09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
CHƯƠNG I: LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC T
I.Khái niệm luật quốc tế
Câu hỏi: như thế nào luật quốc tế?
- hệ thống các nguyên tắc QPPL độc lập, song song cùng tồn tại với hệ thống
pháp luật quốc gia (chúng không phải ngành luật của nhau) do các chủ thể của
luật quốc tế nói chung (bao gồm quốc gia các chú thể khác của luật quốc tế)
thỏa thuận xây dựng nên trên sở nhằm điều chỉnh các tự nguyện bình đẳng
phát sinh giữa các chú thể trên khác nhau.nhiều lĩnh vực
- Bao gồm: quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ, thực thể đặc biệt.
-Luật quốc tế ra đời khi sự xuất hiện của nhà nước khi nhu cầu điều chỉnh
các mối quan hệ giữa các nhà nước.
- Luật quốc tế hiện đại ra đời năm 1945 khi sự xuất hiện của Hiến chương LHQ
ghi nhận những nguyên tắc văn minh, tiến bộ, duy trì hòa bình an ninh, bảo vệ
quyền con người.
Câu hỏi: Tại sao lại cần luật quốc tế?
- Khi các quốc gia hình thành, sự giao thoa giữa các nền văn hóa của nhiều quốc
gia, xuất hiện nên nhiều quan hệ hội. Nhưng ta không thể áp dụng luật của một
quốc gia này với một quốc gia khác.
vậy mới xuất hiện luật quốc tế nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh
ngoài phạm vi quốc gia.
Câu hỏi: như nào một hệ thống pháp luật?
II.Các đặc trưng của luật quốc tế
- 4 đặc trưng: chủ thể, đối tượng điều chỉnh, xây dựng pháp luật, thực thi PL
2.1. Đăc trưng về chủ thể (QUAN TRỌNG NHẤT)
Câu hỏi: chủ thể của luật quốc tế như thế nào?
- những thực thể đầy đủ năng lực, khả năng gánh vác trách nhiệm pháp
quốc tế để tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập.
- Gồm: quốc gia, TCQTLHQ, TTDB: Dân tộc, quốc gia đang đấu tranh giành quyền
tự quyết; vùng lãnh thổ quy chế pháp đặc biệt
2.1.1. Quốc gia
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
- CSPL: Điều 1 của Công ước Montevideo 1933 : “Một quốc gia một chủ thể của
luật quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về: dân ổn định, lãnh thổ xác
định, chính phủ (hữu hiệu) khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế (một
cách độc lập).”
- Công nhận quốc gia của của mỗi quốc gia khác.không phải nghĩa vụ
Câu hỏi:
Căn cứ vào các điều kiện để xác định quốc gia, hãy cho biết Đài Loan
Vatican được xem quốc gia không?
Vatican được xem một chủ th đặc biệt, Đài Loan không được xem quốc
gia.
Nước Việt Nam hiện đại khi nào đủ điều kiện để được xem một quốc gia?
sao quốc gia chủ thể bản quan trọng nhất của luật quốc tế?
2.1.2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Do các chủ thể của luật quốc tế thành lập nên, thể gồm cả các pháp nhân
nhân.
- Tổ chức quốc tế LCP quan phái sinh hạn chế của luật quốc tế.
2.1.3. Các thực thể đặc biệt
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
- 2 điều kiện:
+ Phải dân tộc được luật quốc tế thừa nhận ( ): cộng đồng ngườiđiều kiện cần
sự gắn với nhau cùng nhau sống trên một lãnh thổ hợp thành khái
niệm quốc gia.
+ Dân tộc bị áp bức, lột chịu chế độ phụ thuộc, thuộc địa, phân biệt chủng
tộc ( ) thành lập được lực lượng lãnh đạo phong trào đấu tranh.điều kiện đủ
- nhân pháp nhân không được xem chủ thể.
2.2. Đối tượng điều chỉnh
- Các quan hệ hội phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau.
2.3. Xây dựng pháp luật
- Được xây dựng thông qua sự thỏa thuận thừa nhận của các chủ thể của luật quốc
tế trên sở tự nguyện, bình đẳng không tồn tại quan hành pháp, pháp
như pháp luật quốc gia.
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
- Các quy phạm pháp luật quốc tế không sự phân chia về bậc, địa vị ưu tiên các
chủ thể tham gia đều với cách bình đẳng.
2.4. Đảm bảo thi hành pháp luật
-
III.Các nguyên tắc bản của luật quốc tế
- Khái niệm: Những nguyên tắc bản của luật quốc tế những quy phạm pháp
luật bản được các quốc gia trên thế giới thừa nhận rộng rãi để áp dụng điều
chỉnh các quan hệ quốc tế.
- Đặc điểm bản:
+ Tính bắt buộc chung
+ Tính phổ biến (được thừa nhận rộng rãi)
+ Tính bao trùm
+ Tính kế thừa
+ Tính tương hỗ
CSPL Nội dung bản Ngoại lệ
1 2.1 HC
-Tuyên bố 1970
1. Chủ quyền quốc gia: quyền tối cao của
quốc gia về đối nội đối ngoại
2. Quốc gia: Điều 1 Công ước
Montevideo 1933
1. Tự hạn chế
2. Bị hạn chế
2 1.2 HC
-Tuyên bố 1970
-Nghị quyết
1514 năm 1960
1. Dân tộc trong luật quốc tế
2. Điều kiện để dân tộc đấu tranh giành
quyền tự quyết
Không ngoại lệ
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
3 2.7 HC
-Tuyên bố 1970
1. Công việc nội bộ?
2. Can thiệp vào công việc nội bộ (trực
tiếp hay gián tiếp)?
1. Điều 39 -> 42
HC
2. Thỏa thuận
4 2.4 HC
-Tuyên bố 1970
-Nghị quyết số
3314 ngày
12/4/1974
1. Sử dụng lực (trực tiếp hay gián
tiếp)?
2. Đe dọa sử dụng lực
3. Xâm lược
1. Điều 39 -> 42
HC
2. Điều 51 HC
3. Nguyên tắc số 2
5 2.3 HC
-Điều 33 HC
-Tuyên bố 1970
1. Tranh chấp quốc tế
2. Biện pháp hòa bình giải quyết?
Không ngoại lệ
6 1.3 HC
-Điều 55, 56 HC
-Tuyên bố 1970
Đặt ra nghĩa vụ hợp tác Không ngoại lệ
7-Lời nói đầu HC
26 Vienna
1969
Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế
(điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, thỏa
thuận, cam kết quốc tế khác...)
1.Đ46 -> Đ53
Vienna 1969
2.Đ62 Vienna 1969:
Rebus-sic-stantibus
3.1. Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
- : khoản 1, Điều 2 của Hiến chương LHQ CSPL
“1. Liên hợp quốc được xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng chủ quyền của tất cả các
quốc gia thành viên”
- : Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền cho phép mỗi quốc gia quyền tự do Nội dung
lựa chọn phát triển chế độ chính trị, văn hóa, hội của mình . Đồng thời, mỗi quốc
gia nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tâm ác nghĩa vụ quốc tế tồn tại hòa bình cùng
các quốc gia khác.
- : Không ngoại lệ, nhưng thực tiễn cho thấy các nước lớn thường ảnh Ngoại lệ
hưởng nhiều hơn.
3.2. Nguyên tắc tất cả các dân tộc bình đẳng quyền tự quyết
- CSPL: khoản 2, Điều 1 của Hiến chương LHQ;
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
CHƯƠNG 2:
1.3. Phân loại các loại nguồn của luật quốc tế
Nguồn Phương tiện bổ trợ nguồn
- Điều ước quốc tế
- Tập quán quốc tế
- Những nguyên tác pháp luật chung
- Phán quyết của tòa án công quốc
tế các thiết chế tài phán quốc tế
-Nghị quyết của các tổ chức quốc tế
liên chính phủ
- Học thuyết, công trình nghiên cứu
của các học giả luật quốc tế
1.4. Giá trị pháp giá trị áp dụng
Giá trị pháp Giá trị áp dụng
- Điều ước tập quán
- Nguồn
II. Những vấn đề pháp bản về điều ước quốc tế
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
CHƯƠNG 3: DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ
Điều kiện để bảo hộ công dân:
1. Phải đang quan hệ quốc tịch đang hiện hữu nghĩa công dân phải còn
quốc tịch ban đầu của mình
+ Trong TH người mang nhiều quốc tịch t việc bảo hộ công dân sẽ được thực
hiện trên nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu: được ghi nhận tại Điều 5 Công ước La
Haye 1930 “Trong phạm vi một nước thứ ba, người nhiều quốc tịch sẽ được coi
như một tịch. Không phương hại đến việc áp dụng luật lệ của nước mình về quy
chế pháp của người dân các công ước hiệu lực, nước thứ ba sẽ chỉ công
nhận trên lãnh thổ của mình một trong các quốc tịch người đó có: hoặc
quốc tịch của nước người đó thường trú hoặc nơi trú chủ yếu, hoặc quốc
tịch của nước trên thực tế người đó mối quan hệ chặt chẽ nhất.”
+ Người ta chứng minh mối quan hệ đó trên nhiều phiến diện, lĩnh vực, yếu tố.
VD: Vụ tranh chấp đầu quốc tế: https://www.icj-cij.org/case/18.
2. Khi công dân phát sinh nhu cầu bảo hộ
+ Nghĩa hẹp: Khi công dân bị đe dọa, xâm hại đến quyền lợi của công dân
+ Công dân vi phạm pháp luật nước ngoài
+ Hành chính pháp
3. Đã sử dụng hết toàn bộ biện pháp để bảov vệ nhưng không bảo vệ cho bản thân
được
IV. Người nước ngoài
4.1. Khái niệm người nước ngoài
- người không quốc tịch của quốc gia sở tại:
+ : quốc tịch khác với quốc gia sở tại Người quốc tịch nước ngoài
+ : không mang quốc tịch của bất kỳ quốc gia nàoNgười không quốc tịch
4.2. Chế độ pháp người nước ngoài
- các quyền nghĩa vụ pháp của người nước ngoài quốc gia sở tại.
Các chế độ Nội dung
Chế độ đãi ngộ như công dân (NT) Đảm bảo cho người nước ngoài được hưởng
những quyền con người tối thiểu nhất. Những
quyền nghĩa này tính chất tương đối,
nghĩa sẽ không bao gồm những quyền chính
trị thể bị hạn chế trong nhưng trường hợp.
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc
(MFN)
Quốc gia sở tại cho nhân pháp nhân nước
ngoài quốc gia sở tại được hưởng các quyền
ưu đãi các thể nhân pháp nhân của bất
kỳ một nước thư ba nào đang được sẽ
được hưởng trong tương lai. Chỉ những
người nước ngoài nào quốc gia của họ
nhữug cam kết với quốc gia sở tại mới thể
được hưởng những quyền ưu đãi miễn trù
này.
Chế độ đãi ngỗ đặc biệt Quốc gia sở tại thể cho một nhóm cụ thể
những người nước ngoài được hưởng quy chế
pháp riêng biệt, theo đó họ sẽ được hưởng
các quyền ưu đãi đặc biệt trong trường hợp điều
này chỉ được ghi nhận bởi pháp luật của quốc
gia sở tại hoặc các điều ước quốc tế quốc
gia sở tại tham gia hoặc kết.
Chế độ đi lại Một quốc gia dành một chế độ pháp nhất
định cho những thể nhân pháp nhân nước
ngoài tương ứng với chế độ pháp quốc
gia này đã sẽ dành cho thể nhân pháp
nhân mình trường hợp dành cho nước ngoài áp
dụng trực tiếp trong quan hệ song phương hoặc
giữa những quốc gia cam kết dành cho nhau
sự đối xử đi lại.
4.3. trú chính trị
- trú chính trị (tị nạn chính trị) việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài
đang bị truy tại quốc gia họ mang quốc tịch do những hoạt động quan điểm về
chính trị, khoa học tôn giáo ... được quyền nhập cảnh trú trên lãnh thổ nước sở
tại.
- Điều 82 Hiến pháp 1992 Điều 49 Hiến pháp 2013 của Việt Nam cũng quy định:
“Người nước ngoài đấu tranh tự do độc lập dân tộc, chủ nghĩa hội, dân chủ
hòa bình hoặc sự nghiệp khoa học bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho trú.”
(Khuyến nghị) Không dành quyền trú chính trị cho những đối tượng sau:
1. Người phạm tội quốc tế
2. Những người phạm các tội phạm hình sự quốc tế
3. Những người đã phạm tội hình sự bắt buộc bị dẫn độ
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
4. Những người hành vi trái với mục đích nguyên tắc của Liên hợp quốc
5. Những người tội phạm hình sự theo pháp luật của một quốc gia
6. Tội ám sát nguyên thủ quốc gia không được phép cho trú chính trị
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
CHƯƠNG 4: LÃNH THỔ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LUẬT QUỐC TẾ
I. Những vấn đề pháp bản về lãnh thổ quốc gia
1.1.Khái niệm về lãnh thổ quốc gia
- Về phương diện ngôn ngữ: Lãnh thổ toàn bộ trái đất bao gồm đất liền (lục địa), các
đảo, quần đảo, không gian vùng trời lòng đất (bao gồm Bắc cực, Nam cực, vùng trời
quốc tế, vùng biển quốc tế đáy đại dương).
- Về phương diện khoa học luật quốc tế: quốc gia chủ thể bản chủ yếu của luật
quốc tế.
1.2. Phân loại lãnh thổ trong luật quốc tế
1.3. Lãnh thổ quốc gia trong luật quốc tế
1.3.1 Định nghĩa
1.3.2. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
1.3.2.1. Lãnh thổ vùng đất
- Bao gồm đất liền hay còn gọi đất lục địa; đảo: Điều 121 UNCLOS 1982; quần đảo:
Điều 46 UNCLOS 1982
- Vùng đất tính chất chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối hoàn toàn riêng biệt
- Phải chịu sự ảnh hưởng pháp luật của quốc gia lãnh thổ đó.
- Chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối: quyền với đối tượng mình sở hữu tuyệt đối hoàn
toàn đầy đủ: cần sự chấp nhận của chung.
1.3.2.2. Lãnh thổ vùng nước
- 4 bộ phận vùng nước: vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nước nội thủy,
vùng nước lãnh hải.
a) Vùng nước nội địa nằm phía bên trong lãnh thổ, chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối.
b) Vùng nước biên giới chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ.
c) Vùng nước nội thủy
- các vùng nước phía bên trong đường sở của lãnh hải thuộc nội thủy của quốc
gia (Điều 8 UNCLOS 1982).
- Vùng nước nội thủy thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối của quốc gia.
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
d) Vùng nước lãnh hải
- Chiều rộng lãnh hải không vượt quá 12 hải kể từ đường sở được vạch ra theo đúng
Công ước (Điều 3 UNCLOS).
- Trong vùng lãnh hải, quốc gia chủ quyền hoàn toàn đầy đủ.
1.3.2.3. Lãnh thổ vùng trời
- Vùng trời cưa quốc gia khoảng không gian bao trùm trên vùng đất vùng nước của
quốc gia.
- Tính chất chủ quyền: vùng trời thuộc chủ quyền riêng biệt của quốc gia.
1.3.2.4. Lãnh thổ vùng lòng đất
- Lãnh thổ di động không lãnh thổ của quốc gia.
1.3.3. Xác lập, thay đổi chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ
a) Bằng chiếm hữu
- Nguyên tắc chiếm hữu tượng trưng
+ Chỉ dễ dàng đối với vùng đất nhỏ, đảo nhỏ.
+ Không được thông tin đầy đủ kịp thời về một vùng lãnh thổ đã được một quốc
gia khác phát hiện.
+ Những chiến tích cũng không nguyên vẹn qua thời gian.
- Nguyên tắc chiếm hữu thực sự thỏa mãn 4 điều kiện: chủ, nhà nước, thật sự chí/
quyền lực, vật chất), hòa bình (được công nhận).
+ Câu hỏi: Chứng minh chủ quyền của Việt Nam tại Hoàng Sa Trường Sa?
b) Chủ quyền theo thời hiệu
- Một quốc gia sẽ xác lập chủ quyền đối với một vùng lãnh thổ nếu họ đã chiếm hữu
trong một thời hiệu gian dài không sự tranh chấp với quốc gia khác.
- Căn cứ vào : 2 điều kiện
+ Quốc gia danh nghĩa chủ quyền nhưng đã từ bỏ, dẫn đến lãnh thổ bị từ bỏ
(dereclictio);
+ Quốc gia mới xác lập chủ quyền thực sự đối với vùng lãnh thổ bị từ bỏ đó một
cách công khai, liên tục hòa bình.
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
1.3.4. Cách thức xác lập
- Hợp nhất: hợp nhất hai hay nhiều quốc gia.
- Sáp nhập: thay đổi lãnh thổ quốc gia do sáp nhập bộ phận lãnh thổ quốc gia này vào
lãnh thổ của quốc gia khác.
+ Sự khác biệt:
- Phân chia: thay đổi lãnh thổ quốc gia do phân chia một quốc gia thành hai hay nhiều
quốc gia mới.
- Trao trả: Thay đổi lãnh thổ quốc gia do trao đổi một bộ phận lãnh thổ giữa hai quốc gia
với nhau.
- Chuyển nhượng: Thay đổi lãnh thổ quốc gia do chuyển nhượng một bộ phận lãnh thổ
của quốc gia này cho một quốc gia khác.
II. Những vấn đề pháp bản về biên giới quốc gia
1.1. Khái niệm biên giới quốc gia
- ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với quốc gia khác; ranh giới giới hạn chủ quyền
của các quốc gia trong một phạm vi lãnh thổ xác định [ : , vùng quyền chủ quyền vùng quyền
tài phán của quốc gia/ biển: ], tạo nên sự khác biệt về ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa,...; lãnh
thổ quốc gia lãnh thổ quốc tế.
1.2. Phân loại biên giới
- Biên giới trên bộ
- Biên giới trên biển
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
+ sự tiếp diện hoặc tiếp liền lãnh thổ.
+ Không sự tiếp diện hoặc tiếp liền lãnh thổ
- Biên giới trên không
- Biên giới lòng đất
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
CHƯƠNG VI: TRANH CHẤP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ
I. Tranh chấp quốc tế
1. Khái niệm
-Những mâu thuẫn, xung đột về quyền nghĩa vụ pháp chính trị giữa các chủ thể của LQT
với nhau.
2. Biện pháp giải pháp (Điều 33 của HCLHQ)
- Được chia :làm hai nhóm
+ Nhóm biện pháp : vẫn sự thỏa thuận giữa các chủ thể tranh chấp chính trị ngoại giao
Đàm phán: các bên trực tiếp đối thoại thương lượng với nhau. Sẽ trình bày được
nguyện vọng ý kiến của mình.
Trung gian hòa giải: sự xuất hiện của bên thứ ba đúng ra dung hòa, giúp đỡ các bên
hòa giải. Trung gian giúp bên thứ ba kết nối lại hai bên; hòa giải cũng làm cầu nối nhưng
can thiệp sâu vào quá trình giải quyết tranh chấp.
Điều tra: một hoạt động trong biện pháp khác hoặc biện pháp độc lập.
Tổ chức quốc tế: thông qua các tổ chức liên chính phủ.
+ Nhóm biện pháp : họ muốn xét xử để giải quyết tranh chấp, thông qua con đường tài phán
trọng tài hay tòa án. Các bên thỏa thuận để lựa chọn trọng, số lượng thẩm phán, địa điểm xét
xử. Phán quyết của trọng tài thể được bảo mật.
09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu

Preview text:

09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
CHƯƠNG I: LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
I.Khái niệm luật quốc tế
Câu hỏi: như thế nào là luật quốc tế?
- Là hệ thống các nguyên tắc và QPPL độc lập, song song cùng tồn tại với hệ thống
pháp luật quốc gia (chúng không phải là ngành luật của nhau) do các chủ thể của
luật quốc tế nói chung (bao gồm quốc gia và các chú thể khác của luật quốc tế)
thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các
phát sinh giữa các chú thể trên nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Bao gồm: quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ, thực thể đặc biệt.
-Luật quốc tế ra đời khi có sự xuất hiện của nhà nước và khi có nhu cầu điều chỉnh
các mối quan hệ giữa các nhà nước.
- Luật quốc tế hiện đại ra đời năm 1945 khi có sự xuất hiện của Hiến chương LHQ
ghi nhận những nguyên tắc văn minh, tiến bộ, duy trì hòa bình và an ninh, bảo vệ quyền con người.
Câu hỏi: Tại sao lại cần có luật quốc tế?
- Khi các quốc gia hình thành, có sự giao thoa giữa các nền văn hóa của nhiều quốc
gia, xuất hiện nên nhiều quan hệ xã hội. Nhưng ta không thể áp dụng luật của một
quốc gia này với một quốc gia khác.
Vì vậy mới xuất hiện có luật quốc tế nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh ngoài phạm vi quốc gia.
Câu hỏi: như nào là một hệ thống pháp luật?
II.Các đặc trưng của luật quốc tế
- Có 4 đặc trưng: chủ thể, đối tượng điều chỉnh, xây dựng pháp luật, thực thi PL
2.1. Đăc trưng về chủ thể (QUAN TRỌNG NHẤT)
Câu hỏi: chủ thể của luật quốc tế là như thế nào?
- Là những thực thể có đầy đủ năng lực, khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý
quốc tế để tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc lập.
- Gồm: quốc gia, TCQTLHQ, TTDB: Dân tộc, quốc gia đang đấu tranh giành quyền
tự quyết; vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt 2.1.1. Quốc gia 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
- CSPL: Điều 1 của Công ước Montevideo 1933 : “Một quốc gia một chủ thể của
luật quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về: dân ổn định, lãnh thổ xác
định, chính phủ (hữu hiệu) khả năng tham gia vào các quan hệ quốc tế (một
cách độc lập).”
- Công nhận quốc gia không phải là nghĩa vụ của của mỗi quốc gia khác. Câu hỏi:
Căn cứ vào các điều kiện để xác định là quốc gia, hãy cho biết Đài Loan và
Vatican có được xem là quốc gia không?
Vatican được xem là một chủ thể đặc biệt, Đài Loan không được xem là quốc gia.
Nước Việt Nam hiện đại khi nào đủ điều kiện để được xem là một quốc gia?
Vì sao quốc gia là chủ thể cơ bản và quan trọng nhất của luật quốc tế?
2.1.2. Tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Do các chủ thể của luật quốc tế thành lập nên, có thể gồm cả các pháp nhân và cá nhân.
- Tổ chức quốc tế LCP là cơ quan phái sinh và hạn chế của luật quốc tế.
2.1.3. Các thực thể đặc biệt
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết - Có 2 điều kiện:
+ Phải là dân tộc được luật quốc tế thừa nhận (điều kiện cần): cộng đồng người
có sự gắn bó với nhau và cùng nhau sống trên một lãnh thổ hợp thành khái niệm quốc gia.
+ Dân tộc bị áp bức, bó lột chịu chế độ phụ thuộc, thuộc địa, phân biệt chủng
tộc (điều kiện đủ) và thành lập được lực lượng lãnh đạo phong trào đấu tranh.
- Cá nhân và pháp nhân không được xem là chủ thể.
2.2. Đối tượng điều chỉnh
- Các quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau. 2.3. Xây dựng pháp luật
- Được xây dựng thông qua sự thỏa thuận và thừa nhận của các chủ thể của luật quốc
tế trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và không có tồn tại cơ quan hành pháp, tư pháp như pháp luật quốc gia. 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
- Các quy phạm pháp luật quốc tế không có sự phân chia về bậc, địa vị ưu tiên vì các
chủ thể tham gia đều là với tư cách bình đẳng.
2.4. Đảm bảo thi hành pháp luật -
III.Các nguyên tắc bản của luật quốc tế
- Khái niệm: Những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những quy phạm pháp
luật cơ bản được các quốc gia trên thế giới thừa nhận rộng rãi để áp dụng điều
chỉnh các quan hệ quốc tế.
- Đặc điểm bản: + Tính bắt buộc chung
+ Tính phổ biến (được thừa nhận rộng rãi) + Tính bao trùm + Tính kế thừa + Tính tương hỗ CSPL
Nội dung bản Ngoại lệ 1-Đ 2.1 HC
1. Chủ quyền quốc gia: quyền tối cao của 1. Tự hạn chế
-Tuyên bố 1970 quốc gia về đối nội và đối ngoại 2. Bị hạn chế
2. Quốc gia: Điều 1 Công ước Montevideo 1933 2-Đ 1.2 HC
1. Dân tộc trong luật quốc tế Không có ngoại lệ
-Tuyên bố 1970 2. Điều kiện để dân tộc đấu tranh giành -Nghị quyết quyền tự quyết 1514 năm 1960 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu 3-Đ 2.7 HC 1. Công việc nội bộ? 1. Điều 39 -> 42
-Tuyên bố 1970 2. Can thiệp vào công việc nội bộ (trực HC tiếp hay gián tiếp)? 2. Thỏa thuận 4-Đ 2.4 HC
1. Sử dụng vũ lực (trực tiếp hay gián 1. Điều 39 -> 42 -Tuyên bố 1970 tiếp)? HC
-Nghị quyết số 2. Đe dọa sử dụng vũ lực 2. Điều 51 HC 3314 ngày 3. Xâm lược 3. Nguyên tắc số 2 12/4/1974 5-Đ 2.3 HC 1. Tranh chấp quốc tế Không có ngoại lệ -Điều 33 HC
2. Biện pháp hòa bình giải quyết? -Tuyên bố 1970 6-Đ 1.3 HC
Đặt ra nghĩa vụ hợp tác Không có ngoại lệ -Điều 55, 56 HC -Tuyên bố 1970 7-Lời nói đầu HC
Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế 1.Đ46 -> Đ53 -Đ 26 Vienna
(điều ước quốc tế, tập quán quốc tế, thỏa Vienna 1969 1969
thuận, cam kết quốc tế khác...) 2.Đ62 Vienna 1969: Rebus-sic-stantibus
3.1. Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
- CSPL: khoản 1, Điều 2 của Hiến chương LHQ
“1. Liên hợp quốc được xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng chủ quyền của tất cả các
quốc gia thành viên”
- Nội dung: Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền cho phép mỗi quốc gia có quyền tự do
lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, văn hóa, xã hội của mình . Đồng thời, mỗi quốc
gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm ác nghĩa vụ quốc tế và tồn tại hòa bình cùng các quốc gia khác.
- Ngoại lệ: Không có ngoại lệ, nhưng thực tiễn cho thấy các nước lớn thường có ảnh hưởng nhiều hơn.
3.2. Nguyên tắc tất cả các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết
- CSPL: khoản 2, Điều 1 của Hiến chương LHQ; 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu CHƯƠNG 2:
1.3. Phân loại các loại nguồn của luật quốc tế Nguồn
Phương tiện bổ trợ nguồn - Điều ước quốc tế
- Những nguyên tác pháp luật chung - Tập quán quốc tế
- Phán quyết của tòa án công lý quốc
tế và các thiết chế tài phán quốc tế
-Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ
- Học thuyết, công trình nghiên cứu
của các học giả luật quốc tế
1.4. Giá trị pháp lý và giá trị áp dụng Giá trị pháp lý Giá trị áp dụng
- Điều ước và tập quán - Nguồn và
II. Những vấn đề pháp lý cơ bản về điều ước quốc tế 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
CHƯƠNG 3: DÂN TRONG LUẬT QUỐC TẾ
Điều kiện để bảo hộ công dân:
1. Phải đang có quan hệ quốc tịch đang hiện hữu có nghĩa là công dân phải còn
quốc tịch ban đầu của mình
+ Trong TH người mang nhiều quốc tịch thì việc bảo hộ công dân sẽ được thực
hiện trên nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu: được ghi nhận tại Điều 5 Công ước La
Haye 1930 “Trong phạm vi một nước thứ ba, người nhiều quốc tịch sẽ được coi
như một tịch. Không phương hại đến việc áp dụng luật lệ của nước mình về quy
chế pháp của người dân các công ước hiệu lực, nước thứ ba sẽ chỉ công
nhận trên lãnh thổ của mình một trong các quốc tịch người đó có: hoặc
quốc tịch của nước người đó thường trú hoặc nơi trú chủ yếu, hoặc quốc
tịch của nước trên thực tế người đó mối quan hệ chặt chẽ nhất.”
+ Người ta chứng minh mối quan hệ đó trên nhiều phiến diện, lĩnh vực, yếu tố.
VD: Vụ tranh chấp đầu quốc tế: https://www.icj-cij.org/case/18.
2. Khi công dân phát sinh nhu cầu bảo hộ
+ Nghĩa hẹp: Khi công dân bị đe dọa, xâm hại đến quyền lợi của công dân
+ Công dân vi phạm pháp luật nước ngoài + Hành chính – Tư pháp
3. Đã sử dụng hết toàn bộ biện pháp để bảov vệ nhưng không bảo vệ cho bản thân được
IV. Người nước ngoài
4.1. Khái niệm người nước ngoài
- Là người không có quốc tịch của quốc gia sở tại:
+ Người quốc tịch nước ngoài: có quốc tịch khác với quốc gia sở tại
+ Người không quốc tịch: không mang quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào
4.2. Chế độ pháp lý người nước ngoài
- Là các quyền và nghĩa vụ pháp lý của người nước ngoài ở quốc gia sở tại. Các chế độ Nội dung
Chế độ đãi ngộ như công dân (NT) Đảm bảo cho người nước ngoài được hưởng
những quyền con người tối thiểu nhất. Những
quyền và nghĩa vũ này có tính chất tương đối,
nghĩa là sẽ không bao gồm những quyền chính
trị và có thể bị hạn chế trong nhưng trường hợp. 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc
Quốc gia sở tại cho cá nhân và pháp nhân nước (MFN)
ngoài ở quốc gia sở tại được hưởng các quyền
và ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân của bất
kỳ một nước thư ba nào đang được có và sẽ
được hưởng trong tương lai. Chỉ có những
người nước ngoài nào mà quốc gia của họ có
nhữug cam kết với quốc gia sở tại mới có thể
được hưởng những quyền ưu đãi và miễn trù này.
Chế độ đãi ngỗ đặc biệt
Quốc gia sở tại có thể cho một nhóm cụ thể
những người nước ngoài được hưởng quy chế
pháp lý riêng biệt, theo đó họ sẽ được hưởng
các quyền ưu đãi đặc biệt trong trường hợp điều
này chỉ được ghi nhận bởi pháp luật của quốc
gia sở tại hoặc các điều ước quốc tế mà quốc
gia sở tại tham gia hoặc ký kết.
Chế độ đi lại
Một quốc gia dành một chế độ pháp lý nhất
định cho những thể nhân và pháp nhân nước
ngoài tương ứng với chế độ pháp lý mà quốc
gia này đã và sẽ dành cho thể nhân và pháp
nhân mình trường hợp dành cho nước ngoài áp
dụng trực tiếp trong quan hệ song phương hoặc
giữa những quốc gia có cam kết dành cho nhau
sự đối xử có đi có lại. 4.3. Cư trú chính trị
- Cư trú chính trị (tị nạn chính trị) là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài
đang bị truy nã tại quốc gia mà họ mang quốc tịch do những hoạt động và quan điểm về
chính trị, khoa học và tôn giáo... được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước sở tại.
- Điều 82 Hiến pháp 1992 và Điều 49 Hiến pháp 2013 của Việt Nam cũng quy định:
“Người nước ngoài đấu tranh tự do độc lập dân tộc, chủ nghĩa hội, dân chủ
hòa bình hoặc sự nghiệp khoa học bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét cho trú.”
(Khuyến nghị) Không dành quyền trú chính trị cho những đối tượng sau:
1. Người phạm tội quốc tế
2. Những người phạm các tội phạm hình sự quốc tế
3. Những người đã phạm tội hình sự bắt buộc bị dẫn độ 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
4. Những người có hành vi trái với mục đích và nguyên tắc của Liên hợp quốc
5. Những người là tội phạm hình sự theo pháp luật của một quốc gia
6. Tội ám sát nguyên thủ quốc gia không được phép cho cư trú chính trị 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
CHƯƠNG 4: LÃNH THỔ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LUẬT QUỐC TẾ I.
Những vấn đề pháp bản về lãnh thổ quốc gia
1.1.Khái niệm về lãnh thổ quốc gia
- Về phương diện ngôn ngữ: Lãnh thổ là toàn bộ trái đất bao gồm đất liền (lục địa), các
đảo, quần đảo, không gian vùng trời và lòng đất (bao gồm Bắc cực, Nam cực, vùng trời
quốc tế, vùng biển quốc tế và đáy đại dương).
- Về phương diện khoa học luật quốc tế: quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của luật quốc tế.
1.2. Phân loại lãnh thổ trong luật quốc tế
1.3. Lãnh thổ quốc gia trong luật quốc tế 1.3.1 Định nghĩa
1.3.2. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
1.3.2.1. Lãnh thổ vùng đất
- Bao gồm đất liền hay còn gọi đất lục địa; đảo: Điều 121 UNCLOS 1982; quần đảo: Điều 46 UNCLOS 1982
- Vùng đất có tính chất chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt
- Phải chịu sự ảnh hưởng pháp luật của quốc gia ở lãnh thổ đó.
- Chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối: có quyền với đối tượng mình sở hữu tuyệt đối và hoàn
toàn đầy đủ: cần có sự chấp nhận của chung.
1.3.2.2. Lãnh thổ vùng nước
- Có 4 bộ phận vùng nước: vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nước nội thủy, vùng nước lãnh hải.
a) Vùng nước nội địa nằm phía bên trong lãnh thổ, có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối.
b) Vùng nước biên giới có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ. c) Vùng nước nội thủy
- Là các vùng nước ở phía bên trong đường cơ sở của lãnh hải thuộc nội thủy của quốc gia (Điều 8 UNCLOS 1982).
- Vùng nước nội thủy thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia. 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu d) Vùng nước lãnh hải
- Chiều rộng lãnh hải không vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng
Công ước (Điều 3 UNCLOS).
- Trong vùng lãnh hải, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn đầy đủ.
1.3.2.3. Lãnh thổ vùng trời
- Vùng trời cưa quốc gia là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốc gia.
- Tính chất chủ quyền: vùng trời thuộc chủ quyền riêng biệt của quốc gia.
1.3.2.4. Lãnh thổ vùng lòng đất
- Lãnh thổ di động không là lãnh thổ của quốc gia.
1.3.3. Xác lập, thay đổi chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ a) Bằng chiếm hữu
- Nguyên tắc chiếm hữu tượng trưng
+ Chỉ dễ dàng đối với vùng đất nhỏ, đảo nhỏ.
+ Không được thông tin đầy đủ và kịp thời về một vùng lãnh thổ đã được một quốc gia khác phát hiện.
+ Những chiến tích cũng không nguyên vẹn qua thời gian.
- Nguyên tắc chiếm hữu thực sự thỏa mãn 4 điều kiện: vô chủ, nhà nước, thật sự (ý chí/
quyền lực, vật chất), hòa bình (được công nhận).
+ Câu hỏi: Chứng minh chủ quyền của Việt Nam tại Hoàng Sa Trường Sa?
b) Chủ quyền theo thời hiệu
- Một quốc gia sẽ xác lập chủ quyền đối với một vùng lãnh thổ nếu họ đã chiếm hữu
trong một thời hiệu gian dài mà không có sự tranh chấp với quốc gia khác.
- Căn cứ vào 2 điều kiện:
+ Quốc gia có danh nghĩa chủ quyền nhưng đã từ bỏ, dẫn đến lãnh thổ bị từ bỏ (dereclictio);
+ Quốc gia mới xác lập chủ quyền thực sự đối với vùng lãnh thổ bị từ bỏ đó một
cách công khai, liên tục và hòa bình. 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu 1.3.4. Cách thức xác lập
- Hợp nhất: hợp nhất hai hay nhiều quốc gia.
- Sáp nhập: thay đổi lãnh thổ quốc gia do sáp nhập bộ phận lãnh thổ quốc gia này vào
lãnh thổ của quốc gia khác. + Sự khác biệt:
- Phân chia: thay đổi lãnh thổ quốc gia do phân chia một quốc gia thành hai hay nhiều quốc gia mới.
- Trao trả: Thay đổi lãnh thổ quốc gia do trao đổi một bộ phận lãnh thổ giữa hai quốc gia với nhau.
- Chuyển nhượng: Thay đổi lãnh thổ quốc gia do chuyển nhượng một bộ phận lãnh thổ
của quốc gia này cho một quốc gia khác.
II. Những vấn đề pháp bản về biên giới quốc gia
1.1. Khái niệm biên giới quốc gia
- Là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với quốc gia khác; là ranh giới giới hạn chủ quyền
của các quốc gia trong một phạm vi lãnh thổ xác định [vùng quyền chủ quyền: , vùng quyền
tài phán của quốc gia/ biển: ], tạo nên sự khác biệt về ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa,...; lãnh
thổ quốc gia và lãnh thổ quốc tế. 1.2. Phân loại biên giới - Biên giới trên bộ - Biên giới trên biển 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
+ Có sự tiếp diện hoặc tiếp liền lãnh thổ.
+ Không có sự tiếp diện hoặc tiếp liền lãnh thổ - Biên giới trên không - Biên giới lòng đất 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu
CHƯƠNG VI: TRANH CHẤP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ
I. Tranh chấp quốc tế 1. Khái niệm
-Những mâu thuẫn, xung đột về quyền và nghĩa vụ pháp lý chính trị giữa các chủ thể của LQT với nhau.
2. Biện pháp giải pháp (Điều 33 của HCLHQ)
- Được chia làm hai nhóm:
+ Nhóm biện pháp chính trị ngoại giao: vẫn là sự thỏa thuận giữa các chủ thể tranh chấp
Đàm phán: các bên trực tiếp đối thoại và thương lượng với nhau. Sẽ trình bày được
nguyện vọng và ý kiến của mình.
Trung gian và hòa giải: có sự xuất hiện của bên thứ ba đúng ra dung hòa, giúp đỡ các bên
hòa giải. Trung gian giúp bên thứ ba kết nối lại hai bên; hòa giải cũng làm cầu nối nhưng
có can thiệp sâu vào quá trình giải quyết tranh chấp.
Điều tra: có là một hoạt động trong biện pháp khác hoặc là biện pháp độc lập.
Tổ chức quốc tế: thông qua các tổ chức liên chính phủ.
+ Nhóm biện pháp thông qua con đường tài phán: là họ muốn xét xử để giải quyết tranh chấp,
có trọng tài hay tòa án. Các bên thỏa thuận để lựa chọn trọng, số lượng thẩm phán, địa điểm xét
xử. Phán quyết của trọng tài có thể được bảo mật. 09:51, 06/01/2026
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ - MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Studocu