













Preview text:
23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
GK: trắc nghiệm 30 câu (xem phim tài liệu làm bài thu hoạch, 6 – 7đ: + 0.5đ, trên 7.5đ: + 1đ)
- CK: trắc nghiệm 50 câu (1/3 tình huống) - ko vắng quá 3 buổi
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ I. K/n Luật Quốc tế 1. Định nghĩa:
- Luật QT là hệ thống các nguyên tắc & quy phạm pháp luật do các chủ
thể của luật QT (bao gồm các QG & các chủ thể khác của LQT) thỏa
thuận xây dựng trên cơ sở tự nguyện & bình đẳng nhằm điều chỉnh các
quan hệ phát sinh giữa các chủ thể LQT với nhau trong mọi lĩnh vực của
đời sống QT và đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó 2. Thuật ngữ LQT:
- Thế kỉ XVI theo Victoria: jus mter gentes
- Năm 1780 theo Bentham: International Law/ Droit International: gọi là luật giữa các dân tộc
- 1785 theo Kant: Jus gentinum – jus mter gentes: gọi là luật giữa các quốc gia
3. Phân biệt Công pháp QT & Tư pháp QT
- Đối tượng điều chỉnh - Chủ thể
- Phương pháp điều chỉnh: Công pháp – thỏa thuận bình đẳng, Tư pháp – giải quyết xung động - Biện pháp thực thiện
- Nguồn luật (dựa vào luật của các QG)
4. Quy phạm pháp luật quốc tế 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu
- K/n: QPPL QT là những quy tắc và xử sự do những chủ thể do luật QT
thỏa thuận xây dựng quốc tế hoặc cùng nhau thừa nhận gtri pháp luật.
Các quy tắc đó ghi nhận và rành buộc các quyền & nghĩa vụ pháp lý của
các chủ thể tham gia quan hệ PLQT - Các loại QP PLQT
- Căn cứ vào ndung và vị trí trong hệ thống PL: + Quy phạm nguyên tắc + Quy phạm thông thường
- Căn cứ phạm vi tác động: + Quy phạm phổ cập + Quy phạm khu vực
- Căn cứ phương thức hình thành: + Quy phạm điều ước + Quy phạm tập quán
- Căn cứ giá trị pháp lý: + Quy phạm mệnh lệnh + Quy phạm tùy nghi II.
Đặc trưng của Luật QT
Bản chất LQT <-> khái niệm LQT <-> quan điểm & sự tồn tại LQT <-> vai trog LQT
1. Sự khác biệt của LQT so với PLQG
- Đối tượng điều chỉnh của LQT: điều chỉnh những mqh những mặt giữa các chủ thể của LQT
- Phương thức xây dựng LQT
+ LQT được xây dựng thông qua sự thỏa thuận & thừa nhận của các chủ
thể LQT trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
+ Trật tự của hệ thống PLQT không rõ ràng, sự phân chia thứ bậc dựa
trên nguyên tắc cơ bản: “luật sau ưu tiên hơn luật trước, luật riêng ưu
tiên hơn luật chung, Jus conges là quy phạm ko thể vi phạm” - Chủ thể của LQT:
+ Chủ thể cơ bản và chủ yếu là các QG
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập
+ Các tổ chức quốc tế liên chính phủ 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu
+ 1 vài thực thể khác (các vùng lãnh thổ, Vantican, …)
- Phương thức thực thi PLQT: ko có cơ quan
2. Bản chất của luật quốc tế
- Bản chất của LQT nhằm phản ánh mục đích và phục vụ lợi ích của giai cấp
cầm quyền của mỗi QG thành viên
- Bản chất LQT là sự thỏa thuận và thống nhất ý chí từ kết quả của quá trình
đấu tranh thương lượng hài hòa lợi ích giữa các QG
3. Quan điểm về sự tồn tại của LQT
- Thứ nhất nhất sự tồn tại của LQT được chứng minh trong thực tiễn QHQT:
LQT đã mang tồn tại và phát triển
- Thứ hai: LQT không tồn tại vì không có chính quyền lập pháp & chính quyền cưỡng chế
- Thứ ba: LQT là sự áp đặt của các nước lớn
- Thứ tư: LQT ngày càng lỗi thời do thiếu cơ chế cảnh sát và trừng phạt
Cần có sự dung hòa lợi ích để đạt được mục đích chung của LQT và chủ quyền mỗi QGTV 4. Vai trò của LQT
- LQT điều chỉnh hành vi của các QG trong QHQT
- LQT tạo đk cùng tồn tại giữa các QG và thúc đẩu sự PT các quan hệ hợp tác quốc tế
- LQT tạo ra hành lang pháp lý cho các quan hệ hợp tác giữa các QG III.
Lịch sử phát triển của LQT
1. Luật QT cổ đại (đã có từ trước CN) a. Đặc điểm
- Chịu ảnh hưởng bởi Chiến tranh & Tôn giáo
- Mang tính chất khu vực (TQ, Hy Lạp, Ai Cập, La Mã, …)
b. Chế định và quy phạm
- Đã xuất hiện những Điều ước QT
+ 2100 năm trước CN, Điều ước QT được kí kết giữa 2 thành phố Lagash & Umma tại vùng Lưỡng Hà 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu
+ 1400 năm trước CN, Hiệp đình hòa bình, liên minh và dẫn độ được kí giữa
Pharaoh Ai Cập Rameses II với Quốc vương Cheta
+ LQT phát triển mạnh hơn vào thời Hy Lạp cổ đại (1100 – 146 trước CN)
+ La Mã cổ đại đã đóng góp lớn cho sự phát triển LQT: Jus Fetiale (luật về
đàm phán ngoại giao) và Jus Gentium (luật Vạn dân)
- Xuất hiện trường phái “Luật tự nhiên” trong Luật La Mã
- Luật QT bắt đầu hình thành với nguyên tắc Pacta sunt servanda
2. Luật QT trung đại (từ sau Công Nguyên) a. Đặc điểm
Từ 476 sau CN đế quốc La Mã sụp đổ, chiến tranh liên mien
TK VIII chính thể quân chủ hình thành
TK XI quan hệ quốc tế tiếp tục khởi sắc
- Vua chúa phong kiến vừa nắm quyền chính trị và vật chất, ranh giới giữa
công và tư nhân lẫn lộn
- Tôn giáo phát triển mạnh. Nhà thờ thường đóng vai trò quan trọng trung
gian giải quyết các tranh chấp quốc tế
- Cả Giao hoàng và Thánh chế La Mã đều có ảnh hưởng lớn đến các QG
phương Tây, sự cạnh tranh khốc liệt dẫn đến cả Giao hoàng và Thánh chế
đều suy yếu và QG lên ngôi
b. Các nguyên tắc, quy phạm và chế định
- Khoa học LQT đã được hình thành như 1 ngành KH độc lập
- Xuất hiện 2 chế định “Luật chiến tranh và hòa bình” và “Tự do trên Biển cả”.
Dần dần trở thành nền tảng của LQT
- Nhiều nguyên tắc, chế định trong lĩnh vực thương mại, ngoại giao đã phát triển
- Quan hệ thương mại, hàng hải phát triển, tập quán buôn bán hình thành
- Xuất hiện khái niệm quyền QG – Dân tộc và nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền c. Đặc điểm
- Sau Hiệp ước Westphalia hàng loạt các quốc gia châu Âu ra đời (1648)
- Luật QT chỉ áp dụng đối với những quốc gia văn minh (1856)
- Điều ước QT xuất hiện ngày càng nhiều 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu
- Lần đầu tiên trong lịch sử, 1 số tổ chức quốc tế đã xuất hiện: Liên minh điện
tín quốc tế 1865, Liên minh bưu chính viễn thông thế giới 1879
d. Các nguyên tắc, quy phạm và chế định
- Xuất hiện các nguyên tắc về chủ quyền, toàn vẹn lãnh tổ về bình đẳng giữa
các QG, khái niệm chủ quyền QG mang tính “tuyệt đối”
- Chế định quốc tịch xuất hiện
- Luật chiến tranh và hòa bình, luật ngoại giao, lãnh sự vẫn tiếp tục phát triển
- Xuất hiện nhiều điều ước bất bình đẳng: điều ước về kênh đào Panama, … e. Đặc điểm
- Sau CMT10 Nga và sau WW2, Luật QT có sự thay đổi mạnh mẽ. Xuất hiện
nhiều nguyên tắc dân chủ, tiến bộ: nguyên tắc chống chiến tranh xâm lược,
nguyên tắc quyền tự quyết của các dân tộc, …
- Nguyên tắc chủ quyền quốc gia tiếp tục được củng cố, đề cao
- Xuất hiện ngày càng nhiều các tổ chức quốc tế liên quốc gia với tính chất,
phạm vi, chức năng, tổ chức khác nhau: Hội Quốc liên -> LHQ, WTO, WB, …
3. Các nguyên tắc, quy phạm và chế định
- Về số lượng: ghi nhận sự bùng nổ các quy phạm pháp luật quốc tế, mang
tính pháp điền hoa, điều chỉnh các lĩnh vực đa dạng giữa các quốc gia - Về chất lượng:
+ Luật quốc tế giai đoạn này phát triển sang lĩnh vực an ninh phi truyền thông,
quan hệ kinh tế, biến đổi khí hậu, luật biển quốc tế, hàng không quôc tê
+ Luật quốc tế được pháp điển hóa theo hướng ít bắt buộc hơn
+ Cơ chế thực thi, phương thức giải quyết tranh chấp, biện pháp cưỡng chế ngày càng đa đạng hơn
+ Gia tăng các quy phạm pháp luật quốc tế mang tính chất khu vực
+ Khoa học luật quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu
IV. Mối quan hệ của luật quốc tế và luật quốc gia
1. Phạm vi điều chỉnh của Luật quốc tế và luật quốc gia
- Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia
- Liên Hợp Quốc và Luật quốc gia điều chỉnh những lĩnh vực riêng biệt
- "Lĩnh vực dành riêng" của luật quốc gia được quyết định bởi luật quốc tế,
luôn thay đối phụ thuộc vào các cam kết quốc tế của từng quốc gia
2. Quan hệ thứ bậc giữa luật QT và luật QG
a. Thuyết nhất nguyên luận (trường phái pháp luật tự nhiên)
-Đề cao hiệu lực của LQT
-Chỉ có 1 luật điều chỉnh các quan hệ trên thế giới
-LHQ được áp dụng trực tiếp trong các QG vì có mqh tương tác với nhau và
cùng điều chỉnh các chủ thể chung (là các cá nhân)
-Không nhất thiết phải xây dựng những thủ tục bảo đảm thực hiện LQT trong phạm vi quốc gia
b. Thuyết nhị nguyên luận
- không quan tâm đến trật tự thứ bậc
- Luật QT và Luật QG có những khác biệt cơ bản, là 2 hệ thống PL hoàn thành
độc lập (đối tượng, phạm vi điều chỉnh, chủ thể chịu sự tác động của mỗi Luật khác nhau)
- Việc tiếp nhận luật QT phải được thực hiện bằng những thủ tục PL nhất
định “nội luật hóa”
c. Quan điểm khác về trật tự PL
- Không đồng ý với nhất nguyên luận và cũng cho rằng nhị nguyên luận chưa
thể hiện được bản chất đa dạng của các trật tự pháp luật
- Có bao nhiêu quốc gia có bấy nhiêu trật tự PL, mỗi tổ chức quốc tế có luật riêng
Hiện nay KH LQT cho rằng: LQT & LQG là 2 hệ thống PL khác nhau nhưng có
mqh qua lại, tương hỗ, tác động, thúc đẩy lẫn nhau cùng PT trong đó LQT có ưu thế hơn LQG 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu
3. Ảnh hưởng của LQG đối với LQT
- LQG có ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành và phát triển của LQT
thông qua sự tham gia của các QH vào các mqh QT
- Luật QG là phương tiện thực hiện LQT bằng thủ tục nội luật hóa hoặc tuyên
bố công nhận áp dụng trực tiếp LHQ
4. Ảnh hưởng của LQT đối với LQG
- LQT thúc đẩy sự phát triển của LQG ngày càng tiến bộ và hoàn thiện hơn,
thể hiện thông qua việc chuyển hóa LQT và LQG IV.
Một số nguyên tắc cơ bản của LQT 1. Định nghĩa
- Những nguyên tắc cơ bản của LQT là những quy tắc PL cơ bản mang tính
chỉ đạo, bao trùm và có giá trị bắt buộc chung (Jus cogens) được các QG
trên thế giới thừa nhận điều chỉnh các quan hệ quốc tế
2. Đặc điểm các nguyên tắc cơ bản của LQT - Có tính bắt buộc chung - Có tính phổ biến - Tính bao trùm
- Có tính kế thừa khoa học
- Có mối qhan hệ tương hỗ trợ lẫn nhau trong 1 chỉnh thể thống nhất
3. Vai trò, ý nghĩa có các nguyên tắc cơ bản của LQT
- Là hạt nhân của toàn bộ hệ thống LQT
- Là cơ sở để xây dựng các quy phạm LQT nhằm duy trì trật tự pháp lý QT
- Là vũ khí pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các chủ thể
- Là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp quốc tế và đấu tranh chống
các hành vi vi phạm PL quốc tế
4. Một số nguyên tắc cơ bản
a. Cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong QHQT
- Dùng vũ lực (use of force) là: 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu
- Sử dụng lực lượng vũ trang để chống lại 1 QG
- Sử dụng các biện pháp KT, CT, được coi là vũ lực nếu kết quả dẫn đến sử dụng vũ lực
- Sử dụng lực lượng vũ trang không xâm lược nhưng để gây sức ép, đe dọa QG khác
- Tập trận biên giới nhằm biểu dương lực lượng đe dọa quốc gia láng giềng
- Gửi tối hậu thư đe dọa QG khác
- Cấm xâm chiếm lãnh thổ QG or dùng L.L vũ trang vượt qua biên giới tiến vào LT QG khác
- Cấm cho quân vượt qua giới tuyến qtế, trong đó có giới tuyến ngừng bắn or giới tuyển hòa giải.
- Cấm các hành vi đe dọa, trắn áp bằng vũ lực.
- Cấm tổ chức, khuyến khích, xúi giục, giúp đỡ or tham gia vào nội chiến or
các hành vi khủng bố tại các QG khác.
- Không cho phép các QG khác dùng LT của mình để tiến đánh xâm lược chống nước thứ ba.
- Không tổ chức hoặc giúp đỡ các nhóm vũ trang, lính đánh thuê đột nhập vào
b. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình
Các biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế (Điều 33 HCLHQ) - Đàm phán trực tiếp
- Ủy ban điều tra, môi giới/ trung gian, ủy ban hòa giải
- Các biện tư pháp: trọng tài, tòa án - Các tổ chức quốc tế
- Các biện pháp hòa bình khác do các bên lựa chọn
c. Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác
Khái niệm Công việc nội bộ: là công việc nằm trong thẩm quyền giải
quyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình. Công
việc nội bộ của quốc gia bao gồm cả công việc đối nội và công việc đối ngoại
Can thiệp vào công việc nội bộ: - Can thiệp trực tiếp 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu - Can thiệp gián tiếp
Trường hợp ngoại lệ:
- HĐ bảo an có quyền can thiệp trực tiếp or gián tiếp vào xung đột vũ trang
của 1 QG nếu gây bất ổn khu vực/đe dọa hòa bình và an ninh QT
- HĐBA có quyền can thiệp khi có vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền
d. Các quốc gia có nghĩa vụ phải hợp tác với nhau
- Để duy trì hòa bình và an ninh QT
- Để thúc đẩy các vấn đề toàn cầu nhưu quyền con người, loại bỏ phân biệt chủng tộc và tôn giáo
- Trong các lĩnh vực KT, VH, XH, KH kỹ thuật và thương mại trên nguyên tắc
bình đẳng về chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ
- Các QG của LHQ có nghĩa vụ liên kết và chia sẻ hành động hợp tác với LHQ
phù hợp với Hiến chương
e. Các quốc gia có nghĩa vụ phải hợp tác với nhau
- Để duy trì hòa bình và an ninh QT
- Để thúc đẩy các vấn đề toàn cầu nhưu quyền con người, loại bỏ phân biệt chủng tộc và tôn giáo
- Trong các lĩnh vực KT, VH, XH, KH kỹ thuật và thương mại trên nguyên tắc
bình đẳng về chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ
- Các QG của LHQ có nghĩa vụ liên kết và chia sẻ hành động hợp tác với LHQ
phù hợp với Hiến chương
f. Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
- Chủ quyền QG: là thuộc tính CT – PL vốn có của QG, thể hiện quyền tối cao
của QG trong lãnh thổ của mình và quyền độc lập trong QHQT
- Bình đẳng: các QG có địa vị pháp lý ngang nhau trogn QHQT, bình đẳng về
quyền và nghĩa vụ khi tham gia vào các lĩnh vực của đời sống quốc tế
g. Các dân tộc có quyền tự quyết
- Được thành lập quốc gia độc lập
- Tự lựa chọn cho mình chế độ CT, KT – XH và VH của dân tộc mình
- Tự giải quyết vấn đề đối nội và đối ngoại không có sự can thiệp từ bên ngoài 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu
- Các dân tộc thuộc địa có quyền sử dụng mọi biện pháp cần thiết để đấu tranh giành độc lập
- Tự lựa chọn con đường pháp triển
h. Tận tâm thực hiện cam kết quốc tế
- QG có nghĩa vụ thực hiện tận tâm, thiện chí và đầy đủ các ĐƯQT mà mình tham gia
- Mọi QG phải tuyệt đối tuân thủ nghĩa vụ ĐƯQT, việc thay đổi chính phủ,
lãnh thổ, thiên tai... không thể là lí do để từ chối thực hiện ĐƯQT
- Các QG thành viên ĐƯQT không được viện dẫn các quy định của PL trong
nước để từ chối thực hiện nghĩa vụ của mình
i. Nguyên tắc Pacta sunt servanda
- Các QG không được ký kết ĐƯQT mâu thuẫn với nghĩa vụ trong ĐƯQT khác đã kí
- Các QG không được đơn phương ngừng thực hiện 1 ĐƯQT mà họ là tvien
- Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay lãnh sự không ảnh hưởng đến ĐƯ đã kí giữa các QG
Trường hợp ngoại lệ
- Khi ĐƯQT ký kết vi phạm quy định của PLQG về thẩm quyền và thủ tục ký kết
- Nội dung của ĐƯ trái với mục đích và nguyên tắc Hiến chương LHQ or
những nguyên tắc cơ bản của LQT
- Khi ĐƯQT ký kết không trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng về quyền & NV
- Khi những điều kiện để thi hành cam kết quốc tế đã thay đổi 1 cách cơ bản
(chỉ khi có sự thay đổi chủ đề của LQT)
- Khi 1 bên không có thực hiện nghĩa vụ ĐƯ thì bên kia có quyền từ chối thực hiện NV
- Khi xảy ra chiến tranh (trừ các cam kết về lãnh thổ QG, biên giới QG,...)
Trường hợp ngoại lệ của các nguyên tắc: 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu
- Quyền tự vệ cá thể hay tập thể của 1QG được sử dụng khi QG bị tấn công
vũ trang cho đến khi Hội đồng BA áp dụng được các biện pháp csần thiết (Điều 51 HCLHQ)
- Tham gia vào lực lượng liên quân theo quyết định của Hội đồng BA LHQ (Điều 39 HCLHQ)
- Các dân tộc dùng sức mạnh vũ trang để tự giải phóng mình, chống chế độ
thuộc địa, lệ thuộc, chủ nghĩa thực dân 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu BTVN
1. Quốc gia A tập trung lực lượng quân sự đông ở khu vực biên giới với quốc gia B:
- Có vi phạm pháp luật quốc tế
- Giải thích: Theo nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, các quốc gia cần duy
trì hòa bình và không gây đe dọa đến an ninh của các quốc gia khác. Việc tập trung
lực lượng quân sự lớn ở khu vực biên giới để gây sức ép có thể được coi là một
hành vi gây đe dọa hoặc đe dọa hòa bình. Điều này có thể vi phạm các nguyên tắc
trong Hiến chương Liên Hợp Quốc, đặc biệt là Điều 2(4) của Hiến chương, yêu cầu
các quốc gia phải kiềm chế sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan
hệ quốc tế. Đồng thời, hai bên đã ký kết Hiệp định phân định biên giới vào năm
1997, nên cả 2 đã vi phạm điều luật
2. Quốc gia B đưa lực lượng quân sự vào lãnh thổ quốc gia A để tấn công lực lượng khủng bố:
- (Có thể) vi phạm pháp luật quốc tế
- Giải thích: Quốc gia B có thể vi phạm chủ quyền của quốc gia A bằng cách đưa
quân vào lãnh thổ của quốc gia A mà không có sự đồng ý của quốc gia A. Tuy
nhiên, nếu quốc gia A không thể hoặc không chịu trách nhiệm trong việc ngăn
chặn các hoạt động khủng bố từ lãnh thổ của mình, và quốc gia B hành động để
bảo vệ quyền tự vệ hợp pháp theo Điều 51 của Hiến chương Liên Hợp Quốc, thì có 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu
thể có sự ngoại lệ. Dù vậy, hành động này vẫn cần phải tuân thủ nguyên tắc về sự
cần thiết và tỉ lệ hợp lý.
=> Vượt qua điều 2 khoản 4 Hiến chương LHQ, về quyền tự vệ tương xứng
3. Quốc gia A sử dụng vũ lực để đàn áp cuộc biểu tình đòi ly khai:
- Có vi phạm pháp luật quốc tế
- Giải thích: Việc sử dụng vũ lực để đàn áp biểu tình đòi ly khai có thể vi phạm
các nguyên tắc về quyền con người và tự do cơ bản. Luật quốc tế nhân quyền bảo
vệ quyền tự do biểu đạt và quyền hội họp. Tuy nhiên, quyền tự vệ và quyền bảo
vệ sự toàn vẹn lãnh thổ cũng là yếu tố quan trọng. Quốc gia A cần đảm bảo rằng
các biện pháp sử dụng vũ lực phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế về quyền
con người và tỷ lệ hợp lý trong việc duy trì trật tự công cộng. 23:57, 05/01/2026
Công Pháp Quốc Tế - Tài Liệu Ôn Tập GK và CK đầy Đủ cho Sinh Viên - Studocu