09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
1. Hiến chương LHQ 1945
2. Tuyên bố 1970 về các nguyên tắc cơ bản
3. Công ước Viene 1969 về điều ước quốc tế
4. Luật Điều ước quốc tế 2016
5. Luật Quốc tịch 2008
6. Luật sửa đổi bổ sung Luật quốc tịch 2014
7. Công ước của LHQ về Luật biển 1982
8. Công ước Viene 1961 về ngoại giao
9. Công ước Viene 1963 về lãnh sự
10. Pháp lệnh về cấp hàm ngoại giao
11. Luật cơ quan đại diện của nước CHXHVNVN ở
nước ngoài
12. Quy chế pháp lý của Tòa án công lý quốc tế 1945
13. Khái niệm
- Công pháp quốc tế hay Luật Quốc tế là một hệ thống
pháp luật độc lập bao gồm các quy phạm và các quy tắc
cơ bản được các quốc gia và các chủ thể khác của luật
quốc tế ban hành trên để cơ sở tự nguyện và bình đẳng
điều chỉnh các mối quan hệ giữa các quốc gia và các chủ
thể biện pháp đó và được đảm bảo thi hành bằng các
cưỡng chế cá nhân hay tập thể chủ thểcũng bởi chính các
của quốc gia hay luật quốc tế.
-Luật QT là một bao gồm các quy phạmhệ thống pháp luật
pháp luật quốc tế.
-CPQT là 1 môn học nghiên cứu về Luật QT.
14. Chủ thể
a. Quốc gia
Một quốc gia là một chủ thể của luật quốc tế phải đáp ứng
đầy đủ các tiêu chuẩn về: dân cư ổn định, lãnh thổ xác định,
chính phủ và khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế.
(Điều 1 Công ước Montevideo 1933)
+ Dân cư: ổn định và bền vững
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Thành phần dân cư: công dân (có quốc tịch của quốc gia
đó); người nước ngoài; thành phần dân cư khác (người tị
nạn và cư trú chính trị) => mang tính ổn định và bền vững
Người không có quốc tịchX(Người không quốc tịch: là người
không mang quốc tịch Việt Nam cũng không mang quốc
tịch nước ngoài. Tuy nhiên người không quốc tịch vẫn có
thể là người Việt Nam do chưa được đăng ký khai sinh và
xác định quốc tịch)
+ Lãnh thổ: vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất
Không có yêu cầu về giới hạn diện tích lớn hay nhỏ; tối đa
hay tối thiểu; các bộ phận của lãnh thổ không nhất thiết phải
gắn liền với nhau; quốc gia có chủ quyền đối với lãnh thổ của
mình.
Chủ quyền quốc gia có bị hạn chế hay không? => Tính hữu
hiệu và hiệu quả.
Một quốc gia khi tham gia vào 1 tổ chức liên chính phủ phải tuân
theo điều lệ của tổ chức đó. Nhưng đó có gọi là hạn chế hay
không? Trong một phạm vi lãnh thổ có nhiều thế lực cạnh tranh
nhau, vì vậy vẫn có thể bị hạn chế.
Chủ quyền quốc gia là quyền lực tối cao và toàn vẹn của một quốc gia đối với lãnh thổ,
dân cư, và các vấn đề nội bộ của mình mà không bị can thiệp bởi các quốc gia khác. Tuy
nhiên, trong thực tế, chủ quyền quốc gia có thể bị hạn chế bởi nhiều yếu tố khác nhau.
Dưới đây là một số ví dụ về các yếu tố có thể hạn chế chủ quyền quốc gia:
1. Cam kết quốc tế: Khi một quốc gia tham gia vào các hiệp ước, tổ chức quốc tế
(như Liên Hợp Quốc, WTO, EU), họ phải tuân thủ các quy tắc và cam kết đã ký
kết, điều này có thể hạn chế một phần quyền tự chủ trong các quyết định quốc gia.
2. Toàn cầu hóa: Với sự phát triển của kinh tế toàn cầu và thương mại quốc tế, các
quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau về kinh tế, tài chính, và công nghệ. Điều
này có thể giới hạn quyền kiểm soát của một quốc gia đối với các vấn đề kinh tế
nội địa.
3. Áp lực ngoại giao và kinh tế: Các quốc gia mạnh về kinh tế, quân sự hoặc chính
trị có thể gây áp lực lên các quốc gia khác, buộc họ phải thay đổi chính sách hoặc
hành động theo hướng có lợi cho quốc gia mạnh hơn. Ví dụ, các lệnh trừng phạt
kinh tế từ một nước lớn có thể ảnh hưởng đến quyết định của một quốc gia khác.
Hiến chương Liên Hợp Quốc
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Điều 2, Khoản 4 của Hiến chương Liên Hợp Quốc quy định rằng các quốc gia
thành viên không được sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực để chống lại sự
toàn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào. Điều này khẳng
định nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, nhưng cũng tạo ra một khuôn khổ
quốc tế, trong đó việc sử dụng vũ lực bị hạn chế.
Chương VII của Hiến chương Liên Hợp Quốc cho phép Hội đồng Bảo an có
quyền can thiệp vào các quốc gia thành viên trong trường hợp có mối đe dọa đến
hòa bình, vi phạm hòa bình hoặc hành vi xâm lược. Đây là một minh chứng rõ ràng
cho việc chủ quyền quốc gia có thể bị hạn chế vì lợi ích chung của cộng đồng quốc
tế.
Công ước quốc tế về quyền con người
Công ước chống tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn nhẫn, vô
nhân đạo hoặc hạ nhục khác (Convention Against Torture, CAT) yêu cầu các
quốc gia thành viên phải ngăn chặn và xử lý các hành vi tra tấn. Nếu một quốc gia
không tuân thủ, cộng đồng quốc tế có thể áp dụng các biện pháp trừng phạt hoặc
can thiệp. Điều này hạn chế chủ quyền của quốc gia trong việc xử lý các vấn đề nội
bộ liên quan đến quyền con người.
Ví dụ: trong cuộc nội chiến đã bị nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế lên ánSyria
vi phạm quyền con người, dẫn đến việc Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc và các tổ
chức quốc tế khác phải can thiệp bằng các lệnh trừng phạt và các biện pháp khác.
+ Chính phủ: cơ quan hành chính có nhiệm vụ tổ chức, thi
hành các nhiệm vụ, đại diện đất nước trong phạm vi trong và
ngoài nước.
Đáp ứng được 2 yếu tố: thật sự và có hiệu quả
Cơ quan đại diện ngoại giao của đất nước từ 1945 đến 1954
và 1954 đến 1975?
Giai đoạn 1945 - 1954:
Bối cảnh lịch sử:
Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa (VNDCCH). Đây là giai đoạn đầu tiên của nền ngoại giao cách
mạng Việt Nam, khi Việt Nam mới giành độc lập từ thực dân Pháp.
Giai đoạn này kéo dài đến khi Hiệp định Genève được ký kết năm 1954, chia
Việt Nam thành hai miền với ranh giới tạm thời là vĩ tuyến 17.
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Bộ Ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: Được thành lập vào ngày
28/8/1945, Bộ Ngoại giao VNDCCH là cơ quan đảm trách các hoạt động ngoại
giao chính thức của nước Việt Nam mới.
Trưởng phái đoàn ngoại giao đầu tiên: Võ Nguyên Giáp được bổ nhiệm làm
Bộ trưởng Bộ Nội vụ và phụ trách một phần công việc ngoại giao. Tuy nhiên, sau
đó Hoàng Minh Giám trở thành Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (1947-1954).
Những cơ quan đại diện ngoại giao đầu tiên của Việt Nam chủ yếu là ở các nước
đồng minh như Trung Quốc, Liên Xô, và các nước Đông Âu.
Hoạt động tại Liên Hiệp Quốc và quốc tế: Do chưa được công nhận rộng rãi
trên quốc tế, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không có đại diện chính thức tại Liên
Hợp Quốc, nhưng đã tham gia tích cực vào các hội nghị quốc tế, đặc biệt là Hội
nghị Genève 1954.
Bối cảnh lịch sử:
Sau Hiệp định Genève 1954, Việt Nam bị chia cắt thành hai miền: miền Bắc dưới
sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam với nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa, và miền Nam dưới sự lãnh đạo của chính quyền Việt Nam Cộng hòa.
Đây là giai đoạn chiến tranh Việt Nam (1955-1975), khi hai chính quyền miền Bắc
và miền Nam tiến hành các hoạt động ngoại giao riêng biệt.
Cơ quan đại diện ngoại giao tại miền Bắc (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa):
Bộ Ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: Tiếp tục đảm nhiệm vai trò cơ quan
đại diện ngoại giao chính thức của miền Bắc. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trong giai
đoạn này bao gồm Phạm Văn Đồng (1954-1955) và Nguyễn Duy Trinh (1965-
1975).
Mở rộng quan hệ ngoại giao: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập và củng cố
quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa và các phong trào giải phóng dân
tộc. Đại sứ quán của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được mở tại nhiều nước như
Liên Xô, Trung Quốc, và các nước Đông Âu.
Hoạt động quốc tế: Miền Bắc Việt Nam tích cực tham gia vào các hội nghị quốc
tế, đặc biệt là Hội nghị Paris (1968-1973), nơi đã ký Hiệp định Paris chấm dứt
chiến tranh Việt Nam.
Cơ quan đại diện ngoại giao tại miền Nam (Việt Nam Cộng hòa):
Bộ Ngoại giao Việt Nam Cộng hòa: Đây là cơ quan đại diện ngoại giao của chính
quyền miền Nam, với các bộ trưởng ngoại giao nổi bật như Vũ Văn Mẫu, Trần Văn
Lắm, và Trần Chánh Thành.
Thiết lập quan hệ ngoại giao: Việt Nam Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với
các nước phương Tây, đặc biệt là Hoa Kỳ, và một số nước khác trong khối tự do.
Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa được đặt tại nhiều nước, bao gồm Hoa Kỳ, Pháp,
và các nước Đông Nam Á.
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Hoạt động quốc tế: Chính quyền Việt Nam Cộng hòa tham gia vào các tổ chức
quốc tế và nhận được sự ủng hộ từ các nước phương Tây trong cuộc chiến chống
lại miền Bắc.
+ Khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế: các quốc gia
có quyền tham gia hoặc không tham gia, thiết lập ngoại giao
hay không thiết lập ngoại giao là quyền của quốc gia đó. Sự
thừa nhận của các quốc gia khác không mang yếu tố quyết
định đó có phải là quốc gia hay không mà chỉ mang tính trên
cơ sở là về mối quan hệ ngoại giao.
b. Chủ thể khác
Tổ chức quốc tế liên chính phủ
Tổ chức quốc tế: được thành lập bởi các quốc gia; có văn
bản điều lệ thành lập tổ chức quốc tế đó do các quốc gia;
có thẩm quyền phù hợp đối với tổ chức đó theo quy định; có
tính độc lập.
Chủ thể tham gia phải là các quốc gia.
Tìm hiểu về cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Liên
Hợp quốc?
Tiền thân là Hội Quốc liên (hình thành sau TG I); LHQ ( hình thành
sau TG II)
Theo Điều 7 Hiến chương LHQ:
Theo Hiến chương, Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan chính là:
Đại hội đồng Liên hợp quốc: là cơ quan thảo luận và
hoạch định chính sách mang tính đại diện bao trùm nhất
của Liên hợp quốc, gồm tất cả 193 quốc gia thành viên.
Vào tháng 9 hằng năm, các nguyên thủ và lãnh đạo các
quốc gia thành viên Liên hợp quốc họp tại trụ sở Liên hợp
quốc ở New York (Hoa Kỳ) để tham gia phiên thảo luận của
Khóa họp hằng năm Đại hội đồng Liên hợp quốc. Các thành
viên Đại hội đồng đều bình đẳng, không phân biệt quốc gia
lớn hay nhỏ, mỗi quỗc gia thành viên đều được một phiếu
bầu. Hằng năm, Đại hội đồng bầu ra Chủ tịch các khóa họp
thường niên với nhiệm kỳ một năm.
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Hội đồng Bảo an: có trách nhiệm chính là gìn giữ hòa bình
và an ninh quốc tế. Hội đồng Bảo an có 15 Ủy viên, trong
đó có 5 Ủy viên thường trực (gồm Mỹ, Nga, Trung Quốc,
Anh, Pháp) và 10 Ủy viên không thường trực được bầu đại
diện cho các nhóm khu vực. Mỗi ủy viên đều có một phiếu
bầu. Theo Hiến chương, Hội đồng Bảo an có thể áp dụng
các biện pháp nhằm giải quyết hòa bình các tranh chấp,
xung đột và khi cần thiết, có thể sử dụng các biện pháp, kể
cả trừng phát, cưỡng chế và vũ lực, nhằm loại trừ các mối
đe dọa, phá hoại hòa bình, hoặc các hành động xâm lược.
Các quyết định và nghị quyết của Hội đồng Bảo an khi đã
được thông qua đều mang tính chất ràng buộc và tất cả các
thành viên của Liên hợp quốc đều có trách nhiệm phải tôn
trọng và thi hành. Chức Chủ tịch Hội đồng Bảo an được luân
phiên giữa các nước ủy viên theo từng tháng.
Hội đồng Kinh tế-Xã hội (ECOSOC): là cơ quan soạn thảo
và điều phối các chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế trong
các lĩnh vực kinh tế, xã hội và nhân quyền của Liên hợp
quốc, và được đặt dưới quyền của Đại hội đồng Liên hợp
quốc. Phần lớn các nghị quyết và quyết định của Đại hội
đồng về kinh tế, xã hội, nhân quyền và nhân đạo đều bắt
nguồn từ các khuyến nghị do ECOSOC trình lên. Hội đồng
Kinh tế-Xã hội có 54 thành viên do Đại hội đồng bầu ra với
nhiệm kỳ ba năm. Đây cũng là diễn đàn chính của Liên hợp
quốc để thảo luận, đánh giá và đưa ra những ý tưởng, sáng
kiến thúc đẩy triển khai mục tiêu phát triển bền vững.
Hội đồng Quản thác: được thành lập theo Chương XIII của
Hiến chương Liên hợp quốc có nhiệm vụ giám sát quốc tế
đối với 11 vùng lãnh thổ quản thác được đặt trong hệ thống
theo các thoả thuận riêng với quốc gia quản lý các vùng
lãnh thổ này. Đến năm 1994, tất cả các vùng lãnh thổ quản
thác này đã trở thành các vùng tự trị hoặc giành được độc
lập.
Toà án Quốc tế: là cơ quan pháp lý chính của Liên hợp
quốc và có trụ sở ở La Hay (Hà Lan). Chức năng chính của
Tòa án Quốc tế là giải quyết bằng biện pháp hoà bình các
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
tranh chấp quốc tế, các vụ kiện do các quốc gia đưa lên
phù hợp với luật pháp quốc tế. Mục tiêu của tòa án là áp
dụng các tập quán quốc tế để thiết lập các quy tắc được
các quốc gia liên quan chính thức công nhận, các thông lệ
quốc tế được chấp nhận như luật, các nguyên tắc chung
của luật pháp quốc tế được các quốc gia công nhận, các
phán quyết của các tòa án… Tòa án cũng khuyến nghị Đại
hội đồng, Hội đồng Bảo an về lĩnh vực luật pháp, các vấn đề
luật pháp nổi lên trong phạm vi hoạt động của các cơ quan
này.
Ban Thư ký: gồm một Tổng Thư ký và các nhân viên giải
quyết các công việc hàng ngày của Liên hợp quốc. Tổng
Thư ký là viên chức quản lý cao nhất của tổ chức này, do
Đại hội đồng Liên hợp quốc bổ nhiệm theo kiến nghị của
Hội đồng Bảo an với nhiệm kỳ 5 năm. Kể từ khi thành lập
năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc đã có 9 vị Tổng Thư ký,
hiện là Tổng Thư ký Antonio Guterres (tháng 1/2017).
Theo Điều 1 của Hiến chương, Liên hợp quốc được thành
lập nhằmXbốn mục tiêuXsau:
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế;
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên cơ sở tôn
trọng nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi giữa các dân tộc
và nguyên tắc dân tộc tự quyết;
Thực hiện hợp tác quốc tế thông qua giải quyết các vấn đề
quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa và nhân
đạo trên cơ sở tôn trọng các quyền con người và quyền tự
do cơ bản cho tất cả mọi người, không phân biệt chủng tộc,
màu da, ngôn ngữ và tôn giáo;
Xây dựng Liên hợp quốc làm trung tâm điều hòa các nỗ lực
quốc tế vì các mục tiêu chung.
Một tổ chức liên chính phủ có thể tham gia một tổ chức liên
chính phủ khác miễn là nó phù hợp. Ví dụ EU ( tham gia với
tư cách chủ thể ví dụ EU có 27 thành viên nhưng khi bỏ
phiếu chỉ có 1 phiếu mà thôi).
Tổ chức quốc tế phi chính phủ
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Theo Liên hợp quốc, tổ chức phi chính phủ (Non - governmental
organization, viết tắt NGO) là thuật ngữ được dùng để chỉ tổ chức,
hiệp hội, các ủy văn hóa xã hội, ủy hội từ thiện, tập đoàn phi lợi
nhuận hoặc các pháp nhân khác mà theo pháp luật nó không
thuộc trong khu vực nhà nước và không hoạt động vì lợi nhuận.
Tổ chức quốc tế phi chính phủ (Non-Governmental Organization -
NGO) là các tổ chức phi lợi nhuận hoạt động độc lập với chính phủ,
thường hoạt động ở quy mô quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề xã
hội, kinh tế, môi trường, và nhân đạo. Các tổ chức này không chịu
sự quản lý hoặc điều hành trực tiếp từ bất kỳ chính phủ nào và
thường dựa vào tài trợ từ các cá nhân, tổ chức từ thiện, và các quỹ
quốc tế để hoạt động.
Đặc điểm chính của các tổ chức quốc tế phi chính phủ
(NGO):
1. Phi lợi nhuận: Mục tiêu chính của NGO không phải là tạo ra
lợi nhuận, mà là thực hiện các sứ mệnh xã hội, nhân đạo,
hoặc môi trường.
2. Tính độc lập: NGOs hoạt động độc lập với chính phủ, mặc
dù có thể nhận hỗ trợ tài chính hoặc hợp tác với các chính
phủ. Điều này giúp họ duy trì tính khách quan và thực hiện
các hoạt động mà không bị ảnh hưởng bởi chính trị.
3. Quy mô và phạm vi hoạt động: NGOs có thể hoạt động ở
quy mô địa phương, quốc gia hoặc quốc tế. Các NGO quốc tế
thường có chi nhánh hoặc đối tác ở nhiều quốc gia để thực
hiện các dự án hoặc chương trình của mình.
4. Mục tiêu đa dạng: NGOs hoạt động trong nhiều lĩnh vực
khác nhau, bao gồm cứu trợ nhân đạo, bảo vệ môi trường,
quyền con người, giáo dục, y tế, phát triển cộng đồng, và
nhiều lĩnh vực khác.
5. Tài trợ và nguồn lực: Hầu hết các NGOs được tài trợ bởi các
quỹ từ thiện, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các cá nhân đóng
góp, và đôi khi là từ các chương trình hợp tác với chính phủ.
Một số tổ chức quốc tế phi chính phủ tiêu biểu:
1. :Tổ chức Ân xá Quốc tế (Amnesty International)
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
oMục tiêu: Bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trên
toàn thế giới.
oHoạt động: Tổ chức này đấu tranh chống lại các vi
phạm quyền con người, như tra tấn, án tử hình, và giam
giữ trái phép. Amnesty International thường thực hiện
các chiến dịch vận động để nâng cao nhận thức về
quyền con người và áp lực các chính phủ cải thiện tình
hình nhân quyền.
2. Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (World Wildlife
Fund - WWF):
oMục tiêu: Bảo vệ môi trường tự nhiên và các loài động
vật hoang dã.
oHoạt động: WWF thực hiện các chương trình bảo tồn
động vật hoang dã, bảo vệ môi trường sống tự nhiên,
và vận động chính sách bảo vệ môi trường.
Vai trò của các tổ chức quốc tế phi chính phủ:
1. Giám sát và vận động: NGOs thường đóng vai trò giám sát
các chính sách và hoạt động của chính phủ, các công ty, và
các tổ chức khác để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế
về nhân quyền, môi trường, và công lý. Họ cũng thực hiện
các chiến dịch vận động để thúc đẩy thay đổi chính sách
hoặc nâng cao nhận thức cộng đồng.
2. Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ trực tiếp: Nhiều NGOs cung
cấp các dịch vụ như chăm sóc y tế, giáo dục, đào tạo nghề,
và cứu trợ khẩn cấp cho những người cần giúp đỡ, đặc biệt là
trong các khu vực bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai,
hoặc đói nghèo.
3. Nâng cao nhận thức: NGOs thường thực hiện các chiến
dịch truyền thông và giáo dục để nâng cao nhận thức về các
vấn đề quan trọng như quyền con người, biến đổi khí hậu,
bảo vệ động vật hoang dã, và sự bình đẳng giới.
4. Hỗ trợ phát triển: Nhiều NGOs hoạt động trong lĩnh vực
phát triển, thực hiện các dự án nhằm cải thiện đời sống của
các cộng đồng nghèo khó, tăng cường năng lực cho các tổ
chức địa phương, và thúc đẩy phát triển bền vững.
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Bị đàn áp
+ Có cuộc đấu tranh chính nghĩa (với mục đích giải phóng
dân tộc đó)
+ Có chính phủ tạm thời lãnh đạo
Vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt (Đài Loan,
Vatican, Hồng Kong, Macao) thiếu một trong những điều
kiện
+ Dân cư
+ Lãnh thổ ( các quốc gia phải thực thi được chủ quyền
của mình trên phạm vi lãnh thổ quốc gia mình quản lý).
Đài Loan tuyên bố lãnh thổ của mình bao gồm cả Trung
Hoa nhưng nó lại không quản lý được khu vực này.
+ Chính phủ
+ Khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế
Tìm hiểu về cơ chế quy chế pháp lý của tòa thánh Vatican
và nó có phải là một quốc gia?
Vatican chỉ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước
dựa trên mối quan hệ tôn giáo.
1. Vị trí pháp lý của Vatican:
Quốc gia có chủ quyền: Vatican là một quốc gia có chủ
quyền, được công nhận quốc tế với đầy đủ quyền tự trị. Dù
diện tích chỉ khoảng 44 ha, nhưng Vatican có tất cả các yếu
tố của một quốc gia, bao gồm chính quyền, hệ thống pháp
luật, và lãnh thổ.
Quốc gia tôn giáo: Vatican là trung tâm của Giáo hội Công
giáo toàn cầu và là nơi cư trú chính thức của Giáo hoàng,
người đứng đầu Giáo hội Công giáo. Chính quyền của Vatican
do Giáo hoàng đứng đầu, và các hoạt động của quốc gia này
gắn liền với tôn giáo.
2. Hiệp định Lateran (1929):
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Hiệp định Lateran là một thỏa thuận được ký kết vào năm 1929
giữa Tòa Thánh và Vương quốc Ý, chấm dứt tranh chấp kéo dài
hàng thập kỷ giữa Giáo hội Công giáo và Ý sau khi Ý thống nhất
vào năm 1870.
Nội dung chính: Hiệp định này công nhận Vatican là một
quốc gia độc lập và đảm bảo tự do tôn giáo cho Giáo hội
Công giáo tại Ý. Đổi lại, Tòa Thánh công nhận Vương quốc Ý
và từ bỏ các yêu sách lãnh thổ trước đó.
Ý nghĩa pháp lý: Hiệp định Lateran là cơ sở pháp lý cho sự
tồn tại của Vatican như một quốc gia độc lập và xác lập mối
quan hệ giữa Vatican và Ý. Đây cũng là cơ sở cho hệ thống
pháp luật hiện tại của Vatican.
3. Cơ cấu tổ chức pháp lý của Vatican:
Vatican có một hệ thống tổ chức pháp lý độc đáo, phản ánh sự kết
hợp giữa quyền lực tôn giáo và chính trị:
a. Giáo hoàng (Pope):
Vai trò: Giáo hoàng là người đứng đầu nhà nước Vatican,
đồng thời là lãnh đạo tối cao của Giáo hội Công giáo toàn
cầu. Quyền lực của Giáo hoàng là tối thượng, bao trùm cả
quyền lực tôn giáo và chính trị tại Vatican.
Thẩm quyền pháp lý: Giáo hoàng có quyền ban hành luật,
bổ nhiệm các quan chức, và điều hành tất cả các hoạt động
của Vatican. Các quyết định của Giáo hoàng không cần sự
phê chuẩn từ bất kỳ cơ quan nào khác.
b. Thánh Bộ (Roman Curia):
Vai trò: Thánh Bộ là cơ quan hành chính trung ương của Tòa
Thánh, giúp Giáo hoàng điều hành các công việc của Giáo hội
và quốc gia Vatican. Các cơ quan trong Thánh Bộ bao gồm
các bộ, ủy ban, và văn phòng đặc biệt, chịu trách nhiệm về
các lĩnh vực khác nhau như giáo lý, truyền giáo, giáo dục, và
tài chính.
Thẩm quyền pháp lý: Thánh Bộ giúp Giáo hoàng soạn thảo
luật, điều hành các hoạt động hàng ngày, và thực hiện các
quyết định của Giáo hoàng.
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
c. Chính quyền Thành Vatican (Governatorate of Vatican
City State):
Vai trò: Đây là cơ quan quản lý dân sự của Vatican, chịu
trách nhiệm về các dịch vụ công cộng, an ninh, và quản lý tài
sản. Chính quyền này do một Chủ tịch ủy ban điều hành,
thường là một hồng y do Giáo hoàng bổ nhiệm.
Thẩm quyền pháp lý: Chính quyền Thành Vatican ban hành
và thực thi các quy định hành chính và dân sự liên quan đến
cư dân và hoạt động tại Vatican.
d. Hệ thống tư pháp:
Tòa án: Vatican có hệ thống tư pháp riêng, bao gồm Tòa án
Tối cao, Tòa án Kháng cáo, và Tòa án Sơ thẩm. Các tòa án
này xử lý các vụ án liên quan đến luật hình sự, dân sự, và
hành chính trong lãnh thổ Vatican.
Luật pháp: Luật pháp của Vatican bao gồm các luật riêng
của Vatican và các quy định được thừa nhận từ pháp luật Ý,
đặc biệt trong các lĩnh vực dân sự và thương mại. Tuy nhiên,
các luật này phải tuân theo nguyên tắc tôn giáo và giáo luật.
e. Cảnh sát và lực lượng bảo vệ:
Vai trò: Vatican có lực lượng cảnh sát riêng, gọi là Lực lượng
Hiến binh Vatican (Gendarmerie Corps of Vatican City), chịu
trách nhiệm về an ninh và trật tự công cộng. Ngoài ra, Đội
Cận vệ Thụy Sĩ (Swiss Guard) có nhiệm vụ bảo vệ Giáo hoàng
và các cơ sở quan trọng.
Thẩm quyền pháp lý: Cảnh sát Vatican có quyền thi hành
luật pháp và bảo vệ an ninh trong lãnh thổ Vatican.
4. Quan hệ quốc tế và tư cách pháp lý của Vatican:
Tư cách quốc tế: Vatican là một thực thể quốc tế độc lập và
có quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới. Tòa
Thánh (Holy See) là đại diện chính thức của Vatican trong
quan hệ quốc tế và có quyền ký kết các hiệp định quốc tế.
Quy chế quan sát viên tại Liên Hợp Quốc: Vatican là một
quan sát viên thường trực tại Liên Hợp Quốc, không phải là
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
thành viên chính thức nhưng có quyền tham gia các cuộc
thảo luận và đề xuất ý kiến trong các vấn đề quốc tế.
5. Các văn bản pháp lý quan trọng:
Hiến chương Thành Vatican (Fundamental Law of
Vatican City State): Đây là văn bản pháp lý quan trọng
nhất của Vatican, được ban hành bởi Giáo hoàng John Paul II
vào năm 2000. Hiến chương này xác định cơ cấu chính trị và
pháp lý của Vatican, bao gồm quyền lực của Giáo hoàng và
các cơ quan hành chính.
Giáo luật (Canon Law): Giáo luật là hệ thống luật pháp
điều chỉnh các hoạt động của Giáo hội Công giáo trên toàn
thế giới, bao gồm các vấn đề liên quan đến đức tin, lễ nghi,
và kỷ luật trong Giáo hội. Giáo luật cũng có vai trò trong hệ
thống pháp luật của Vatican.
Kết luận:
Cơ chế pháp lý của Vatican là sự kết hợp độc đáo giữa quyền lực
tôn giáo và quyền lực chính trị. Với tư cách là một quốc gia có chủ
quyền và là trung tâm của Giáo hội Công giáo toàn cầu, Vatican có
một hệ thống pháp luật đặc thù, chịu sự chi phối bởi Giáo hoàng
và các nguyên tắc tôn giáo. Điều này làm cho Vatican trở thành
một thực thể pháp lý đặc biệt trong hệ thống quốc tế.
Cơ quan đối ngoại của Tòa thánh là Bộ Quan hệ với các nhà
nước (Bộ Ngoại giao) thuộc Phủ Quốc vụ khanh. Bộ này có
nhiệm vụ thúc đẩy quan hệ ngoại giao với các nước và các
chủ thể của công pháp quốc tế.
Bộ cũng đại diện cho Tòa thánh tại các tổ chức và hội nghị
quốc tế, phụ trách các việc liên quan đến đặc phái viên của
Giáo hoàng, cơ cấu tổ chức các giáo hội cụ thể và làm việc
với các chính quyền dân sự liên quan đến thi hành thỏa
ước.X
Hiện Tòa thánh có quan hệ ngoại giao với 183 nước, có hơn
100 cơ quan đại diện thường trú trên toàn cầu.X
Tòa thánh dùng để chỉ tổ chức cao nhất của Giáo hội Công giáo La
Mã toàn cầu, là chủ thể của luật pháp quốc tế. Do đó Tòa thánh có
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
địa vị như một quốc gia, có quyền gửi đại diện và tiếp nhận đại
diện ngoại giao các nước.
3. Đối tượng điều chỉnh
-Chủ thể:
-Mối quan hệ Công hay tư:
Tất cả các lĩnh vực mà các quốc gia sẵn sàng hợp tác mà thuộc về
lĩnh vực quan hệ công giữa các chủ thể.
4. Phương thức xây dựng
Không có cơ quan nào đảm bảo thi hành nên các biện pháp cưỡng
chế được thực hiện bằng các chủ thể đó.
II. Bản chất của Luật Quốc tế
-Là sự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
III. Vai trò của Luật Quốc tế
-Điều chỉnh các hành vi của các quốc gia
-Tạo ra khung pháp lý chung đảm cho các quốc gia được
thực hiện, hoạt động trong phạm vi khuôn khổ đó
-Thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia
Tìm hiểu về cơ cấu, nhiệm vụ, chức năng của Interpol?
Interpol (Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế) là tổ chức
quốc tế hỗ trợ các lực lượng cảnh sát trên toàn thế giới trong
việc hợp tác và phòng chống tội phạm xuyên quốc gia. Dưới
đây là thông tin về cơ cấu, nhiệm vụ và chức năng của
Interpol:
1. Cơ cấu tổ chức của Interpol:
Interpol có cơ cấu tổ chức rõ ràng và hiệu quả để điều phối
hoạt động giữa các quốc gia thành viên:
Đại hội đồng (General Assembly): Đây là cơ quan ra
quyết định cao nhất của Interpol, bao gồm các đại diện từ tất
cả các quốc gia thành viên. Đại hội đồng họp hàng năm để
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
thảo luận và quyết định các chính sách, chiến lược và ngân
sách.
Ủy ban điều hành (Executive Committee): Gồm có Chủ
tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác. Ủy ban điều hành
giám sát các hoạt động hàng ngày của tổ chức và đảm bảo
việc thực hiện các quyết định của Đại hội đồng.
Ban Tổng thư ký (General Secretariat): Đây là cơ quan
điều hành thường trực của Interpol, có trụ sở tại Lyon, Pháp.
Tổng thư ký là người đứng đầu Ban Tổng thư ký, chịu trách
nhiệm điều hành các hoạt động hàng ngày và thực thi các
quyết định của Đại hội đồng và Ủy ban điều hành.
Các Văn phòng Liên lạc Quốc gia (National Central
Bureaus - NCBs): Mỗi quốc gia thành viên có một văn
phòng liên lạc quốc gia, đóng vai trò là cầu nối giữa Interpol
và các cơ quan thực thi pháp luật trong nước.
2. Nhiệm vụ của Interpol:
Interpol có nhiệm vụ hỗ trợ các quốc gia thành viên trong
việc phòng chống tội phạm quốc tế bằng cách:
Hỗ trợ thông tin: Cung cấp các kênh liên lạc an toàn giữa
các quốc gia thành viên để chia sẻ thông tin và dữ liệu liên
quan đến tội phạm quốc tế.
Phối hợp hành động: Tổ chức và hỗ trợ các chiến dịch quốc
tế nhằm bắt giữ và truy tìm tội phạm quốc tế.
Đào tạo và hỗ trợ: Cung cấp các khóa đào tạo và hỗ trợ kỹ
thuật cho các lực lượng cảnh sát của các quốc gia thành viên.
3. Chức năng của Interpol:
Interpol không phải là một tổ chức thực thi pháp luật, mà là
một cơ quan hỗ trợ với các chức năng chính sau:
Trao đổi thông tin: Giúp các cơ quan cảnh sát trên toàn
thế giới trao đổi thông tin về tội phạm, đặc biệt là những
thông tin liên quan đến tội phạm xuyên quốc gia.
Phát hành cảnh báo quốc tế: Interpol phát hành các loại
cảnh báo, được gọi là “Thông báo đỏ” (Red Notice), nhằm
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
thông báo cho các quốc gia thành viên về việc truy bắt
những kẻ bị truy nã trên toàn thế giới.
Hỗ trợ điều tra: Interpol hỗ trợ các quốc gia thành viên
trong việc điều tra các vụ án quốc tế, đặc biệt là những vụ án
có liên quan đến nhiều quốc gia.
Phòng chống tội phạm quốc tế: Interpol phối hợp với các
quốc gia thành viên trong việc xây dựng các chiến lược
phòng chống tội phạm xuyên quốc gia, bao gồm tội phạm ma
túy, buôn người, tội phạm mạng, và khủng bố.
4. Hoạt động chính của Interpol:
Interpol tập trung vào các lĩnh vực như:
Chống khủng bố: Hỗ trợ điều tra và ngăn chặn các hoạt
động khủng bố quốc tế.
Chống tội phạm mạng: Giúp các quốc gia thành viên đối
phó với các mối đe dọa từ tội phạm mạng.
Chống buôn người và buôn lậu: Phối hợp các hoạt động
để ngăn chặn buôn người, buôn lậu ma túy, vũ khí và hàng
hóa bất hợp pháp.
Phòng chống tội phạm kinh tế: Hỗ trợ điều tra các vụ án
về rửa tiền, gian lận tài chính và tham nhũng.
Interpol hoạt động dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền
quốc gia và không can thiệp vào các vấn đề chính trị, quân
sự, tôn giáo hay chủng tộc của các quốc gia thành viên.
Interpol đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quốc
gia thành viên đối phó với các thách thức tội phạm quốc tế,
đảm bảo an ninh và trật tự trên toàn cầu.
IV. Mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật quốc gia
-Nhất nguyên luận: Hai bộ phận cấu thành của 1 hệ thống
pháp lý chung
-Nhị nguyên luận: Hai hệ thống hoàn toàn riêng biệt
V. Hệ thống pháp luật quốc tế
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
- Luật kinh doanh quốc tế
- Luật hàng hải
- Luật hình sự quốc tế
-…
VI. Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế (7 nguyên
tắc)
Nguyên tắc "đất thống trị biển" là một nguyên tắc cơ
bản trong luật biển quốc tế. Nguyên tắc này xuất phát
từ thực tế rằng quyền của một quốc gia đối với các
vùng biển liền kề phụ thuộc vào việc kiểm soát lãnh
thổ đất liền. Điều này có nghĩa là quyền tài phán và
quyền lợi của một quốc gia trên biển xuất phát từ
quyền tài phán của quốc gia đó trên đất liền. => Là 1
nguyên tắc ngành
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là những tư tưởng
chính trị pháp lý mang tính chỉ đạo bao trùm bắt có giá trị
buộc chung đối với mọi chủ thể của Luật quốc tế.
Nguyên tắc chung là những nguyên tắc áp dụng cho mọi hệ
thống pháp luật (hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế).
Nó luôn đúng và ứng dụng trên cả thời gian và không gian.
Ví dụ về các nguyên tắc chung? Liệt kê ra và áp dụng như
thế nào?
Nguyên tắc công bằng (Fairness):
Mô tả: Các quy định pháp luật phải được xây dựng và thực
thi một cách công bằng, đảm bảo quyền lợi của tất cả các
bên liên quan.
Áp dụng: Trong các tranh chấp pháp lý, tất cả các bên phải
được bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và được quyền bào
chữa. Ví dụ, trong một vụ kiện dân sự, cả nguyên đơn và bị
đơn đều có quyền được nghe và trình bày chứng cứ trước tòa.
Nguyên tắc bảo vệ quyền con người (Protection of Human
Rights):
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Mô tả: Pháp luật phải bảo vệ các quyền cơ bản của con
người, bao gồm quyền sống, quyền tự do, quyền bình đẳng,
và quyền được bảo vệ danh dự và nhân phẩm.
Áp dụng: Mọi quy định pháp luật phải tôn trọng và bảo vệ
các quyền con người cơ bản, bất kỳ hành vi vi phạm nào
cũng sẽ bị xử lý theo pháp luật. Ví dụ, trong các vụ án hình
sự, quyền được xét xử công bằng và không bị tra tấn là
những quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ.
Nguyên tắc thực thi công bằng và không thiên vị (Impartiality):
Mô tả: Pháp luật phải được thực thi một cách công bằng và không thiên vị, đảm
bảo quyền lợi của mọi bên liên quan.
Áp dụng: Trong quá trình xét xử, thẩm phán và các cơ quan thực thi pháp luật phải
hành động một cách khách quan, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Ví
dụ, thẩm phán không được phép xử án dựa trên cảm tính hoặc lợi ích cá nhân.
Nguyên tắc pháp chế (Rule of Law):
Mô tả: Mọi hoạt động của nhà nước và cá nhân phải tuân thủ
pháp luật. Không có ai đứng trên pháp luật, kể cả nhà nước
hay cá nhân.
Áp dụng: Mọi người trong xã hội, bao gồm các cơ quan nhà
nước, tổ chức, và cá nhân, đều phải tuân thủ quy định của
pháp luật. Ví dụ, một quan chức nhà nước không thể tự ý
thực hiện hành động vượt qua quy định pháp luật.
Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật (Equality before
the Law):
Mô tả: Mọi người đều được đối xử công bằng và bình đẳng
trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo,
địa vị xã hội.
Áp dụng: Trong quá trình xét xử, tất cả các bên liên quan
phải được đối xử công bằng, không ai có quyền ưu tiên đặc
biệt. Ví dụ, một người giàu có và một người nghèo đều có
quyền được xét xử công bằng.
Nguyên tắc ngành chỉ áp dụng cho 1 ngành luật dặc thù và
cụ thể.
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
-Nội dung
Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc và Tuyên bố về các
nguyên tắc 1970
+ Các quốc gia bình đẳng về chủ quyền: (tuyên bố 1970)
Các quốc gia bình đẳng khi cùng tham gia vào 1 quan hệ
quốc tế
+ Không can thiệp vào nội bộ của các quốc gia khác (tuyên
bố 1970)
Trong phạm vi lãnh thổ nhưng không phải là nội bộ: đại sứ
quán
Can thiệp:
+ Gián tiếp (phi vũ trang)
+ Trực tiếp (vũ trang)
Ngoại lệ: (chương 7_ Điều 41: phi vũ trang; Điều 42: vũ
trang)
+ Nghị quyết của HĐBA LHQ trong TH có hành vi vi phạm
nghiêm trọng các quy định của LQT, quyền con người, an
ninh, hòa bình thế giới
+ Có sự đồng ý của các quốc gia sở tại
+ Cấm sử dụng vũ lực và đe dọa vũ lực sử dụng vũ lực
(khoản 4 Điều 2)
Vũ lực: sức mạnh vũ trang về khí tài, quân sự,…
Sức ép về kinh tế, chính trị không xem là vũ lực nhưng chỉ
khi dẫn đến hệ quả là việc sử dụng vũ lực để giải quyết
Hành vi xâm lược: Nghị quyết 1974 của ĐHĐ bảo an LHQ
(đọc)
Ngoại lệ:
+ Nghị quyết của HĐBA
+ Các dân tộc đang đấu tranh về quyền tự quyết
+ Quyền tự vệ (Điều 51 Hiến chương LHQ) phải đáp ứng 3
điều kiện:
_ Phải bị tấn công vũ trang
_ HĐBA chưa có hành động phù hợp
_ Quốc gia đó phải báo ngay cho HĐBA về hành vi tự vệ của
mình
09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa
bình (chương 6)
Các biện pháp: Điều 33 Hiến chương LHQ
+ Ngoại giao: đàm phán
+ Thông qua bên thứ 3 (xung đột quá lớn các bên không
thể đàm phán): trung gian, điều tra, hòa giải
Phân biệt trung gian, hòa giải
+ Tài phán: Tòa án quốc tế, trọng tài quốc tế
Khi có tranh chấp quốc tế thì các quốc gia có quyền không
giải quyết không?
Có thể không giải quyết
Nếu giải quyết phải bằng các biện pháp hòa bình
Đối với các tranh chấp ảnh hưởng đến an ninh, hòa bình thế
giới thì phải giải quyết bằng các biện pháp hòa bình
Tranh chấp là gì?
+ Nguyên tắc Pactasuntsenvanda (tận tâm thực hiện các
cam kết quốc tế)
Xuất phát từ các điều ước, nguyên tắc, tập quán quốc tế,…
Tận tâm: sử dụng các biện pháp, chế tài trong khả năng để
có thể tuân theo cam kết; không được viện dẫn các điều
luật, luật pháp của quốc gia để từ chối thực hiện cam kết
Ngoại lệ: (Điều 46 đến 53)
+ Điều ước quốc tế kí kết trái thủ tục, thẩm quyền
+ Điều ước quốc tế hết thời hạn
+ Hoàn cảnh thay đổi 1 cách cơ bản: sự thay đổi về lãnh
thổ, về chính trị, chính phủ,.. (như sáp nhập, chia tách với
quốc gia khác)
+ Trường hợp bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh,…
+ Các dân tộc có quyền tự quyết (như phần chủ thể)
+ Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác
Liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới: dịch bệnh
Chống tội phạm có tính chất quốc tế: buôn người, khủng bố
Nguyên tắc này không có ngoại lệ
? Tìm hiểu về chiến tranh thế giới II

Preview text:

09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
1. Hiến chương LHQ 1945
2. Tuyên bố 1970 về các nguyên tắc cơ bản
3. Công ước Viene 1969 về điều ước quốc tế

4. Luật Điều ước quốc tế 2016
5. Luật Quốc tịch 2008
6. Luật sửa đổi bổ sung Luật quốc tịch 2014

7. Công ước của LHQ về Luật biển 1982
8. Công ước Viene 1961 về ngoại giao

9. Công ước Viene 1963 về lãnh sự 10.
Pháp lệnh về cấp hàm ngoại giao 11.
Luật cơ quan đại diện của nước CHXHVNVN ở nước ngoài 12.
Quy chế pháp lý của Tòa án công lý quốc tế 1945 13. Khái niệm
- Công pháp quốc tế hay Luật Quốc tế là một hệ thống
pháp luật độc lập bao gồm các quy phạm và các quy tắc
cơ bản được các quốc gia và các chủ thể khác của luật
quốc tế ban hành trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng để
điều chỉnh các mối quan hệ giữa các quốc gia và các chủ
thể đó và được đảm bảo thi hành bằng các biện pháp
cưỡng chế cá nhân hay tập thể cũng bởi chính các chủ thể
của quốc gia hay luật quốc tế.
-Luật QT là một hệ thống pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật quốc tế.
-CPQT là 1 môn học nghiên cứu về Luật QT. 14. Chủ thể a. Quốc gia
Một quốc gia là một chủ thể của luật quốc tế phải đáp ứng
đầy đủ các tiêu chuẩn về: dân cư ổn định, lãnh thổ xác định,
chính phủ và khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế.
(Điều 1 Công ước Montevideo 1933)
+ Dân cư: ổn định và bền vững 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Thành phần dân cư: công dân (có quốc tịch của quốc gia
đó); người nước ngoài; thành phần dân cư khác (người tị
nạn và cư trú chính trị) => mang tính ổn định và bền vững
Người không có quốc tịchX(Người không quốc tịch: là người
không mang quốc tịch Việt Nam cũng không mang quốc
tịch nước ngoài. Tuy nhiên người không quốc tịch vẫn có
thể là người Việt Nam do chưa được đăng ký khai sinh và xác định quốc tịch)
+ Lãnh thổ: vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất
Không có yêu cầu về giới hạn diện tích lớn hay nhỏ; tối đa
hay tối thiểu; các bộ phận của lãnh thổ không nhất thiết phải
gắn liền với nhau; quốc gia có chủ quyền đối với lãnh thổ của mình.
Chủ quyền quốc gia có bị hạn chế hay không? => Tính hữu hiệu và hiệu quả.
Một quốc gia khi tham gia vào 1 tổ chức liên chính phủ phải tuân
theo điều lệ của tổ chức đó. Nhưng đó có gọi là hạn chế hay
không? Trong một phạm vi lãnh thổ có nhiều thế lực cạnh tranh
nhau, vì vậy vẫn có thể bị hạn chế.
Chủ quyền quốc gia là quyền lực tối cao và toàn vẹn của một quốc gia đối với lãnh thổ,
dân cư, và các vấn đề nội bộ của mình mà không bị can thiệp bởi các quốc gia khác. Tuy
nhiên, trong thực tế, chủ quyền quốc gia có thể bị hạn chế bởi nhiều yếu tố khác nhau.
Dưới đây là một số ví dụ về các yếu tố có thể hạn chế chủ quyền quốc gia:
1. Cam kết quốc tế: Khi một quốc gia tham gia vào các hiệp ước, tổ chức quốc tế
(như Liên Hợp Quốc, WTO, EU), họ phải tuân thủ các quy tắc và cam kết đã ký
kết, điều này có thể hạn chế một phần quyền tự chủ trong các quyết định quốc gia.
2. Toàn cầu hóa: Với sự phát triển của kinh tế toàn cầu và thương mại quốc tế, các
quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau về kinh tế, tài chính, và công nghệ. Điều
này có thể giới hạn quyền kiểm soát của một quốc gia đối với các vấn đề kinh tế nội địa.
3. Áp lực ngoại giao và kinh tế: Các quốc gia mạnh về kinh tế, quân sự hoặc chính
trị có thể gây áp lực lên các quốc gia khác, buộc họ phải thay đổi chính sách hoặc
hành động theo hướng có lợi cho quốc gia mạnh hơn. Ví dụ, các lệnh trừng phạt
kinh tế từ một nước lớn có thể ảnh hưởng đến quyết định của một quốc gia khác.
Hiến chương Liên Hợp Quốc 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Điều 2, Khoản 4 của Hiến chương Liên Hợp Quốc quy định rằng các quốc gia
thành viên không được sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực để chống lại sự
toàn vẹn lãnh thổ hoặc độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào. Điều này khẳng
định nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia, nhưng cũng tạo ra một khuôn khổ
quốc tế, trong đó việc sử dụng vũ lực bị hạn chế.
Chương VII của Hiến chương Liên Hợp Quốc cho phép Hội đồng Bảo an có
quyền can thiệp vào các quốc gia thành viên trong trường hợp có mối đe dọa đến
hòa bình, vi phạm hòa bình hoặc hành vi xâm lược. Đây là một minh chứng rõ ràng
cho việc chủ quyền quốc gia có thể bị hạn chế vì lợi ích chung của cộng đồng quốc tế.
Công ước quốc tế về quyền con người
Công ước chống tra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn nhẫn, vô
nhân đạo hoặc hạ nhục khác (Convention Against Torture, CAT) yêu cầu các
quốc gia thành viên phải ngăn chặn và xử lý các hành vi tra tấn. Nếu một quốc gia
không tuân thủ, cộng đồng quốc tế có thể áp dụng các biện pháp trừng phạt hoặc
can thiệp. Điều này hạn chế chủ quyền của quốc gia trong việc xử lý các vấn đề nội
bộ liên quan đến quyền con người.
Ví dụ: Syria trong cuộc nội chiến đã bị nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế lên án vì
vi phạm quyền con người, dẫn đến việc Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc và các tổ
chức quốc tế khác phải can thiệp bằng các lệnh trừng phạt và các biện pháp khác.
+ Chính phủ: cơ quan hành chính có nhiệm vụ tổ chức, thi
hành các nhiệm vụ, đại diện đất nước trong phạm vi trong và ngoài nước.
Đáp ứng được 2 yếu tố: thật sự và có hiệu quả
Cơ quan đại diện ngoại giao của đất nước từ 1945 đến 1954 và 1954 đến 1975?
Giai đoạn 1945 - 1954:
Bối cảnh lịch sử:
Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa (VNDCCH). Đây là giai đoạn đầu tiên của nền ngoại giao cách
mạng Việt Nam, khi Việt Nam mới giành độc lập từ thực dân Pháp.
Giai đoạn này kéo dài đến khi Hiệp định Genève được ký kết năm 1954, chia
Việt Nam thành hai miền với ranh giới tạm thời là vĩ tuyến 17. 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Bộ Ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: Được thành lập vào ngày
28/8/1945, Bộ Ngoại giao VNDCCH là cơ quan đảm trách các hoạt động ngoại
giao chính thức của nước Việt Nam mới.
Trưởng phái đoàn ngoại giao đầu tiên: Võ Nguyên Giáp được bổ nhiệm làm
Bộ trưởng Bộ Nội vụ và phụ trách một phần công việc ngoại giao. Tuy nhiên, sau
đó Hoàng Minh Giám trở thành Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (1947-1954).
Những cơ quan đại diện ngoại giao đầu tiên của Việt Nam chủ yếu là ở các nước
đồng minh như Trung Quốc, Liên Xô, và các nước Đông Âu.
Hoạt động tại Liên Hiệp Quốc và quốc tế: Do chưa được công nhận rộng rãi
trên quốc tế, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không có đại diện chính thức tại Liên
Hợp Quốc, nhưng đã tham gia tích cực vào các hội nghị quốc tế, đặc biệt là Hội nghị Genève 1954.
Bối cảnh lịch sử:
Sau Hiệp định Genève 1954, Việt Nam bị chia cắt thành hai miền: miền Bắc dưới
sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam với nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa, và miền Nam dưới sự lãnh đạo của chính quyền Việt Nam Cộng hòa.
Đây là giai đoạn chiến tranh Việt Nam (1955-1975), khi hai chính quyền miền Bắc
và miền Nam tiến hành các hoạt động ngoại giao riêng biệt.
Cơ quan đại diện ngoại giao tại miền Bắc (Việt Nam Dân chủ Cộng hòa):
Bộ Ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa: Tiếp tục đảm nhiệm vai trò cơ quan
đại diện ngoại giao chính thức của miền Bắc. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trong giai
đoạn này bao gồm Phạm Văn Đồng (1954-1955) và Nguyễn Duy Trinh (1965- 1975).
Mở rộng quan hệ ngoại giao: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập và củng cố
quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa và các phong trào giải phóng dân
tộc. Đại sứ quán của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được mở tại nhiều nước như
Liên Xô, Trung Quốc, và các nước Đông Âu.
Hoạt động quốc tế: Miền Bắc Việt Nam tích cực tham gia vào các hội nghị quốc
tế, đặc biệt là Hội nghị Paris (1968-1973), nơi đã ký Hiệp định Paris chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
Cơ quan đại diện ngoại giao tại miền Nam (Việt Nam Cộng hòa):
Bộ Ngoại giao Việt Nam Cộng hòa: Đây là cơ quan đại diện ngoại giao của chính
quyền miền Nam, với các bộ trưởng ngoại giao nổi bật như Vũ Văn Mẫu, Trần Văn
Lắm, và Trần Chánh Thành.
Thiết lập quan hệ ngoại giao: Việt Nam Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với
các nước phương Tây, đặc biệt là Hoa Kỳ, và một số nước khác trong khối tự do.
Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa được đặt tại nhiều nước, bao gồm Hoa Kỳ, Pháp,
và các nước Đông Nam Á. 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Hoạt động quốc tế: Chính quyền Việt Nam Cộng hòa tham gia vào các tổ chức
quốc tế và nhận được sự ủng hộ từ các nước phương Tây trong cuộc chiến chống lại miền Bắc.
+ Khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế: các quốc gia
có quyền tham gia hoặc không tham gia, thiết lập ngoại giao
hay không thiết lập ngoại giao là quyền của quốc gia đó. Sự
thừa nhận của các quốc gia khác không mang yếu tố quyết
định đó có phải là quốc gia hay không mà chỉ mang tính trên
cơ sở là về mối quan hệ ngoại giao. b. Chủ thể khác
Tổ chức quốc tế liên chính phủ
Tổ chức quốc tế: được thành lập bởi các quốc gia; có văn
bản điều lệ thành lập tổ chức quốc tế đó do các quốc gia;
có thẩm quyền phù hợp đối với tổ chức đó theo quy định; có tính độc lập.
Chủ thể tham gia phải là các quốc gia.
Tìm hiểu về cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Liên Hợp quốc?
Tiền thân là Hội Quốc liên (hình thành sau TG I); LHQ ( hình thành sau TG II)
Theo Điều 7 Hiến chương LHQ:
Theo Hiến chương, Liên hợp quốc gồm 6 cơ quan chính là:
Đại hội đồng Liên hợp quốc: là cơ quan thảo luận và
hoạch định chính sách mang tính đại diện bao trùm nhất
của Liên hợp quốc, gồm tất cả 193 quốc gia thành viên.
Vào tháng 9 hằng năm, các nguyên thủ và lãnh đạo các
quốc gia thành viên Liên hợp quốc họp tại trụ sở Liên hợp
quốc ở New York (Hoa Kỳ) để tham gia phiên thảo luận của
Khóa họp hằng năm Đại hội đồng Liên hợp quốc. Các thành
viên Đại hội đồng đều bình đẳng, không phân biệt quốc gia
lớn hay nhỏ, mỗi quỗc gia thành viên đều được một phiếu
bầu. Hằng năm, Đại hội đồng bầu ra Chủ tịch các khóa họp
thường niên với nhiệm kỳ một năm. 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Hội đồng Bảo an: có trách nhiệm chính là gìn giữ hòa bình
và an ninh quốc tế. Hội đồng Bảo an có 15 Ủy viên, trong
đó có 5 Ủy viên thường trực (gồm Mỹ, Nga, Trung Quốc,
Anh, Pháp) và 10 Ủy viên không thường trực được bầu đại
diện cho các nhóm khu vực. Mỗi ủy viên đều có một phiếu
bầu. Theo Hiến chương, Hội đồng Bảo an có thể áp dụng
các biện pháp nhằm giải quyết hòa bình các tranh chấp,
xung đột và khi cần thiết, có thể sử dụng các biện pháp, kể
cả trừng phát, cưỡng chế và vũ lực, nhằm loại trừ các mối
đe dọa, phá hoại hòa bình, hoặc các hành động xâm lược.
Các quyết định và nghị quyết của Hội đồng Bảo an khi đã
được thông qua đều mang tính chất ràng buộc và tất cả các
thành viên của Liên hợp quốc đều có trách nhiệm phải tôn
trọng và thi hành. Chức Chủ tịch Hội đồng Bảo an được luân
phiên giữa các nước ủy viên theo từng tháng.
Hội đồng Kinh tế-Xã hội (ECOSOC): là cơ quan soạn thảo
và điều phối các chính sách thúc đẩy hợp tác quốc tế trong
các lĩnh vực kinh tế, xã hội và nhân quyền của Liên hợp
quốc, và được đặt dưới quyền của Đại hội đồng Liên hợp
quốc. Phần lớn các nghị quyết và quyết định của Đại hội
đồng về kinh tế, xã hội, nhân quyền và nhân đạo đều bắt
nguồn từ các khuyến nghị do ECOSOC trình lên. Hội đồng
Kinh tế-Xã hội có 54 thành viên do Đại hội đồng bầu ra với
nhiệm kỳ ba năm. Đây cũng là diễn đàn chính của Liên hợp
quốc để thảo luận, đánh giá và đưa ra những ý tưởng, sáng
kiến thúc đẩy triển khai mục tiêu phát triển bền vững.
Hội đồng Quản thác: được thành lập theo Chương XIII của
Hiến chương Liên hợp quốc có nhiệm vụ giám sát quốc tế
đối với 11 vùng lãnh thổ quản thác được đặt trong hệ thống
theo các thoả thuận riêng với quốc gia quản lý các vùng
lãnh thổ này. Đến năm 1994, tất cả các vùng lãnh thổ quản
thác này đã trở thành các vùng tự trị hoặc giành được độc lập.
Toà án Quốc tế: là cơ quan pháp lý chính của Liên hợp
quốc và có trụ sở ở La Hay (Hà Lan). Chức năng chính của
Tòa án Quốc tế là giải quyết bằng biện pháp hoà bình các 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
tranh chấp quốc tế, các vụ kiện do các quốc gia đưa lên
phù hợp với luật pháp quốc tế. Mục tiêu của tòa án là áp
dụng các tập quán quốc tế để thiết lập các quy tắc được
các quốc gia liên quan chính thức công nhận, các thông lệ
quốc tế được chấp nhận như luật, các nguyên tắc chung
của luật pháp quốc tế được các quốc gia công nhận, các
phán quyết của các tòa án… Tòa án cũng khuyến nghị Đại
hội đồng, Hội đồng Bảo an về lĩnh vực luật pháp, các vấn đề
luật pháp nổi lên trong phạm vi hoạt động của các cơ quan này.
Ban Thư ký: gồm một Tổng Thư ký và các nhân viên giải
quyết các công việc hàng ngày của Liên hợp quốc. Tổng
Thư ký là viên chức quản lý cao nhất của tổ chức này, do
Đại hội đồng Liên hợp quốc bổ nhiệm theo kiến nghị của
Hội đồng Bảo an với nhiệm kỳ 5 năm. Kể từ khi thành lập
năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc đã có 9 vị Tổng Thư ký,
hiện là Tổng Thư ký Antonio Guterres (tháng 1/2017).
Theo Điều 1 của Hiến chương, Liên hợp quốc được thành
lập nhằmXbốn mục tiêuXsau:
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế;
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên cơ sở tôn
trọng nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi giữa các dân tộc
và nguyên tắc dân tộc tự quyết;
Thực hiện hợp tác quốc tế thông qua giải quyết các vấn đề
quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa và nhân
đạo trên cơ sở tôn trọng các quyền con người và quyền tự
do cơ bản cho tất cả mọi người, không phân biệt chủng tộc,
màu da, ngôn ngữ và tôn giáo;
Xây dựng Liên hợp quốc làm trung tâm điều hòa các nỗ lực
quốc tế vì các mục tiêu chung.
Một tổ chức liên chính phủ có thể tham gia một tổ chức liên
chính phủ khác miễn là nó phù hợp. Ví dụ EU ( tham gia với
tư cách chủ thể ví dụ EU có 27 thành viên nhưng khi bỏ
phiếu chỉ có 1 phiếu mà thôi).
Tổ chức quốc tế phi chính phủ 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Theo Liên hợp quốc, tổ chức phi chính phủ (Non - governmental
organization, viết tắt NGO) là thuật ngữ được dùng để chỉ tổ chức,
hiệp hội, các ủy văn hóa xã hội, ủy hội từ thiện, tập đoàn phi lợi
nhuận hoặc các pháp nhân khác mà theo pháp luật nó không
thuộc trong khu vực nhà nước và không hoạt động vì lợi nhuận.
Tổ chức quốc tế phi chính phủ (Non-Governmental Organization -
NGO) là các tổ chức phi lợi nhuận hoạt động độc lập với chính phủ,
thường hoạt động ở quy mô quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề xã
hội, kinh tế, môi trường, và nhân đạo. Các tổ chức này không chịu
sự quản lý hoặc điều hành trực tiếp từ bất kỳ chính phủ nào và
thường dựa vào tài trợ từ các cá nhân, tổ chức từ thiện, và các quỹ
quốc tế để hoạt động.
Đặc điểm chính của các tổ chức quốc tế phi chính phủ (NGO):
1. Phi lợi nhuận: Mục tiêu chính của NGO không phải là tạo ra
lợi nhuận, mà là thực hiện các sứ mệnh xã hội, nhân đạo, hoặc môi trường.
2. Tính độc lập: NGOs hoạt động độc lập với chính phủ, mặc
dù có thể nhận hỗ trợ tài chính hoặc hợp tác với các chính
phủ. Điều này giúp họ duy trì tính khách quan và thực hiện
các hoạt động mà không bị ảnh hưởng bởi chính trị.
3. Quy mô và phạm vi hoạt động: NGOs có thể hoạt động ở
quy mô địa phương, quốc gia hoặc quốc tế. Các NGO quốc tế
thường có chi nhánh hoặc đối tác ở nhiều quốc gia để thực
hiện các dự án hoặc chương trình của mình.
4. Mục tiêu đa dạng: NGOs hoạt động trong nhiều lĩnh vực
khác nhau, bao gồm cứu trợ nhân đạo, bảo vệ môi trường,
quyền con người, giáo dục, y tế, phát triển cộng đồng, và nhiều lĩnh vực khác.
5. Tài trợ và nguồn lực: Hầu hết các NGOs được tài trợ bởi các
quỹ từ thiện, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các cá nhân đóng
góp, và đôi khi là từ các chương trình hợp tác với chính phủ.
Một số tổ chức quốc tế phi chính phủ tiêu biểu:
1. Tổ chức Ân xá Quốc tế (Amnesty International): 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
oMục tiêu: Bảo vệ và thúc đẩy quyền con người trên toàn thế giới.
oHoạt động: Tổ chức này đấu tranh chống lại các vi
phạm quyền con người, như tra tấn, án tử hình, và giam
giữ trái phép. Amnesty International thường thực hiện
các chiến dịch vận động để nâng cao nhận thức về
quyền con người và áp lực các chính phủ cải thiện tình hình nhân quyền.
2. Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (World Wildlife Fund - WWF):
oMục tiêu: Bảo vệ môi trường tự nhiên và các loài động vật hoang dã.
oHoạt động: WWF thực hiện các chương trình bảo tồn
động vật hoang dã, bảo vệ môi trường sống tự nhiên,
và vận động chính sách bảo vệ môi trường.
Vai trò của các tổ chức quốc tế phi chính phủ:
1. Giám sát và vận động: NGOs thường đóng vai trò giám sát
các chính sách và hoạt động của chính phủ, các công ty, và
các tổ chức khác để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế
về nhân quyền, môi trường, và công lý. Họ cũng thực hiện
các chiến dịch vận động để thúc đẩy thay đổi chính sách
hoặc nâng cao nhận thức cộng đồng.
2. Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ trực tiếp: Nhiều NGOs cung
cấp các dịch vụ như chăm sóc y tế, giáo dục, đào tạo nghề,
và cứu trợ khẩn cấp cho những người cần giúp đỡ, đặc biệt là
trong các khu vực bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, hoặc đói nghèo.
3. Nâng cao nhận thức: NGOs thường thực hiện các chiến
dịch truyền thông và giáo dục để nâng cao nhận thức về các
vấn đề quan trọng như quyền con người, biến đổi khí hậu,
bảo vệ động vật hoang dã, và sự bình đẳng giới.
4. Hỗ trợ phát triển: Nhiều NGOs hoạt động trong lĩnh vực
phát triển, thực hiện các dự án nhằm cải thiện đời sống của
các cộng đồng nghèo khó, tăng cường năng lực cho các tổ
chức địa phương, và thúc đẩy phát triển bền vững. 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Phải thỏa mãn các điều kiện sau: + Bị đàn áp
+ Có cuộc đấu tranh chính nghĩa (với mục đích giải phóng dân tộc đó)
+ Có chính phủ tạm thời lãnh đạo
Vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt (Đài Loan,
Vatican, Hồng Kong, Macao) thiếu một trong những điều kiện + Dân cư
+ Lãnh thổ ( các quốc gia phải thực thi được chủ quyền
của mình trên phạm vi lãnh thổ quốc gia mình quản lý).
Đài Loan tuyên bố lãnh thổ của mình bao gồm cả Trung
Hoa nhưng nó lại không quản lý được khu vực này. + Chính phủ
+ Khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế
Tìm hiểu về cơ chế quy chế pháp lý của tòa thánh Vatican
và nó có phải là một quốc gia?
Vatican chỉ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước
dựa trên mối quan hệ tôn giáo.
1. Vị trí pháp lý của Vatican:
Quốc gia có chủ quyền: Vatican là một quốc gia có chủ
quyền, được công nhận quốc tế với đầy đủ quyền tự trị. Dù
diện tích chỉ khoảng 44 ha, nhưng Vatican có tất cả các yếu
tố của một quốc gia, bao gồm chính quyền, hệ thống pháp luật, và lãnh thổ.
Quốc gia tôn giáo: Vatican là trung tâm của Giáo hội Công
giáo toàn cầu và là nơi cư trú chính thức của Giáo hoàng,
người đứng đầu Giáo hội Công giáo. Chính quyền của Vatican
do Giáo hoàng đứng đầu, và các hoạt động của quốc gia này gắn liền với tôn giáo.
2. Hiệp định Lateran (1929): 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Hiệp định Lateran là một thỏa thuận được ký kết vào năm 1929
giữa Tòa Thánh và Vương quốc Ý, chấm dứt tranh chấp kéo dài
hàng thập kỷ giữa Giáo hội Công giáo và Ý sau khi Ý thống nhất vào năm 1870.
Nội dung chính: Hiệp định này công nhận Vatican là một
quốc gia độc lập và đảm bảo tự do tôn giáo cho Giáo hội
Công giáo tại Ý. Đổi lại, Tòa Thánh công nhận Vương quốc Ý
và từ bỏ các yêu sách lãnh thổ trước đó.
Ý nghĩa pháp lý: Hiệp định Lateran là cơ sở pháp lý cho sự
tồn tại của Vatican như một quốc gia độc lập và xác lập mối
quan hệ giữa Vatican và Ý. Đây cũng là cơ sở cho hệ thống
pháp luật hiện tại của Vatican.
3. Cơ cấu tổ chức pháp lý của Vatican:
Vatican có một hệ thống tổ chức pháp lý độc đáo, phản ánh sự kết
hợp giữa quyền lực tôn giáo và chính trị: a. Giáo hoàng (Pope):
Vai trò: Giáo hoàng là người đứng đầu nhà nước Vatican,
đồng thời là lãnh đạo tối cao của Giáo hội Công giáo toàn
cầu. Quyền lực của Giáo hoàng là tối thượng, bao trùm cả
quyền lực tôn giáo và chính trị tại Vatican.
Thẩm quyền pháp lý: Giáo hoàng có quyền ban hành luật,
bổ nhiệm các quan chức, và điều hành tất cả các hoạt động
của Vatican. Các quyết định của Giáo hoàng không cần sự
phê chuẩn từ bất kỳ cơ quan nào khác.
b. Thánh Bộ (Roman Curia):
Vai trò: Thánh Bộ là cơ quan hành chính trung ương của Tòa
Thánh, giúp Giáo hoàng điều hành các công việc của Giáo hội
và quốc gia Vatican. Các cơ quan trong Thánh Bộ bao gồm
các bộ, ủy ban, và văn phòng đặc biệt, chịu trách nhiệm về
các lĩnh vực khác nhau như giáo lý, truyền giáo, giáo dục, và tài chính.
Thẩm quyền pháp lý: Thánh Bộ giúp Giáo hoàng soạn thảo
luật, điều hành các hoạt động hàng ngày, và thực hiện các
quyết định của Giáo hoàng. 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
c. Chính quyền Thành Vatican (Governatorate of Vatican City State):
Vai trò: Đây là cơ quan quản lý dân sự của Vatican, chịu
trách nhiệm về các dịch vụ công cộng, an ninh, và quản lý tài
sản. Chính quyền này do một Chủ tịch ủy ban điều hành,
thường là một hồng y do Giáo hoàng bổ nhiệm.
Thẩm quyền pháp lý: Chính quyền Thành Vatican ban hành
và thực thi các quy định hành chính và dân sự liên quan đến
cư dân và hoạt động tại Vatican.
d. Hệ thống tư pháp:
Tòa án: Vatican có hệ thống tư pháp riêng, bao gồm Tòa án
Tối cao, Tòa án Kháng cáo, và Tòa án Sơ thẩm. Các tòa án
này xử lý các vụ án liên quan đến luật hình sự, dân sự, và
hành chính trong lãnh thổ Vatican.
Luật pháp: Luật pháp của Vatican bao gồm các luật riêng
của Vatican và các quy định được thừa nhận từ pháp luật Ý,
đặc biệt trong các lĩnh vực dân sự và thương mại. Tuy nhiên,
các luật này phải tuân theo nguyên tắc tôn giáo và giáo luật.
e. Cảnh sát và lực lượng bảo vệ:
Vai trò: Vatican có lực lượng cảnh sát riêng, gọi là Lực lượng
Hiến binh Vatican (Gendarmerie Corps of Vatican City), chịu
trách nhiệm về an ninh và trật tự công cộng. Ngoài ra, Đội
Cận vệ Thụy Sĩ (Swiss Guard) có nhiệm vụ bảo vệ Giáo hoàng
và các cơ sở quan trọng.
Thẩm quyền pháp lý: Cảnh sát Vatican có quyền thi hành
luật pháp và bảo vệ an ninh trong lãnh thổ Vatican.
4. Quan hệ quốc tế và tư cách pháp lý của Vatican:
Tư cách quốc tế: Vatican là một thực thể quốc tế độc lập và
có quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới. Tòa
Thánh (Holy See) là đại diện chính thức của Vatican trong
quan hệ quốc tế và có quyền ký kết các hiệp định quốc tế.
Quy chế quan sát viên tại Liên Hợp Quốc: Vatican là một
quan sát viên thường trực tại Liên Hợp Quốc, không phải là 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
thành viên chính thức nhưng có quyền tham gia các cuộc
thảo luận và đề xuất ý kiến trong các vấn đề quốc tế.
5. Các văn bản pháp lý quan trọng:
Hiến chương Thành Vatican (Fundamental Law of
Vatican City State): Đây là văn bản pháp lý quan trọng
nhất của Vatican, được ban hành bởi Giáo hoàng John Paul II
vào năm 2000. Hiến chương này xác định cơ cấu chính trị và
pháp lý của Vatican, bao gồm quyền lực của Giáo hoàng và các cơ quan hành chính.
Giáo luật (Canon Law): Giáo luật là hệ thống luật pháp
điều chỉnh các hoạt động của Giáo hội Công giáo trên toàn
thế giới, bao gồm các vấn đề liên quan đến đức tin, lễ nghi,
và kỷ luật trong Giáo hội. Giáo luật cũng có vai trò trong hệ
thống pháp luật của Vatican. Kết luận:
Cơ chế pháp lý của Vatican là sự kết hợp độc đáo giữa quyền lực
tôn giáo và quyền lực chính trị. Với tư cách là một quốc gia có chủ
quyền và là trung tâm của Giáo hội Công giáo toàn cầu, Vatican có
một hệ thống pháp luật đặc thù, chịu sự chi phối bởi Giáo hoàng
và các nguyên tắc tôn giáo. Điều này làm cho Vatican trở thành
một thực thể pháp lý đặc biệt trong hệ thống quốc tế.
Cơ quan đối ngoại của Tòa thánh là Bộ Quan hệ với các nhà
nước (Bộ Ngoại giao) thuộc Phủ Quốc vụ khanh. Bộ này có
nhiệm vụ thúc đẩy quan hệ ngoại giao với các nước và các
chủ thể của công pháp quốc tế.
Bộ cũng đại diện cho Tòa thánh tại các tổ chức và hội nghị
quốc tế, phụ trách các việc liên quan đến đặc phái viên của
Giáo hoàng, cơ cấu tổ chức các giáo hội cụ thể và làm việc
với các chính quyền dân sự liên quan đến thi hành thỏa ước.X
Hiện Tòa thánh có quan hệ ngoại giao với 183 nước, có hơn
100 cơ quan đại diện thường trú trên toàn cầu.X
Tòa thánh dùng để chỉ tổ chức cao nhất của Giáo hội Công giáo La
Mã toàn cầu, là chủ thể của luật pháp quốc tế. Do đó Tòa thánh có 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
địa vị như một quốc gia, có quyền gửi đại diện và tiếp nhận đại
diện ngoại giao các nước.
3. Đối tượng điều chỉnh -Chủ thể:
-Mối quan hệ Công hay tư:
Tất cả các lĩnh vực mà các quốc gia sẵn sàng hợp tác mà thuộc về
lĩnh vực quan hệ công giữa các chủ thể.
4. Phương thức xây dựng
Không có cơ quan nào đảm bảo thi hành nên các biện pháp cưỡng
chế được thực hiện bằng các chủ thể đó.
II. Bản chất của Luật Quốc tế
-Là sự thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng
III. Vai trò của Luật Quốc tế
-Điều chỉnh các hành vi của các quốc gia
-Tạo ra khung pháp lý chung đảm cho các quốc gia được
thực hiện, hoạt động trong phạm vi khuôn khổ đó
-Thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia
Tìm hiểu về cơ cấu, nhiệm vụ, chức năng của Interpol?
Interpol (Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế) là tổ chức
quốc tế hỗ trợ các lực lượng cảnh sát trên toàn thế giới trong
việc hợp tác và phòng chống tội phạm xuyên quốc gia. Dưới
đây là thông tin về cơ cấu, nhiệm vụ và chức năng của Interpol:
1. Cơ cấu tổ chức của Interpol:
Interpol có cơ cấu tổ chức rõ ràng và hiệu quả để điều phối
hoạt động giữa các quốc gia thành viên:
Đại hội đồng (General Assembly): Đây là cơ quan ra
quyết định cao nhất của Interpol, bao gồm các đại diện từ tất
cả các quốc gia thành viên. Đại hội đồng họp hàng năm để 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
thảo luận và quyết định các chính sách, chiến lược và ngân sách.
Ủy ban điều hành (Executive Committee): Gồm có Chủ
tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác. Ủy ban điều hành
giám sát các hoạt động hàng ngày của tổ chức và đảm bảo
việc thực hiện các quyết định của Đại hội đồng.
Ban Tổng thư ký (General Secretariat): Đây là cơ quan
điều hành thường trực của Interpol, có trụ sở tại Lyon, Pháp.
Tổng thư ký là người đứng đầu Ban Tổng thư ký, chịu trách
nhiệm điều hành các hoạt động hàng ngày và thực thi các
quyết định của Đại hội đồng và Ủy ban điều hành.
Các Văn phòng Liên lạc Quốc gia (National Central
Bureaus - NCBs): Mỗi quốc gia thành viên có một văn
phòng liên lạc quốc gia, đóng vai trò là cầu nối giữa Interpol
và các cơ quan thực thi pháp luật trong nước.
2. Nhiệm vụ của Interpol:
Interpol có nhiệm vụ hỗ trợ các quốc gia thành viên trong
việc phòng chống tội phạm quốc tế bằng cách:
Hỗ trợ thông tin: Cung cấp các kênh liên lạc an toàn giữa
các quốc gia thành viên để chia sẻ thông tin và dữ liệu liên
quan đến tội phạm quốc tế.
Phối hợp hành động: Tổ chức và hỗ trợ các chiến dịch quốc
tế nhằm bắt giữ và truy tìm tội phạm quốc tế.
Đào tạo và hỗ trợ: Cung cấp các khóa đào tạo và hỗ trợ kỹ
thuật cho các lực lượng cảnh sát của các quốc gia thành viên.
3. Chức năng của Interpol:
Interpol không phải là một tổ chức thực thi pháp luật, mà là
một cơ quan hỗ trợ với các chức năng chính sau:
Trao đổi thông tin: Giúp các cơ quan cảnh sát trên toàn
thế giới trao đổi thông tin về tội phạm, đặc biệt là những
thông tin liên quan đến tội phạm xuyên quốc gia.
Phát hành cảnh báo quốc tế: Interpol phát hành các loại
cảnh báo, được gọi là “Thông báo đỏ” (Red Notice), nhằm 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
thông báo cho các quốc gia thành viên về việc truy bắt
những kẻ bị truy nã trên toàn thế giới.
Hỗ trợ điều tra: Interpol hỗ trợ các quốc gia thành viên
trong việc điều tra các vụ án quốc tế, đặc biệt là những vụ án
có liên quan đến nhiều quốc gia.
Phòng chống tội phạm quốc tế: Interpol phối hợp với các
quốc gia thành viên trong việc xây dựng các chiến lược
phòng chống tội phạm xuyên quốc gia, bao gồm tội phạm ma
túy, buôn người, tội phạm mạng, và khủng bố.
4. Hoạt động chính của Interpol:
Interpol tập trung vào các lĩnh vực như:
Chống khủng bố: Hỗ trợ điều tra và ngăn chặn các hoạt
động khủng bố quốc tế.
Chống tội phạm mạng: Giúp các quốc gia thành viên đối
phó với các mối đe dọa từ tội phạm mạng.
Chống buôn người và buôn lậu: Phối hợp các hoạt động
để ngăn chặn buôn người, buôn lậu ma túy, vũ khí và hàng hóa bất hợp pháp.
Phòng chống tội phạm kinh tế: Hỗ trợ điều tra các vụ án
về rửa tiền, gian lận tài chính và tham nhũng.
Interpol hoạt động dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền
quốc gia và không can thiệp vào các vấn đề chính trị, quân
sự, tôn giáo hay chủng tộc của các quốc gia thành viên.
Interpol đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quốc
gia thành viên đối phó với các thách thức tội phạm quốc tế,
đảm bảo an ninh và trật tự trên toàn cầu.
IV. Mối quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật quốc gia
-Nhất nguyên luận: Hai bộ phận cấu thành của 1 hệ thống pháp lý chung
-Nhị nguyên luận: Hai hệ thống hoàn toàn riêng biệt
V. Hệ thống pháp luật quốc tế 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
- Luật kinh doanh quốc tế - Luật hàng hải
- Luật hình sự quốc tế -…
VI. Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế (7 nguyên tắc)
Nguyên tắc "đất thống trị biển" là một nguyên tắc cơ
bản trong luật biển quốc tế. Nguyên tắc này xuất phát
từ thực tế rằng quyền của một quốc gia đối với các
vùng biển liền kề phụ thuộc vào việc kiểm soát lãnh

thổ đất liền. Điều này có nghĩa là quyền tài phán và
quyền lợi của một quốc gia trên biển xuất phát từ
quyền tài phán của quốc gia đó trên đất liền. => Là 1
nguyên tắc ngành
Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế là những tư tưởng
chính trị pháp lý mang tính chỉ đạo bao trùm có giá trị bắt
buộc chung đối với mọi chủ thể của Luật quốc tế.
Nguyên tắc chung là những nguyên tắc áp dụng cho mọi hệ
thống pháp luật (hệ thống pháp luật quốc gia và quốc tế).
Nó luôn đúng và ứng dụng trên cả thời gian và không gian.
Ví dụ về các nguyên tắc chung? Liệt kê ra và áp dụng như thế nào?
Nguyên tắc công bằng (Fairness):
Mô tả: Các quy định pháp luật phải được xây dựng và thực
thi một cách công bằng, đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan.
Áp dụng: Trong các tranh chấp pháp lý, tất cả các bên phải
được bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và được quyền bào
chữa. Ví dụ, trong một vụ kiện dân sự, cả nguyên đơn và bị
đơn đều có quyền được nghe và trình bày chứng cứ trước tòa.
Nguyên tắc bảo vệ quyền con người (Protection of Human Rights): 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
Mô tả: Pháp luật phải bảo vệ các quyền cơ bản của con
người, bao gồm quyền sống, quyền tự do, quyền bình đẳng,
và quyền được bảo vệ danh dự và nhân phẩm.
Áp dụng: Mọi quy định pháp luật phải tôn trọng và bảo vệ
các quyền con người cơ bản, bất kỳ hành vi vi phạm nào
cũng sẽ bị xử lý theo pháp luật. Ví dụ, trong các vụ án hình
sự, quyền được xét xử công bằng và không bị tra tấn là
những quyền cơ bản được pháp luật bảo vệ.
Nguyên tắc thực thi công bằng và không thiên vị (Impartiality):
Mô tả: Pháp luật phải được thực thi một cách công bằng và không thiên vị, đảm
bảo quyền lợi của mọi bên liên quan.
Áp dụng: Trong quá trình xét xử, thẩm phán và các cơ quan thực thi pháp luật phải
hành động một cách khách quan, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Ví
dụ, thẩm phán không được phép xử án dựa trên cảm tính hoặc lợi ích cá nhân.
Nguyên tắc pháp chế (Rule of Law):
Mô tả: Mọi hoạt động của nhà nước và cá nhân phải tuân thủ
pháp luật. Không có ai đứng trên pháp luật, kể cả nhà nước hay cá nhân.
Áp dụng: Mọi người trong xã hội, bao gồm các cơ quan nhà
nước, tổ chức, và cá nhân, đều phải tuân thủ quy định của
pháp luật. Ví dụ, một quan chức nhà nước không thể tự ý
thực hiện hành động vượt qua quy định pháp luật.
Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật (Equality before the Law):
Mô tả: Mọi người đều được đối xử công bằng và bình đẳng
trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, địa vị xã hội.
Áp dụng: Trong quá trình xét xử, tất cả các bên liên quan
phải được đối xử công bằng, không ai có quyền ưu tiên đặc
biệt. Ví dụ, một người giàu có và một người nghèo đều có
quyền được xét xử công bằng.
Nguyên tắc ngành chỉ áp dụng cho 1 ngành luật dặc thù và cụ thể. 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu -Nội dung
Điều 2 Hiến chương Liên Hợp quốc và Tuyên bố về các nguyên tắc 1970
+ Các quốc gia bình đẳng về chủ quyền: (tuyên bố 1970)
Các quốc gia bình đẳng khi cùng tham gia vào 1 quan hệ quốc tế
+ Không can thiệp vào nội bộ của các quốc gia khác (tuyên bố 1970)
Trong phạm vi lãnh thổ nhưng không phải là nội bộ: đại sứ quán Can thiệp: + Gián tiếp (phi vũ trang) + Trực tiếp (vũ trang)
Ngoại lệ: (chương 7_ Điều 41: phi vũ trang; Điều 42: vũ trang)
+ Nghị quyết của HĐBA LHQ trong TH có hành vi vi phạm
nghiêm trọng các quy định của LQT, quyền con người, an ninh, hòa bình thế giới
+ Có sự đồng ý của các quốc gia sở tại
+ Cấm sử dụng vũ lực và đe dọa vũ lực sử dụng vũ lực (khoản 4 Điều 2)
Vũ lực: sức mạnh vũ trang về khí tài, quân sự,…
Sức ép về kinh tế, chính trị không xem là vũ lực nhưng chỉ
khi dẫn đến hệ quả là việc sử dụng vũ lực để giải quyết
Hành vi xâm lược: Nghị quyết 1974 của ĐHĐ bảo an LHQ (đọc) Ngoại lệ: + Nghị quyết của HĐBA
+ Các dân tộc đang đấu tranh về quyền tự quyết
+ Quyền tự vệ (Điều 51 Hiến chương LHQ) phải đáp ứng 3 điều kiện:
_ Phải bị tấn công vũ trang
_ HĐBA chưa có hành động phù hợp
_ Quốc gia đó phải báo ngay cho HĐBA về hành vi tự vệ của mình 09:10, 06/01/2026
CHƯƠNG I - Bài Tập Công Pháp Quốc Tế và Các Nguyên Tắc Cơ Bản - Studocu
+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa bình (chương 6)
Các biện pháp: Điều 33 Hiến chương LHQ + Ngoại giao: đàm phán
+ Thông qua bên thứ 3 (xung đột quá lớn các bên không
thể đàm phán): trung gian, điều tra, hòa giải
Phân biệt trung gian, hòa giải
+ Tài phán: Tòa án quốc tế, trọng tài quốc tế
Khi có tranh chấp quốc tế thì các quốc gia có quyền không giải quyết không?
Có thể không giải quyết
Nếu giải quyết phải bằng các biện pháp hòa bình
Đối với các tranh chấp ảnh hưởng đến an ninh, hòa bình thế
giới thì phải giải quyết bằng các biện pháp hòa bình
Tranh chấp là gì?
+ Nguyên tắc Pactasuntsenvanda (tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế)
Xuất phát từ các điều ước, nguyên tắc, tập quán quốc tế,…
Tận tâm: sử dụng các biện pháp, chế tài trong khả năng để
có thể tuân theo cam kết; không được viện dẫn các điều
luật, luật pháp của quốc gia để từ chối thực hiện cam kết
Ngoại lệ: (Điều 46 đến 53)
+ Điều ước quốc tế kí kết trái thủ tục, thẩm quyền
+ Điều ước quốc tế hết thời hạn
+ Hoàn cảnh thay đổi 1 cách cơ bản: sự thay đổi về lãnh
thổ, về chính trị, chính phủ,.. (như sáp nhập, chia tách với quốc gia khác)
+ Trường hợp bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh,…
+ Các dân tộc có quyền tự quyết (như phần chủ thể)
+ Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác

Liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới: dịch bệnh
Chống tội phạm có tính chất quốc tế: buôn người, khủng bố
Nguyên tắc này không có ngoại lệ
? Tìm hiểu về chiến tranh thế giới II