Bµigi¶ng
Kinh tÕ häc vi m« 2
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ HỌC
HÀ NỘI
CHƯƠNG 6
THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM
1. ĐẶC TRƯNG CỦA TT VÀ CỦA HÃNG KINH DOANH
2. GIÁ CỦA NGÀNH
3. ĐƯỜNG CẦU GÃY KHÚC TRONG TT ĐQN
4. CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC TRONG TT ĐỘC QUYỀN
NHÓM
5. CẠNH TRANH TRONG THỊ TRƯỜNG ĐQN
1. ĐẶC TRƯNG CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ CỦA HÃNG KD
Đặc trưng của thị trường
- Thứ nhất, Là TT trong đó chỉ có
một số ít NĐQ sx hoặc cung ứng
toàn bộ sản phẩm nào đó cho
nhu cầu thị trường.
a. Số lượng người tham gia
tương đối ít
b. Sản phẩm có thể phân biệt
hoặc ko phân biệt
- Thứ hai, Cản trở của hàng rào ra
nhập ngành làm cho các hãng
khó hoặc ko tham gia nhập được
thị trường.
Đặc trưng của HKD
- Thứ nhất, sự lựa chọn
và quyết định của HKD
ko phải độc lập như các
hãng trên thị trường
CCHH và ĐQ mà phụ
thuộc và chi phối lẫn
nhau
- Thứ hai, áp lực cạnh
tranh đối với hãng tùy
thuộc vào chiến lược mà
hãng lựa chọn
2. GIÁ CỦA NGÀNH
Các NĐQN sẽ tối đa hóa TP
chung nếu họ ứng xử như một
NĐQ thuận túy nhiều cơ
sở kinh doanh.
Vì thế: câu kết là một sự thỏa
thuận công khai hay ngấm
ngầm giữa các hãng nhằm
tránh cạnh tranh với nhau.
Khi xác định mức Q ngành, các
hãng phải đàm phán để phân
chia Q cho từng hãng theo quy
tắc nhất định
P
P*
MR D
MC = ATC
Q
Pc
Q* QC
Nếu các NĐQ bán liên kết với
nhau để tối đa hoa TP, họ sx tại
mức: MR = MC tại P* và Q*.
Câu kết tại các quốc gia là bất hợp pháp, nên thường câu kết
mang tính quốc tế. Cartel nổi tiếng nhất thế giới hiện nay
OPEC
3. ĐƯỜNG CẦU GÃY KHÚC TRONG TT ĐQN
P
MC1
D2
MR1
D1
P*
MR Q2
MC2
Q*
B
E
F
Theo hình này, Mỗi hãng đều gặp
đường cầu gãy khúc mức giá P*; tại
mức giá cao hơn P*, cầu rất co giãn,
nếu hãng nâng giá các hãng ko theo,
hãng mất thị phần; nếu hạ giá các
hãng sẽ giảm theo để giữ thị phần
(dưới mức P*, co ít co giãn)
Đường MR: bị gián đoạn; Chi phí các
hãng thay đổi mà không làm cho giá
thay đổi. MC thay đổi nhưng vẫn thỏa
mãn MR = MC, giá vẫn ở P* (mức giá
kém linh hoạt)
Mô hình đường cầu gãy khúc
hữu ích chủ yếu vì nó mô tả được
chứ không giải thích được sự
cứng nhắc về giá.
Khắc phục tình trạng này, thị trường ĐQN xuất hiện hiện tượng
người lãnh đạo giá. Người lãnh đạo là người có chi phí thấp hoặc
có quy mô lớn.
3. HÌNH THỨC HỢP TÁC TRONG ĐỘC QUYỀN NHÓM
3.1. Lãnh đạo giá nhờ ưu thế về CPSX thấp (hợp tác ngầm)
P
P2
MC2
ATC2
MC1
ATC1
d
Q
P1
q2q1
Giả định trong ngành có 2
hãng độc quyền tay đôi, mỗi
hãng chiếm 50% thị
phần,đường cầu mỗi hãng là d.
Hãng 1 có MC ATC1 1
Hãng 2 có MC ATC2 2
Tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC
Hãng 1 quyết định sx tại mức SL là q và mức giá P1 1
Hãng 2 quyết định sx ở mức q và mữ giá P2 2
Mức giá của hãng 1 thấp hơn mức giá của hãng 2; để bảo vệ thị
phần hãng 2 phải bán theo giá của hãng 1; Như vậy, hãng 1 là
người lãnh đạo giá
MR
4.2. Lãnh đạo giá nhờ ưu thế về quy mô sản xuất lớn (hợp tác ngầm)
S*
MC
P1
D
D1
MR1
QQ
P
q1q*
Giả sử đường cầu thị trường về
sp là D, đường cầu của hãng có
quy mô lớn là D (đường chênh 1
lệch giữa đường cầu thị trường
và đường cung của tất cả các
hãng sx còn lại) D = D –S*; 1
đường MR và MC1 1
Tối đa hóa TP: MR = MC1 1
tương ứng mức SL: q và P1 1.
Các hãng nhỏ bán sản lượng ở
mức q* và P ( tại mức giao 1
giữa đường S* với P )1
Tại mức giá P các hãng lớn quyết 1
định sx mức SL q và các hãng 1
nhỏ quyết định sx mức q* toàn bộ
thị trường qđ ở mức: Q = q + q* 1
Tóm lai: nếu trong ngành mà HKD nào đó có ưu thế vè quy mô
lớn hơn hoặc chi phí thấp hơn, thì họ là người định giá sp; hãng
khác là người chấp nhận giá
4.2. Hợp tác công khai (Cartel)
Khi HKD công khai thỏa thuận hợp tác với nhau thành một liên
minh sx, thì người ta gọi là Cartel, lúc đó thị trường trở thành
NĐQ hoàn toàn. Tối đa hóa TP: MR = MC
Sản lượng được phân chia cho các thành viên dựa trên vị thế của
các đơn vị trong Cartel, mỗi hãng trở thành đơn vị độc quyền
trong khu vực của mình.
Điều kiện cần thiết để một Cartel thành công trong việc nâng g
nhằm tăng lợi nhuận:
1. Cầu thị trường là ít co giãn, khó có sp thay thế
2. Các hãng cạnh tranh còn lại có cung ít co giãn (cung của họ
hạn chế)
3. Sản lượng của Cartel chiếm tỷ trọng lớn và có chi phí thấp
trong ngành, đồng thời các HKD thành viên phải trung thực
tuân thủ các quy định của liên minh.
Cartel OPEC thất bại trong tối đa hóa lợi nhuận
trong dài hạn
S*
MCOPEC
P1
D
DOPEC
MROPEC
QQ
P
qOPECq*
Tối đa hóa lợi nhuận OPEC quyết
định sx ở mức q và P thỏa OPEC 1
mãn MR = MC
Tại mức giá này, c nước ngoài
OPEC sẽ cung ứng q1
Tổng mức dầu thô toàn thế giới
cung ứng tại mức giá P 1
Q = q + q ; so với mức giá 1 OPEC
cạnh tranh P thì ta thấy trong ngắn 0
hạn OPEC quyệt định mức giá cao
hơn mức cạnh tranh hoàn hảo.
P0
Dài hạn, chiến lược của OPEC bị thất bại. dài hạn cả cung và cầu về
dầu thô của thế giới là rất co giãn và có thể tìm được hàng hóa thay thế.
Cắt giảm cung nhưng giá tăng ít hơn, chiến lược cắt giảm cung của
OPEC không mang lại lợi nhuận cao trong dài hạn.
5. CẠNH TRANH TRONG THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM
.1. Cạnh tranh về lượng
Mô hình Cournot
Đây là mô hình do nhà kinh tế học người Pháp Augustin Cournot
đưa ra để nghiên cứu cạnh tranh về lượng với giá thiết:
Một là, thị trường chỉ có hai hãng kinh doanh duy nhất sản xuất
sản phẩm giống nhau, nên chỉ có một mức giá trên thị trường sản
phẩm
Hai là, cả hai hãng đều am hiểu nhu cầu thị trường và chi phí sản
xuất của nhau.
Vấn đề đặt ra là: cả hai hãng chỉ một lần và cùng một lúc đưa ra
quyết định sx bao nhiêu sp để tối đa hóa lợi nhuận
Thực chất của mô hình này: là mỗi HKD coi mức Q
của đối thủ của mình là cố định và khi đó đưa ra quyết
định sx mức Q của mình là bao nhiêu
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CỦA HÃNG
Ký hiệu:
Hãng 1 có mức sản lượng là q ; Hãng 2 có mức sản lượng q1 2
Q = q + q ; 1 2
mức giá phụ thuộc vào Q
Xác định đường cầu của
hãng 1:
P1= b + q ) 0 b1(q1 2
= (b ) b0–b1q2 1q1
MR –b1= (b0 1q2) 2b1q1
MR1= MC1
(b0 b1q2) – 2b = MC1q1 1
q1= [(b ) MC0 b1q2 1]/2b1
Tương tự:
q2= [(b ) MC ] /2b0–b1q1 2 1
Phương trình phản ứng của hãng sxkd thể hiện số lượng sp mà
hãng sẽ sx để tối đa hóa lơi nhuận khi số lượng sp của hãng đối thủ
là đã biết.
Trạng thái cân bằng Cournot: là giao điểm của hai đường phản ứng.
Tại điểm can bằng cả hai hãng đều ko muốn thay đổi quyết định
của mình
VÍ DỤ MINH HỌA
Giả định có hai hãng sxkd về sp A có hàm cầu ngược được xác
định theo công thức: P = 50 – Q; với MC = ATC = 2; Q = q + q ; 1 2
q1là sản lượng của hãng 1; q là sản lượng của hãng 2. 2
q1= [(b )] 2b = MC0 b1q2 1q1 1
=> q = 24 –(1/2)q1 2
Tương tự:
=> q = 24 –(1/2)q2 1
Thế cân bằng Cournot được xác định tai mức sản
lượng: q = q = 161 2
Mức giá được xác định:
P = 50 – q = 50 – 32 = 181–q2
Lơi nhuận tối đa của hãng được xác định:
TP1= (P-ATC = (18-2)16 = 2561)q1
TP2= (P-ATC = (18-2)16 = 2562)q2
TP = TP + TP = 5121 2
MÔ HÌNH COURNOT VÀ ĐƯỜNG HỢP ĐỒNG
q2
q1
48
8
16
24
168 24 48
Đường PƯ của hãng 1
Đường PƯ của hãng 2
Cân bằng Cournot
Đường Hợp đồng
Giả định hai hãng câu kết với
nhau trở thành một NĐQ =>
đường cầu của thị trường
chính là đường cầu của NĐQ
Từ PT: P = 50 – Q => MR = 50 – 2Q
MR = MC 50 2Q = 2
Q = 24
q1= q =122
P = 50 –Q = 26
Tpmax = (P-ATC).Q = 576
TP1= TP = 288 2
TL: nếu 2 hãng câu kết, cả hai
hãng sx ít hơn, giá bán cao
hơn và lợi nhuận cao hơn
Nếu mọi tổ hợp sản lượng của q và q của cả hai hãng luôn bằng 24 1 2
và đều đạt TP tối đa. Tổ hợp q + q = 24 gọi là đường hợp đồng.1 2
Đường HĐ là tổ hợp SL của hai hãng nhằm tối đa hóa TP chung.
MÔ HÌNH STACKELBERG- LƠI THẾ CỦA NGƯỜI ĐI ĐẦU
Điểm khác biệt với mô hình Cournot ở đây mỗi hãng chỉ có một
cơ hội để phản ứng
Bắt đầu tư PTPỨ của hãng 2:
q2= 24 –(1/2)q (1)1
Đối với hãng 1:
TR )q1= Pq = (50 – q1 1 q2 1
= 50q (2) 1 q12 q1q2
Thay q của pt (1) và (2) ta được:
TR –q [24-(1/2)q ]1= 50q1 q12 1 1
= 26q1 (1/2)q12
=> MR = 26 – q1
Cho MR = MC
26- q1= 2
=> q = 241
=> q = 122
Hãng 1 sx gấp đôi hãng 2, đi
trước đem lại cho hãng sxkd 1
một lợi thế.
Tại sao? Vì coi như là thông báo
trước một sự việc đã rồi, đối thủ
của bạn làm gì không thành vấn
đề. Để tối đa hóa TP. Đối thủ
của bạn phải coi SL cao của bạn
là đã cho và đặt mức SL thấp
cho bản thân họ.
SO SÁNH MÔ HÌNH COURNOT VÀ STACKELBERG
Đây là hai mô hình khác nhau về hành vi của độc quyền nhóm
Mô hình này phù hợp hơn còn tùy thuộc vào từng ngành.
Đối với một ngành gồm
nhiều hãng kd giống
nhau, không có hãng nào
có lợi thế hoạt động
mạnh hơn hoặc vị trí dẫn
đầu, thì mô hình Cournot
có thể thích hợp hơn.
Tuy nhiên, trong trường
hợp một số ngành bị một
hãng lớn chi phối về các
sản phẩm mới hoặc họ là
người định giá, thì mô hình
Stackeberg có lẽ là thực tế
hơn.

Preview text:

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KINH TẾ BỘ MÔN KINH TẾ HỌC Bµigi¶ng Kinh tÕ häc vi m« 2 HÀ NỘI CHƯƠNG 6
THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM
1. ĐẶC TRƯNG CỦA TT VÀ CỦA HÃNG KINH DOANH 2. GIÁ CỦA NGÀNH
3. ĐƯỜNG CẦU GÃY KHÚC TRONG TT ĐQN
4. CÁC HÌNH THỨC HỢP TÁC TRONG TT ĐỘC QUYỀN NHÓM
5. CẠNH TRANH TRONG THỊ TRƯỜNG ĐQN
1. ĐẶC TRƯNG CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ CỦA HÃNG KD
Đặc trưng của thị trường Đặc trưng của HKD
- Thứ nhất, Là TT trong đó chỉ có
- Thứ nhất, sự lựa chọn
một số ít NĐQ sx hoặc cung ứng và quyết định của HKD
toàn bộ sản phẩm nào đó cho
ko phải độc lập như các nhu cầu thị trường. hãng trên thị trường
a. Số lượng người tham gia CCHH và ĐQ mà phụ tương đối ít thuộc và chi phối lẫn
b. Sản phẩm có thể phân biệt nhau hoặc ko phân biệt
- Thứ hai, Cản trở của hàng rào ra - Thứ hai, áp lực cạnh
nhập ngành làm cho các hãng tranh đối với hãng tùy
khó hoặc ko tham gia nhập được
thuộc vào chiến lược mà thị trường. hãng lựa chọn 2. GIÁ CỦA NGÀNH
Các NĐQN sẽ tối đa hóa TP P
chung nếu họ ứng xử như một
NĐQ thuận túy có nhiều cơ sở kinh doanh. P*
Vì thế: câu kết là một sự thỏa thuận công khai hay ngấm MC = ATC Pc
ngầm giữa các hãng nhằm
tránh cạnh tranh với nhau. MR D Q* QC Q
Khi xác định mức Q ngành, các
Nếu các NĐQ bán liên kết với
hãng phải đàm phán để phân
chia Q cho từng hãng theo quy
nhau để tối đa hoa TP, họ sx tại
mức: MR = MC tại P* và Q*. tắc nhất định
Câu kết tại các quốc gia là bất hợp pháp, nên thường câu kết
mang tính quốc tế. Cartel nổi tiếng nhất thế giới hiện nay là OPEC
3. ĐƯỜNG CẦU GÃY KHÚC TRONG TT ĐQN P
Theo hình này, Mỗi hãng đều gặp D1
đường cầu gãy khúc ở mức giá P*; tại P* B
mức giá cao hơn P*, cầu rất co giãn, MC2
nếu hãng nâng giá các hãng ko theo, MR1 MC1
hãng mất thị phần; nếu hạ giá các E
hãng sẽ giảm theo để giữ thị phần
(dưới mức P*, co ít co giãn) F D2 Q* MR2Q
Đường MR: bị gián đoạn; Chi phí các
hãng thay đổi mà không làm cho giá
Mô hình đường cầu gãy khúc
thay đổi. MC thay đổi nhưng vẫn thỏa
hữu ích chủ yếu vì nó mô tả được
mãn MR = MC, giá vẫn ở P* (mức giá
chứ không giải thích được sự kém linh hoạt) cứng nhắc về giá.
Khắc phục tình trạng này, thị trường ĐQN xuất hiện hiện tượng
người lãnh đạo giá. Người lãnh đạo là người có chi phí thấp hoặc có quy mô lớn.
3. HÌNH THỨC HỢP TÁC TRONG ĐỘC QUYỀN NHÓM
3.1. Lãnh đạo giá nhờ ưu thế về CPSX thấp (hợp tác ngầm) P
Giả định trong ngành có 2 MC2
hãng độc quyền tay đôi, mỗi P2 MC1 hãng chiếm 50% thị ATC2 P1
phần,đường cầu mỗi hãng là d. Hãng 1 có MC và 1 ATC1 ATC1 Hãng 2 có MC và 2 ATC2 d MR
Tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC q1 q2 Q
Hãng 1 quyết định sx tại mức SL là q1và mức giá P1
Hãng 2 quyết định sx ở mức q2và mữ giá P2
Mức giá của hãng 1 thấp hơn mức giá của hãng 2; để bảo vệ thị
phần hãng 2 phải bán theo giá của hãng 1; Như vậy, hãng 1 là người lãnh đạo giá
4.2. Lãnh đạo giá nhờ ưu thế về quy mô sản xuất lớn (hợp tác ngầm) P
Giả sử đường cầu thị trường về
sp là D, đường cầu của hãng có S*
quy mô lớn là D (đường chênh 1
lệch giữa đường cầu thị trường MC
và đường cung của tất cả các P1
hãng sx còn lại) D = D –S*; 1 D đường MR và MC 1 1 D1 MR1 Tối đa hóa TP: MR = MC 1 1 q* q1 Q Q
tương ứng mức SL: q và P 1 1.
Tại mức giá P các hãng lớn quyết 1
Các hãng nhỏ bán sản lượng ở
định sx mức SL là q và các hãng 1
mức q* và P ( tại mức giao 1
nhỏ quyết định sx mức q* toàn bộ giữa đường S* với P ) 1
thị trường qđ ở mức: Q = q + q* 1
Tóm lai: nếu trong ngành mà HKD nào đó có ưu thế vè quy mô
lớn hơn hoặc chi phí thấp hơn, thì họ là người định giá sp; hãng
khác là người chấp nhận giá
4.2. Hợp tác công khai (Cartel)
Khi HKD công khai thỏa thuận hợp tác với nhau thành một liên
minh sx, thì người ta gọi là Cartel, lúc đó thị trường trở thành
NĐQ hoàn toàn. Tối đa hóa TP: MR = MC
Sản lượng được phân chia cho các thành viên dựa trên vị thế của
các đơn vị trong Cartel, mỗi hãng trở thành đơn vị độc quyền trong khu vực của mình.
Điều kiện cần thiết để một Cartel thành công trong việc nâng giá nhằm tăng lợi nhuận:
1. Cầu thị trường là ít co giãn, khó có sp thay thế
2. Các hãng cạnh tranh còn lại có cung ít co giãn (cung của họ là hạn chế)
3. Sản lượng của Cartel chiếm tỷ trọng lớn và có chi phí thấp
trong ngành, đồng thời các HKD thành viên phải trung thực
tuân thủ các quy định của liên minh.
Cartel OPEC thất bại trong tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn
Tối đa hóa lợi nhuận OPEC quyết P
định sx ở mức qOPEC và P1thỏa mãn MR = MC S*
Tại mức giá này, các nước ngoài MCOPEC OPEC sẽ cung ứng q1 P1 P0 D
Tổng mức dầu thô toàn thế giới DOPEC
cung ứng tại mức giá P là 1 MROPEC Q = q + q 1 OPEC ; so với mức giá cạnh tranh P thì ta thấy 0 trong ngắn q* qOPEC Q Q
hạn OPEC quyệt định mức giá cao
hơn mức cạnh tranh hoàn hảo.
Dài hạn, chiến lược của OPEC bị thất bại. Vì dài hạn cả cung và cầu về
dầu thô của thế giới là rất co giãn và có thể tìm được hàng hóa thay thế.
Cắt giảm cung nhưng giá tăng ít hơn, chiến lược cắt giảm cung của
OPEC không mang lại lợi nhuận cao trong dài hạn.
5. CẠNH TRANH TRONG THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM .1. Cạnh tranh về lượng Mô hình Cournot
Đây là mô hình do nhà kinh tế học người Pháp Augustin Cournot
đưa ra để nghiên cứu cạnh tranh về lượng với giá thiết:
Một là, thị trường chỉ có hai hãng kinh doanh duy nhất sản xuất
sản phẩm giống nhau, nên chỉ có một mức giá trên thị trường sản phẩm
Hai là, cả hai hãng đều am hiểu nhu cầu thị trường và chi phí sản xuất của nhau.
Vấn đề đặt ra là: cả hai hãng chỉ một lần và cùng một lúc đưa ra
quyết định sx bao nhiêu sp để tối đa hóa lợi nhuận
Thực chất của mô hình này: là mỗi HKD coi mức Q
của đối thủ của mình là cố định và khi đó đưa ra quyết
định sx mức Q của mình là bao nhiêu
XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CỦA HÃNG Ký hiệu:
Hãng 1 có mức sản lượng là q1; Hãng 2 có mức sản lượng là q2 Q = q1+ q2;
mức giá phụ thuộc vào Q
Xác định đường cầu của MR1= MC1 hãng 1: (b0– b1q2) – 2b1q1= MC1 P1= b0– b1(q1+ q2) q1= [(b0– b1q2) –MC1]/2b1 = (b0–b1q2) – b1q1 Tương tự: MR1= (b0–b1q2) – 2b1q1 q2= [(b0–b1q1) – MC2] /2b1
Phương trình phản ứng của hãng sxkd thể hiện số lượng sp mà
hãng sẽ sx để tối đa hóa lơi nhuận khi số lượng sp của hãng đối thủ là đã biết.
Trạng thái cân bằng Cournot: là giao điểm của hai đường phản ứng.
Tại điểm can bằng cả hai hãng đều ko muốn thay đổi quyết định của mình VÍ DỤ MINH HỌA
Giả định có hai hãng sxkd về sp A có hàm cầu ngược được xác
định theo công thức: P = 50 – Q; với MC = ATC = 2; Q = q1+ q2;
q1là sản lượng của hãng 1; q2là sản lượng của hãng 2.
q1= [(b0– b1q2)] – 2b1q1= MC1 Tương tự: => q1= 24 –(1/2)q2 => q2= 24 –(1/2)q1
Thế cân bằng Cournot được xác định tai mức sản lượng: q1= q2= 16
Mức giá được xác định:
P = 50 – q1–q2= 50 – 32 = 18
Lơi nhuận tối đa của hãng được xác định:
TP1= (P-ATC1)q1= (18-2)16 = 256
TP2= (P-ATC2)q2= (18-2)16 = 256 TP = TP1+ TP2= 512
MÔ HÌNH COURNOT VÀ ĐƯỜNG HỢP ĐỒNG q2 48
Từ PT: P = 50 – Q => MR = 50 – 2Q Đường PƯ của hãng 1 MR = MC 50 – 2Q = 2 Q = 24 Đường Hợp đồng 24 Cân bằng Cournot q1= q2=12 16 Đường PƯ của hãng 2 P = 50 –Q = 26 8 Tpmax = (P-ATC).Q = 576 8 2 1 4 6 48 q1 TP1= TP2= 288
Giả định hai hãng câu kết với
nhau trở thành một NĐQ =>
TL: nếu 2 hãng câu kết, cả hai
đường cầu của thị trường
hãng sx ít hơn, giá bán cao
chính là đường cầu của NĐQ
hơn và lợi nhuận cao hơn
Nếu mọi tổ hợp sản lượng của q1và q2của cả hai hãng luôn bằng 24
và đều đạt TP tối đa. Tổ hợp q1+ q2= 24 gọi là đường hợp đồng.
Đường HĐ là tổ hợp SL của hai hãng nhằm tối đa hóa TP chung.
MÔ HÌNH STACKELBERG- LƠI THẾ CỦA NGƯỜI ĐI ĐẦU
Điểm khác biệt với mô hình Cournot ở đây là mỗi hãng chỉ có một cơ hội để phản ứng
Bắt đầu tư PTPỨ của hãng 2:
Hãng 1 sx gấp đôi hãng 2, đi q2= 24 –(1/2)q (1) 1
trước đem lại cho hãng sxkd 1 Đối với hãng 1: một lợi thế. TR1= Pq = (50 – 1 q1– q2)q1
Tại sao? Vì coi như là thông báo = 50q1– q12– q1q (2) 2
trước một sự việc đã rồi, đối thủ
Thay q của pt (1) và (2) ta được: TR1= 50q1– q1 –q 2 [24-(1/2)q 1 1]
của bạn làm gì không thành vấn = 26q1– (1/2)q12
đề. Để tối đa hóa TP. Đối thủ => MR = 26 – q1 Cho MR = MC
của bạn phải coi SL cao của bạn 26- q1= 2
là đã cho và đặt mức SL thấp => q = 24 1 cho bản thân họ. => q = 12 2
SO SÁNH MÔ HÌNH COURNOT VÀ STACKELBERG
Đây là hai mô hình khác nhau về hành vi của độc quyền nhóm
Mô hình này phù hợp hơn còn tùy thuộc vào từng ngành.
Đối với một ngành gồm Tuy nhiên, trong trường nhiều hãng kd giống
hợp một số ngành bị một nhau, không có hãng nào
hãng lớn chi phối về các
có lợi thế hoạt động
sản phẩm mới hoặc họ là
mạnh hơn hoặc vị trí dẫn
người định giá, thì mô hình
đầu, thì mô hình Cournot
Stackeberg có lẽ là thực tế có thể thích hợp hơn. hơn.