




Preview text:
11:02, 06/01/2026
CPQT - Các Khái Niệm Cơ Bản Về Luật Quốc Tế Và Điều Ước Quốc Tế - Studocu
CHƯƠNG I: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. KHÁI NIỆM “LUẬT QUỐC TẾ” (CÔNG PHÁP QUỐC TẾ)
- Luật quốc tế là hệ thống pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế (mà trước tiên và chủ yếu là do các
quốc gia) thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng thông qua việc ký kết/ gia nhập các
điều ước quốc tế hoặc thừa nhận các tập quán quốc tế nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau.
2. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA LUẬT QUỐC TẾ
2.1. Về chủ thể xây dựng Luật quốc tế; - Bao gồm: + Quốc gia
+ Tổ chức quốc tế liên chính phủ (IGO – International Govermental Organization). VD: Liên hợp quốc,
EU, AU, ASEAN, IMF, ICAO, WHO, FAO, ILO, IMO, UNESCO, WTO,...
+ Các vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt
2.2. Về cách thức xây dựng Luật quốc tế;
- Luật Quốc tế được xây dựng bằng cách các chủ thể luật quốc tế (mà trước tiên và chủ yếu là các quốc
gia) thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng thông qua việc ký kết/ gia nhập các Điều ước quốc tế và
thừa nhận các Tập quán quốc tế.
2.3. Về đối tượng điều chỉnh Luật quốc tế;
- Đối tượng điều chỉnh của Luật Quốc tế là các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của Luật Quốc tế (mà
trước tiên và chủ yếu là các quan hệ phát sinh giữa các Quốc gia) trên nhiều lĩnh vực.
2.4. Về cơ chế thi hành và bảo đảm sự tuân thủ Luật quốc tế
- Luật quốc tế được thi hành dựa trên nguyên tắc Pacta sunt servanda (nguyên tắc tôn trọng và tự nguyện
thực hiện các cam kết quốc tế).
- Các chủ thể của Luật quốc tế tự thi hành các biện pháp nhất định (ngoại giao/ kinh tế/ pháp lý...) nhằm
bảo đảm sự tuân thủ LQT.
Không có cơ quan quốc tế chuyên trách được lập ra để bảo đảm sự tuân thủ LQT. Lưu ý: 11:02, 06/01/2026
CPQT - Các Khái Niệm Cơ Bản Về Luật Quốc Tế Và Điều Ước Quốc Tế - Studocu
HĐBA LHQ được áp dụng các biện pháp trừng phạt (theo chương 7 của Hiến chương LHQ 1945) đối với
QG vi phạm đặc biệt nghiêm trọng LQT như xâm lược QG khác hoặc phá hoại hòa bình, an ninh quốc tế.
3. MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT QUỐC TẾ VỚI LUẬT QUỐC GIA
- Luật Quốc tế và Luật Quốc gia là hai hệ thống pháp luật độc lập nhưng có mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau.
+ Luật quốc tế: luật chung giữa các quốc gia
+ Luật quốc gia: luật riêng của từng quốc gia
Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT với LQG: - Cơ sở lý luận:
+ Sự thống nhất về nhân tố nhà nước trong việc xây dựng LQT/LQG;
+ Mối quan hệ biện chứng giữa chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước. - Cơ sở pháp lý:
+ Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda trong LQT.
4. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
4.1. Khái niệm các nguyên tắc cơ bản của LQT
- Khái niệm “Các NTCB của LQT”: Các NTCB của LQT là những quy phạm mang tính chất chỉ đạo,
định hướng, có giá trị bắt buộc tuân thủ đối với các quốc gia trong việc thiết lập và thực hiện các quan hệ quốc tế.
CSPL: Điều 2 Hiến chương LHQ 1945 - Tài liệu: + Hiến chương LHQ 1945;
+ Tuyên bố của Đại hội đồng LHQ về những nguyên tắc của LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghị và
hợp tác giữa các quốc gia theo Hiến chương LHQ (Nghị quyết số 2625 ngày 24/10/1970);
- Các nguyên tắc cơ bản của LQT hiện đại:
+ Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các Quốc gia
+ Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế 11:02, 06/01/2026
CPQT - Các Khái Niệm Cơ Bản Về Luật Quốc Tế Và Điều Ước Quốc Tế - Studocu
+ Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp Quốc tế
+ Nguyên tắc cấm can thiệp vào công việc nội bộ của QG khác
+ Nguyên tắc tôn trọng và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda)
+ Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
+ Nguyên tắc các QG có nghĩa vụ hợp tác với nhau
4.2. Đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của LQT
* Tính bắt buộc chung (Tính mệnh lệnh chung)
- Bắt buộc mọi quốc gia phải tôn trọng và tuân thủ, thực hiện các NTCB của LQT. * Tính phổ cập
- Các NTCB của LQT được thùa nhận rộng rãi và áp dụng đối với tất cả quan hệ giữa các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực. * Tính hệ thống
- Các NTCB của LQT có sự liên kết chặt chẽ về nội dung để bảo vệ và thực hiện hiệu quả các mục đích của LQT.
* Tính kế thừa và phát triển
- Có những NTCB của LQT hiện đại hình thành từ những tập quán quốc tế xa xưa giữa các Quốc gia;
- Có những NTCB của LQT hiện đại mới được hình thành từ các quy định của Hiến chương LHQ năm 1945.
CHƯƠNG 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
1. Khái niệm “Nguồn của Luật Quốc tế”
- Nguồn của LQT là những hình thức chứa đựng các quy phạm LQT - Nguồn của LQT gồm:
+ Các điều ước quốc tế
(Công ước Viên 1969 về Luật ĐƯQT; Luật ĐƯQT 2016 (VN)). + Các tập quán quốc tế 11:02, 06/01/2026
CPQT - Các Khái Niệm Cơ Bản Về Luật Quốc Tế Và Điều Ước Quốc Tế - Studocu
2. Một số vấn đề pháp lý cơ bản về “điều ước quốc tế”:
2.1. Khái niệm điều ước quốc tế
* Điều 2 khoản 1 Điểm a Công ước Viên về Luật ĐƯQT năm 1969: “... Thuật ngữ “điều ước” dùng để chỉ
một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều chỉnh,
dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau và
với bất kể tên gọi riêng của nó là gì”.
* Luật ĐƯQT 2016 khoản 1 Điều 2: “Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được lý kết nhân danh
Nhà nước hoặc Chính phủ nước CHXHCNVN với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước CHXHCN Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên
gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi
hoặc văn kiện có tên gọi khác”.
- Khái niệm chung về ĐƯQT: ĐƯQT là thỏa thuận bằng văn bản, không phụ thuộc vào tên gọi của văn
bản đó là gì, được ký kết giữa các chủ thể của LQT (mà trước tiên và chủ yếu là giữa các quốc gia), làm
phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên ký kết đối với nhau theo luật pháp quốc tế.
Anh/ chị hãy so sánh khái niệm ĐƯQT với hợp đồng 11:02, 06/01/2026
CPQT - Các Khái Niệm Cơ Bản Về Luật Quốc Tế Và Điều Ước Quốc Tế - Studocu