







Preview text:
10:21, 06/01/2026
Công pháp Quốc tế - Tổng quan Luật nhân đạo và Nguyên tắc cơ bản - Studocu
Nên tìm hiểu Luật nhân đạo quốc tế Email: npan@hcmulaw.edu.vn SĐT: 0779999292 VBPL: → Đem theo -
Hiến chương Liên Hợp quốc năm 1945 (quan trọng) -
Tuyên bố ngày 24/10/1970 về các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế -
Công ước Montevideo năm 1933 (chỉ cần in Điều 1 thôi là được) Tài liệu: → Bỏ nhà -
Giáo trình Công pháp Quốc tế (quyển 1) -
Văn bản PL Quốc tế và VN (nếu lười in VBPL) → Ưu điểm: Sắp xếp theo chương nên sẽ dễ tìm. 10:21, 06/01/2026
Công pháp Quốc tế - Tổng quan Luật nhân đạo và Nguyên tắc cơ bản - Studocu
CHƯƠNG I: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ I.
Khái niệm về luật quốc tế 1. Định nghĩa -
LQT là một hệ thống pháp luật độc lập bao gồm các nguyên tắc và quy phạm pháp
luật do các chủ thể của Luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và
bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế với
nhau và được chính các chủ thể đó đảm bảo thực hiện.
Mở rộng: Quy phạm → Chế định → Ngành Luật → Hệ thống PL
Về nhà đọc lịch sử hình thành của Luật Quốc tế → Nhớ mốc năm 1945
Đặc điểm của luật Quốc tế
2. Phương thức xây dựng PL -
LQT không có cơ quan lập pháp chung. -
Qui phạm LQT được hình thành trên cơ sở “Thỏa thuận” là phương thức duy nhất để
hình thành hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế. -
Các Quốc Gia là chủ thể chủ yếu xây dựng ( Hiến chương LHQ được 50 Quốc gia
xây dựng). Điều 1: Mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Mở rộng: LQT đã có từ trong lịch sử đã xuất hiện, khi đó các chủ thể của PL này là các quốc
gia, và khi các quốc gia tác động lẫn nhau → Sự hình thành LQT. Ví dụ: 2 thiên tử của 2
quốc gia gặp nhau thì sẽ không ai sẽ hạ mình để theo người còn lại mà chỉ thông qua sự thỏa
thuận mà thôi → Ở thời điểm đó mặc dù chưa có nhận thức về chủ quyền nhưng họ chỉ muốn
họ là duy nhất, họ là người có quyền lực nhất, muốn nắm quyền chủ động → Không thể
nhường cho người khác nên phải thỏa thuận, không muốn trao cho bên thứ 3.
*Lưu ý: Dù cho lúc thi có nói cơ quan nào đó về Quốc tế thì LUÔN NHỚ RẰNG LQT
KHÔNG CÓ CƠ QUAN CƯỠNG CHẾ.
3. Đối tượng điều chỉnh.
Đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế là quan hệ giữa các chủ thể của luật quốc tế. Là những
quan hệ chính trị, ngoại gia, lãnh thổ, biên giời, lịch sử. 4. Chủ thể -
Gồm 3 nhóm chủ thể chính:
+ Quốc gia. (Là chủ thể cơ bản và chủ yếu)
+ Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết và các thực thể có quy pháp lý đặc biệt. a. Khái niệm -
Chủ thể của luật quốc tế là những thực thể đang tham gia/có khả năng tham gia vào
quan hệ pháp luật quốc tế độc lập, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ quốc tế và khả năng
gánh vác trách nhiệm pháp lý do chính hành vi của mình gây ra. - Tiêu chí của chủ thể: 10:21, 06/01/2026
Công pháp Quốc tế - Tổng quan Luật nhân đạo và Nguyên tắc cơ bản - Studocu
+ Có khả năng tham gia vào quan hệ PL quốc tế - tức là gọi là sẵn sàng có mặt.
+ Độc lập (về kinh tế, xã hội...), toàn quyền quyết định về mọi mặt trong quốc gia.
+ Đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quốc tế để chịu trách nhiệm pháp lý.
b. Quốc gia - chủ thể cơ bản, chủ yếu của LQT
Các yếu tố cấu thành quốc gia -
Điều 1 Công ước Montevideo năm 1933 -
Một thực thể là quốc gia khi có đầy đủ 4 yếu tố:
+ Có lãnh thổ xác định. (vùng đất mà nhà nước đó quản lý trên vùng đất đó)
_ Lãnh thổ là yếu tố cơ bản cấu thành quốc gia.
_ Không có một quốc gia nào không có một vùng lãnh thổ riêng biệt. + Có dân cư ổn định
_ “Dân cư” là một cộng đồng người cư trú thường xuyên, ổn định, trong một
khu vực địa lý nhất định (lãnh thổ). → Ổn định ở đây không phải là bắt buộc ở
yên 1 chỗ mà sẽ là có thể di chuyển trong một khoảng không gian nhất định.
Phân biệt với công dân: Những người mang cùng quốc tịch
+ Có chính phủ. Vai trò của chính phủ thể hiện qua:
_ Đối nội: quản lý, điều hành các công việc nội bộ của các Quốc gia
_ Đối ngoại: Đại diện cho Quốc gia các quan hệ quốc tế.
+ Có khả năng thực hiện quan hệ với các quốc gia khác.
_ Thực thể được công nhận là quốc gia khi có khả năng tham gia, thiết lập…
các quan hệ quốc thế các quốc gia khác
Trong hiến chương đài loan: lãnh thổ đài loan bao gồm trung quốc nhưng thật
sự Đài loan không kiểm soát được phần lãnh thổ trung quốc. Do vậy Đài loan
không có lãnh thổ được xác định nên không được xem là 1 quốc gia. -
Xứ weles có đáp ứng đủ điều kiện 1 quốc gia không?
Xứ weles có chỉnh phủ nhưng không có chính ohur thực sự chỉ có chỉnh phủ về
giáo dục… và không có khả năng tham gia vào quan hệ với các quốc gia.
c. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ. - Khái niệm:
+ Là thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của luật Quốc tế
+ Được thành lập trên cơ sở ĐƯQT, có quyền năng chủ thể LQT.
+ Có cơ cấu tổ chức chẹt chẽ, phù hợp nhằm duy trì hoạt động thường trực và đạt
những mục đích, tôn chỉ của tổ chức.
***Để biết các tổ chức quốc tế liên chính phủ hay không thì dựa vào thành viên.
Thành viên của tổ chức liên chính ohur là các quốc gia. Còn FIFa là tổ chức đại diện của các quốc gia.
*** Câu hỏi: Vì sao tổ chức liên chính phù là chủ thẻ phải sinh và là chủ thẻ hạn chế
của LQT? → Phải sinh là vi các tổ chức này ko thể tự động sính ra tự nhiên như 1 qg
được mà là được hình thành từ gg và qg trao quyền cho tổ chức liên chỉnh phủ. Còn
hạn chế quyền lực, được hình thành từ mục đích, 1 tổ chức liên chính phù chỉ được
hoạt động trong phạm ví mục dích mà nó được hình thành ra mà thối. Ví dụ: NATO 10:21, 06/01/2026
Công pháp Quốc tế - Tổng quan Luật nhân đạo và Nguyên tắc cơ bản - Studocu
không có thẩm quyền để tham gia vào các lĩnh vực văn hóa, giáo dục mà chỉ tham gia
vào lĩnh vực quân sự mà thôi. Đặc điểm:
+ Là thực thể liên kết các quốc gia độc lập và các chủ thể khác của LQT.
+ Là chủ thể phái sinh/ hạn chế của LQT.
+ Được thành lập trên CSPl là các băn kiện quốc tế, ĐƯQT.
+ Được thành lập với mục đích nhất định.
+ Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với các quốc gia thành viên.
d. Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết và các thực thể có quy
chế chính trị đặc biệt. - Dân tộc đó đang:
+ Đấu tranh chống chế độ thuộc địa và phụ thuộc.
+ Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
+ Đấu tranh chống lại sự thống trị của nước ngoài. -
Dân tộc đó phải thành lập được cơ quan lãnh đạo phong trào.
5. Phương thức đảm bảo thực thi và tuân thủ pháp luật quốc tế -
Phương thức đảm bảo thực thi và tuân thủ pháp luật quốc tế
+ Phụ thuộc vào sự tự nguyện của các quốc gia và các chủ thể thỏa thuận với nhau sẽ
áp dụng biện pháp nào.( KHông có cơ quan cơ quan cưỡng chế).
+ Trường hợp không tự nguyện thi hành và cần có sự cưỡng chế để đảm bảo việc thực
thi pháp luật quốc tế thì sẽ do chính các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thực hiện.
Ủy viên thường trực là thường xuyên có mặt
Ủy viên không thường trực -
Các biện pháp cưỡng chế
+ Biện pháp cưỡng chế vũ trang/phi vũ trang. VD: Câu chuyện giữa Nga và Ukraine,
các nhãn hàng như starbuck, mcdonald rút nhãn hàng của họ khỏi Nga,... các quốc gia
thuộc khối Liên minh Châu Âu đồng loạt ko mua xăng dầu từ Nga.
+ Biện pháp cưỡng chế cá thể (chỉ có 1 quốc gia tham gia cưỡng chế mà thôi)/tập thể
(nhiều quốc gia tham gia cưỡng chế). VD: Câu chuyện về Triều Tiên.
6. Bản chất của Luật Quốc tế.
LQT Là sự thỏa thuận ý chí giữa các hủ thể
Luôn phản ánh sự đấu tranh nhân nhượng, thỏa thuận và thương lượng giữa các chủ thể.
Thể hiện rõ nét nhất qua quá trình soạn thảo, đàm phán và ký kết các điều ước quốc tế
7. Vai trò của Luật Quốc Tế. -
Công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế -
Yếu tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế -
Quan trọng đối với sự phát triển văn minh nhân loại, thúc đẩy cộng đồng quốc tế phát
triển theo hướng ngày càng tiến bộ hơn, -
Thúc đẩy phát truển các quan hệ hợp tác quốc tế. *Câu hỏi về nhà*
- Kể tên 5 quốc gia thuộc tổ chức liên chính phủ. 10:21, 06/01/2026
Công pháp Quốc tế - Tổng quan Luật nhân đạo và Nguyên tắc cơ bản - Studocu
- Tại sao quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ thể LQT
- Nhà nước hồi giáo tự xưng Is có được xem là nhà nước hay không,
- Phân tích so sánh các đặc trưng của LQT và LQG
- Luật quốc tế hiện Đaiị là gì
- Định nghĩa khủng bố của LHQ. II.
Mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia.
1. Quan điểm của các luật gia tư sản
a. Họ thuyết nhất nguyên luận -
Ra đời vào khoảng đầu thế kỷ XIX do Kelsen xây dựng “Pháp luật quốc tế và pháp
luật quốc gia là những bộ phận của một hệ thống pháp luật chung” -
Chia thành 2 quan điểm chính: Quan điểm ưu tiên luật quốc gia và quan điểm ưu tiên luật quốc tế.
b. Học thuyết nhị nguyên. -
Ra đời vào cuối thế kỉ XIX do các kuaatj gia người đức và ý khởi xướng. Pháp luật
quốc tế và PLQG là hai hệ thông PL độc lập, tách biệt, song song tồn tại
2. Mối quan hệ giữa LQT và LQG. (THI) học thêm 2 họ thuyết trên nữa càng tốt. -
Quan điểm của khoa học LQT hiện đại ghi nhận LQT và PLQG là hai hệ thống PL
đọc lập, song song tồn tại và cùng nhau phát triển nhưng có mỗi qua hệ tương hỗ, tác động lẫn nhau. -
Ảnh hưởng của pháp luật Quốc gia đến LQT
+ LQG là cơ sở, nền tảng, điều kiện căn bản để LQT hình thành và phát triển.
+ LQG tác động đến LQT và LQT làm phát triển.
+ LQG là công cụ, phương tiện để thực thi LQT.
+ LQT ảnh hưởng ngược lại, khiến LQG phát triển theo hướng tiến bộ hơn.
+ LQT là công cụ, phương tiện để các quốc gia thược hiện chính sách đối ngoại của mình.
+ Trường hợp pháp luật quốc gia quy định khác Luật quốc tế thì áp dụng Luật quốc tế. III.
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế (QUAN TRỌNG).
1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của các nguyên tắc cơ bản. -
Là tổng hợp các quy phạm mang tính bao trùm và có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ
thống quy phạm pháp luật quốc tế, mang tinh bắt buộc chung đối với các chủ thể tham
gia quan hệ pháp luật quốc tế và được áp dụng trong mọi điều kiện, hoàn cảnh và
trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế, chi phối toàn bộ quá trình hình thành, tồn tại
và phát triển của hệ thống pháp luật quốc tế. A. Khái niệm -
Các nguyên tắc cơ bản của LQT được ghi nhận trong Điều 2 Hiến chương LHQ ngày
24-10-1945 và tuyên bố ngày 24-10-1970. “Liên hợp quốc làm thế nào để các nước
không phải là thành viên liên hợp quốc cũng hành động theo nguyên tắc này”.\
2. Các nguyên tắc cơ bản.
a. Nguyên tắc bình đằng chủ quyền giữa các quốc gia -
CSPL: Khoản 1Điều 2 Hiến chương LHQ; Tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại Hội đồng LHQ. - Nội dung: 10:21, 06/01/2026
Công pháp Quốc tế - Tổng quan Luật nhân đạo và Nguyên tắc cơ bản - Studocu -
Trong lãnh thổ minh: Quốc gia có quyền tối cao về lập pháp, hành pháp, tư pháp, tự
do lựa chọn cho minh phương thức thích hợp nhất để thực thi quyền lực. -
Trong quan hệ quốc tế: Các quốc gia có địa vị pháp lý ngang nhau trong quan hệ quốc
tế, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khí tham gia váo các lĩnh vực của đời sống quốc tế.
→ Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyển năng chủ thể của các quốc gia khác. -
Ngoài lễ: 1815 tại hội nghị Vienna, quốc gia này tuyên bố minh là quốc gia trung lập
vĩnh viễn. Do vậy Nato không cho phép thụy sĩ không cho vào là tôn trong quyền ý kiến thụy sĩ.
Câu hỏi: Vì sao Thựy Sĩ lại tự cho mình trung lập dù là 1 quốc gia Châu Âu?
→ Thụy Sĩ là 1 quốc gia giàu nhất trên thế giới vì đồng của Thụy Sĩ có giá rất cao. Ngoài ra,
Thụy ST là một quốc gia có vị trì địa lý đổi núi cao, hiểm trờ → Có khả năng phòng thủ rất cao.
→ Không nhất thiết phải tham gia khối liên mình quân sự như cắc quốc gia khác.
*** Quy định về nguyên tắc bỏ phiếu của LHQ có vi phạm nguyên tắc “Bình đẳng
chủ quyền giữa các quốc gia”.
5 nước ủy viên thường trực có công lập nên LHQ nên việc bỏ phiếu này các thành
viên đã đồng ý thì mới vào và còn 1 yếu tố nữa là sự phân chia cán cân quyền lực nên
không vi phạm nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
b. Nguyên tắc các dan tộc có quyền tự quyết. -
Cơ sở pháp lí: Điều 1.2 HCLHQ - Nội dung:
+ Được thành lập quốc gia độc lập.
+ Tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế - xã hội vá văn hóa của dân tộc
mỉnh. + Các dân tộc thuộc địa có quyền sử dụng mọi biện pháp cần thiết (kể câ vũ
lực) để đấu tranh giảnh độc lập.
+ Tự lựa chọn con đường phát triển.
+ Tự giải quyết vẫn để đổi nội và đổi ngoại không có sự can thiệp từ bên ngoài
c. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực. - Thế nào là đe dọa.
+ Là một hình thức ép buộc.
+ Việc sẵn sàng triển khai sử dụng vũ lực cũng là một lời đe dọa, bao gồm: Tập trận ở
biên giới, tập trung và thành lập căn cứ quân sự ở biên giới, gửi tối hậu thư. -
Thế nào là sử dụng vũ lực
+ Là hành động sử dụng sức mạnh chống lại một quốc gia độc lập hoặc để gây sức ép,
đe dọa các quốc gia khác nhằm đạt được mục đích của mình.
+ Triển khai vũ lực quân sự, sự dụng vũ lực do vũ khí, khí tài đều bị cấm theo điều 2. Ngoại lệ - Quyền
***Tự vệ phải cần thiết và tương xứng. Tương xứng về quy mô, thời lượng mục tiêu của
sự tự vệ. Cần thiết Quốc gia bị tấn công vũ trang không có cách nào khác.
d. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác. – CSPL: khoản 7 điều 2 Công việc nội bộ? 10:21, 06/01/2026
Công pháp Quốc tế - Tổng quan Luật nhân đạo và Nguyên tắc cơ bản - Studocu
• Là các hoạt dong the thi chire nang doi ngi va doi ngoai sual phat li chi quyen quoe gia,
• Công việc nội bộ của quốc gia bao gồm cà công việc đối nội và công việc đối ngoại.
Can thiệp vào công việc nội bộ?
• Can thiệp trực tiếp là việc quốc gia dùng áp lực quân sự, chính trị, kinh t... và
các biện pháp khác nhằm khống chế quốc gia khác trong việc thực hiện các quyền
thuộc chủ quyền nhằm ép buộc quốc gia đó phụ thuộc vào mình.
• Can thiệp gián tiếp là các biện pháp quân sự, kinh tế... do quốc gia tổ chức,
khuyến khích các phần từ phả hoại hoặc khủng bố nhằm vào mục đích lật đổ
chính quyền hợp pháp của quốc gia khác hoặc gây mất ổn định cho tình hình
chính trị, kinh t, xã hội của nước này. 10:21, 06/01/2026
Công pháp Quốc tế - Tổng quan Luật nhân đạo và Nguyên tắc cơ bản - Studocu