



















Preview text:
11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. Luật quốc tế chỉ điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia với nhau. Nhận định sai.
Luật quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau và quốc
gia là một trong các chủ thể của luật quốc tế còn bao gồm tổ chức quốc tế liên chính
phủ và các chủ thể đặc biệt.
2. Luật quốc tế có trước luật quốc gia. Nhận định sai.
Luật quốc tế được hình thành trên cơ sở cùng tham gia xây dựng của các quốc gia. Do
đó luật quốc tế được hình thành và chịu ảnh hưởng từ luật quốc tế của mỗi quốc gia tham gia xây dựng.
3. Công pháp quốc tế chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau. Nhận định sai.
Công pháp quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác
của công pháp quốc tế. Các chủ thể khác đó là: các dân tộc đang đấu tranh giành độc
lập và các tổ chức có tính chất chính phủ (đơn cử: Liên hợp quốc)
4. Luật quốc tế là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia. Nhận định sai.
Luật quốc tế là tổng thể các nguyên tắc và quy phạm điều chỉnh quan hệ giữa các chủ
thể của luật quốc tế, quốc gia chỉ là 1 trong số các chủ thể đó. Bên cạnh quốc gia còn
có các tổ chức liên chính phủ và các dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết.
5. Mọi hành vi dùng vũ lực của chủ thể luật quốc tế đều vi phạm nguyên tắc cấm
chiến tranh xâm lược là nguyên tắc cơ bản của CPQT. Nhận định sai.
Vì theo điều 51 và điều 42 của Hiến chương Liên hợp quốc thì vẫn có thể được sử
dụng theo mục đích tự vệ hoặc có liên quan đến hòa bình thế giới. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
6. Các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và
phát triển của Luật quốc tế. Nhận định sai.
Vì những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế hiện đại được ghi nhận trong Hiến
chương Liên hiệp quốc 1945 mà nguồn gốc của luật quốc tế được hình thành từ trong
thời kỳ chiếm hữu nô lệ. Do đó, những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại chỉ
làm cơ sở cho sự phát triển của luật quốc tế hiện đại chứ không thể là cơ sở cho sự
hình thành của luật quốc tế. Cơ sở cho sự hình thành và phát triển của Luật doanh
nghiệp 2020 quốc tế là các loại người như luật quốc gia, ĐƯQT, tập quán quốc tế. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
7. Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm pháp luật quốc tế. Nhận định sai.
Vì nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những quy phạm bao trùm và có giá trị pháp
lý cao nhất, có tính bắt buộc chung, được áp dụng trong mọi điều kiện, hoàn cảnh và
trong mọi lĩnh vực của qhqt, chi phối toàn bộ quá trình hình thành tồn tại và phát triển của luật quốc tế.
8. Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có thể bị thay thế bởi một nguyên tắc mới
được cộng đồng quốc tế thừa nhận. Nhận định đúng.
Vì bản chất của luật quốc tế là sự thỏa thuận; do đó các quốc gia thỏa thuận với nhau
thay thế một nguyên tắc mới này cho một nguyên tắc đã lỗi thời thì được cộng đồng thừa nhận.
9. Hiến chương LHQ là hiến pháp của cộng đồng quốc tế. Nhận định sai.
Vì bản chất của Luật quốc tế là sự thỏa thuận vì vậy Hiến chương Liên hiệp quốc chỉ
ràng buộc với những quốc gia thành viên của nó mà thôi, không ràng buộc những quốc
gia không tham gia. Vì vậy, không thể coi là hiến pháp của cộng đồng.
10. Mọi tập quán quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế hiện đại Nhận định sai.
Vì chỉ có tập quán đáp ứng 3 điều kiện sau thì mới trở thành nguồn của luật quốc tế
hiện đại: Tập quán đó phải được áp dụng lâu dài trong thực tiễn quốc tế. Được thể hiện
ở 2 thành tố (vật chất, tinh thần). Tập quán đó phải được các Quốc gia thừa nhận như
những quy phạm pháp lý bắt buộc. Tập quán đó phải phù hợp với nội dung của những
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
11. Nghị quyết của tổ chức quốc tế không phải là nguồn của luật quốc tế. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu Nhận định đúng.
Vì nghị quyết tổ chức phi chính phủ không phải là nguồn chỉ có nghị quyết của tổ
chức liên chính phủ có thể là nguồn bổ trợ của luật quốc tế. Có một số nghị quyết của
tổ chức quốc tế có thể trở thành nguồn bổ trợ của luật quốc tế, để giải quyết một số
tranh chấp. Nghị quyết mang tính chất khuyến nghị, mong muốn các quốc gia thành
viên thực hiện, thực hiện đến đâu là quyền của mỗi quốc gia thành viên, không mang
tính bắt buộc. Nhưng nghị quyết khuyến nghị đôi khi là cơ sở trở thành nguồn của luật
quốc tế hay còn được gọi là nguồn bổ trợ của luật quốc tế. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
12. Nguồn của luật quốc tế là sự thể hiện bằng văn bản những thỏa thuận giữa các
chủ thể của luật quốc tế. Nhận định sai.
Vì nguồn của luật quốc tế ngoài những điều ước quốc tế (nguồn thành văn) thể hiện
bằng văn bản ngoài ra còn nguồn (bất thành văn) là những tập quán quốc tế.
13. Luật quốc tế chỉ có các biện pháp chế tài theo cơ chế tập thể. Nhận định sai.
Biện pháp bảo đảm thi hành có các đặc điểm sau: dựa trên sự tự nguyện, và dựa theo
những biện pháp cưỡng chế cá thể hoặc tập thể của LQT. Vậy nên Luật quốc tế ngoài
các biện pháp chế tài theo cơ chế tập thể còn có biện pháp chế tài cá thể. Cưỡng chế cá
thể : trên bình diện quốc tế không có cơ quan cưỡng chế tập trung thường trực, những
biện pháp do chính chủ thể của luật quốc tế thực hiện dưới hình thức cá thể, riêng lẻ
tức là chủ thể bị hại được quyền sử dụng những biện pháp cưỡng chế trả đũa hay biện
pháp tự vệ đối với chủ thể gây hại cho mình (rút đại sứ về nước, cắt đứt quan hệ ngoại
giao, bao vây kinh tế, giáng trả…)
14. Về bản chất, luật quốc tế do các quốc gia tự nguyện xây dựng và thi hành.
Nhận định đúng. Do luật quốc tế không có cơ quan lập pháp chung nên thỏa thuận là
phương pháp duy nhất để hình thành hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế.
15. Trong mọi trường hợp, việc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế là trái với luật quốc tế. Nhận định sai.
Cơ sở pháp lý: Điều 51 và Điều 42 Hiến chương Liên hợp quốc.
Giải thích: Trừ trường hợp thành viên LHQ áp dụng việc thực hiện quyền tự vệ chính
đáng. Hội đồng bảo an LHQ có quyền thi hành bằng hành động của lực lượng hải, lục,
không quân nếu nhận thấy những biện pháp hòa bình không còn thích hợp 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu 16. Lặp câu 14
17. Mọi vấn đề phát sinh trên lãnh thổ của quốc gia đều là công việc nội bộ của quốc gia. Nhận định sai.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 7 HCLHQ, Điều 31 CƯV 1961.
Giải thích: Công việc nội bộ của quốc gia là công việc chỉ có quốc gia có thẩm quyền
thực hiện. Công việc nội bộ quốc gia không chỉ gói gọn trên lãnh thổ quốc gia mà còn 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
có thể phát sinh ở lãnh thổ nước khác và không phải mọi vấn đề phát sinh trên lãnh thổ
quốc gia đều là công việc nội bộ quốc gia. VD: Trường hợp viên chức ngoại giao tông
chết người ở tiếp nhận – vi phạm tội hình sự – thì được miễn trừ tài phán hình sự ở
nước tiếp nhận nhưng không được miễn trừ tài phán ở nước cử đi. Vấn đề xử phạt hình
sự viên chức ngoại giao này là vấn đề nội bộ của nước cử đi nhưng tội phạm hình sự
này lại phát sinh ở nước tiếp nhận mà không phải ở nước cử đi.
18. Luật quốc tế chỉ khác luật quốc gia ở đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh. Nhận định sai.
Luật quốc tế còn khác luật quốc gia ở chủ thể vì luật quốc tế chấp nhận chủ thể là quốc
gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ, các chủ thể đặc biệt (các dân tộc đang đấu tranh
giành quyền tự quyết, các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt).
19. Nguồn của Luật quốc tế bao gồm các điều ước quốc tế và tập quán quốc tế. Nhận định sai.
Ngoài các nguồn cơ bản còn có các nguồn bổ trợ: những nguyên tắc pháp luật chung,
phán quyết của Tòa án Công lý quốc tế và các thiết chế tài phán quốc tế, nghị quyết
của các tổ chức quốc tế liên chính phủ, học thuyết, công trình nghiên cứu của các học giả luật quốc tế.
20. Luật biển quốc tế là một tên gọi khác của Luật hàng hải quốc tế. Nhận định sai.
Luật biển quốc tế là một tên gọi khác của CƯLHQ về luật biển. Còn Luật hàng hải có
tên gọi khác là Bộ luật hàng hải – Bộ luật kinh tế chuyên ngành đầu tiên của Việt Nam.
CHƯƠNG II. CHỦ THỂ LUẬT QUỐC TẾ
1. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ (WTO, LHQ…) là cơ quan tối cao bắt buộc
mọi quốc gia phải tuân theo. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu Nhận định sai.
Đây là các tổ chức được các quốc gia thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm
mục đích chung là bảo vệ quyền bình đẳng, tự do chính quốc gia đó.
2. Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của luật quốc tế. Nhận định đúng. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
Bởi vì quốc gia là chủ thể đầu tiên, chủ thể trước hết xây dựng pháp luật quốc tế. Quốc
gia cũng là chủ thể đầu tiên cho việc thi hành pháp luật quốc tế, quốc gia là chủ thể cơ
bản chủ yếu trong việc thi hành áp dụng biện pháp cưỡng chế để tuân thủ áp dụng
pháp luật quốc tế quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền tạo lập ra chủ thể mới của luật quốc tế.
3. Hội Luật gia Dân chủ quốc tế là tổ chức quốc tế - chủ thể của luật quốc tế hiện đại. Nhận định sai.
Vì Hội luật gia là tổ chức quốc tế phi chính phủ, do đó nó không được coi là chủ thể
của luật quốc tế mà chỉ có những tổ chức liên chính phủ thành lập phù hợp với luật
quốc tế hiện đại mới được coi là chủ thể của luật quốc tế hiện đại.
4. Tổ chức quốc tế là chủ thể hạn chế của luật quốc tế Nhận định sai.
Vì tổ chức phi chính phủ không là chủ thể của luật quốc tế. Chỉ có tổ chức liên chính
phủ được thành lập phù hợp với luật quốc tế mới là chủ thể hạn chế vì nó do các quốc
gia thỏa thuận nên và giao cho nó thực hiện một số quyền nhất định, do đó nó là chủ
thể hạn chế của luật quốc tế.
5. Quyền năng chủ thể luật quốc tế dựa trên sự công nhận của các quốc gia Nhận định sai.
Quyền năng chủ thể là thuộc tính tự nhiên vốn có & được luật quốc tế bảo hộ dựa trên
cơ sở pháp lý là nguyên tắc quyền tự quyết các dân tộc.Trong quyền năng chủ thể của
tổ chức liên chính phủ là thuộc tính tự nhiên vốn có không cần bất kì một sự công nhận nào.
6. Các chủ thể của luật quốc tế không được can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Nhận định sai. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
Vẫn có những trường hợp ngoại lệ chẳng hạn công việc nội bộ có ảnh hưởng đến nước
khác hoặc đe dọa hòa bình an ninh thế giới… Đ41, 42 Hiến chương Liên hợp quốc.
7. Tư cách chủ thể của quốc gia là do sự công nhận. Nhận định sai.
Vì tư cách chủ thể của luật quốc tế là tự nhiên vốn có, khi có đủ 4 yếu tố cấu thành
quốc gia, còn sự công nhận chỉ là công nhận sự tồn tại của một quốc gia. Tư cách chủ 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
thể của quốc gia chỉ cần thoả mãn đc Đ1 của CƯ Montevideo thì là chủ thể quốc gia
còn mục đích của sự thừa nhận không phải để xác định chủ thể.
8. Quyền năng chủ thể của một chủ thể luật quốc tế do chủ thể đó tự quy định. Nhận định sai.
Vì đối với tổ chức quốc tế liên chính phủ, quyền năng chủ thể của nó được ghi nhận
trong văn bản thành lập nên tổ chức đó. Mà văn bản này là do các quốc gia thỏa thuận
xây dựng nên. Do đó quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế là do quốc gia quy định
cho chứ không phải tự thân nó quy định.
9. Các tổ chức liên chính phủ khác nhau thì có quyền năng chủ thể giống nhau. Nhận định sai.
Bởi vì quyền năng chủ thể của từng tổ chức do hiến chương điều lệ quy định. Đặc
điểm về trình tự xây dựng quy phạm pháp luật do chính các quốc gia đó xây dựng, sự
hình thành quy phạm pháp luật quốc tế do thoả thuận. mục đích thành lập và qg thành
lập tổ chức khác nhau nên quyền năng chủ thể khác nhau.
10. Công nhận chủ thể mới trong CPQT có nghĩa là tạo ra chủ thể mới đó. Nhận định sai.
Công nhận chủ thể mới chỉ là hành vi công nhận địa vị pháp lý của một quốc gia mới
xuất hiện nhằm thiết lập quan hệ bình thường với quốc gia mới xuất hiện này.
11. Việc công nhận quốc gia mới nhằm tạo cho các quốc gia đó được quyền tham
gia vào các quan hệ pháp lý quốc tế. Nhận định sai.
Việc công nhận quốc gia mới nhằm tạo cho các quốc gia đó điều kiện tham gia một
cách tích cực vào các quan hệ quốc tế nói chung.
12. Trong quan hệ pháp luật quốc tế, quốc gia là chủ thể đặc biệt. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu Nhận định sai.
Chủ thể đặc biệt bao gồm các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết, các vùng
lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt.
13. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ khác nhau sẽ có quyền năng chủ thể luật
quốc tế không giống nhau. Nhận định đúng. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
Quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế liên chính phủ là quyền năng
mang tính chất phái sinh. Quyền năng này không xuất phát từ thuộc tính tự nhiên vốn
có của tổ chức quốc tế mà quyền năng này do các thành viên của tổ chức thỏa thuận
trao cho. Đối với các tổ chức khác nhau, số lượng các quyền và nghĩa vụ của các tổ
chức quốc tế sẽ không giống nhau. VD: WTO có thẩm quyền trong việc giải quyết các
quyết các quy định về thương mại giữa các quốc gia với nhau.
14. Công nhận quốc gia mới và chính phủ mới là nghĩa vụ pháp lý quốc tế của quốc gia. Nhận định sai.
Điều 6 Công ước Montevideo về quyền và nghĩa vụ quốc gia.
Giải thích: Công nhận quốc gia mới và chính phủ mới là quyền của các quốc gia mà
các quốc gia nếu muốn thì thực hiện, không muốn thì không thực hiện nên không thể
coi là nghĩa vụ – việc bắt buộc phải thực hiện.
15. Công nhận quốc tế được đặt ra khi có sự xuất hiện của Chính phủ mới. Nhận định sai.
Công nhận quốc tế không chỉ đặt ra khi có sự xuất hiện của Chính phủ mới mà còn
được đặt ra khi có sự xuất hiện của quốc gia mới hoặc công nhận dân tộc đang đấu
tranh giành quyền độc lập, chính phủ lưu vong, các bên tham chiến và các bên khởi nghĩa.
CHƯƠNG III. ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
1. Ngoài luật quốc tế ra có thể sử dụng các loại nguồn khác? Nhận định đúng.
Vì ngoài luật quốc tế nếu hai bên thống nhất thì sử dụng những nguyên tắc pháp luật
chung; phán quyết của Tòa án Công lý quốc tế và các thiết chế tài phán quốc tế; nghị
quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ; học thuyết, công trình nghiên cứu của
các học giả luật quốc tế. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
2. Các quy phạm, điều ước, tập quán quốc tế có thể có nội dung trái với những
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nhưng vẫn có giá trị pháp lý. Nhận định sai.
Nếu các quy phạm, điều ước, tập quán quốc tế có nội dung trái với những nguyên tắc
cơ bản của luật quốc tế đều không có giá trị pháp lý.
3. Mọi điều ước quốc tế điều phát sinh hiệu lực kể từ sau khi ký kết. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu Nhận định sai.
Ký kết là quá trình bao gồm phê chuẩn, phê duyệt nhằm chấp nhận sự ràng buộc của
ĐƯQT mà chấp nhận sự ràng buộc, tuy nhiên, còn có nhiều điều kiện để ĐƯQT có
hiệu lực như số lượng thành viên tham gia ĐƯ, thời gian có hiệu lực…
4. Mọi điều ước quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế hiện đại. Nhận định sai.
Bởi vì trong quan hệ quốc tế đã chứng minh rằng bằng nhiều thủ đoạn đe dọa dùng vũ
lực giữa các quốc gia lớn đối với các quốc gia nhỏ từ đó ra đời những điều ước quốc tế
để điều chỉnh các quan hệ quốc tế nhưng không phải là nguồn của luật quốc tế hiện đại
mà chỉ có những điều ước quốc tế đáp ứng đủ các điều kiện sau thì mới trở thành
nguồn của luật quốc tế hiện đại: Điều ước được ký đúng năng lực của bên ký kết; Điều
ước quốc tế phải được ký kết phù hợp với pháp luật quốc gia của các bên ký kết về
thẩm quyền & thủ tục ký kết. Phải được ký kết trên cơ sở tự nguyên và bình đẳng.
Cam kết đưa ra phải phù hợp về mặt hình thức; Phải phù hợp với nội dung của những
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
5. ĐƯQT chỉ phát sinh hiệu lực pháp lý ràng buộc quốc gia bằng hành vi ký. Nhận định sai.
Cơ sở pháp lý: điểm f khoản 1 Điều 2, Điều 10, Điều 12 CƯV 1969.
Ký chỉ là một giai đoạn của quá trình ký kết. Ký Điều ước quốc tế thể hiện việc ĐƯQT
có hiệu lực và phải cần có phê chuẩn hoặc phê duyệt để quốc gia xác nhận sự ràng
buộc của ĐƯQT. Ngoại trừ trường hợp được quy định tại Điều 12 CƯ VIENNA 1969.
6. Khi ĐƯQT với pháp luật của quốc gia thành viên ĐƯQT đó có quy định khác
nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng pháp luật của quốc gia thành viên. Nhận định sai.
Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 6 Luật điều ước quốc tế 2016.
Giải thích: Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà nước 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu g ợp q y p ạ p p ậ q
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một
vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.
7. Nếu quốc gia đã ký kết ĐƯQT bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ theo đã cam kết trong Điều ước. Nhận định đúng.
Việc ký kết đã bao gồm phê chuẩn, phê duyệt nên đồng nghĩa làm phát sinh nghĩa vụ
của quốc gia đối với Điều ước đã ký kết. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
8. Mọi sự thỏa thuận đều dẫn đến ký kết Điều ước quốc tế. Nhận định sai.
Vì điều kiện để dẫn đến ký kết một Điều ước quốc tế phải là chủ thể của luật quốc tế
(tức là phải là các quốc gia có chủ quyền, các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập,
các tổ chức liên chính phủ, và một số vùng lãnh thổ). Điều ước quốc tế là thỏa thuận
quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều
chỉnh dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện
có liên quan đến nhau bất kể tên gọi là gì. Thỏa thuận ở đây được hiểu là thỏa thuận
giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau. Còn thỏa thuận giữa một bên là một quốc
gia với các pháp nhân, thể nhân hay thỏa thuận dân sự giữa các chủ thể của pháp luật
trong nước thì không dẫn đến ký kết một Điều ước quốc tế mà chỉ là hợp đồng trong
nước hoặc hợp đồng quốc tế. thỏa thuận có thể không đồng ý, điều kiện của các bên
thỏa thuận có phải chủ thể LQT hay không.
9. Mọi ĐƯQT đều là sự thỏa thuận Nhận định đúng.
Vì theo điều 2 khoản 1 mục a của công ước Viên đã quy định. Bản chất của luật quốc
tế là cả nội dung lẫn hình thức đều phải dựa trên cơ sở thỏa thuận & phát triển của luật,
điều ước quốc tế là kết quả quá trình đấu tranh thương lượng giữa các chủ thể luật
quốc tế, nếu không thỏa thuận thì nó mang tính ép buộc trái với bản chất của luật quốc
tế. quyền năng chủ thể của qg là lớn nhất nên khi ký kết ĐƯQT bắt buộc phải thỏa thuận.
10. Mọi điều ước quốc tế có hiệu lực sau khi phê chuẩn. Nhận định sai.
Vì có những điều ước quốc tế có hiệu lực ngay khi được biểu quyết nếu không thông
qua việc phê chuẩn, phê duyệt. Đ28 LĐƯQT 2016 chỉ có các loại ĐƯQT đc quy định
mới cần phê chuẩn, phê duyệt.
11. Điều ước quốc tế có giá trị pháp lý cao hơn tập quán quốc tế. Nhận định sai. 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu ậ ị
Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều là nguồn cơ bản của luật quốc tế, có giá trị pháp lý ngang nhau.
12. Mọi tuyên bố đơn phương đều là tuyên bố bảo lưu. Nhận định sai.
Vì có rất nhiều tuyên bố đơn phương như gia nhập, phê chuẩn, phê duyệt cũng là tuyên
bố đơn phương của một quốc gia công nhận một điều ước quốc tế có hiệu lực đối với 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
quốc gia mình hay bãi bỏ điều ước quốc tế, hủy bỏ điều ước quốc tế cũng là tuyên bố
đơn phương mà quốc gia đưa ra tuyên bố này nhằm chấm dứt hiệu lực của điều ước
quốc tế đối với quốc gia mình. Còn bảo lưu điều ước quốc tế là tuyên bố đơn phương
mà các quốc gia đưa ra tuyên bố này nhằm thay đổi hoặc loại trừ hệ quả pháp lý của
một hay một số điều khoản nhất định nào đó của một điều ước quốc tế.
13. Tuyên bố bảo lưu điều ước quốc tế chỉ thực hiện khi điều ước quốc tế có hiệu lực. Nhận định sai.
Vì quốc gia có quyền bảo lưu những điều khoản nhất định của điều ước (nếu điều ước
cho phép) trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình ký kết đối với điều ước quốc tế.
Trong khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc cả khi gia nhập điều ước quốc tế. Như vậy
quyền bảo lưu có thể tiến hành ngay cả khi điều ước quốc tế chưa có hiệu lực. đd k1 Đ2 CƯV 1969.
14. Bảo lưu ĐƯQT là một giai đoạn trong quá trình ký kết ĐƯQT. Nhận định sai.
Bảo lưu điều ước quốc tế không phải là một giai đoạn trong quá trình ký kết điều ước
quốc tế, mà trong mỗi giai đoạn ký kết điều ước quốc tế đều có liên quan đến bảo lưu
điều ước quốc tế. Nếu đồng ý hết thì bảo lưu không xảy ra, do đó, việc bảo lưu là
quyền của các quốc gia có thể thực hiện trong mọi giai đoạn của quá trình ký kết
ĐƯQT chứ không phải 01 gđ bắt buộc của quá trình ký kết.
15. Bảo lưu điều ước quốc tế là một quyền tuyệt đối. Nhận định sai.
Bảo lưu điều ước quốc tế là một quyền nhưng không phải là quyền tuyệt đối bởi vì bị
hạn chế trong các vấn đề sau: Quyền bảo lưu không được thực hiện đối với các điều
ước quốc tế song phương. Đối với điều ước quốc tế đa phương mà trong đó có điều
khoản quy định điều ước quốc tế này cấm bảo lưu thì quyền bảo lưu không thực hiện
được. Đối với những điều ước chỉ cho phép bảo lưu một vài điều khoản cụ thể nào đó
thì quyền bảo lưu sẽ không được thực hiện đối với những điều khoản còn lại. Đối với
những điều ước cho phép quyền tự do lựa chọn điều khoản bảo lưu thì quyền bảo lưu 11:12, 06/01/2026
NĐ CPQT - Tổng quan về Luật Quốc tế: Nhận định và Phân tích - Studocu
cũng không được thực hiện đối với những điều khoản không phù hợp với mục đích &
đối tượng của điều ước. Đ19 CƯV 1969.
16. ĐƯQT chỉ được thực hiện trên lãnh thổ VN sau khi đã được chuyển hóa vào pháp luật VN. Nhận định sai.
Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế 2016