



















Preview text:
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
a) Sự hình thành luật quốc tế (LQT).
- Sự hình thành các N và pháp luật. 2
Nhà nước ra đời có chức năng đối nội, ban hành luật trong nước, bên cạnh đó còn có
chức năng đối ngoại, liên kết với các quốc gia khác, có những quy tắc do các bên
thống nhất với nhau, nhà nước ra đời
- Sự xuất hiện các quan hệ giữa các N ở những khu vực khác. 2
- Sự xuất hiện các mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia và nhu cầu khách quan của
sự tồn tại và phát triển ở từng quốc gia => Luật quốc tế ra đời. b) Định nghĩa:
- Là hệ thống ~ nguyên tắc, ~ quy phạm PL.
- Được các quốc gia và các chủ thể khác tham gia quan hệ PLQT xây dựng lên trên cơ
sở tự nguyện và bình đẳng, thông qua đấu tranh và thương lượng.
- Điều chỉnh mối quan hệ nhiều mặt (chủ yếu là quan hệ chính trị) giữa các chủ thể
của LQT với nhau (trước tiên và chủ yếu là các quốc gia) và khi cần thiết.
- Được bảo đảm thực hiện = ~ biện pháp cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể do chính các
chủ thể của LQT thi hành, và = sức đấu tranh của nhân dân và dư luận tiến bộ thế giới.
- Độc lập có hệ thống riêng, đối tượng điều chỉnh riêng, trình tự xây dựng riêng.
PHÂN BIỆT CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VÀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ Giống nhau:
● Đối tượng điều chỉnh: Các quan hệ phát sinh trong đời sống quốc tế.
● Nguồn: Đều có nguồn là các điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
● Những nguyên tắc cơ bản: Đều phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế nói chung.
● Phương pháp: bình đẳng thỏa thuận thúc đẩy phát triển quan hệ đó. Khác nhau: Tiêu chí Tư pháp quốc tế
Công pháp quốc tế Đối
Mối quan hệ giữa các chủ Mối quan hệ giữa các tượng
thể mang tính chất dân sự chủ thể mang tính điều
theo nghĩa rộng có yếu tố chính trị pháp lý. chỉnh nước ngoài Chủ thể
Chủ thể chủ yếu là cá nhân
Chủ thể chủ yếu là các và pháp nhân. quốc gia. Phương
Có cả phương pháp điều Không sử dụng phương pháp
chỉnh trực tiếp và phương pháp điều chỉnh gián điều
pháp điều chỉnh gián tiếp. tiếp. chỉnh Các
Sử dụng các biện pháp chế Các biện pháp chế tài biện
tài của lĩnh vực pháp luật như bao vây, cấm vận, pháp
dân sự. Bộ máy cưỡng chế
trả đũa…Các chủ thể tự chế tài Nhà nước. cưỡng chế.
Nguồn Nguồn luật chủ yếu là luật Nguồn luật chủ yếu là của các quốc gia. nguồn quốc tế. Tính
Tài sản, mang tính quyền lực Yếu tố chính trị chất NN Nguyên 7 nguyên tăc cơ bản+các 7 nguyên tắc cơ bản tắc nguyên tắc chuyên biệt Cơ sở Nhà nước quyết định
Tất cả các chủ thể của hình luật quốc tế xây dựng thành nên.
LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA Đặc điểm Luật quốc tế Luật quốc gia
Đối tượng điều chỉnh
quan hệ giữa các chủ thể quan hệ giữa các chủ thể
của luật quốc tế: giữa
của luật quốc tế gia: nhà
các quốc gia, các tổ chức nước, cá nhân, pháp
quốc tế, và các chủ thể
nhân ở trong phạm vi
khác của luật quốc tế.
lãnh thổ của một quốc
Quan hệ điều chỉnh của gia. luật quốc tế: - quan hệ phát sinh trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội vượt khỏi phạm vi của các quốc gia.
- là những quan hệ chỉ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế.
Phương thức xây dựng
thông qua thỏa thuận và cơ quan làm luật - cơ pháp luật
thừa nhân của các chủ
quan quyền lực cao nhất
thể trên cơ sở tự nguyện, của quốc gia bình đẳng.
Chủ thể của luật
các quốc gia, các tổ chức nhà nước, các cá nhân,
quốc tế liên chính phủ,
pháp nhân (tổ chức có tư
các dân tốc đang đấu
cách pháp lý độc lập có
tranh giành quyền tự
thể tham gia vào các
quyết và một số vùng
hoạt động kinh tế chính
lãnh thổ có quy chế đặc
trị xã hội của đất nước) biệt. 1. Khái niệm:
– Luật quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật
quốc tế thỏa thuận xây dựng nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của luật
quốc tế khi tham gia vào đời sống quốc tế.
– Luật quốc gia là tổng hợp các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra
hoặc công nhận nhằm điều chỉnh quan hệ pháp lý giữa các chủ thể của luật quốc gia và có
hiệu lực trực tiếp trên lãnh thổ của quốc gia ban hành ra nó. 2. Giống nhau:
– Đều là tổng hợp các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong đời sống.
– Đều có cơ chế thực thi. 3. Khác nhau: *Về chủ thể:
– Luật Quốc tế: Quốc gia, Tổ chức quốc tế liên CP( bị giới hạn bởi sự thỏa thuận của các
nước thành viên thông qua quy chế, thỏa thuận của các nước đó.
Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết: , Chủ thể đặc biệt
– Luật quốc gia: Thể nhân, pháp nhân, nhà nước *Quy phạm pháp luật
– Luật Quốc tế: Do các chủ thể luật quốc tế thỏa thuận với nhau trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng.
– Luật quốc gia: Do Nhà nước ban hành *Quan hệ pháp luật
– Luật Quốc tế: mang tính quốc tế; thể hiện ý chí chung, không có sự phân biệt đối xử giữa
các chủ thể, không bàn đến vđ giai cấp.
– Luật quốc gia: trong phạm vi và ranh giới lãnh thổ quốc gia; không có thỏa thuận trẻn cơ sở
bình đẳng mà mang tính giai cấp, xã hội, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền. *Thực thi pháp luật – Luật Quốc tế:
+ Không có bộ máy cưỡng chế thi hành. Các chủ thể luật quốc tế phải có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện.
+ Trong trường hợp có sự vi phạm thì việc áp dụng những biện pháp cưỡng chế sẽ do chính
các chủ thể thực hiện dưới hình thức cưỡng chế riêng lẻ hoặc tập thể.
++ Mỗi chủ thể có quyền AD một số biện pháp cưỡng chế nhất định (tự vệ, trả đũa, cắt đứt
quan hệ ngoại giao, bao vây, cấm vận kinh tế, sử dụng lực lượng vũ trang…) đối với chủ thể
xâm phạm đến các quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
++ Tổ chức quốc tế như Liên hợp quốc có quyền áp dụng một số biện pháp cưỡng chế cần
thiết đối với quốc gia vi phạm hòa bình và an ninh quốc tế. – Luật quốc gia:
+ Nhà nước phải xây dựng một bộ máy từ trung ương đến địa phương để bảo đảm mọi cá
nhân, tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật.
+ Khi cần, Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế và có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ
cưỡng chế như nhà tù, quân đội, cảnh sát…, 2. Đặc điểm của LQT:87 1) Trình tự xây dựng.
2) Đối tượng điều chỉnh. 3) Chủ thể.
4) Biện pháp bảo đảm thi hành.
1 -> Con đường duy nhất để hình thành các QPPL LQT là sự thỏa thuận giữa các chủ thể QT vs nhau. - Sự thỏa thuận
- Cùng nhua kí kết các quy phạm
- Cùng thừa nhận các quy phạm
- Phải lập thành văn bản
2 -> Các quan hệ phát sinh trong đời sống QT giữa các chủ thể LQT vs nhau.
3 -> Là ~ thực thể tham gia vào quan hệ PLQT 1 cách độc lập, có đầy đủ quyền và
nghĩa vụ QT và có khả năng gánh vác các trách nhiệm pháp lí QT do chính hành
vi của mình gây ra. Bao gồm: + Quốc gia
+ Các tc QT liên chính phủ
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
+ 1 số thực thể có quy chế pháp lí đặc biệt
Phi chính phủ là 1 thực thể lk giữa các pháp nhân, cá nhân đến từ
các quốc gia khác (Vatican, HongKong, Macao,...).
· Liên chính phu: là 1 thực thể lk giữa các quốc gia có chủ quyền
(WTO, LHQ). Được thành lập và huy động dựa vào Điều ước QT
giữa các nước thành viên. Có cơ cấu tc phù hợp để thực hiện những
tôn chỉ mục đích mà nó đề ra (cơ cấu tc chặt chẽ, mỗi cơ quan và ban
hoạt động chặt chẽ và có quyền hạn riêng). Có quyền ngăn chủ thể
riêng biệt (doạt động theo hiến chương điều lệ) rất hạn chế bị giới hạn
trong Hiến chương điều lệ.
Các dân tộc: là cộng đồng nhiều người, khối ổn định chung thống
nhất được hình thành lâu đời. Dân tộc bị nô dịch từ phía 1 quốc gia or
1 dân tộc khác. Tồn tại trên thực tế 1 cuộc đấu tranh với mục đích
thành lập 1 quốc gia độc lập or quyền tự quyết. Phải thành lập được
cơ quan lãnh đạo đại diện cho dân tộc đó trong quan hệ QT.
Phi chish phủ là một chủ thể liên kết giữa các pháp nhân, cá nhân đến từ các quốc giá khác.
TS LQT ko thừa nhận tư cách chủ thể là cá nhân, pháp nhân và tc phi chính phủ?
- Luật của luật QT: ngtac “Bình đẳng, chủ quyền của các quốc gia”.
4 -> Dựa vào sự tự nguyện của các quốc gia và các chủ thể khác của LQT. Bằng
các biện pháp cưỡng chế cá thể or tập thể. 3. Vai trò của LQT:
- Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích của mỗi chủ thể trong quan hệ QT.
- Là công cụ, là nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh QT.
- Có vai trò đặc biệt trong đv phát triển văn minh của nhân loại, thúc đẩy cộng đồng
QT phát triển theo hướng ngày càng văn minh.
- Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác QT đặc biệt là quan hệ KTQT trong bối cảnh hiện nay.
Lịch sử hình thành và phát triển.
- LQT thời kì chiếm hữu nô lệ (cổ đại).
- LQT thời kì phong kiến (trung đại).
- LQT thời kì cận đại (thời kì TBCN).
- LQT thời kì hiện đại (thời kì quá độ từ CNTB lên CNXH). II. Quy phạm PLQT. 1. Khái niệm:
Là quy tắc xử sự chung do các quốc gia đặt ra. 2. Phân loại:
Dựa vào ND và giá trị pháp lí
Ø Nguyên tắc có giá trị pháp lí cao nhất, bắt buộc đối với mọi chủ thể.
Ø Quy phạm thông thường chỉ áp dụng đv các nước thừa nhận. Theo phạm vi tác động
Ø Quy phạm phổ cập được ghi nhận trong các điều ước QT. Theo hiêu lực pháp lí Ø Quy phạm mệnh lệnh. Ø Quy phạm tùy nghi.
Căn cứ vào phương thức hình thành và hình thức thể hiện Ø Quy phạm điều ước. Ø Quy phạm tập quán.
III. Mối quan hệ giữa LQT và LQG.
2. Cơ sở của mối quan hệ: LQT và LQG có mối quan hệ bản chất vs các phương diện
hđ thuộc chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
Chức năng của NN là phương diện hđ của NN trên 3 mặt lập pháp, hành pháp, tư pháp. - Đối nội:
Ø Trấn áp các giai cấp đối kháng.
Ø Quản lí mọi việc của đất nước. - Đối ngoại:
Ø Thể hiện vai trò vị trí của quốc gia.
Ø Phòng thủ trước sự tấn công của nước ngoài.
Ø Hợp tác, liên kết với các quốc gia.
ð Đối nội và đối ngoại bổ sung cho nhau để thực hiện tốt chứa năng của NN.
Quốc gia vừa là chủ thể LQT, vừa là chủ thể luật trong nước.
Cả 2 hệ thống PL này đều có chung vai trò và nghĩa vụ to lớn là điều chỉnh mqh XH.
3. Sự tác động qua lại giữa LQT và LQG.
a. LQG ảnh hưởng qđ đến sự hình thành và phát triển của LQT. LQG chi phối và thể hiện ND của LQT.
- LQG chính là phương tiện để thực hiện luật LQT.
- LQT là phương tiện để LQG thực hiện chính sách của mình.
- Gq sự xung đột PL giữa LQT và LQG.
CHƯƠNG 3: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
- Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền
- Công ước về vị thế của người tị nạn năm 1951
- Tuyên bố về cư trú lãnh thổ năm 1967
- Các điều ước quốc tế về quyền con người
- Hiến pháp năm 2013
- Luật quốc tịch VN 2008
1. Khái niệm dân cư
Để thực thể được coi là một quốc gia thì phải đảm bảo 4 yếu tố: Lãnh thổ xác định,
dân cư ổn định, có chính phủ, có khả năng tham gia vào quan hệ với các chủ thể khác
của Luật Quốc tế
- Dân cư là tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia
nhất định và chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia đó.
Vì sao Luật Quốc tế phải điều chỉnh các vấn đề dân cư?
Quan hệ về vấn đề dân cư giữa các nước trên thế giới phổ biến, việc di chuyển giữa
các quốc gia nhằm mục đích như làm ăn, cư trú, du lịch, du học,...=> Phát sinh mqh
giữa các quốc gia về vấn đề dân cư: bảo hộ công dân, cư trú chính trị, làn sóng các
người tị nạn => cần có quy tắc quốc tế chung
Bảo vệ quyền con người: bình đẳng như nhau được ghi nhận trong các điều ước quốc tế
- Phân loại: (căn cứ vào quốc tịch)
+ Công dân:Là người mang quốc tịch của quốc gia, có mqh gần gũi nhất đối với quốc gia
+ Người mang quốc tịch nước ngoài: Người nước ngoài tạm trú; người nước ngoài
thường trú; người cư trú chính trị; người tị nạn
+ Người không quốc tịch
- Thẩm quyền quy định địa vị pháp lý của dân cư
+ Thẩm quyền thuộc về quốc gia
+ Trong khi thực hiện chủ quyền của mình về vấn đề dân cư, quốc gia phải tôn trọng pháp luật quốc tế
2. Các vấn đề pháp lý quốc tế về quốc tịch 2.1. Khái niệm
- Quốc tịch là mối liên hệ pháp lý giữa một cá nhân với một quốc gia nhất định. Mối
liên hệ này được biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với
công dân của mình. (và ngược lại)
- Nhà nước PK, vua là thiên tử có quyền tối cao không có nghĩa vụ phải chăm sóc
quyền và nghĩa vụ của người dân nên k phải quốc gia nào công dân và nhà nước
cũng có mối quan hệ song phương về quyền và nghĩa vụ - Đặc điểm:
+ Tính ổn định, bền vững về không gian và thời gian
+ Quốc tịch là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với nhà nước + Tính cá nhân
+ QUốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế
2.2. Xác định quốc tịch - Căn cứ:
+ Sự kiện pháp lý (điều kiện hoàn cảnh xảy ra trong thực tế) làm phát sinh vấn đề
xác định quốc tịch cho cá nhân
+ Quy định của pháp luật quốc gia làm căn cứ pháp lý cho việc xác định quốc tịch.
- Thẩm quyền xác định quốc tịch: Quốc gia là chủ thể duy nhất có quyền ban cấp quốc
tịch cho cá nhân theo quy định của mình. - Nguyên tắc:
+ Nguyên tắc một quốc tịch: Quốc tịch không chấp nhận công dân đồng thời có thêm
quốc tịch nước ngoài. (người cùng 1 lúc mang nhiều quốc tịch thì bị hạn chế: người
nước ngoài nhập quốc tịch nước họ thì phải thôi quốc tịch cũ như Nhật Bản, nếu họ k
lựa chọn thì sẽ bị tự động cắt quốc tịch…)
+ Nguyên tắc nhiều quốc tịch: Quốc gia chấp nhận một người có thể mang nhiều
quốc tịch (kết hôn với vợ hoặc chồng là người nước ngoài thì có thêm quốc tịch của vợ/chồng)
+ Luật Quốc tịch Việt Nam: Điều 4
+ điều 19: có cha mẹ đẻ là công dân VN thì có thể nhập quốc tịch VN mà k thôi quốc tịch cũ
VN THEO NGUYÊN TẮC 1 QUỐC TỊCH NHƯNG LINH ĐỘNG MỀM DẺO
● Các cách thức hưởng quốc tịch
- Hưởng quốc tịch do sinh ra
Căn cứ vào quốc tịch của cha mẹ hoặc quốc tịch tại nơi đứa trẻ sinh ra (nơi sinh)
+ Nguyên tắc huyết thống: Cha mẹ có quốc tịch nước nào thì con sinh ra mang quốc
tịch nước đó, bất kể đứa trẻ được sinh ra ở trong hay ngoài lãnh thổ của quốc gia đó
=> Nếu chỉ áp dụng nguyên tắc huyết thống thì sẽ xuất hiện tình trạng người không
quốc tịch (cha mẹ không quốc tịch con không quốc tịch theo)
+ Nguyên tắc nơi sinh: Trẻ em được sinh ra ở lãnh thổ quốc gia nào sẽ mang quốc tịch
của quốc gia đó mà không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ
=>Nếu chỉ áp dụng nguyên tắc nơi sinh thì sẽ gây ra tình trạng người nhiều quốc tịch.
(vấn đề di cư,: cha mẹ di cư đến nơi khác, đứa trẻ sinh ra mang quốc tịch cha mẹ và nơi sinh)
+ Nguyên tắc hỗn hợp: Kết hợp cả nguyên tắc huyết thống (đề cao) và nguyên tắc nơi
sinh (Luật Quốc tịch VN 2008: Điều 15,16,17)
VD: mẹ là người VN cha k rõ là ai thì con sinh ra mang quốc tịch VN
Nếu cha mẹ là người VN người kia mang quốc tịch nước ngoài thì con mang quốc tịch VN
Cha mẹ không có quốc tịch sinh con ra trên lãnh thổ VN thì con mang quốc tịch VN
- Hưởng quốc tịch do gia nhập:
+ Xin gia nhập quốc tịch: Điều 19 (cá nhân bày tỏ nguyện vọng tại các nước sở tại và
được chấp nhận nếu đáp ứng đủ điều kiện đề ra)
+ Do kết hôn: Điều 9,10 (người nước ngoài kết hôn với cdan của họ thì được phép
nhập thêm quốc tịch mà không phải thôi quốc tịch cũ)
+ Do được nhận làm con nuôi: Điều 37 (có nước quy định mất quốc tịch hiện có theo
quốc tịch cha mẹ nuôi; VN: người nước ngoài nhận làm con nuôi vẫn được giữ quốc tịch VN)
TẠI SAO PHÁP LUẬT VIỆT NAM VẪN DUY TRÌ QUỐC TỊCH CỦA NHỮNG
ĐỨA TRẺ VIỆT NAM ĐƯỢC NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NHẬN LÀM CON NUÔI?
tạo ra tình trạng nhiều quốc tịch => bảo vệ quyền lợi của những đứa trẻ đó (buôn bán,
lạm dụng) để bảo hộ công dân cho đứa trẻ này ở nước ngoài
- Phục hồi quốc tịch: Là việc khôi phục lại quốc tịch cho một người bị mất quốc tịch
vì các lý do khác nhau (Điều 23) (ra nước ngoài xin thôi quốc tịch để nhập quốc tịch
nước ngoài nhưng nước ngoài không đồng ý, trở thành không quốc tịch nên sẽ làm
đơn được xem xét trở lại quốc tịch.)
- Lựa chọn quốc tịch: (quyền)
+ Lựa chọn quốc tịch là quyền người dân khi họ ở hoàn cảnh được pháp lựa chọn
quốc tịch (nhà nước không được áp đặt, gây sức ép cho họ)
+ trường hợp lựa chọn quốc tịch:
● Khi có sự chuyển dịch lãnh thổ (việc sát nhập lãnh thổ)
● Khi có sự trao đổi dân cư
● Khi một người có nhiều quốc tịch
- Thưởng quốc tịch: (không phổ biến) Hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
của quốc gia công nhận người nước ngoài có công lao to lớn với nước mình, với cộng
đồng nhân loại là công dân của nước mình (trao tặng quốc tịch cho những người có
công lao to lớn đối với đất nước của họ)
2.3. Không quốc tịch và nhiều quốc tịch
- Đều là những tình trạng bất bình thường trong quan hệ quốc tịch
- Mang đến hậu quả pháp lý bất lợi cho bản thân cá nhân và mối quan hệ giữa các quốc gia
- Đòi hỏi phải có các biện pháp hạn chế * Không quốc tịch
- Tình trạng một người không có bằng chứng pháp lý chứng minh họ là công dân của bất kỳ quốc gia nào
VD: vấn đề di cư, nhiều khả năng bị rơi vào tình trạng không quốc tịch
- Quy chế pháp lý: Trong Hiến Pháp => thieéu quy chế nên bị đối xử một cách tùy
tiện, khó có thể bảo vệ họ khi bị xâm phạm => bất lợi - Nguyên nhân:
+ Một người mất quốc tịch cũ mà chưa nhập quốc tịch mới
+ Xung đột pháp luật giữa các nước
+ Cha mẹ không quốc tịch sinh con ở nước xác định quốc tịch theo nguyên tắc huyết thống - Vấn đề phát sinh:
+ Đối với bản thân người không tịch:
+ Đối với quốc gia nơi có người không quốc tịch - Cách giải quyết:
+ Ký điều ước quốc tế
+ Quốc gia tự quy định các cách thức giảm bớt tình trạng người không quốc tịch * Nhiều quốc tịch:
- Là tình trạng pháp lý của một người cùng lúc có quốc tịch của hai hay nhiều nước4 - Nguyên nhân:
+ Đã nhập quốc tịch mới mà chưa thôi quốc tịch cũ
+ Do xung đột pháp luật giữa các quốc gia
+ Được hưởng thêm quốc tịch mới do kết hôn với người nước ngoài hoặc được người
nước ngoài nhận làm con nuôi - Vấn đề phát sinh
+ Đối với bản thân người không tịch:
+ Đối với quốc gia nơi có người không quốc tịch - Cách giải quyết:
+ ký điều ước quốc tế
+ Tự quy định trong pháp luật quốc gia
- Nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu:Khi một người cùng lúc mang nhiều quốc tịch của hai
hay nhiều nước, để xác định họ là công dân hữu hiệu của nước nào thì cần xem xét:
+ Nơi cư trú thường xuyên?
+ Nơi thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân chủ yếu?
+ Tài sản ở đâu là chủ yếu?
+ Mối quan hệ gia đình ở đâu là chủ yếu?
2.4. Chấm dứt quan hệ quốc tịch * Thôi quốc tịch:
- Mối quan hệ quốc tịch chấm dứt do nguyện vọng của cá nhân vì lý do muốn thôi
quốc tịch nước này để nhập quốc tịch nước khác => đảm bảo lợi ích của họ khi sinh sống ở nước ngoài
- Có nên cho thôi quốc tịch không? - Pháp luật VN: Điều 27
* Tước quốc tịch:
+ Là biện pháp trừng phạt áp dụng đối với công dân khi công dân thực hiện hành vi
phương hại đến độc lập dân tộc, sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, lợi ích, danh
dự, uy tín của quốc gia trong quan hệ quốc tế (gián điệp)
+ Là một chế tài đặc đặc biệt
+ Tước quốc tịch có cần thiết không? Theo VN thì vẫn cần thiết vì: chúng ta áp dụng
việc tước quốc tịch đối với những người có hành vi đe dọa đến an ninh quốc gia, chủ
quyền quốc gia. Liên bang nga thì k vì họ cho rằng nhà nước có đủ các biện pháp
trừng phạt khác. nếu tước quốc tịch thì thể hiện việc bất bất lực của nhà nước khi xử
phạt người có có hành vi xâm phạm đến quốc gia. + Điều 31,32
* Đương nhiên mất quốc tịch:
- Là tình trạng pháp lý của một người rơi vào các trường hợp đã được luật dự liệu là sẽ
tự động mất quốc tịch mà họ đang mang (điều 26)
- Trường hợp đương nhiên mất quốc tịch tại VN
+ công dân việt nam có quốc tịch nước nước ngoài nhưng không đi đăng ký giữ
quốc tịch VN thì hết thời hạn theo quy định điều 13 thì mất quốc tịch.
+ Con chưa thành niên đang sống với cha mẹ, cha mẹ thay đổi quốc tịch thì con thay đổi theo
+ điều 18, mọi trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ VN thì mang quốc tịch VN,
nếu tìm được cha cha mẹ là người nước ngoài thì đương nhiên thôi quốc tịch VNN
3. Một số vấn đề pháp lý về dân cư
3.1. Địa vị pháp lý của người nước ngoài a) Khái niệm
- Hẹp: người nước ngoài là người mang quốc tịch nước ngoài có mặt tại các nước sở tại
- Rộng: Người nước ngoài ngoài là người không mang quốc tịch của nước sở tại
b) Chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài
- Chế độ đãi ngộ như công dân: Người nước ngoài được hưởng các quyền dân sự và
lao động cơ bản ngang bằng với công dân của nước sở tại, trừ những trường hợp pháp
luật quốc gia quy định khác
- Chế độ tối huệ quốc: Cá nhân, tổ chức nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi
mà cá nhân, tổ chức của bất kỳ nước thứ ba nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai
- Chế độ đãi ngộ đặc biệt:
+ Người nước ngoài được hưởng các quyền và ưu đãi mà ngay cả công dân của nước
sở tại cũng không được hưởng
+ Người nước ngoài được miễn các trách nhiệm pháp lý mà công dân của nước sở tại
phải gánh chịu trong những trường hợp tương tự. 3.2. Bảo hộ công dân
- Bảo hộ công dân là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện phù
hợp với pháp luật quốc tế và pháp luật nước sở tại nhằm bảo vệ cho công dân nước
mình ở nước ngoài khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm
- Bảo hộ công dân còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt của nhà nước khi
công dân gặp phải các điều kiện, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không thể tự khắc phục được - Điều kiện: + Quốc tịch
+ Công dân ở vào các trường hợp cần được bảo hộ
+ Công dân không thể tự khắc phục hoàn cảnh
- Thẩm quyền bảo hộ công dân + Cơ quan trong nước? + Cơ quan ở nước ngoài?
- Biện pháp bảo hộ công dân:
+ Biện pháp hành chính - tư pháp + Biện pháp pháp lý + Biện pháp ngoại giao 3.3. Cư trú chính trị
- Là việc quốc gia cho phép người nước ngoài đang bị truy nã ở ngay trên đất nước họ
do những quan điểm và hoạt động về chính trị, khoa học và tôn giáo,...được nhập cảnh
và cư trú trên lãnh thổ nước mình
- Đối tượng được hưởng quyền cư trú
+ Việc cho phép người nước ngoài được cư trú chính trị hay không là thẩm quyền riêng biệt của quốc gia
+ Pháp luật quốc gia thường quy định rõ những đối tượng có thể được hưởng quyền cư trú chính trị + Điều 49 Hiến pháp 2013
- Khuyến cáo đối tượng không cho cư trú chính trị:
+ Người phạm tội ác quốc tế
+ Những người phạm các tội phạm hình sự quốc tế
+ Người đã phạm tội hình sự bắt buộc phải dẫn độ (theo hiệp định tương trợ tư pháp giữa hai nước)
+ Những người có hành vi trái với mục đích và nguyên tắc của Liên hợp quốc
+ Những người là tội phạm hình sự theo pháp luật của một quốc gia
+ Người thực hiện hành vi ám sát nguyên thủ quốc gia không được phép cho cư trú chính trị 3.4. Dẫn độ tội phạm
- Dẫn độ tội phạm là việc quốc gia này chuyển giao cá nhân thực hiện hành vi phạm
tội cho quốc gia khác nhằm mục đích truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc để thi hành
bản án đã có hiệu lực đối với người đó.
- Dẫn độ thuộc thẩm quyền riêng biệt của quốc gia nơi có người phạm tội
- Điều kiện để dẫn độ tội phạm:
+ Việc dẫn độ chỉ tiến hành với cá nhân phạm tội hình sự
+ Việc dẫn độ phải theo nguyên tắc “ Định danh kép”
+ Quốc gia có thể tự quy định các điều kiện dẫn độ
+ Điều 33,34 Luật Tương trợ tư pháp 2007
- Các trường hợp không dẫn độ + Công dân + Tội phạm chính trị
+ Các nước đã xóa bỏ hình phạt tử hình sẽ không dẫn độ người có khả năng bị kết án
hoặc thi hành hình phạt tử hình ở nước yêu cầu dẫn độ.
+ Luật Việt Nam: Điều 35 Luật Tương trợ tư pháp
4. Người mang quốc tịch nước ngoài
a) Người nước ngoài tạm trú
- Là những người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ nước sở tại trong một thời gian xác
định (du lịch, công tác,...)
- Quyền và nghĩa vụ: phụ thuộc vào loại thị thực (visa) mà nước sở tại cấp cho họ.
b) Người nước ngoài thường trú tại các nước sở tại
- Là những người cư trú, sinh sống, làm ăn lâu dài ổn định ở nước ở tại
- Quyền và nghĩa vụ: gần như công dân nước sở tại trừ những quyền chính trị (bầu cử
ứng cử) và một số quyền khác do pháp luật quy định
VD: người VN được cấp thẻ xanh ở Mỹ;
c) Người nước ngoài tị nạn
- do tránh chiến tranh, sự truy bức nào đó của quốc gia họ, mất đi chỗ ở do biến đổi
khí hậu nên phải di cư đến nơi khác (trung âu, bắc phi,...)
- Người tị nạn là người phải chạy trốn qua lãnh thổ của một quốc gia khác để thoát
khỏi hiểm nguy, ngược đãi hoặc bắt bớ bởi một quyền lực ở quốc gia mà họ cư trú
- Điều 14 UDHR (tuyên ngôn thế giới về nhân quyền): “Mọi người đều có quyền tìm
kiếm và hưởng tị nạn ở một nước khác khi bị ngược đãi”
- Quốc gia cũng có quyền tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận những người tị nạn
- Quyền và nghĩa vụ của người tị nạn: Công ước về vị thể của người tị nạn năm 1951
VD: quyền tôn trọng các quyền sở hữu trí tuệ nhưng những quyền về lao động thì bị
hạn chế: hạn chế quyền tự do đi lại, công ăn việc làm, chăm sóc sức khỏe (vấn đề phụ
thuộc vào tính nhân đạo) 2.2. Bảo hộ công dân 2.2.1. Khái niệm
Bảo hộ công dân là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện phù
hợp với pháp luật quốc tế và pháp luật nước sở tại nhằm bảo vệ cho công dân nước
mình ở nước ngoài khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm
Bảo hộ công dân còn bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt của nhà nước khi
công dân gặp phải các điều kiện, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không thể tự khắc phục được
VD: công dân ở Nhật Bản khi xảy ra động đất, giúp đỡ, bảo vệ người dân khi họ ra nước ngoài.
Bảo hộ công dân là quyền hay nghĩa vụ của quốc gia?
Vừa là quyền (trong mqh giữa các quốc gia khác nhau, quốc gia sở tại cho phép mình
bảo vệ công dân nước mình) vừa là nghĩa vụ (trách nhiệm bảo vệ công dân nước mình.
2.2.2. Cơ sở pháp lý
a) Pháp luật quốc tế
b) Pháp luật nước sở tại
Muốn bảo hộ công dân thì phải phù hợp với pháp luật của nước sở tại và pháp luật
quốc tế => tư vấn pháp lý tránh vi phạm luật nước sở tại
2.2.3. Điều kiện bảo hộ
- Quốc tịch: (Bắt buộc) phải là công dân của quốc gia bảo hộ trừ trường hợp mình đã
đồng ý cho người đó cư trú chính trị tại nước mình
*Quy trình bảo hộ: Nếu nhận được một yêu cầu bảo hộ, đại sứ quán của Việt Nam ở
nước đó phải xác nhận xem đó có phải là công dân nước mình hay không (chỉ có duy
nhất quốc tịch VN); Nếu không quốc tịch thì đưa ra yêu cầu để được bảo hộ, được
chấp nhận hay không tùy vào nước sở tại.
Trong trường hợp người có nhiều quốc tịch không phải hữu hiệu thì nước sở tại sẽ
chọn ra quốc tịch 1 của họ để nước đó bảo hộ cho công dân của mình.
- Công dân rơi vào điều kiện được bảo hộ
- Công dân không thể tự khắc phục được hoàn cảnh: người ra nước ngoài mất hết tất
cả tài sản không thể khắc phục được
=> phải đáp ứng cả 3 điều kiện trên.
2.2.4. Thẩm quyền bảo hộ công dân - Cơ quan trong nước:
+ Bộ ngoại giao (cơ quan chuyên trách)
+ Các bộ ban ngành có liên quan + Nguyên thủ quốc gia + Thủ tướng chính phủ + Quốc hội
( vấn đề nghiêm trọng thì cơ quan cao nhất đều có thể can thiệp được) - Cơ quan ở nước ngoài:
+ Cơ quan đại diện ngoại giao + Cơ quan lãnh sự
+ Phải được đại diện của quốc gia tại tổ chức quốc tế
+ Các cơ quan phải cử ra nước ngoài khác (thường trú hoặc lâm thời)
=> trách nhiệm bảo hộ công dân rộng, linh hoạt. Phạm vi hoạt động theo các điều ước quốc tế có có liên quan
2.2.5. Các biện pháp bảo hộ
a) Các biện pháp hành chính - pháp lý
- Cấp hộ chiếu, giấy tờ đi đường (đến lãnh sự quán)
- Khai sinh, khai tử, kết hôn
- Hỗ trợ tiền và hiện vật (phải chứng minh thì sẽ được tạm ứng cho vay)
b) Các biện pháp tư pháp
- Cử luật sư bào chữa cho bị cáo là công dân nước mình
- Bảo vệ quyền lợi cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự
- Thăm lãnh sự những trường hợp công dân bị bắt giữ tại nước ngoài
c) Các biện pháp ngoại giao
- Gửi công hàm phản đối, đền nghị (VD: Tàu TQ xâm phạm đến VN)
- Đưa vụ việc ra trước hội nghị quốc tế, tổ chức quốc tế
- Trừng phạt, cấm vận,...
2.3. Cư trú chính trị (tệ nạn chính trị)
- Cư trú chính trị là việc quốc gia cho phép người nước ngoài đang bị truy nã trên đất
nước của họ vì các lý do chính trị, khoa học tôn giáo…được nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước mình.
Cho người nước ngoài cư trú chính trị là quyền hay nghĩa vụ của quốc gia?
Là quyền của quốc gia. Là chủ quyền tối cao của quốc gia, nếu ảnh hưởng đến lợi ích
quốc gia thì từ chối (gián điệp, khủng bố)
- Đối tượng được hưởng quyền cư trú: + Do pháp luật quy định
+ Điều 49 HP 2013: “Người nước ngoài đấu tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì
CNXH, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp KH mà bị bức hại thì được nhà nước
CHXHCNVN xem xét việc cho cư trú”.
- Đối tượng không được cho cư trú chính trị (khuyến cáo)
+ Người phạm tội ác quốc tế
+ Người phạm tội hình sự
+ Người có hành vi trái với mục đích và nguyên tắc của LHQ
- Quy chế của người cư trú chính trị
+ Do nước sở tại quy định
+ Thông thường giống như những người nước ngoài thường trú tại nước ssở tại
+ Được hưởng thêm một số quyền: Không bị dẫn độ (bị truy nã bởi nước của của
mình), được bảo hộ khi đến một nước thứ ba…
CHƯƠNG 4: LUẬT QUỐC TẾ VỀ LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA Tài liệu:
1. Công ước của LHQ về luật biển năm 1982 UNCLOS
2. Hiệp ước biên giới đất liền giữa CHXHCNVN và CHND Trung Hoa năm 1999
3. Hiệp định phân định vịnh Bắc Bộ VN - TQ năm 2000
4. Luật Biên giới quốc gia năm 2004
5. Luật Biển VN năm 2012
A. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ LÃNH THỔ QUỐC GIA
I. Khái niệm và các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia 1. Khái niệm
- Lãnh thổ quốc gia là một phần của Trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng
trời trên chúng và lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền của một quốc gia
- Vùng đất: chủ quyền là tuyệt đối
- Vùng nước: vùng nước nội thủy, vùng nước nội địa là tuyệt đối; vùng nước biên
giới, vùng nước lãnh hải là chủ quyền mang tính chất đầy đủ
- Lòng đất, vùng trời: hoàn toàn và riêng biệt
- Điều 1 HP 2013: “Nước CHXHCNVN là một nước độc lập, có chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời”.
Điều 1 của HP đã bao quát hết các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia theo luật
quốc tế hay chưa? chưa. HP là 1 bản tuyên ngôn về chủ quyền lãnh thổ, lòng đất là 1
bộ phận quan trọng của quốc gia, trong đó có các tài nguyên như nước, khoáng
sản,... đem lại nguồn lợi to lớn cho quốc gia đó, giúp đất nước trở thành 1 cường
quốc. Hiến pháp thiếu lãnh thổ vùng lòng đất; điều 1 có sự chồng chéo về câu chữ
(đất liền, hải đảo, vùng biển)
2. Lãnh thổ vùng đất
2.1. Các quốc gia lục địa
- Đất liền (lục địa) (Lào, Mông Cổ,...)
- Các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia đó
Những thông tin cơ bản nhất về lãnh thổ vùng đất của nước CHXHCNVN?
gồm đất liền và đảo và quần đảo được bố trí dọc bờ và xa bờ. diện tích hơn 330 ngàn
- Đối với các quốc gia quần đảo: Vùng đất bao gồm các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của quốc gia đó
- Các quốc gia tiếp Bắc Cực: Ngoài vùng đất ở lục địa, còn có các đảo, quần đảo trong
khu vực Bắc Cực được xác định theo “thuyết lãnh thổ kề cận”
Những quốc gia tiếp giáp Bắc Cực? Nga, Mỹ, canada, Nauy, Phần Lan, Thụy điển, Đan Mạch, Ailen