














Preview text:
CHƯƠNG 6: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM
1. Phân loại thị trường 1.1 Khái niệm
- Thị trường là 1 cơ chế trong đó người mua và người bán một thứ hàng hóa hoặc dịch vụ tương tác với
nhau để xác định giá cả và số lượng
1.2 Phân loại thị trường
- Số người tham gia vào thị trường
- Tính đồng nhất của sản phẩm
- Rào cản nhập và rút khỏi thị trường 2. Cạnh tranh hoàn hảo
2.1 Khái niệm, đặc điểm của thị trường và doanh nghiệp
-Đặc điểm của thị trường
●Có rất nhiều người mua và nhiều người bán
●Sản phẩm có tính đồng nhất.
●Thông tin về sản phẩm, giá cả trên thị trường đầy đủ.
●Không có trở ngại gia nhập và rút khỏi thị trường.
-Đặc điểm của doanh nghiệp
●Hãng kinh doanh là người chấp nhận giá => Không có sức mạnh thị trường
●Đường cầu của hãng hoàn toàn co giãn
●Đường doanh thu cận biên của hãng hoàn toàn co giãn
2.2 Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn
-Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận ●MR = MC ●MR = P => MC = P
-Các trường hợp xảy ra trong kinh doanh
●Trường hợp 1: Hãng có lợi nhuận TR > TC => P > ATC
●Trường hợp 2: Hãng kinh doanh hòa vốn TR = TC => P = ATCmin
=> 𝑄 = 𝐹𝐶 /(𝑃 − 𝐴𝑉𝐶 )
●Trường hợp 3: Hãng kinh doanh bị lỗ TR < TC => P < ATCmin -AVCmin < P < ATCmin => Cắt lỗ -P < AVCmin => ngừng sản xuất
2.3 Đường cung trong ngắn hạn
2.3.1 Đường cung ngắn hạn của hang
-Đường cung ngắn hạn của hãng là đường biểu diễn mức sản lượng mà hãng MUỐN BÁN và CÓ
KHẢ NĂNG BÁN ứng ở mỗi mức giá
-Một phần của đường MC khi MC > AVC min (Tính từ AVC min trở lên)
2.3.2 Thặng dư sản xuất của hang -Thặng dư sản xuất (PS)
●Chênh lệch giữa giá thị trường và giá mà người bán sẵn sàng bán (chi phí cận biên sản xuất thêm 1 sản phẩm)
2.4 Lựa chọn sản lượng trong dài hạn -Tại mức giá P1 = $40,
●Q1 là sản lượng tối ưu trong ngắn hạn (P = MC) => 𝑇𝑃 = 𝑆𝐴𝐵𝐶𝐷
-Trong dài hạn, hãng có thể mở rộng quy mô sản xuất tới mức sản lượng Q3 (P1 = LMC)
=> 𝑇𝑃 =𝑆𝐸𝐹𝐺𝐷
-Hãng có lợi nhuận: P>LATC
-Nếu giá thị trường là P2 = $30, hãng sẽ sản xuất ở q2.
=> Hòa vốn (lợi nhuận kinh tế bằng 0) => P = LATCmin
-Nếu giá thị trường thấp hơn $30 => P < LATCmin
=> Hãng rời bỏ ngành/đóng cửa
2.5 Đường cung dài hạn của doanh nghiệp
-Đường cung dài hạn của doanh nghiệp là một phần đường LMC với điều kiện P ≥ LATCmin (từ điểm LATCmin trở lên) 2.6 Cân bằng dài hạn -Tại P0:
-TP > 0 kích thích gia nhập ngành ⇒
S dịch chuyển sang phải ⇒ ⇒ P giảm
-Tại P1 = LATCmin (các hãng không có lợi nhuận cũng không lỗ) TP = 0 Hãng mới không
gia nhập, hãng cũ không rời bỏ vì lợi nhuận kế toán vẫn dương.
2.7 Tác động của chính sách thuế -Tác động của thuế
-Thuế đánh vào từng đơn vị đầu ra ⇒MC và ATC tăng ⇒ Q⬇
3. Thị trường độc quyền bán
3.1 Khái niệm, đặc điểm của thị trường và doanh nghiệp\
-Đặc điểm của thị trường
●Có 1 người bán 1 loại hàng hóa/dịch vụ
●Sản phẩm không có sản phẩm thay thế gần gũi -Đặc điểm của hãng
●Sức mạnh thị trường thuộc về người bán
●Cung của hãng là cung thị trường, nhu cầu thị trường là nhu cầu đối với hãng
3.2 Nguyên nhân dẫn đến độc quyền
●Đạt được tính kinh tế theo quy mô => Độc quyền tự nhiên ●Bản quyền
●Sự kiểm soát các yếu tố đầu vào
●Do quy định của Chính phủ
3.3 Lựa chọn sản lượng của hãng độc quyền bán -MR = MC => Q* - 𝑇𝑃𝑚𝑎𝑥 = 𝑆𝐴𝐵𝐶𝑃∗
-|𝐸𝐷 | >1 => MR > 0 => TR tăng
-|𝐸𝐷 | < 1 => MR < 0 => TR giảm
-|𝐸𝐷 | =1 => MR = 0 => TR max
DN độc quyền luôn hoạt động trong khoảng giá có ⇒
cầu co giãn đảm bảo cho tổng doanh thu tăng, |𝐸𝐷| >= 1 3.4 Quy tắc định giá
3.4.1 Sức mạnh độc quyền bán
-Khả năng định giá cao hơn chi phí biên (P > MC)
L = 0: hãng không có sức mạnh độc quyền => Hãng CTHH (P = MC)
-Nguồn gốc sức mạnh độc quyền: Cầu càng co giãn, sức mạnh độc quyền càng nhỏ
3.5 Độc quyền không có đường cung
-Không có mối quan hệ tương ứng 1 giá – 1 lượng
-Không chỉ phụ thuộc vào MC mà còn phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu
-Tổn thất/Chi phí xã hội của độc quyền (DWL)
●Thị trường cạnh tranh (MC = P) ●CS = A + B + D ●PS = C + E
●Thị trường độc quyền bán (MC=MR) ●CS = D ●PS = E + A ⇨DWL = B + C
3.6 Điều chỉnh độc quyền bán
-Luật phòng chống độc quyền -Điều tiết sản lượng
-Điều tiết giá cả: P=MC (không có DWL)
-Đối với độc quyền bán tự nhiên: DN có thể sản xuất với mức chi phí thấp hơn mức chi phí của
nhiều DN khác trên thị trường
-Pc = MC: doanh nghiệp không bù đắp được chi phí sản xuất => rời bỏ ngành
-Pr = ATC: doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế bằng 0
3.7 Tác động của chính sách thuế -Tác động của thuế
●Thuế đánh vào từng đơn vị đầu ra ⇒ ⇒ MC và ATC ⬆ Q ⬇ ⬆ & P
●Thuế cố định T ⇒ Q và P không đổi; TP’= TP – T 3.8 Phân biệt giá cấp 1:
-Là chiến lược nhà sản xuất bán cho người tiêu dùng với mức giá người tiêu dùng sẵn sàng trả cho
từng đơn vị sản phẩm -Trước phân biệt giá:
●Phần lợi nhuận + chi phí cố định chính là chênh lệch giữa giá bán từng đơn vị sản phẩm và chi phí tạo ra đơn vị đó
(chênh lệch giữa MR và MC hay (MR1 – MC1) + (MR2 – MC2) +…+ (𝑀𝑅𝑄∗ −𝑀 C 𝑄∗) = 𝑇R 𝑄∗ − 𝑉𝐶𝑄∗ = 𝑇𝑃𝑄∗ + 𝐹C 𝑄∗ -TP + FC = SEBF
-Sau khi phân biệt giá cấp 1:
●MR ≡ D vì doanh thu do bán thêm 1 đơn vị hàng hóa (MR) được xác định bằng giá sẵn sàng trả
(trên đường cầu). Doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất tới chừng nào giá sẵn sàng trả còn cao hơn
chi phí biên nên doanh nghiệp sẽ sản xuất tới điểm C (Q**)
●TP + FC trở thành chênh lệch giữa giá sẵn sàng trả từng đơn vị sản phẩm và chi phí tạo ra đơn vị
đó (chênh lệch giữa P và MC) ●TP + FC = SEFC ●Trong đó:
oSEBC phần lợi nhuận tăng thêm sau phân biệt giá;
oSEP*G là toàn bộ thặng dư tiêu dùng doanh nghiệp độc quyền chiếm được (do không có sự chênh
lệch giữa giá bán và giá sẵn sàng trả nên không có thặng dư tiêu dùng, toàn bộ thặng dư tiêu dùng
trở thành lợi nhuận của doanh nghiệp)
4. Cạnh tranh có tính độc quyền
4.1 Khái niệm, đặc điểm của thị trường và doanh nghiệp
-Đặc điểm của thị trường ●Có nhiều người bán
●Sản phẩm có sự phân biệt
●Tự do gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường -Đặc điểm của hãng
●Có sức mạnh độc quyền nhờ sự khác biệt của sản phẩm nhưng bị đe dọa bởi cạnh tranh
●Hãng chấp nhận giá nhưng chi phối được giá => hình thành nhiều mức giá nhưng chênh lệch không lớn
4.2 Đường cầu và đường doanh thu cận biên
4.3 Lựa chọn sản lượng của hang -MR = MC
-Đặt giá cao hơn chi phí cận biên
-P – MC đo sức mạnh độc quyền của hãng và dựa theo chỉ số Lerner
4.4 Cân bằng ngắn hạn và cân bằng dài hạn -Trong ngắn hạn:
●Mỗi Doanh Nghiệp giống như nhà độc quyền, là người đặt giá cho sản phẩm của mình.
●Mức giá tương ứng với mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.
●PSR > ATC => lợi nhuận kinh tế dương -Trong dài hạn:
●Giả định ATC và MC không đổi. Hãng mới gia nhập ⇒ ⇒
thị phần của hãng đang xét ⬇ ⬇ D
●PLR = LATC (DLR tiếp xúc với LATC) ●TP = 0
-DWL vì hãng chưa sản xuất tới mức sản lượng để LATC đạt giá trị nhỏ nhất -DWL = SCFD