



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58457166
Chương 5. Phương pháp so sánh
Đặng Thị Việt Đức PTIT lOMoAR cPSD| 58457166 2 Nội dung lOMoAR cPSD| 58457166 3 Cơ sở lý luận lOMoAR cPSD| 58457166 4 Các bước tiến hành
Tiêu chuẩn hóa hệ số so sánh
Các bước cơ bản khi định giá theo phương pháp so sánh lOMoAR cPSD| 58457166 5
Tiêu chuẩn hóa hệ số so sánh
Hệ số giá/thu nhập (P/E): được xác định bằng: Giá hiện
hành của cổ phiếu (P)/Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)
Hệ số giá/giá trị ghi sổ (P/B): được xác định bằng: Giá
hiện hành của cổ phiếu (P)/Giá trị ghi sổ của cổ phiếu (BV)
Hệ số Giá/Doanh thu (P/S): được xác định bằng: Giá
hiện hành của cổ phiếu (P)/Doanh thu trên mỗi cổ phần (S)
Nhóm chỉ tiêu phản ánh giá trị DN lOMoAR cPSD| 58457166 6 TT Công thức 1
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu = (EPS) 2
Hệ số chi trả cổ tức (POR) = 3
Hệ số giá/thu nhập (P/E) = 4
Hệ số giá/giá trị sổ sách (P/B) = 5
Hệ số giá/doanh thu (P/S) = lOMoAR cPSD| 58457166 7
Các bước định giá theo PP so sánh
Bước 1: Xác định hệ số so sánh một cách thống nhất và
đồng nhất giữa các công ty lựa chọn để so sánh.
Bước 2: Xem xét đặc điểm phân bổ của hệ số so sánh,
không chỉ giữa các công ty trong ngành mà còn trên toàn thị trường.
Bước 3: Phân tích hệ số so sánh để biết được các yếu tố
cơ bản xác định hệ số so sánh và sự thay đổi của các yếu
tố này là tác động tới hê ̣ số so sánh như thế nào. lOMoAR cPSD| 58457166 8
Bước 4: Lựa chọn đúng đắn các công ty để so sánh, kiểm
soát và hạn chế sự khác biệt giữa các công ty này. Các phương pháp so sánh Phương pháp P/E Phương pháp P/B Phương pháp P/S lOMoAR cPSD| 58457166 9 Phương pháp P/E
P/E= tỷ lệ thị giá trên thu nhập Ý nghĩa P/E: hệ số vốn hóa
E/P: tỷ suất sinh lời của một khoản đầu tư lOMoAR cPSD| 58457166 10 Phương pháp P/E
P/E quá khứ (3-5 năm/ hoặc của DN so sánh hoặc của trung bình ngành) Phương pháp P/E lOMoAR cPSD| 58457166 11
P/E bình quân toàn thị trường/ngành EPS 4 quý gần nhất P/E ACL 7.975 3.87 ABT 5.591 4.94 ANV 5.326 4.34 VHC 3.424 5.60 lOMoAR cPSD| 58457166 12 Trung bình 5.579 4.687 Phương pháp P/E Ưu và nhược điểm Ưu điểm Nhược điểm lOMoAR cPSD| 58457166 13 Phương pháp P/E Điều kiện áp dụng
Sử dụng tỷ số P/E trung bình ngành để ước tính giá trị
doanh nghiệp, với điều kiện là các doanh nghiệp khác
trong ngành có thể so sánh được với doanh nghiệp định
giá và thị trường của các doanh nghiệp này tương đối
chính xác. Thông thường nên chọn tỷ số P/E bình quân
từ 3 đến 5 doanh nghiệp trong ngành có quy mô tương tự
có thể so sánh được với doanh nghiệp cần định giá. lOMoAR cPSD| 58457166 14 Ví dụ 1
Doanh nghiệp B có lợi nhuận trung bình trong nhiều năm
là 200 triệu đồng. Doanh nghiệp có 100.000 cổ phần. Giá
bán cổ phần trên thị trường vào thời điểm hiện hành là 60.000 đ/cổ phần.
Nếu doanh nghiệp đạt được lợi nhuận thuần trong tương
lai hàng năm là 220 triệu đồng. Giá bán cổ phần vào thời
điểm này là 90.000 đ/cổ phần.
Tính: (1) Tính tỷ lệ P/E quá khứ?
(2) Giá trị doanh nghiệp?
(3) Giá trị thực ước tính của một cổ phiếu? lOMoAR cPSD| 58457166 15 Ví dụ 2
Đánh giá doanh nghiệp X theo thông tin thu thập được từ các
doanh nghiệp so sánh tương đồng.
Giả sử công ty X có lợi nhuận ròng dự kiến: 1.250.000.000 đ
vào thời điểm định giá. Mức lợi nhuận này đã được đối chiếu
với các số liệu tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, cũng
như xem xét so sánh với các doanh nghiệp trong ngành, cho
thấy đây là số liệu hợp lý;
Qua khảo sát và thu thập thông tin trên thị trường, tìm được
chỉ số P/E của 5 doanh nghiệp có cùng ngành nghề kinh doanh
và quy mô tương tự công ty X, cụ thể như sau: Công ty A 28 ;
Công ty B 31; Công ty C 32; Công ty D 33; Công ty E 35 lOMoAR cPSD| 58457166 16
Trong đó các Công ty B, C, D có nhiều yều tố gần giống Công ty X nhất. Ví dụ 3
EPS của doanh nghiệp ABC đạt được trung bình trong
nhiều năm qua là 2 USD. Hệ số P/E sau khi tìm hiểu thông
tin của các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề ước tính
là 20. Hãy định giá doanh nghiệp ABC. Biết rằng hiện nay
ABC có 2 triệu cổ phiếu thường và không có cổ phiếu ưu đãi lOMoAR cPSD| 58457166 17 Ví dụ 4
Công ty X đang tăng trưởng 10%/năm trong vòng 5 năm
qua. Nhà phân tích dự đoán tốc độ tăng trưởng này còn
tiếp tục trong 5 năm nữa. Hiện nay, thu nhập mỗi cổ phần
là $4,65. Tỷ lệ thanh toán cổ tức là 60%, trong tương lai
không thay đổi. Nếu dự đoán rằng, chỉ số P/E ở cuối năm
thứ năm là 17, và lãi suất mong đợi trên cổ phiếu là 15%/
. Hãy định giá doanh nghiệp X biết rằng hiện nay X có 1
triệu cổ phiếu thường và không có cổ phiếu ưu đãi lOMoAR cPSD| 58457166 18 Ví dụ 5
Nhà đầu tư A quyết định đầu tư vào cổ phiếu của công ty
X. Cô ta dự định nắm giữ nó trong 5 năm. Hiện nay, thu
nhập mỗi cổ phiếu X là $3,5 với tốc độ tăng trưởng
9%/năm. Tỷ lệ thanh toán cổ tức của công ty X duy trì ở
mức 55%. Nếu hiện nay cổ phiếu X đang có giá $40 mỗi
cổ phần và lãi suất mong đợi của nhà đầu tư A trong 5 năm
nắm giữ cổ phiếu là 14%. Hãy tính chỉ số P/E của cổ phiếu
X vào cuối thời kỳ nắm giữ cổ phiếu của nhà đầu tư A. Phương pháp P/B Khái niệm lOMoAR cPSD| 58457166 19
P/B (Price Book value Ratio- Giá / giá trị sổ sách) Ý nghĩa:
P/B cho biết nhà đầu tư sẵn sàng trả giá cho một cổ phiếu cao
hơn gấp bao nhiêu lần giá trị sổ sách. P/B<1:Hai trường hợp Phương pháp P/B Điều kiện áp dụng
P/B chỉ thực sự có ích khi xem xét các doanh nghiệp có
mức độ tập trung vốn cao hoặc các công ty tài chính bởi
giá trị tài sản của các công ty này tương đối lớn lOMoAR cPSD| 58457166 20
P/B không mấy ý nghĩa đối với những công ty trong lĩnh
vực dịch vụ, công nghệ nghiên cứu,.. lĩnh vực chứa đựng nhiều yếu tố vô hình. Phương pháp P/B Phương pháp tính