ s
hin ti
mua hàng được h tr bi các phn mm. Chức năng t ếm hìm ki àng hóa và
dch v cho phép d dàng chu àng cn b gi h ũng như kết thúc vic đt hàng
và mua hàng. Vic lp hóa đơn có str giúp ca các gii pháp thanh toán
đin t(xem chương 7). Tùy thuc v ng thái tác nghip ca phn mm ào tr
bên bán mà các kiu báo cáo khác nhau được cung cp v hành vi cùng s
lượng, loi hình hàng hóa/d ã mua. ch v đ
Cửa hàng tr c tuy ến (eShop) là trường hp đin h a giao dch mua ình c
hàng theo mô hình bên bán làm trung tâm. Nó h tr đy đ các giai đon thu
thp thông tin, tha thun v ực hin đơn đt h ực tuyến. H thng giao à th àng tr
dch này được tích hp vi h thng hoch đnh ngun lực doanh nghip
(ERP) ca nhà cung c ùy thup, t c vào trình đ phát trin ca h thng thông
tin ca doanh nghip đó. Như vy, nó có th đáp ứng những thông tin b sung
như mức dtrữ, s lượng h n có, vàng s à chính sách giá c êng t cho ri ừng
khách hàng. S không cn thiết phi gửi những đơn hàng có tính lp li ti h
thng ERP ca nh p. Khách h mua các sn phm phức tp à cung c àng có th
thông qua h thng đnh hình. Đi vi nhà cung cp, điu này đng nghĩa vi
vic tđng hóa dch v tư vn khách hàng, gim chi phí thu hút khách, và
kh năng san bt công vic và trách nhim sang bên mua.
Đ có th vn hành thành công mô hình mua hàng này thì rõ ràng là phi
phát trin tt mi quan h giữa bên mua và bên cung cp. C th, h thng
thi, mt s điu chnh phi được thực hin đ có đưc săn khp giữa hai
bên. Doanh nghip khách hàng thì phi đi mt vi vic t u nhiu h ìm hi
thng thông tin khác nhau bi h phi mua h nhiu nh p. H àng t à cung c
qu l i tăng cường đ o và trao đi thông tin vi nhau.à ph ào t
Hình 3.5 tóm tt những ưu đim và hn chế ln nht ca gii pháp mua
hàng trực tuyến do bên bán làm trung tâm.
Có th ình mua hàng trong h ny sinh vướng mc khi tích hp quá tr thng
thông tin c ên mua. Ma b t gii pháp kh thi cho vn đ này là trường hp ca
công ty Dell USA cung c àng lp cho các khách h n ca mình tiêu chun
tuyến có th gửi qua mng Internet khi sdng cXML. Nếu không, chu trình
mua hàng m s tđng đóng li.
Hình 3.5: Ưu đim v n chế ca mô hà h ình do bên bán làm trung tâm
<<< Mua Hàng Trc Tuyến
57
3.3.3 Mô Hình Bên Mua Làm Trung Tâm
Gii pháp bên mua làm trung tâm đ i doanh nghip (b i còi h ên mua) ph ài
đt v n hà v ành phn mm mua sm, gm c catalog sn phm. Bên cung
cp ch chu trách qun lý ni dung và đnh k truyn tin v những thay đi
trong catalog sn phm.
Như th hin trong h u hết các dch v do b ực hin. ình 3.6, h ên mua th
C th, vic qun lý người sdng (vi các th tc cp phép v n truy à quy
cp) l p khách hà do doanh nghi àng kim soát. Các bước trong quy tr đt ình
hàng được quyết đnh bi doanh nghip mua hàng và phù hp vi những đc
thù ca doanh nghip (th tc nhượng qu n, giám sát dy òng sn phm,).
Catalog sn phm có th được m rng nếu có thêm chào hàng tcác nhà
cung cp mi và được phát trin thành catalog mua sm cho tt c các vt tư
MRO. Theo cách đó, doanh nghip đt được gii pháp mua h ực tuyến àng tr
phù hp vi nhu cu ca mình, cho dù có th phi gánh chu thêm chi phí
hành chính và qu ình tích hn lý. Quá tr p vi h thng thông tin v ết ni à k
vi h thng qun lý ngun lực doanh nghip ERP s d dàng hơn. Hình 3.7
tóm tt những ưu đim v n chế ln nht a mô hà h c ình bên mua làm trung
tâm.
Các ứng dng mua h n hành được gi l thng mua àng do bên mua v à h
sm ti b thng này được thiết lp ti nơi làm vic ca c khách àn (DPS). H
hàng và c ên cung c à ga b p v n lin vi quá trình mua hàng ca doanh
nghip. Chúng có giao din thng nht, ph p vi các tiù h êu chu ù n đc th
ca doanh nghip, và thường tích hp tt vi h thng thông tin tác nghip
ca doanh nghip bên mua. Điu kin ti ết đ h thng nên quy ày thành công
là vi ì t có th àng vc duy tr t catalog sn phm đ tha thun và đt h i các
nhà cung c òn p. Đây c được gi là "catalog đa ngun", bi nó lưu trdliu
sn phm tnhiu ngun cung cp khác nhau.
Hình 3.6: eProcurement, bên mua làm trung tâm (Ngun: Schubert)
Gii pháp
bên mua làm
trung tâm
Chi phí
hành chính
đ qun lý
ngưi s
dng
Mua s m
ti bàn
v
i catalog
đa ngun
hàng
Chương 3 >>>
58
Mua s
m
ti bàn cn
s tích hp
Hình 3.7: Ưu đim v n chế ca mô hà h ình do bên mua làm trung tâm
Đứng phía góc đ người sdng, DPS gn như hoàn toàn được xây dựng
trên nn các ứng dng ca web. Nó h tr tt c các v trí trong công ty có
liên quan đến hot đng mua h ế, người sdng trong doanh nghip àng. Vì th
có th gửi đơn đt h a màng c ình qua mng n òng tài chính có i b, trưởng ph
th ph t, b phn vt tư có th đt h p xác nhn đơn ê duy àng, bên cung c
hàng, và b phn kế toán s thanh toán hóa đơn. Mức đ tích hp vi nhà
cung cp s quyết đnh gii hn v vic có cn thiết phi thương lượng b
sung cho hp đng giao dch hay không và liu hóa đơn thanh toán có được
chuyn trực tuyến tbên cung cp qua mng cho bên mua hay không.
3.3.4 Sàn Giao D ịch Điện Tử
Nhi
m v
đa dng ca
đơn v
trung gian
Kh
năng
so sánh các
sn phm
Khi gi àn giao di pháp s ch đin t được sdng cho mua hàng trực tuyến thì
h thng n t trung gian điu khin. Đơn v trung gian này do m ày (còn thường
được gi là trung gian thông tin hay môi gii thông tin khi giao dch các sn
phm s hóa) c m v tp hp các sn phm (thông tin) v n b sn ó nhi à chu
sàng cho vic giao dch trên sàn. Đơn v trung gian hp nht các ch ào hàng t
nhiu ngun cung cp và cho phép khách hàng so sánh sn phm. H son
tho hp đng giữa bên cung cp và khách hàng, đng thi thực hin quá trình
giao dch thay mt cho bên mua theo yêu c u.
Trong chương 2, chúng ta đ ra rng mng Internet thường bã ch qua các
trung gian thương mi đ khách hàng và nhà cung cp trực tiếp gp nhau. Vy
ti sao trong trường hp n i phát trin v p dch v ày các trung gian l à cung c
ca mình cho các bên? Có ba lý do c ơ bn:
1. Do mng Internet được xây dựng trên các chun m, dn đến có vô s
gii pháp mua hàng được thiết kế trên nn tng công ngh Internet
nhưng không có được tính thng nht i nhau. Nó to n n khó v ên rào c
so sánh giữa các mt h giá c, cht lượng v ức đ sn có) cho àng (v à m
bên mua. Khi đó, các trung gian xut hin, cung cp dch v này và
được hưởng li tđó.
<<< Mua Hàng Trc Tuyến
59
2. Lý do thhai liên quan đến mi quan h cung cu. Các nghi ứu thực ên c
tế cho thy cn phi mt khá nhiu thi gian đ t được nhìm à cung cp
và khách hàng phù hp. Mt trung gian có th tp p được nhiu nhh à
cung c àng trên sàn c ình và nhp cũng như nhiu khách h a m ư thế s
gim được đáng k chi phí tìm kiếm đi tác trên th trường.
3. Th ba, đây l n đ v tính tdo trong kinh doanh. T ng vô à v ình tr
danh khi mua hàng qua sàn s o trong giao d loi b ri r ch đi vi bên
mua. Người trung gian đm bo cho giao dch thành công và được tr
hoa hng cho sđm bo đó. Người trung gian s thực hin giao dch
theo yêu cu, trong khi vn đm bo tính vô danh cho đi tác.
Hin tn ti nhiu loi h ch đin tphc v cho hot đng mua ình sàn giao d
bán. T àn giao d àn qus ch sách, s ng cáo và sàn đu giá cho ti các sàn giao
dch chuyên mua bán các mt hàng trong mt lĩnh vực công nghip c th.
Các nhà qun lý sàn giao dch sdng nhiu mô hình iá khác nhau. đnh g
Các lo ình di h ch v mà sàn giao dch h tr trong quá trình mua hàng
(cho bên mua) và trong vic tr n các chào hàng (cho bên bán) được ình di
minh ha trong h ười qun lý sình 3.8. Ng àn giao dch c gng to nên giá tr
gia tăng cho bên mua hàng thông qua các phn mm dch v ca mình; hay
nói cách khác, thông qua vic cung cp kh năng so sánh các chào hàng và
trưng bày hàng hóa. Còn bên bán thì th ên cường xuy p nht thông tin v
catalog sn phm và vn chu trách n m qun lý ni dung chhi ào hàng.
Như vy, bn cht công vic ca người trung gian bao gm vic cung cp
thông tin cht lượng cao cho c bên cung cp và khách hàng, đng thi đm
bo quá trình tiến hành giao dch din ra suôn s. Kinh nghim cho thy các
Hình 3.8: Phn mm dch v ca trung gian trong eProcurement
Tiết kim
thi gian vi
mua hàng
trc tuyến
Đảm bo
tính vô danh
Phn mềm
dch v cho
quá trình
mua hàng
Trung gian
có năng lc
chuyên n
cao đưc
chp nhn
Chương 3 >>>
60
Đóng góp
vào tính hiu
qu c
a
th trư
ng
trc tuyến
Hình 3.9: Ưu đim v n chế ca sà h àn giao dch đin t
trung gian ch có th đt được đúng nhu cu, cht lượng dch v và tính thanh
khon nếu có đ năng lực chuyên môn sâu. Điu này c ành ũng lý gii s th
công ln hơn ca các trung gian tích hp dc so vi các sàn tích hp ngang.
Hình 3.9 tóm tt nhng ưu đim v n chế ln nht ca sà h àn giao dch đin
tử: khác vi các mô hình do bên bán hoc bên mua làm trung tâm, đây trung
hp nhiu nhà cung c ên sàn giao dp tr ch làm tăng tính thanh khon và tính
hiu qu ca th trường, ngay c trong vic n đnh giá. T c nhu cu ca ùy thu
các nhà cung c à c àng, tính vô danh c hành viên tham gia p v a khách h a các t
th trường được đm bo trong quá trình giao dch hàng hóa và dch v.
3.4 Qun Lý Catalog
Hi
n th
thông tin
sn phm
S cn thiết
c
a catalog
đa ngun
Vưng mắc
trong qun lý
catalog
phm. Thông tin v mt hàng và sn phm phi được trình bày sao cho phù
hp vi các tiêu thức d t ếm v ựa chn, vi đy đ các dliu b sung ìm ki à l
v th n cu toành ph , cht lượng, giá c, v.v. Nếu có th, catalog cn được
điu chnh ph p vi nhu cu ca khách hù h àng (doanh nghip đt hàng).
C ba phương án mua hàng trực tuyến (bên bán làm trung tâm, bên mua
làm trung tâm và sàn giao dch đin tử) đu cn duy tr p nht cho catalog ì và c
sn phm. Trong mô hình bên mua làm trung tâm và sàn giao dch đin tử,
catalog phi kết hp được dliu sn phm tnhiu nh p khác nhau à cung c
(catalog đa ngun=multisourcing product catalog=MSPC). Nó phi bao gm
tt c các sn phm c i các chi tiết k thut v ùng v à d liu v nh p à cung c
và các khách hàng.
Tuy nhiên, những c gng thiết kế catalog đa ngun có th vp phi mt s
vn đ vướng mc như sau:
Các nhà cung cp, các trung gian v ững ý tưng khác à khách hàng có nh
nhau v cách thức trình bày catalog
Các tiêu thức phân loi sn phm v ch v có th khác nhau giữa các à d
thành viên tham gia th trường
<<< Mua Hàng Trc Tuyến
61
Sn phm phi được mô t rõ ràng và có minh ha chi tiết
Ni dung dliu khác nhau cho từng nhóm khách hàng
Giá c được tha thun giữa các bên giao d ch
Các nhà cung cp gii pháp mua hàng do bên mua làm trung tâm cn nhn biết
mt thực tế là doanh nghi àng có các catalog sp mua h n phm riêng và đnh
k cp nht ni dung ca chúng. Điu n đt được nh phn mm qun ày có th
lý ni dung ph p. Các nh n lý sù h à qu àn giao d à ch đin tcó chức năng v
nhim v ging như các nhà cung cp gii pháp mua hàng cho bên mua. Ngoài
ra, thông tin ph ù h òi hi đưc ti ưu hóa đ ph p vi đ i khác nhau ca nhiu
nhóm khách hàng v sn phm, mức đ chi tiết ca dliu và giá c .
Các catalog khác nhau có th tích hp được nếu chúng có chung mt cu
trúc thng nht. Điu này làm đơn gin hóa vic tìm kiếm sn phm theo chiu
dc v o điu kin thun li cho các nhà t à cung c p.
Mt loi cu trúc chun ph p cho th trường tích hp ù h ngang và sdng
được cho c sn phm v ch v l M n cho Sn Phm v ch V à d à B ã Chu à D
(Standard Product and Service Code=SPSC). Có th truy cp web site
http://www.unspsc.org đ tìm hiu những thông tin mi nht v các tiêu
chun do Liên Hi ng). B ã Chu à hp Quc xây d M n SPSC l thng phân
loi sn phm v ch v được xác đnh hết sức r được phát hà d õ ràng. Nó ành ln
đu tiên vào năm 1996 và hin đang được s dng ti các công ty như
American Express, Master Card, Visa và mt s doanh nghip khác.
SPSC là mt tp các chs sp xếp theo thtca năm bc phân loi
thêm 2 chs b sung. S hiu 10 chs này được chia thành các nhóm gm
theo yêu c ình 3.10 cho ví du. H v s hiu SPSC.
B M n SPSC được sdng tt nht cho các ứng dng đ i sxác ã Chu òi h
đnh và phân loi sn phm, bao gm c mt lot các dch v ca nhà cung c p
Hình 3.10: Ví d s hiu trong B M n Sn Phm v ch V ã Chu à D (SPSC)
Tiêu chun
SPSC
Cu trúc dc
ca SPSC
Chương 3 >>>
62
H
thng
s hiu SPSC
S
dng
rng rãi
trong nhiu
lĩnh vc
Tiêu chun
BMEcat
đ
trao đi
d
liu
sn phm
Bên c b ào cnh đó, t cdliu mi n ũng có th nhp vào catalog đin t vi
h thng thông tin hoc kho dliu, ví d trong quá trình đánh giá nhóm sn
phm v i ni dung chi tiết đà v ã cho.
Đ mô t sn phm vi những chi tiết đy đ hơn, s hiu 10 chs trong
h ng SPSC có th m rng thth êm 2 chs nữa. Chs th11 v 12 th à th
hin các dch v liên quan đến sn phm. Các dch v đin h ửa chữa ình là s
(91), b ành (92), cho thuê tài chính (93), hoo h c cho thuê hàng hóa (94).
H thng SPSC được đánh giá l n đnh nh mức đ cht ch tương à khá
đi ca ni dung. Nếu mức đ chi tiết ca ni dung cao hơn thì thông tin trong
h thng s được liên tc xem xét li cùng vi quá trình phát trin các sn
phm mi. Nó có th được sdng nhiu lĩnh vực khác nhau nh p m vi h
xác đnh ca h thng. Bên cnh mt s công ty th tín dng ni tiếng nêu trên,
mt lot các nhà thiết kế phn mm như Ariba (http://www.ariba.com) cũng
liên kết cu trúc ca h vi h thng SPSC.
Hình th ình bày vức tr ăn bn dưới dng XML được lựa chn đ trao đi d
liu sn phm v ch v đin tử. BMEcat là d à tiêu chun đ chuyn giao dliu
sn phm đin tđược thiết kế bi BME, mt công ty ca Đức. Các văn bn
dng này trong catalog cho phép tích hp dliu sng đng v sn phm như
hình ình dinh, đ th, tr n k thut hoc video. Tiêu đ văn bn trong catalog
dưới dng BMEcat được th hin trong hình 3.11.
Hình 3.11: Tiêu đ ca văn bn catalog dưới dng BMEcat
<<< Mua Hàng Trc Tuyến
63
Tình Hu Catalog ống eDVDShop: Sử Dụng Điện T
Gn đây, cửa hàng eDVDShop đt được doanh thu khá tt. Có mt s khách
hàng t chức (chng hn như các thư vin) mua mt s đĩa DVD đc bit t
ti vic to ra mt catalog đin t dng đ ha đ trưng bày nhng sn phm
được quan tâm. Bên cnh nhóm sn phm được lựa chn, mi sn phm trong
mc giá l n thiết bi khách h i quy mô ln ti eDVDShop được à c àng mua v
gim giá đc bit. Catalog sn phm phi được th hin dưới dng tp PDF.
Đnh dng này gn như là mt ti n tr ũng gửi êu chu ên Web. Ông Anderson c
catalog ti các khách hàng có quan tâm qua e-mail.
Trong bước đu ti n, ông Anderson đánh giá các các phương án thiết kế ê
catalog khác nhau. Có mt kh năng là khai thác h ã thng sp chLaTex đ
từng được s dng thành công cho vic to dựng các văn bn trong hơn 20
năm. Gii pháp n ững ưu đim sau:ày có nh
H thng này s có min n phí, hoàn ho và được trình bày t t
Có nhiu sn phm m rng dựa trên h ày; ví d thng n , có th to tp
PDF cùng vi các tp tiêu chun Postcript
Có th dùng được cho tt c các loi văn bn, như là hóa đơn, yêu cu
chào hàng, báo cáo và th ê ng k
Các ứng dng khác dựa trên Web cũng được thiết kế trên gii pháp này;
ví d, h thng kế toán tài chính SQL Ledger (http://www.sql-
ledger.com).
Cho dù có những ưu đim như vy, ông Anderson vn quyết đnh không s
dng LaTex. Lý do cơ bn là LaTex không có ứng dng cho công vic xut
bn ti bàn. Vì vy, khó có th thiết kế được catalog sn phm có h nh hp ình
dn. Ngoài ra, khi dùng LaTex phi bt đu như mt ng dng ngoài Web. Có
nghĩa l ếu như có bt csai sót nà, n ào trong quá trình t ì ho tp PDF th thng
không th phn hi mt cách thích đáng.
Mt gii pháp khác đc bit ph p cho vic to các tp tin PDF lù h à PDFlid
(http://www.pdflid.c om). Công ty này gii thiu mt chương tr ết kế ình thi
tp PDF tđng. Ưu thế ca gii pháp này là bên bán hàng có th to bn nháp
ca m n cho h thng đ tđng thiết kế. Bn nháp l p PDF ình và chuy à t
trong đó đ đi mt s ký t các v trí nht đnh. PDFlid có phn mm ã thay
Adobe Acrobat plug-in có th s dng đ nhn dng các ký tthay thế đó.
Nhưng do phiê n mn b ã ngun m ca PDFlid được gii thiu khá hn chế
(chng hn, nó không cho phép tích hp tđng tbn nháp như được mô t
trên), và phiên bn thương mi có giá quá cao so vi mt cửa h , nàng nh ên
ông Anderson ti ìm kiếp tc t ếm phương án khác.
Chương 3 >>>
64
Trong quá trình tìm kiếm, ông Anderson biết được v tiêu chun BMEcat
cũng như kh năng to tp PDF tcác văn bn XML thông qua mt quá trình
có tên gi Formatting Objects (FO), được xác đnh bi World Wide Web
Coalition. S kết hp ca hai quy trình này có v ù h ph p đi vi ông
Anderson.
bước đu, ứng dng Web to ra văn bn XML (văn bn 1) ph p vi ù h
tiêu chun BMEcat. Văn bn này chứa đựng tt c các dliu cn thiết ca
catalog. Sau đó, gii pháp n dng đnh dng mu XSL đ đáp ứng tiày s êu
chun ca FO (văn bn 2). bước thhai, chương tr lý văn bn FO to ình x
ra tp tin PDF cho c hai văn bn. Mt chương tr lý văn bn FO ph ình x
biến l n gc tdán Apache, được phát trin tr n Java và FOP, có ngu ên n à
là mã ngun m. Gii pháp này có được những đim mnh sau:
Cửa hàng trực tuyến được ông Anderson cài đt theo mô hình eSarine
được thiết kế ch yếu dựa trên các văn bn XML.
Chương tr được phát trin trình FOP ên nn Java, ging như eSarine, và
hin đang được Apache cp giy phép sdng. ực tế lTh à khi c hai h
thông đu ng dng Java s h tr đáng k cho vic tích hp FOP vi
eSarine, đc bit trong t ng có sai sót tim năng tcác văn bn li. ình hu
Tt c nhng sai sót xut hin trong FOP s được eSarine hin th trong
trình duyt Web. Điu này đc bit quan trng đi vi người sdng có
kế hoch thiết kế bn copy chi tiết FO trong tương lai.
Tiêu chun BMEcat đưc phát trin trước khi có sxác đnh đnh dng
trao đi đc lp trên nn XML. Đó l i sao văn bn 1 được to ra à lý do t
trong quá trình thiết kế catalog li có th được sdng như mt văn bn
chuyn đi.
XSL-FO không ch gii hn vi các tp PDF. Nó c còn có th ùng vi
FOP đ to nên các trang HTML thay cho các tp PDF.
Ngôn ng
cXML
Tiêu chun
hóa vi
xCBL
Phương tin
thiết kế
catalog ca
Inktomi
Ngôn ngthương mi XML (cXML) có tính cht m và linh hot. Nó cho
phép giao dch đin tđược thực hin trên catalog. Ging như các nhà cung
cp, dliu giao dch có th xác đnh được khi sdng ngôn ngnày.
Đnh dng XML do công ty CommerceOne phát tri à xCBL (XML n gi l
Common Business Library, xem http://www.xcbl.org). Nó xác đnh dliu
kinh doanh dng sn phm cho catalog sn phm, nhn đơn đt h p hóa àng, l
đơn và trin khai thực hin đơn hàng.
Nhà cung cp phn mm Inktomi (http://www.inktomi.com) gii thiu
phương tin thiết kế catalog có kh năng h tr quá tr i ni dung. ình phân lo
Nó có th to nên các h thng sp xếp theo nhóm h c hoc theo mng àng d
như "hãy xem c nhng sn phm loi". Công c t ếm Yahoo sdng ìm ki
phn mm catalog ca Inktomi.
<<< Mua Hàng Trc Tuyến
65
3.5 Ph êu Chun Mm Ti n cho Mua H i Bàng T àn
Nhng vn đ ny sinh trong hot đng mua vt tư gián tiếp v ch v MRO à d
có th khc phc được ng h thng thông tin thích hp đưc gi l b - à h
thng mua h i b ững h thng nàng t àn (DPS). Nh ày t ào hàng sp hp các ch n
phm và dch v ca nhiu nh p khác nhau trong các catalog đa à cung c
ngun. Giao din người sdng dựa trên trình duyt Web h tr c nhng
người sdng không thường xuyên, các nhân viên trong doanh nghip, những
người khi cn đt h kim tra các vt tư MRO và vt liu khác mt àng có th
vi h thng thôn p v thng ERP, cũng như đm bo tích hp g tin tác nghi à h
hot đng mua vt tư gián tiếp vi các hot đng khác ca doanh nghip. Hin
có khá nhi à cung cu nh p h thng phn mm dành cho mua hàng t àn. i b
thng mua h i b đm nhim.àng t àn có th
H thng DPS to điu kin thun li cho vic tìm ki à cung cếm các nh p
tim năng. C i vic sdng hot đng marketing ngưc, vic t ếm ùng v ìm ki
và phân loi ngun cung cp được đơn gin hóa hơn. Trng đim ca
marketing ngược l c doanh nghip mua hàng, được h tr bi h thng à vi
DPS, phát hành những thông tin c th trên Web nhm t ếm các ngun ìm ki
cung cp tim năng (hướng dn mua hàng, tiêu chun cht lượng, điu khon
hp đng, v.v.) c thông báo v nhu cu mua h a mho àng c ình vi các điu
kin giao nhn và thanh toán xác đnh. Nói cách khác, doanh nghip cn mua
hàng đ đng trin khai hot đng marketing.ã ch
Toàn b quá trình àng cùng viđt h c trin khai đơn hàng và giao hàng
cũng được h tr bi h thng DPS, trong khi quá trình xét duyt được thực
hin ln lượt từng bước mt. Chức năng theo dõi đơn hàng rt ữu dng. Nó h
Hình 3.12: Phn mm h tr cho h thng mua hàng ti bàn
Yêu cu đi
vi phn
mm cho
hot đng
mua vt tư
MRO
Mc tiêu ca
marketing
ngưc
Theo dõi
quá trình
thc hin
đơn hàng
Chương 3 >>>
66
Tương tác
vi h thng
ERP
Đáp ng vic
mua nhiu
loi hàng
hóa và dch
v MRO đa
dng
H thng
mua hàng ti
bàn ca
Ariba
H thng ca
Commerce-
One
liên tc cho biết trng thái ca đơn hàng vi b p v trí ca lô hên cung c à v àng
trên đường vn chuyn. Do đó, trng thái ca đơn hàng luôn được cp nht
thông tin mi nht.
Hàng hóa mua vào và d p liu được x lý bi h thng DPS, và đưc c
nht trực tiếp v thng ERP tương ng (tào h ùy thu ào mc v c đ tích hp
s liu thng kê được ghi nhn v ếu có vướng mc th lp bi n khiếu à n ì s ên b
ni vi b p. Điu ên cung c này có nghĩa là doanh nghi àng luôn có p mua h
thông tin cp nht nht v cht lượng ca nhà cung cp. Ví d đin hình v các
loi vt tư MRO (c hàng hóa và dch v) được lit kê trong hình 3.13.
Hình 3.13: Các loi vt tư được mua qua h thng mua hàng t àn i b
H thng DPS có th gim bt rt nhiu khi lượng công vic ti b phn
logistics và mua hàng ca các doanh nghip. Nhiu loi h ch v khác ình d
nhau, tdch v b trí nơi làm vic v ết b cho đến dch v đt vé đi công à thi
tác và t chức hot đn i trong công ty, tt c đu có th được mua sm g xã h
rt hiu qu và được giám sát cht ch thông qua h thng này.
Các h thng DPS được sdng ph biến l ng phn mm do các công à nh
ty Ariba Technologies và CommerceOne thi ết kế:
H thng qun tr ngun lc tác nghip ca Ariba. Công ty Ariba gii thiu
h thng DPS thân thin vi người sdng (tr n Java). H thng nên n ày bao
gm b phn t ếm hiu qu cho phép xác đnh nhóm sn phm cn tìm ki ìm
theo m êu tht s ti ức lựa chn nht đnh. Hot đng mua c v cho hàng ph
công vic ca từng cá nhân trong doanh nghip được h tr thun tin. Các
nhà cung cp phi thiết kế catalog ca m đnh dng có th chuyn đi ình theo
CIF (Catalog Interchange Format) đ d liu có th d dàng tích hp vào
catalog đa ngun.
H thng BuySite ca CommerceOne. Công ty CommerceOne chào bán gii
pháp mua hàng trực tuyến dưới cái tên BuySite. H thng này h tr vic mua
vt tư MRO, lp hóa đơn và kim soát quá trình mua.
<<< Mua Hàng Trc Tuyến
67
m rng phm vi hot đng ca mình vi các chức năng mua vt tư trực tiếp
và gián tiếp (xem ví d v phn mm SAP Người Mua Hàng Chuyên Nghip).
3.6 Th Trường Cung Cấp Dch V eProcurement
Nhà cung c àng trp dch v mua h ực tuyến tp trung vào quá trình mua hàng ca
doanh nghip và điu tiết các mi quan h vi các nhà cung c p.
Cu trúc cơ bn ca nh p dch v eProcurement được th hin t à cung c m
cách h hình 3.14. Các b thng phn cơ bn nht l ch v đt h ch v à d àng, d
catalog, và qu êu c àng, yêu cn tr h thng. Trong dch v y u và đt h u đt
mua hàng và quy tc xét duyt được thiết kế và lưu trthích nghi vi từng doanh
nghip. Quá trình ên nghi ùng vđt hàng được h tr bi phn mm chuy p c i
các điu khon thực hin đơn hàng và thanh toán, tt c đu được ghi chép và
lưu giữ.
Hình 3.14: Nhà cung cp dch v eProcurement (Ngun: Dolmetsch)
Nhóm dch v catalog v n lý ni dung cho phép tà qu ìm kiếm d dàng các nhà
cung cp, các sn phm v ch v. Catalog đa ngun phi được xây dựng và d à
duy trì. M à cung ct s nh p dch v eProcurement c i thiu kh năng xác òn gi
đnh các nhóm sn phm và hàng hóa tương đi phức tp.
Chương 3 >>>
68
Qun lý h thng bao gm vic lưu giv sơ người sdng và duy trì h à
h sơ nhà cung cp. Khi DPS và eProcurement ì có th tiđược ng dng th ết
kim những khía cnh như:
Quá trình mua hàng. Quá trình này được tđng hóa rt nhiu và vì vy
có th tránh được sai sót. Có th kim tra t ng đơn hàng bt clúc nình tr ào.
Có th đánh giá cht lượng v i gian mua hàng đnh k.à th
D tr. Theo th bên cung ca thun vi p, có th duy trì dtr mc thp,
hoc bng không. dD àng theo dõi l àng hi à ngày giao ượng đt h n ti v
hàng.
Ưu thế v giá c. Trong quá trình thiết lp chính sách mua hàng có th
thương lượng v các điu khon v giá c và gim giá do mua khi lượng
ln. Ngoài ra, ngưi mua có th tp hp nhiu lô hàng đ có được mức giá
ưu đãi do có được li thế nh quy mô.
Kim soát. Công vic đánh giá cơ s dliu có th được tiến h t ành vào b
clúc nào, trong quá trình và sau khi kết thúc mua hàng. Đây là nn tng tt
đ đưa ra các quyết đnh có tính thích nghi cao v quy trình và chính sách
giá c ca quá tr m, nếu cn thiết. ình mua s
Vi những ưu đim như vy ca mua h ực tuyến, ng u àng tr ày càng nhi
doanh nghi à t ù h êu cp v chc ứng dng h thng DPS ph p hoc y u dch
v tphía bên cung cp dch v eProcurement.
3.7 Tài Li u Tham Kho
Lun án tiến s ca Dolmetsch [Dol00] cung cp thông tin tng quát v ch đ
mua hàng trực tuyến. Nghiên c ày n ã trình bày ứu n i bt ch đ được ứng
Trng tâm ca nghi ứu lên c à h thng mua hàng t àn DPS (mô hình bên i b
mua làm trung tâm). Bài báo ca các tác gi Saarinen và Vepsalainen [Saa94]
trình bày mô hình khung cho các chiến lược eProcurement khác nhau, cho
phép nhà qun tr có th ti ưu hóa được các ngun cung cp ca mình. Tài
liu ca Schubert và đng s[Sch02] mô t t ng minh ha cho các mô ình hu
hình eProcurement (các mô hình bên bán, bên mua và sàn giao dch đin tử).
Các văn bn liên quan đến b mã chu ìm thn SPSC có th t y trang web
tương ng (http://www.u nspsc.org). Tiêu chu ình bày n BMEcat được tr
trên trang web vi thông tin chi tiết hơn (http://www.bmecat.org). Nh ng
nghiên cứu mi nht v mua h ực tuyến hin đang tp trung gii thiu các àng tr
công ngh mi như RFID [Wam06] hoc thiết b không dây [Geb03], cũng
như vic ci thin qun tr quan h vi ngun cung cp [Hou04, Gro07]. Baron
và ctg. [Bar00] xem xét các vn đ v eCatalog t quan đim ca doanh
nghip mua hàng. Còn trong cu ình [Tur06], Turban và ctg. lin sách ca m t
kê và phân tích v các phương pháp mua hàng. Ngoài ra, h thng mua hàng
ti bàn và đu giá ngưc cũng được mô t trong đó.

Preview text:


3 Mua Hàng Trực Tuyến
Chương này đề cập đến những mô hình và giải pháp mua hàng trực tuyến,
đồng thời mô tả hoạt động quản trị catalog. Mục 3.1 bàn về các quá trình mua
hàng ở bậc chiến lược và bậc tác nghiệp. Bên cạnh hoạt động mua sắm vật tư
trực tiếp, hệ thống thông tin cũng phải hỗ trợ đắc lực cho quá trình mua sắm
vật tư gián tiếp (mục 3.2). Dịch vụ và catalog sản phẩm sử dụng trong quá
trình lựa chọn và mua hàng có thể được cài đặt ở bên mua hay ở bên bán,
hoặc trên sàn giao dịch điện tử; đó là ba giải pháp mua trực tuyến được trình
bày trong mục 3.3. Mục 3.4 minh họa cách quản lý catalog của nhiều nhà
cung cấp và phương thức tác nghiệp của họ theo tiêu chuẩn SPSC. Các hệ
thống phần mềm và dịch vụ mua hàng tại bàn được trình bày trong mục 3.5.
Phần 3.6 bàn về thị trường cung cấp dịch vụ mua hàng trực tuyến cho doanh
nghiệp. Tài liệu tham khảo được điểm qua trong mục 3.7.
A. Meier and H.Stormer, eBusiness & eCommerce: Managing the Digital Value Chain 49 50
Chương 3 >>>
3.1 Chiến Lược và Tác Nghiệp Mua Hàng
Các thuật ngữ mua hàng (procurement) và mua sắm (purchasing) thường hay
bị dùng lẫn lộn, và đôi khi được coi như tương đồng. Tuy nhiên, cần nhận thức
được sự khác biệt giữa hai thuật ngữ này. Quá trình mua hàng gồm sáu bước: Các bước trong
1. Xác định tiêu chuẩn và yêu cầu của hoạt động mua hàng quy trình
2. Lựa chọn các nhà cung cấp sản phẩm và dịch vụ mua hàng
3. Tiến hành thỏa thuận hợp đồng mua hàng
4. Đặt mua hàng hóa và dịch vụ
5. Giám sát hoạt động giao hàng
6. Đặt mua các dịch vụ bổ sung
Những công việc vừa liệt kê ở trên trong doanh nghiệp thì có thể được phân
loại thành nhiệm vụ mua hàng ở bậc chiến lược, bậc chiến thuật và bậc tác
nghiệp, như minh họa trong hình 3.1. Mua hàng ở bậc chiến lược bao gồm việc
xác định loại hình, quy mô và tiêu chuẩn hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp
có nhu cầu cho hoạt động sản xuất-kinh doanh, quyết định nên mua ngoài hay
tự sản xuất, cũng như mức độ giám sát cần thiết. Phân tích chi tiết nhu cầu,
cách thức đặt hàng và thương lượng về hợp đồng khung là ở bậc chiến thuật.
Bậc tác nghiệp chịu trách nhiệm về việc quảng cáo, chào hàng, xử lý đơn đặt
hàng, giám sát và mua dịch vụ bổ sung. Giải thích
Mua hàng trực tuyến (eProcurement) bao hàm tất cả các quá trình liên kết
thuật ngữ giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp có được nhờ mạng lưới truyền thông
mua hàng điện tử. eProcurement bao gồm các thành tố chiến lược, chiến thuật và tác
trực tuyến nghiệp của quá trình mua hàng.
Các hoạt động mang tính tác nghiệp, hành chính được phối hợp cùng với
chức năng mua sắm trực tuyến khi có sự hỗ trợ của các phương tiện điện tử.
Mua sắm trực tuyến (ePurchasing) chỉ là một bộ phận của eProcurement; đó là
các thành tố giao dịch mang tính chất kỹ thuật của hoạt động mua hàng.
Trong khuôn khổ của doanh nghiệp, hàng hóa và dịch vụ cần mua có thể
phân loại theo nhiều cách khác nhau. Vật tư trực tiếp là những thành phần và
nguồn lực trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất. Ví dụ như nguyên liệu thô
là những vật tư cơ bản để chế tạo sản phẩm.
Hình 3.1: Các bước trong quá trình mua hàng
<<< Mua Hàng Trực Tuyến 51
Vật tư gián tiếp là hàng hóa và dịch vụ cần thiết để vận hành doanh nghiệp Mua vật tư
mà không có trong thành phần cấu tạo của sản phẩm. Chúng thường được gọi gián tiếp
là vật tư MRO (duy tu, sửa chữa, tác nghiệp). Chúng gồm cả nhiên liệu cho
quá trình sản xuất. Tài sản hữu hình và công cụ lao động cho dây chuyền sản xu
ất cũng thuộc nhóm này.
Theo dữ liệu từ lĩnh vực sản xuất công nghiệp, trung bình khoảng 80% số Tầm quan
lượng giao dịch mua sắm là thuộc về nhóm vật tư gián tiếp, MRO. Nếu tài sản trọng của vật
hữu hình cũng thuộc nhóm hàng này thì sẽ vào khoảng 1/3 tổng chi phí mua tư gián tiếp
hàng là dành cho vật tư gián tiếp. Như vậy, ngoài chi phí vật tư trực tiếp và chi và vật tư
phí lao động, chi phí mua vật tư gián tiếp là phần chi phí lớn nhất trong doanh MRO
nghiệp. Do đó, eProcurement - phương thức mua hàng hiệu quả thông qua
mạng lưới viễn thông - trở nên rất quan trọng.
3.2 Thông Tin Hỗ Trợ Quyết Định Mua Hàng
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) được sử dụng để hỗ trợ Ứng dụng
thông tin kỹ thuật cho hoạt động mua hàng của doanh nghiệp. Trước đây, các của hệ thống
doanh nghiệp dùng các phần mềm MRP I và II (hoạch định nguồn vật liệu và ERP
hoạch định nguồn lực sản xuất). Các hệ thống này không chỉ hỗ trợ hoạt động
mua hàng mà còn được sử dụng trong các lĩnh vực tác nghiệp khác như kế toán tài chính, s
ản xuất, bán hàng hoặc quản lý quan hệ khách hàng. Hiện có nhiều
hệ thống ERP đa dạng bởi một phần mềm tiêu chuẩn có thể không phù hợp với
sự phát triển riêng biệt của các hệ thống thông tin khác nhau. Một số ví dụ về
phần mềm ERP là SAP R/3, Peoplesoft, OneWorld, Oracle, và Baan.
Trọng tâm của hệ thống ERP là hỗ trợ hoạt động mua vật tư trực tiếp. Đây
là hệ thống được tối ưu hóa cho nhóm hàng này. Mua vật tư gián tiếp được hỗ trợ một phần bởi ERP.
Những đặc điểm quan trọng nhất của hoạt động mua hàng vật tư trực tiếp Trọng tâm
và gián tiếp được so sánh trong hình 3.2. Tổ chức hoạt động mua hàng và thiết của hệ thống
kế hệ thống thông tin kỹ thuật hỗ trợ cần phải cân nhắc đến sự khác biệt của ERP từng nhóm vật tư.
Hình 3.2: So sánh hoạt động mua vật tư trực tiếp và vật tư gián tiếp 52
Chương 3 >>> Sản xuất
Chất lượng, giá cả và tính sẵn có của vật tư trực tiếp giữ vai trò quan trọng
đúng đối với doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp rất chú ý đến việc lựa chọn và
thời điểm duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp. Để giảm chi phí dự trữ, doanh
nghiệp thường ứng dụng phương thức mua hàng đúng thời điểm. Điều kiện
tiên quyết để áp dụng phương thức này là khả năng lập kế hoạch chính xác nhu
cầu vật tư cần mua, độ tin cậy trong giao hàng và sự linh hoạt của nhà cung
cấp. Trường hợp tốt nhất là khi doanh nghiệp có được ngay vật liệu từ chuỗi
cung ứng mà không cần phải dự trữ. Công tác
Trong khi đó, việc lập kế hoạch trước để mua vật tư gián tiếp chỉ áp dụng
lập kế hoạch được khá hạn chế. Về nguyên tắc, tất cả nhân viên trong doanh nghiệp đều là
phức tạp hơn người sử dụng vật tư gián tiếp nên quá trình mua hàng khá tốn kém. Đồng thời, khi mua v
việc mua các mặt hàng này ít chịu sức ép về thời gian. Thời hạn giao hàng đối
ật tư MRO với những sản phẩm giá trị thấp có thể kéo dài. Máy tính, văn phòng phẩm vv
các vật tư MRO khác là ví dụ được liệt kê chi tiết trong hình 3.13.
Theo tác giả Dolmetsch, những vấn đề sau đây có thể nảy sinh trong quá
trình mua vật tư gián tiếp: Chi phí x
▪ Hoạt động mua sắm mất quá nhiều thời gian và mang tính hành chính đơn ử lý quá trình
điệu, chiếm chỗ của các công việc có tính sáng tạo cao hơn. Việc thiếu tự mua sắm
động hóa, phân loại thủ công và chờ đợi phê duyệt là những yếu tố có tác vật tư MRO
động tiêu cực đến chi phí mua hàng. Nghiệp vụ kiểm tra hai chiều (đối là khá cao
chiếu hóa đơn với đơn đặt hàng) và kiểm tra ba chiều (đối chiếu hóa đơn
với báo cáo giao hàng và với đơn đặt hàng) vẫn thường được sử dụng cho
vật tư trực tiếp thì có nên được áp dụng cho vật tư MRO hay không, khi
mà giá trị hàng hóa thường thấp hơn chi phí mua hàng?
▪ Do tình trạng quá tải của bộ phận mua hàng và thời gian mua kéo dài nên B ỏ qua
hiện tượng mua hàng bỏ qua thủ tục khá phổ biến. Đó là tình trạng mua quy định
hàng thiếu kế hoạch của bộ phận này, ví dụ như việc mua văn phòng cần thiết
phẩm ở cửa hàng gần nhất. Theo kết quả khảo sát của Intersearch, bình
quân các công ty chi tiêu cao hơn 16% khi mua các sản phẩm không
thương lượng. Thời gian giao hàng kéo dài tạo nên lượng vật tư dự trữ
lớn tại vị trí làm việc; dẫn đến chi phí tài chính sẽ cao hơn.
▪ Với sản phẩm có chu kỳ sống ngắn và mức giá hay thay đổi thì catalog in
sẵn chưa đủ cung cấp thông tin cho việc đặt hàng. Nhà quản trị mua hàng Vướng mắc
phải yêu cầu báo giá cho từng lần mua và vì vậy cũng tốn thêm chi phí. với catalog in s à riêng l ẵn
▪ Đơn đặt hàng được xử lý một cách thủ công v ẻ nên thường xảy ra và x
sai sót và trì hoãn giao hàng. ử lý đơn hàng
▪ Thiếu tính tự động hóa cho việc mua hàng có tính lặp lại nên lãng phí thủ công
tiềm năng tiết kiệm chi phí.
Những phân tích nêu trên cho thấy quá trình mua sắm các vật tư MRO phải đối
mặt với hai thách thức: thứ nhất, quá trình mua hàng phải được cấu trúc một
cách tối ưu; thứ hai, cơ hội ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông phải được tận dụng.
<<< Mua Hàng Trực Tuyến 53
3.3 Các Giải Pháp Mua Hàng Trực Tuyến
3.3.1 Các Mô Hình Mua Hàng Trực Tuyến
Thực tiễn kinh doanh đã phát triển nhiều mô hình mua hàng trực tuyến tùy Ba mô hình
thuộc vào việc ai là người kiểm soát thị trường. Có ba phương thức mua hàng mua hàng
trực tuyến, đó là: mô hình do bên cung cấp hàng kiểm soát (bên bán), mô hình trực tuyến
do bên khách hàng kiểm soát (bên mua) và mô hình sàn giao dịch điện tử do cơ bản
bên thứ ba trung lập thiết kế và kiểm soát. Hình 3.3 minh họa cho ba phương thức mua hàng đó.
Ở mô hình do bên bán kiểm soát, nhà cung cấp thiết kế catalog điện tử và Mô hình
cài đặt phần mềm hỗ trợ hoạt động mua hàng. Khách hàng phải đăng ký với bên bán
từng nhà cung cấp và thông thạo với các phần mềm mua hàng và công cụ hỗ làm
trợ khác nhau. Một số giải pháp mua hàng kiểu này cung cấp cho khách hàng trung tâm
khả năng cá nhân hóa, xác định cấu hình sản phẩm, hoặc so sánh giữa các sản
phẩm khác nhau. Như thế, khách hàng có thể xác lập cho riêng mình quy trình mua hàng phù hợp.
Nhiều doanh nghiệp bán hàng trực tuyến trên thị trường B2B được thiết kế
theo mô hình bên bán làm trung tâm. Ví dụ như Amazon, công ty cung cấp
sách và nhiều sản phẩm khác. Hay như Dell, công ty cung cấp máy tính và các
thiết bị điện tử khác.
Hình 3.3: Ba mô hình mua hàng trực tuyến cơ bản 54
Chương 3 >>> Mô hình
Với mô hình do bên mua kiểm soát, khách hàng phải vận hành và duy trì
bên mua phần mềm cùng với catalog sản phẩm thích hợp. Một số catalog có sự hợp nhất
làm nhiều mặt hàng từ các nhà cung cấp khác nhau để tạo thành catalog đa nguồn.
trung tâm Mô hình này được áp dụng ngày một nhiều hơn do hoạt động mua hàng được
tiến hành một cách nhất quán. Ngoài ra, các quy định như tuân thủ các điều
khoản hợp đồng, tính xác thực trong đặt hàng, thủ tục phê duyệt… có thể dễ
dàng hiện thực hóa. Tuy nhiên cần có chi phí đầu tư tương ứng và quy trình
mua hàng vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nhà cung cấp. Dữ liệu có thể được thu
thập và phân tích một cách đầy đủ trong mô hình mua hàng này. Phần mềm
Hệ thống mua sắm tại bàn (DPS) và bảng yết thị trực tuyến là những giải
dành cho pháp phần mềm hỗ trợ cho mô hình bên mua làm trung tâm. Công ty Ariba nổi
mua hàng tiếng trên lĩnh vực này và các giải pháp của họ sẽ được trình bày chi tiết ở mục
tại bàn 3.5. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể thuê ngoài việc thiết kế và vận hành hoạt
động mua hàng và có chương trình tích hợp với hệ thống eProcurement của bên cung cấp dịch vụ. Sàn
Trên sàn giao dịch điện tử dành cho mua hàng trực tuyến thì các giải pháp
giao dịch phần mềm và catalog sản phẩm được thiết kế và quản lý bởi bên thứ ba. Theo
điện tử mô hình này, nhiều khách hàng và nhiều nhà cung cấp cùng đồng thời tham gia
giao dịch. Bên thứ ba cung cấp dịch vụ, trưng bày và mô tả sản phẩm một cách
nhất quán thông qua giải pháp phần mềm của mình. Họ đưa ra tiêu thức đánh
giá nhà cung cấp và cho phép so sánh tương đối các sản phẩm cùng loại. Ví dụ
về một sàn giao dịch như vậy là sàn đấu giá Fastparts
(http://www.fastparts.com), nơi kinh doanh các linh kiện điện tử có tính tiêu chuẩn hóa cao.
Ở đây, giữa các doanh nghiệp cung cấp và doanh nghiệp có nhu cầu mua
hàng tạo lập được mối quan hệ mua bán song phương trên nền tảng cá nhân
hóa. Thông thường, các hợp đồng khung hoặc hợp đồng mua bán cụ thể được
ký kết trên cơ sở của các mối quan hệ đó.
Nhìn chung, hoạt động mua sắm thường diễn ra tại web site của nhà cung
cấp (bên bán làm trung tâm); mô hình bên mua làm trung tâm chỉ đáng đầu tư
đối với các công ty quy mô lớn. Sàn giao dịch điện tử (đấu giá, giao dịch
chứng khoán) cũng đang dần phát triển, và theo số liệu ước lượng thì hiện
chiếm khoảng 1/4 khối lượng giao dịch mua hàng trực tuyến. Tập trung
Các sàn giao dịch điện tử được phân loại thành hai nhóm tùy thuộc vào
theo ngành cách thức tích hợp dọc hay ngang. Sàn giao dịch tích hợp dọc thường có tính
chuyên môn hóa cao hoặc đưa ra các giải pháp trong một ngành công nghiệp.
Ví dụ, sàn ChemicalConnect được nhiều người trong ngành hóa chất biết đến
(http://www.ChemConnect.com). Hay như sàn giao dịch ANX
(http://www.anx.com), khởi đầu do ba tập đoàn xe hơi khổng lồ của Hoa Kỳ
thành lập Daimler-Chrysler, Ford và General Motors. Ngày nay, sàn ANX phát
triển thành nơi giao dịch trực tuyến của các công ty trong ngành xe hơi, hàng
không, vận tải và logistics.
<<< Mua Hàng Trực Tuyến 55
Khác với các sàn tích hợp dọc, sàn giao dịch tích hợp ngang không tập
trung vào một lĩnh vực cụ thể. Trường hợp điển hình là Thomas Register, nơi
có thể mua bán cả phần mềm lẫn linh kiện cơ khí và cơ điện (
http://www.thomasregister.com).
Theo một kết quả nghiên cứu thị trường tại Thụy Sỹ về ứng dụng của Nhu cầu
eProcurement cho thấy: các mặt hàng phổ biến như sách và tạp chí (51%), máy đối với
tính và văn phòng phẩm (47%) thường được mua trên mạng Internet. Dưới 1/5 mua hàng
số doanh nghiệp mua vật liệu thô trực tuyến. Nếu chỉ tính các đối tượng trong trực tuyến
lĩnh vực sản xuất thì con số này tăng lên 32%. Điều thú vị là gần 1/3 số công ty
đặt mua dịch vụ trên mạng (đặt vé máy bay, phòng nghỉ, thuê xe). Như vậy,
bên cạnh hàng hóa vật chất, các loại hình dịch vụ đang ngày càng gia tăng việc
giao dịch trực tuyến. Ngày nay, các doanh nghiệp đang hướng tới việc ứng
dụng mạng Internet để mua các loại hàng hóa và dịch vụ phức tạp hơn.
3.3.2 Mô Hình Bên Bán Làm Trung Tâm
Phương thức mua hàng trực tuyến do bên bán làm trung tâm đòi hỏi nhà cung
cấp phải chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện kinh doanh đáp ứng được quá trình
mua hàng thuận tiện, gồm cả việc thiết kế catalog sản phẩm trên nền hệ thống
thông tin (phần mềm mua sắm, eShop).
Các chức năng và phần mềm quan trọng nhất của mô hình bên bán được Lưu giữ
liệt kê trong hình 3.4. Hồ sơ người sử dụng cũng như quyền lợi và nghĩa vụ hồ sơ người
của họ (đăng nhập, tính xác thực, giới hạn mua, chi phí, …) phải được ghi lại sử dụng
và lưu giữ bằng phần mềm của nhà cung cấp. Nếu một khách hàng sử dụng
nhiều nhà cung cấp theo hệ thống bên bán làm trung tâm thì cường độ công
việc và chi phí sẽ gia tăng.
Bên bán làm nhiệm vụ quản lý nội dung của catalog điện tử. Họ mô tả và Quản lý
phân loại hàng hóa chào bán, cũng như cập nhật thông tin khi có những thay nội dung
đổi cần thiết. Quá trình đặt hàng và triển khai hoạt động catalog
Hình 3.4: eProcurement, bên bán làm trung tâm (Nguồn: Schubert) 56
Chương 3 >>>
mua hàng được hỗ trợ bởi các phần mềm. Chức năng tìm kiếm hàng hóa và
dịch vụ cho phép dễ dàng chuẩn bị giỏ hàng cũng như kết thúc việc đặt hàng
và mua hàng. Việc lập hóa đơn có sự trợ giúp của các giải pháp thanh toán
điện tử (xem chương 7). Tùy thuộc vào trạng thái tác nghiệp của phần mềm
bên bán mà các kiểu báo cáo khác nhau được cung cấp về hành vi cùng số
lượng, loại hình hàng hóa/dịch vụ đã mua. Phối hợp
Cửa hàng trực tuyến (eShop) là trường hợp điển hình của giao dịch mua eShop với h
hàng theo mô hình bên bán làm trung tâm. Nó hỗ trợ đầy đủ các giai đoạn thu ệ thống
ERP thập thông tin, thỏa thuận và thực hiện đơn đặt hàng trực tuyến. Hệ thống giao
dịch này được tích hợp với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
(ERP) của nhà cung cấp, tùy thuộc vào trình độ phát triển của hệ thống thông
tin của doanh nghiệp đó. Như vậy, nó có thể đáp ứng những thông tin bổ sung
như mức dự trữ, số lượng hàng sẵn có, và chính sách giá cả cho riêng từng
khách hàng. Sẽ không cần thiết phải gửi những đơn hàng có tính lặp lại tới hệ
thống ERP của nhà cung cấp. Khách hàng có thể mua các sản phẩm phức tạp
thông qua hệ thống định hình. Đối với nhà cung cấp, điều này đồng nghĩa với
việc tự động hóa dịch vụ tư vấn khách hàng, giảm chi phí thu hút khách, và
khả năng san bớt công việc và trách nhiệm sang bên mua. Cần có sự
Để có thể vận hành thành công mô hình mua hàng này thì rõ ràng là phải
điều chỉnh và phát triển tốt mối quan hệ giữa bên mua và bên cung cấp. Cụ thể, hệ thống
quản lý giao dịch phải có được những thông tin từ phía tổ chức của khách hàng. Đồng
đổi mới thời, một số điều chỉnh phải được thực hiện để có được sự ăn khớp giữa hai
bên. Doanh nghiệp khách hàng thì phải đối mặt với việc tìm hiểu nhiều hệ
thống thông tin khác nhau bởi họ phải mua hàng từ nhiều nhà cung cấp. Hệ
quả là phải tăng cường đào tạo và trao đổi thông tin với nhau.
Hình 3.5 tóm tắt những ưu điểm và hạn chế lớn nhất của giải pháp mua
hàng trực tuyến do bên bán làm trung tâm. Tích hợp với
Có thể nảy sinh vướng mắc khi tích hợp quá trình mua hàng trong hệ thống
hạ tầng cơ sở thông tin của bên mua. Một giải pháp khả thi cho vấn đề này là trường hợp của
hiện tại công ty Del USA cung cấp cho các khách hàng lớn của mình tiêu chuẩn
cXML (XML định dạng cho catalog, xem mục 3.4). Các đơn đặt hàng trực
tuyến có thể gửi qua mạng Internet khi sử dụng cXML. Nếu không, chu trình
mua hàng mở sẽ tự động đóng lại.
Hình 3.5: Ưu điểm và hạn chế của mô hình do bên bán làm trung tâm
<<< Mua Hàng Trực Tuyến 57
3.3.3 Mô Hình Bên Mua Làm Trung Tâm
Giải pháp bên mua làm trung tâm đòi hỏi doanh nghiệp (bên mua) phải cài Giải pháp
đặt và vận hành phần mềm mua sắm, gồm cả catalog sản phẩm. Bên cung bên mua làm
cấp chỉ chịu trách quản lý nội dung và định kỳ truyền tin về những thay đổi trung tâm trong catalog sản phẩm.
Như thể hiện trong hình 3.6, hầu hết các dịch vụ do bên mua thực hiện. Chi phí
Cụ thể, việc quản lý người sử dụng (với các thủ tục cấp phép và quyền truy hành chính
cập) là do doanh nghiệp khách hàng kiểm soát. Các bước trong quy trình đặt để quản lý
hàng được quyết định bởi doanh nghiệp mua hàng và phù hợp với những đặc người sử
thù của doanh nghiệp (thủ tục nhượng quyền, giám sát dòng sản phẩm,…). dụng
Catalog sản phẩm có thể được mở rộng nếu có thêm chào hàng từ các nhà
cung cấp mới và được phát triển thành catalog mua sắm cho tất cả các vật tư
MRO. Theo cách đó, doanh nghiệp đạt được giải pháp mua hàng trực tuyến
phù hợp với nhu cầu của mình, cho dù có thể phải gánh chịu thêm chi phí
hành chính và quản lý. Quá trình tích hợp với hệ thống thông tin và kết nối
với hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp ERP sẽ dễ dàng hơn. Hình 3.7
tóm tắt những ưu điểm và hạn chế lớn nhất của mô hình bên mua làm trung tâm.
Các ứng dụng mua hàng do bên mua vận hành được gọi là hệ thống mua
sắm tại bàn (DPS). Hệ thống này được thiết lập tại nơi làm việc của cả khách Mua sắm
hàng và của bên cung cấp và gắn liền với quá trình mua hàng của doanh tại bàn
nghiệp. Chúng có giao diện thống nhất, phù hợp với các tiêu chuẩn đặc thù với catalog
của doanh nghiệp, và thường tích hợp tốt với hệ thống thông tin tác nghiệp đa nguồn
của doanh nghiệp bên mua. Điều kiện tiên quyết để hệ thống này thành công hàng
là việc duy trì tốt catalog sản phẩm để có thể thỏa thuận và đặt hàng với các nhà cung c
ấp. Đây còn được gọi là "catalog đa nguồn", bởi nó lưu trữ dữ liệu
sản phẩm từ nhiều nguồn cung cấp khác nhau.
Hình 3.6: eProcurement, bên mua làm trung tâm (Nguồn: Schubert) 58
Chương 3 >>>
Hình 3.7: Ưu điểm và hạn chế của mô hình do bên mua làm trung tâm
Mua sắm Đứng ở phía góc độ người sử dụng, DPS gần như hoàn toàn được xây dựng
tại bàn cần trên nền các ứng dụng của web. Nó hỗ trợ tất cả các vị trí trong công ty có
s tích hợp liên quan đến hoạt động mua hàng. Vì thế, người sử dụng trong doanh nghiệp
có thể gửi đơn đặt hàng của mình qua mạng nội bộ, trưởng phòng tài chính có
thể phê duyệt, bộ phận vật tư có thể đặt hàng, bên cung cấp xác nhận đơn
hàng, và bộ phận kế toán sẽ thanh toán hóa đơn. Mức độ tích hợp với nhà
cung cấp sẽ quyết định giới hạn về việc có cần thiết phải thương lượng bổ
sung cho hợp đồng giao dịch hay không và liệu hóa đơn thanh toán có được
chuyển trực tuyến từ bên cung cấp qua mạng cho bên mua hay không. 3.3.4 Sàn Giao D ịch Điện Tử
Nhiệm vụ Khi giải pháp sàn giao dịch điện tử được sử dụng cho mua hàng trực tuyến thì
đa dạng của hệ thống này do một trung gian điều khiển. Đơn vị trung gian này (còn thường
đơn vị được gọi là trung gian thông tin hay môi giới thông tin khi giao dịch các sản
trung gian phẩm số hóa) có nhiệm vụ tập hợp các sản phẩm (thông tin) và chuẩn bị sẵn
sàng cho việc giao dịch trên sàn. Đơn vị trung gian hợp nhất các chào hàng từ
nhiều nguồn cung cấp và cho phép khách hàng so sánh sản phẩm. Họ soạn
thảo hợp đồng giữa bên cung cấp và khách hàng, đồng thời thực hiện quá trình
giao dịch thay mặt cho bên mua theo yêu cầu.
Trong chương 2, chúng ta đã chỉ ra rằng mạng Internet thường bỏ qua các
trung gian thương mại để khách hàng và nhà cung cấp trực tiếp gặp nhau. Vậy
tại sao trong trường hợp này các trung gian lại phát triển và cung cấp dịch vụ
của mình cho các bên? Có ba lý do cơ bản: Khả năng
1. Do mạng Internet được xây dựng trên các chuẩn mở, dẫn đến có vô số so sánh các
giải pháp mua hàng được thiết kế trên nền tảng công nghệ Internet sản phẩm
nhưng không có được tính thống nhất với nhau. Nó tạo nên rào cản khó
so sánh giữa các mặt hàng (về giá cả, chất lượng và mức độ sẵn có) cho
bên mua. Khi đó, các trung gian xuất hiện, cung cấp dịch vụ này và
được hưởng lợi từ đó.
<<< Mua Hàng Trực Tuyến 59
2. Lý do thứ hai liên quan đến mối quan hệ cung cầu. Các nghiên cứu thực Tiết kiệm
tế cho thấy cần phải mất khá nhiều thời gian để tìm được nhà cung cấp thời gian với
và khách hàng phù hợp. Một trung gian có thể tập hợp được nhiều nhà mua hàng
cung cấp cũng như nhiều khách hàng trên sàn của mình và như thế sẽ trực tuyến gi
ảm được đáng kể chi phí tìm kiếm đối tác trên thị trường.
3. Thứ ba, đây là vấn đề về tính tự do trong kinh doanh. Tình trạng vô Đảm bảo
danh khi mua hàng qua sàn sẽ loại bỏ rủi ro trong giao dịch đối với bên tính vô danh
mua. Người trung gian đảm bảo cho giao dịch thành công và được trả
hoa hồng cho sự đảm bảo đó. Người trung gian sẽ thực hiện giao dịch
theo yêu cầu, trong khi vẫn đảm bảo tính vô danh cho đối tác. Hi
ện tồn tại nhiều loại hình sàn giao dịch điện tử phục vụ cho hoạt động mua
bán. Từ sàn giao dịch sách, sàn quảng cáo và sàn đấu giá cho tới các sàn giao
dịch chuyên mua bán các mặt hàng trong một lĩnh vực công nghiệp cụ thể.
Các nhà quản lý sàn giao dịch sử dụng nhiều mô hình định giá khác nhau.
Các loại hình dịch vụ mà sàn giao dịch hỗ trợ trong quá trình mua hàng
(cho bên mua) và trong việc trình diễn các chào hàng (cho bên bán) được Phần mềm
minh họa trong hình 3.8. Người quản lý sàn giao dịch cố gắng tạo nên giá trị dịch vụ cho
gia tăng cho bên mua hàng thông qua các phần mềm dịch vụ của mình; hay quá trình
nói cách khác, thông qua việc cung cấp khả năng so sánh các chào hàng và mua hàng
trưng bày hàng hóa. Còn bên bán thì thường xuyên cập nhật thông tin về
catalog sản phẩm và vẫn chịu trách nhiệm quản lý nội dung chào hàng.
Như vậy, bản chất công việc của người trung gian bao gồm việc cung cấp
thông tin chất lượng cao cho cả bên cung cấp và khách hàng, đồng thời đảm Trung gian
bảo quá trình tiến hành giao dịch diễn ra suôn sẻ. Kinh nghiệm cho thấy các có năng lực chuyên môn cao được chấp nhận
Hình 3.8: Phần mềm dịch vụ của trung gian trong eProcurement 60
Chương 3 >>>
Hình 3.9: Ưu điểm và hạn chế của sàn giao dịch điện tử
trung gian chỉ có thể đạt được đúng nhu cầu, chất lượng dịch vụ và tính thanh
khoản nếu có đủ năng lực chuyên môn sâu. Điều này cũng lý giải sự thành
công lớn hơn của các trung gian tích hợp dọc so với các sàn tích hợp ngang. Đóng góp
Hình 3.9 tóm tắt những ưu điểm và hạn chế lớn nhất của sàn giao dịch điện
vào tính hiệu tử: khác với các mô hình do bên bán hoặc bên mua làm trung tâm, ở đây trung qu của th
gian quản lý sàn cho phép so sánh trực tiếp giữa các nhà cung cấp. Cơ chế tập ị trường tr
hợp nhiều nhà cung cấp trên sàn giao dịch làm tăng tính thanh khoản và tính
ực tuyến hiệu quả của thị trường, ngay cả trong việc ấn định giá. Tùy thuộc nhu cầu của
các nhà cung cấp và của khách hàng, tính vô danh của các thành viên tham gia
thị trường được đảm bảo trong quá trình giao dịch hàng hóa và dịch vụ. 3.4 Quản Lý Catalog
Hiển thị Quản lý catalog có chức năng xây dựng, duy trì và sử dụng các dữ liệu về sản
thông tin phẩm. Thông tin về mặt hàng và sản phẩm phải được trình bày sao cho phù
sản phẩm hợp với các tiêu thức dễ tìm kiếm và lựa chọn, với đầy đủ các dữ liệu bổ sung
về thành phần cấu tạo, chất lượng, giá cả, v.v. Nếu có thể, catalog cần được
điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của khách hàng (doanh nghiệp đặt hàng). Sự cần thiết
Cả ba phương án mua hàng trực tuyến (bên bán làm trung tâm, bên mua
c ủa catalog làm trung tâm và sàn giao dịch điện tử) đều cần duy trì và cập nhật cho catalog
đa nguồn sản phẩm. Trong mô hình bên mua làm trung tâm và sàn giao dịch điện tử,
catalog phải kết hợp được dữ liệu sản phẩm từ nhiều nhà cung cấp khác nhau
(catalog đa nguồn=multisourcing product catalog=MSPC). Nó phải bao gồm
tất cả các sản phẩm cùng với các chi tiết kỹ thuật và dữ liệu về nhà cung cấp và các khách hàng. Vướng mắc
Tuy nhiên, những cố gắng thiết kế catalog đa nguồn có thể vấp phải một số trong quản lý
catalog vấn đề vướng mắc như sau:
 Các nhà cung cấp, các trung gian và khách hàng có những ý tưởng khác
nhau về cách thức trình bày catalog
 Các tiêu thức phân loại sản phẩm và dịch vụ có thể khác nhau giữa các
thành viên tham gia thị trường
<<< Mua Hàng Trực Tuyến 61
 Sản phẩm phải được mô tả rõ ràng và có minh họa chi tiết
 Nội dung dữ liệu khác nhau cho từng nhóm khách hàng
 Giá cả được thỏa thuận giữa các bên giao dịch
Các nhà cung cấp giải pháp mua hàng do bên mua làm trung tâm cần nhận biết
một thực tế là doanh nghiệp mua hàng có các catalog sản phẩm riêng và định k
ỳ cập nhật nội dung của chúng. Điều này có thể đạt được nhờ phần mềm quản
lý nội dung phù hợp. Các nhà quản lý sàn giao dịch điện tử có chức năng và
nhiệm vụ giống như các nhà cung cấp giải pháp mua hàng cho bên mua. Ngoài
ra, thông tin phải được tối ưu hóa để phù hợp với đòi hỏi khác nhau của nhiều
nhóm khách hàng về sản phẩm, mức độ chi tiết của dữ liệu và giá cả.
Các catalog khác nhau có thể tích hợp được nếu chúng có chung một cấu trúc th
ống nhất. Điều này làm đơn giản hóa việc tìm kiếm sản phẩm theo chiều
dọc và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà cung cấp.
Một loại cấu trúc chuẩn phù hợp cho thị trường tích hợp ngang và sử dụng Tiêu chuẩn
được cho cả sản phẩm và dịch vụ là Bộ Mã Chuẩn cho Sản Phẩm và Dịch Vụ SPSC
(Standard Product and Service Code=SPSC). Có thể truy cập web site
http://www.unspsc.org để tìm hiểu những thông tin mới nhất về các tiêu
chuẩn do Liên Hiệp Quốc xây dựng). Bộ Mã Chuẩn SPSC là hệ thống phân
loại sản phẩm và dịch vụ được xác định hết sức rõ ràng. Nó được phát hành lần
đầu tiên vào năm 1996 và hiện đang được sử dụng tại các công ty như
American Express, Master Card, Visa và một số doanh nghiệp khác.
SPSC là một tập các chữ số sắp xếp theo thứ tự của năm bậc phân loại Cấu trúc dọc
chuẩn. Mỗi số hiệu phân loại gồm có 10 chữ số, ngoài ra nếu cần thiết thì có của SPSC
thêm 2 chữ số bổ sung. Số hiệu 10 chữ số này được chia thành các nhóm gồm
có ba-, bốn-, sáu-, tám- và mười-chữ-số, theo đó lần lượt xác định sản phẩm
theo yêu cầu. Hình 3.10 cho ví dụ về số hiệu SPSC.
Bộ Mã Chuẩn SPSC được sử dụng tốt nhất cho các ứng dụng đòi hỏi sự xác
định và phân loại sản phẩm, bao gồm cả một loạt các dịch vụ của nhà cung cấp
Hình 3.10: Ví dụ số hiệu trong Bộ Mã Chuẩn Sản Phẩm và Dịch Vụ (SPSC) 62
Chương 3 >>>
Bên cạnh đó, bất cứ dữ liệu mới nào cũng có thể nhập vào catalog điện tử với
hệ thống thông tin hoặc kho dữ liệu, ví dụ trong quá trình đánh giá nhóm sản
phẩm và với nội dung chi tiết đã cho. Hệ thống
Để mô tả sản phẩm với những chi tiết đầy đủ hơn, số hiệu 10 chữ số trong
số hiệu SPSC hệ thống SPSC có thể mở rộng thêm 2 chữ số nữa. Chữ số thứ 11 và thứ 12 thể
hiện các dịch vụ liên quan đến sản phẩm. Các dịch vụ điển hình là sửa chữa
(91), bảo hành (92), cho thuê tài chính (93), hoặc cho thuê hàng hóa (94). Sử dụng
Hệ thống SPSC được đánh giá là khá ổn định nhờ mức độ chặt chẽ tương
rộng rãi đối của nội dung. Nếu mức độ chi tiết của nội dung cao hơn thì thông tin trong trong nhiều l
hệ thống sẽ được liên tục xem xét lại cùng với quá trình phát triển các sản
ĩnh vực phẩm mới. Nó có thể được sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhờ phạm vi
xác định của hệ thống. Bên cạnh một số công ty thẻ tín dụng nổi tiếng nêu trên,
một loạt các nhà thiết kế phần mềm như Ariba (http://www.ariba.com) cũng
liên kết cấu trúc của họ với hệ thống SPSC. Tiêu chuẩn
Hình thức trình bày văn bản dưới dạng XML được lựa chọn để trao đổi dữ
BMEcat liệu sản phẩm và dịch vụ điện tử. BMEcat là tiêu chuẩn để chuyển giao dữ liệu để trao đổi d
sản phẩm điện tử được thiết kế bởi BME, một công ty của Đức. Các văn bản ữ liệu s
dạng này trong catalog cho phép tích hợp dữ liệu sống động về sản phẩm như
ản phẩm hình ảnh, đồ thị, trình diễn kỹ thuật hoặc video. Tiêu đề văn bản trong catalog
dưới dạng BMEcat được thể hiện trong hình 3.11.
Hình 3.11: Tiêu đề của văn bản catalog dưới dạng BMEcat
<<< Mua Hàng Trực Tuyến 63 Tình Hu ống eDVDShop: Sử D Catalog ụng Điện Tử
Gần đây, cửa hàng eDVDShop đạt được doanh thu khá tốt. Có một số khách
hàng tổ chức (chẳng hạn như các thư viện) mua một số đĩa DVD đặc biệt từ
cửa hàng. Hiện cửa hàng có hơn 2500 sản phẩm, và hầu hết khách hàng tổ
chức chỉ quan tâm tới một nhóm nhỏ sản phẩm. Do đó, ông Anderson cân nhắc
tới việc tạo ra một catalog điện tử dạng đồ họa để trưng bày những sản phẩm
được quan tâm. Bên cạnh nhóm sản phẩm được lựa chọn, mỗi sản phẩm trong
catalog phải có một bài tường thuật nội dung và mức giá chính thức. Công bố
mức giá là cần thiết bởi khách hàng mua với quy mô lớn tại eDVDShop được
giảm giá đặc biệt. Catalog sản phẩm phải được thể hiện dưới dạng tệp PDF.
Định dạng này gần như là một tiêu chuẩn trên Web. Ông Anderson cũng gửi
catalog tới các khách hàng có quan tâm qua e-mail.
Trong bước đầu tiên, ông Anderson đánh giá các các phương án thiết kế
catalog khác nhau. Có một khả năng là khai thác hệ thống sắp chữ LaTex đã
từng được sử dụng thành công cho việc tạo dựng các văn bản trong hơn 20
năm. Giải pháp này có những ưu điểm sau:
 Hệ thống này sẵn có miễn phí, hoàn hảo và được trình bày tốt
 Có nhiều sản phẩm mở rộng dựa trên hệ thống này; ví dụ, có thể tạo tệp
PDF cùng với các tệp tiêu chuẩn Postcript
 Có thể dùng được cho tất cả các loại văn bản, như là hóa đơn, yêu cầu
chào hàng, báo cáo và thống kê
 Các ứng dụng khác dựa trên Web cũng được thiết kế trên giải pháp này;
ví dụ, hệ thống kế toán tài chính SQL Ledger (http://www.sql- ledger.com).
Cho dù có những ưu điểm như vậy, ông Anderson vẫn quyết định không sử
dụng LaTex. Lý do cơ bản là LaTex không có ứng dụng cho công việc xuất
bản tại bàn. Vì vậy, khó có thể thiết kế được catalog sản phẩm có hình ảnh hấp
dẫn. Ngoài ra, khi dùng LaTex phải bắt đầu như một ứng dụng ngoài Web. Có
nghĩa là, nếu như có bất cứ sai sót nào trong quá trình tạo tệp PDF thì hệ thống
không thể phản hồi một cách thích đáng.
Một giải pháp khác đặc biệt phù hợp cho việc tạo các tệp tin PDF là PDFlid
(http://www.pdflid.com). Công ty này giới thiệu một chương trình thiết kế
tệp PDF tự động. Ưu thế của giải pháp này là bên bán hàng có thể tạo bản nháp
của mình và chuyển cho hệ thống để tự động thiết kế. Bản nháp là tệp PDF
trong đó đã thay đổi một số ký tự ở các vị trí nhất định. PDFlid có phần mềm
Adobe Acrobat plug-in có thể sử dụng để nhận dạng các ký tự thay thế đó.
Nhưng do phiên bản mã nguồn mở của PDFlid được giới thiệu khá hạn chế
(chẳng hạn, nó không cho phép tích hợp tự động từ bản nháp như được mô tả ở
trên), và phiên bản thương mại có giá quá cao so với một cửa hàng nhỏ, nên
ông Anderson tiếp tục tìm kiếm phương án khác. 64
Chương 3 >>>
Trong quá trình tìm kiếm, ông Anderson biết được về tiêu chuẩn BMEcat
cũng như khả năng tạo tệp PDF từ các văn bản XML thông qua một quá trình
có tên gọi Formatting Objects (FO), được xác định bởi World Wide Web
Coalition. Sự kết hợp của hai quy trình này có vẻ phù hợp đối với ông Anderson.
Ở bước đầu, ứng dụng Web tạo ra văn bản XML (văn bản 1) phù hợp với
tiêu chuẩn BMEcat. Văn bản này chứa đựng tất cả các dữ liệu cần thiết của
catalog. Sau đó, giải pháp này sử dụng định dạng mẫu XSL để đáp ứng tiêu
chuẩn của FO (văn bản 2). Ở bước thứ hai, chương trình xử lý văn bản FO tạo
ra tệp tin PDF cho cả hai văn bản. Một chương trình xử lý văn bản FO phổ
biến là FOP, có nguồn gốc từ dự án Apache, được phát triển trên nền Java và
là mã nguồn mở. Giải pháp này có được những điểm mạnh sau:
▪ Cửa hàng trực tuyến được ông Anderson cài đặt theo mô hình eSarine
được thiết kế chủ yếu dựa trên các văn bản XML.
▪ Chương trình FOP được phát triển trên nền Java, giống như eSarine, và
hiện đang được Apache cấp giấy phép sử dụng. Thực tế là khi cả hai hệ
thông đều ứng dụng Java sẽ hỗ trợ đáng kể cho việc tích hợp FOP với
eSarine, đặc biệt trong tình huống có sai sót tiềm năng từ các văn bản lỗi.
Tất cả những sai sót xuất hiện trong FOP sẽ được eSarine hiển thị trong
trình duyệt Web. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người sử dụng có
kế hoạch thiết kế bản copy chi tiết FO trong tương lai.
▪ Tiêu chuẩn BMEcat được phát triển trước khi có sự xác định định dạng
trao đổi độc lập trên nền XML. Đó là lý do tại sao văn bản 1 được tạo ra
trong quá trình thiết kế catalog lại có thể được sử dụng như một văn bản chuyển đổi.
▪ XSL-FO không chỉ giới hạn với các tệp PDF. Nó còn có thể cùng với
FOP để tạo nên các trang HTML thay cho các tệp PDF.
Ngôn ngNgôn ngữ thương mại XML (cXML) có tính chất mở và linh hoạt. Nó cho
cXML phép giao dịch điện tử được thực hiện trên catalog. Giống như các nhà cung
cấp, dữ liệu giao dịch có thể xác định được khi sử dụng ngôn ngữ này. Tiêu chuẩn
Định dạng XML do công ty CommerceOne phát triển gọi là xCBL (XML
hóa với Common Business Library, xem http://www.xcbl.org). Nó xác định dữ liệu
xCBL kinh doanh dạng sản phẩm cho catalog sản phẩm, nhận đơn đặt hàng, lập hóa
đơn và triển khai thực hiện đơn hàng. Phương tiện
Nhà cung cấp phần mềm Inktomi (http://www.inktomi.com) giới thiệu
thiết kế phương tiện thiết kế catalog có khả năng hỗ trợ quá trình phân loại nội dung.
catalog của Nó có thể tạo nên các hệ thống sắp xếp theo nhóm hàng dọc hoặc theo mạng
Inktomi lưới và cung cấp các văn bản XML có khả năng tư vấn tham khảo chéo, giống
như "hãy xem cả những sản phẩm loại…". Công cụ tìm kiếm Yahoo sử dụng
phần mềm catalog của Inktomi.
<<< Mua Hàng Trực Tuyến 65
3.5 Phần Mềm Tiêu Chuẩn cho Mua Hàng Tại Bàn
Những vấn đề nảy sinh trong hoạt động mua vật tư gián tiếp và dịch vụ MRO Yêu cầu đối
có thể khắc phục được bằng hệ thống thông tin thích hợp - được gọi là hệ với phần
thống mua hàng tại bàn (DPS). Những hệ thống này tập hợp các chào hàng sản mềm cho
phẩm và dịch vụ của nhiều nhà cung cấp khác nhau trong các catalog đa hoạt động ngu mua vật tư
ồn. Giao diện người sử dụng dựa trên trình duyệt Web hỗ trợ cả những MRO
người sử dụng không thường xuyên, các nhân viên trong doanh nghiệp, những
người khi cần đặt hàng có thể kiểm tra các vật tư MRO và vật liệu khác một
cách độc lập. Các hệ thống DPS tiên tiến cho phép giao tiếp ở phạm vi rộng
với hệ thống thông tin tác nghiệp và hệ thống ERP, cũng như đảm bảo tích hợp
hoạt động mua vật tư gián tiếp với các hoạt động khác của doanh nghiệp. Hiện
có khá nhiều nhà cung cấp hệ thống phần mềm dành cho mua hàng tại bàn.
Hình 3.12 cho thấy những nét khái quát về những chức năng khác nhau mà hệ
thống mua hàng tại bàn có thể đảm nhiệm.
Hệ thống DPS tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm các nhà cung cấp Mục tiêu của
tiềm năng. Cùng với việc sử dụng hoạt động marketing ngược, việc tìm kiếm marketing
và phân loại nguồn cung cấp được đơn giản hóa hơn. Trọng điểm của ngược
marketing ngược là việc doanh nghiệp mua hàng, được hỗ trợ bởi hệ thống
DPS, phát hành những thông tin cụ thể trên Web nhằm tìm kiếm các nguồn
cung cấp tiềm năng (hướng dẫn mua hàng, tiêu chuẩn chất lượng, điều khoản
hợp đồng, v.v.) hoặc thông báo về nhu cầu mua hàng của mình với các điều
kiện giao nhận và thanh toán xác định. Nói cách khác, doanh nghiệp cần mua
hàng đã chủ động triển khai hoạt động marketing.
Toàn bộ quá trình đặt hàng cùng việc triển khai đơn hàng và giao hàng Theo dõi
cũng được hỗ trợ bởi hệ thống DPS, trong khi quá trình xét duyệt được thực quá trình hi thực hiện
ện lần lượt từng bước một. Chức năng theo dõi đơn hàng rất hữu dụng. Nó đơn hàng
Hình 3.12: Phần mềm hỗ trợ cho hệ thống mua hàng tại bàn 66
Chương 3 >>>
liên tục cho biết trạng thái của đơn hàng với bên cung cấp và vị trí của lô hàng
trên đường vận chuyển. Do đó, trạng thái của đơn hàng luôn được cập nhật thông tin mới nhất. Tương tác
Hàng hóa mua vào và dữ liệu được xử lý bởi hệ thống DPS, và được cập
với hệ thống nhật trực tiếp vào hệ thống ERP tương ứng (tùy thuộc vào mức độ tích hợp
ERP giữa hai hệ thống). Sau khi kiểm tra hàng hóa và vào báo cáo ngày nhập hàng,
số liệu thống kê được ghi nhận và nếu có vướng mắc thì sẽ lập biên bản khiếu
nại với bên cung cấp. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp mua hàng luôn có
thông tin cập nhật nhất về chất lượng của nhà cung cấp. Ví dụ điển hình về các
loại vật tư MRO (cả hàng hóa và dịch vụ) được liệt kê trong hình 3.13.
Hình 3.13: Các loại vật tư được mua qua hệ thống mua hàng tại bàn Đáp ứng việc mua nhi
Hệ thống DPS có thể giảm bớt rất nhiều khối lượng công việc tại bộ phận ều
loại hàng logistics và mua hàng của các doanh nghiệp. Nhiều loại hình dịch vụ khác
hóa và dịch nhau, từ dịch vụ bố trí nơi làm việc và thiết bị cho đến dịch vụ đặt vé đi công
vụ MRO đa tác và tổ chức hoạt động xã hội trong công ty, tất cả đều có thể được mua sắm
dạng rất hiệu quả và được giám sát chặt chẽ thông qua hệ thống này.
Các hệ thống DPS được sử dụng phổ biến là những phần mềm do các công
ty Ariba Technologies và CommerceOne thiết kế:
Hệ thống Hệ thống quản trị nguồn lực tác nghiệp của Ariba. Công ty Ariba giới thiệu
mua hàng tại hệ thống DPS thân thiện với người sử dụng (trên nền Java). Hệ thống này bao bàn của
Ariba gồm bộ phận tìm kiếm hiệu quả cho phép xác định nhóm sản phẩm cần tìm
theo một số tiêu thức lựa chọn nhất định. Hoạt động mua hàng phục vụ cho
công việc của từng cá nhân trong doanh nghiệp được hỗ trợ thuận tiện. Các
nhà cung cấp phải thiết kế catalog của mình theo định dạng có thể chuyển đổi
CIF (Catalog Interchange Format) để dữ liệu có thể dễ dàng tích hợp vào catalog đa nguồn.
Hệ thống của Hệ thống BuySite của CommerceOne. Công ty CommerceOne chào bán giải
Commerce- pháp mua hàng trực tuyến dưới cái tên BuySite. Hệ thống này hỗ trợ việc mua
One vật tư MRO, lập hóa đơn và kiểm soát quá trình mua.
<<< Mua Hàng Trực Tuyến 67 Khác v
ới các hệ thống DPS độc lập, hệ thống ERP của nhà sản xuất bắt đầu
mở rộng phạm vi hoạt động của mình với các chức năng mua vật tư trực tiếp
và gián tiếp (xem ví dụ về phần mềm SAP Người Mua Hàng Chuyên Nghiệp).
3.6 Thị Trường Cung Cấp Dịch Vụ eProcurement Nhà cung c
ấp dịch vụ mua hàng trực tuyến tập trung vào quá trình mua hàng của
doanh nghiệp và điều tiết các mối quan hệ với các nhà cung cấp.
Cấu trúc cơ bản của nhà cung cấp dịch vụ eProcurement được thể hiện một
cách hệ thống ở hình 3.14. Các bộ phận cơ bản nhất là dịch vụ đặt hàng, dịch vụ
catalog, và quản trị hệ thống. Trong dịch vụ yêu cầu và đặt hàng, yêu cầu đặt
mua hàng và quy tắc xét duyệt được thiết kế và lưu trữ thích nghi với từng doanh
nghiệp. Quá trình đặt hàng được hỗ trợ bởi phần mềm chuyên nghiệp cùng với
các điều khoản thực hiện đơn hàng và thanh toán, tất cả đều được ghi chép và lưu giữ.
Hình 3.14: Nhà cung cấp dịch vụ eProcurement (Nguồn: Dolmetsch)
Nhóm dịch vụ catalog và quản lý nội dung cho phép tìm kiếm dễ dàng các nhà
cung cấp, các sản phẩm và dịch vụ. Catalog đa nguồn phải được xây dựng và
duy trì. Một số nhà cung cấp dịch vụ eProcurement còn giới thiệu khả năng xác
định các nhóm sản phẩm và hàng hóa tương đối phức tạp. 68
Chương 3 >>>
Quản lý hệ thống bao gồm việc lưu giữ và duy trì hồ sơ người sử dụng và
hồ sơ nhà cung cấp. Khi DPS và eProcurement được ứng dụng thì có thể tiết
kiệm ở những khía cạnh như:
Quá trình mua hàng. Quá trình này được tự động hóa rất nhiều và vì vậy
có thể tránh được sai sót. Có thể kiểm tra tình trạng đơn hàng bất cứ lúc nào.
Có thể đánh giá chất lượng và thời gian mua hàng định kỳ.
Dự trữ. Theo thỏa thuận với bên cung cấp, có thể duy trì dự trữ ở mức thấp,
hoặc bằng không. Dễ dàng theo dõi lượng đặt hàng hiện tại và ngày giao hàng.
Ưu thế về giá cả. Trong quá trình thiết lập chính sách mua hàng có thể
thương lượng về các điều khoản về giá cả và giảm giá do mua khối lượng
lớn. Ngoài ra, người mua có thể tập hợp nhiều lô hàng để có được mức giá
ưu đãi do có được lợi thế nhờ quy mô.
Kiểm soát. Công việc đánh giá cơ sở dữ liệu có thể được tiến hành vào bất
cứ lúc nào, trong quá trình và sau khi kết thúc mua hàng. Đây là nền tảng tốt
để đưa ra các quyết định có tính thích nghi cao về quy trình và chính sách
giá cả của quá trình mua sắm, nếu cần thiết.
Với những ưu điểm như vậy của mua hàng trực tuyến, ngày càng nhiều
doanh nghiệp và tổ chức ứng dụng hệ thống DPS phù hợp hoặc yêu cầu dịch
vụ từ phía bên cung cấp dịch vụ eProcurement.
3.7 Tài Liệu Tham Khảo
Luận án tiến sỹ của Dolmetsch [Dol00] cung cấp thông tin tổng quát về chủ đề
mua hàng trực tuyến. Nghiên cứu này nổi bật ở chỗ đã trình bày được ứng
dụng và chức năng cụ thể của mua hàng trực tuyến, với cấu trúc chặt chẽ.
Trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống mua hàng tại bàn DPS (mô hình bên
mua làm trung tâm). Bài báo của các tác giả Saarinen và Vepsalainen [Saa94]
trình bày mô hình khung cho các chiến lược eProcurement khác nhau, cho
phép nhà quản trị có thể tối ưu hóa được các nguồn cung cấp của mình. Tài
liệu của Schubert và đồng sự [Sch02] mô tả tình huống minh họa cho các mô
hình eProcurement (các mô hình bên bán, bên mua và sàn giao dịch điện tử).
Các văn bản liên quan đến bộ mã chuẩn SPSC có thể tìm thấy ở trang web
tương ứng (http://www.unspsc.org). Tiêu chuẩn BMEcat được trình bày ở
trên trang web với thông tin chi tiết hơn (http://www.bmecat.org). Những
nghiên cứu mới nhất về mua hàng trực tuyến hiện đang tập trung giới thiệu các
công nghệ mới như RFID [Wam06] hoặc thiết bị không dây [Geb03], cũng
như việc cải thiện quản trị quan hệ với nguồn cung cấp [Hou04, Gro07]. Baron
và ctg. [Bar00] xem xét các vấn đề về eCatalog từ quan điểm của doanh
nghiệp mua hàng. Còn trong cuốn sách của mình [Tur06], Turban và ctg. liệt
kê và phân tích về các phương pháp mua hàng. Ngoài ra, hệ thống mua hàng
tại bàn và đấu giá ngược cũng được mô tả trong đó.