CHƯƠNG I: NHẬP MÔN
1.Phân biệt kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
* Giống nhau: Đều là kinh tế học
* Khác nhau:
- Kinh tế học vi mô: nghiên cứu cách thức ra quyết định của hộ
gia đình và hang kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên
các thị trường cụ thể hay nói cách khác là nghiên cứu tế bào
của nền kinh tế. Người đặt nền móng là Adam Smith
- Kinh tế học vĩ mô: Nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ
tổng thể nền kinh tế, nghiên cứu sự vận động và những mối
quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn
bộ nền kinh tế quốc dân. Người đặt nền móng là Keynes
2. Phân biệt kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn
tắc.
* Kinh tế học thực chứng: mô tả và phân tích các sự kiện, mối
quan hệ trong nền kinh tế
- Mang tính: Khách quan và khoa học
- Trả lời cho câu hỏi: Là gì? Là như thế nào? Là bao nhiêu
* Kinh tế học chuẩn tắc: đề cập đến mặt đạo lý, được giải quyết
bằng sự lựa chọn. Đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn
cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế.
- Mang tính: Chủ quan
- Trả lời cho câu hỏi: Cần làm gì?, Nên làm gì?
3. So sánh sự giống và khác Khoản chi của chính phủ
* Giống: Đều là khoản chi của chính phủ
* Khác:
(1) Chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ (G):
- Chi thường xuyên: Khoản chi để duy trì hoạt động bộ máy
nhà nước
VD: trả lương cho cán bộ, công nhân viên chức
- Chi đầu tư phát triển: Xây dựng cơ sở hạ tầng
VD: Xây dựng điện, đường, trường, trạm
=> Có hàng hóa đối ứng trở lại
(2) Chi thanh toán chuyển nhượng (TR): khoản trợ cấp, hỗ trợ
của chính phủ
VD: Hỗ trợ người nghèo, lãi vay trong và ngoài nước
=> Không có hàng hóa đối ứng trở lại
CHƯƠNG II: MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT
KINH TẾ VĨ MÔ
1. So sánh hai mục tiêu ổn định kinh tế và tăng trưởng
kinh tế
* Ổn định kinh tế: là việc giải quyết tốt các vấn đề cấp bách của
nền kinh tế, làm giảm sự dao động của chu kỳ kinh doanh, đồng
thời tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều.
* Tăng trưởng kinh tế: Mong muốn đạt mức sản lượng cao nhất
mà một nền kinh tế có thể đạt được.
Trong ngắn hạn, với một mức sản lượng tiềm năng cho trước,
giảm bớt sự chênh lệch giữa sản lượng thực tế so với mức sản
lượng tiềm năng, nói cách khác là hạn chế mức thấp nhất của
dao động chu kì kinh doanh thì mục tiêu ổn định đặt lên hàng
đầu.
Trong khi đó, để cho đất nước tiến kịp với các quốc gia khác đòi
hỏi sản lượng tiềm năng phải tăng nhanh từ đó thúc đẩy sản
lượng thực tế tăng theo, nên về mặt dài hạn lại đặt mục tiêu
tăng trưởng kinh tế
=>>> Theo tiêu thức thời gian ổn định kinh tế đặt ra trong
ngắn hạn còn mục tiêu tăng trưởng đặt ra trong dài hạn.
2. So sánh GDP và GNP
- GNP: là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả
hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bằng yếu tố
sản xuất của một quốc gia trong thời kì nhất định
- GDP: là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả
hang hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi
lãnh thổ một quốc gia, trong thời kì nhất định.
* Giống:
- Đều tính theo giá thị trường
- Thông qua thị trường
- Chỉ tính hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
- Trong một thời kì nhất định: Thường là một năm hoặc một quý
* Khác:
- GDP: Được tính theo phạm vi lãnh thổ một quốc gia và phạm
vi lãnh thổ quốc gia GDP được tính theo phạm vi lãnh thổ kinh
tế bao gồm các đơn vị thường trú
- GNP: Được tính theo yếu tố sản xuất của một quốc gia. Như
vậy GNP là tổng thu nhập của tất cả người dân một nước.
3. Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân thực tế ( GNPr)và
tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa(GNPn)
- GNPn: Được tính theo giá thị trường của năm hiện hành, phụ
thuộc vào sự biến động của giá
- GNPr: Được tính theo giá năm gốc, không phụ thuộc vào sự
biến động của giá.
-Phải phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực tế trong
hạch toán sản lượng vì GNPr không chịu ảnh hưởng của biến
động và lạm phát, nên những thay đổi của GNPr chỉ phản ánh
sự thay đổi của sản lượng. Do vậy, GNPr mới đánh giá được sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân, trên cơ sở đó đánh giá
chính xác mức sống của người dân giúp chính phủ đưa ra những
chính sách hỗ trợ hợp lý cũng như những doanh nghiệp sẽ có
những quyết định kinh doanh phù hợp.
4. Mối quan hệ Tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp ( Quy
luật Okun)
- Nếu GDP thực tế giảm 2% so với GDP tiềm năng thì tỉ lệ thất
nghiệp tăng 1%
- Nếu mức sản lượng thực tế giảm 2% so với mức sản lượng
tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 1%
Thực chất quy luật OKUN: Phản ánh mối quan hệ giữa thị
trường đầu ra và thị trường lao động; phản ánh mối quan hệ
ngược chiều giữa tỉ lệ thất nghiệp (u) và GDP thực tế
5. Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và lạm phát
- Tăng trưởng kinh tế: là mong muốn đạt mức sản lượng cao
nhất mà một nền kinh tế có thể đạt được.
-Lạm phát: là sự gia tăng liên tục của mức giá chung.
(1) Lạm phát cầu kéo ( do cầu): Xảy ra khi chính phủ ấn định
mức tỉ lệ thất nghiệp quá thấp, mong muốn đạt mức sản lượng
cao, khi đó chính ph sử dụng chính sách kinh tế vĩ mỗ mở rộng
làm gia tăng tổng cầu (AD), làm đường tổng cầu dịch phải → Y
↑, P↑
Tăng trưởng kinh tế và lạm phát có mối quan hệ cùng chiều
Y↑ :Có tăng
trưởng kinh tế
P ↑: Có lạm phát
(2) Lạm phát chi phí đẩy ( do cung): xảy ra khi xuất hiện các
cơn sốt giá của yếu tố đầu vào, chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận
doanh nghiệp giảm, doanh nghiệp thu hẹp quy mô, dẫn tới tổng
cung giảm, dẫn tới đường tổng cung dịch trái → Y↓, P↑
Tăng trưởng kinh tế và lạm phát có mối quan hệ ngược
chiều
P ↑ : Có lạm phát
Y↓ : Có suy thoái
(3) Lạm phát dự kiến ( Lạm phát ỳ): Lạm phát và Tăng trưởng
không có mqh
Nhận xét: Lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy phù
hợp trong ngắn hạn, Lạm phát dự kiến ( Lạm phát ỳ) phù
hợp trong dài hạn.
CHƯƠNG III: HẠCH TOÁN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN
1. Khi chính phủ thông báo GDP một quý, con số này
được hiểu như thế nào?
- Khi chính phủ thông báo GDP cho một quý, chúng ta phải hiểu
rằng số liệu GDP đã được quy chuẩn theo GDP của một năm.
Nghĩa là, con số GDP hàng quý được thông báo bằng tổng thu
nhập hay chi tiêu trong quý đó nhân với 4. Chính phủ quy ước
như vậy là muốn đảm báo tính so sánh của tài liệu nghiên cứu,
và đảm bảo rằng con số GDP hằng quý và hằng năm có thể so
sánh với nhau một cách dễ dàng.
2.Lãnh thổ phạm vi quốc gia trong công thức GDP
- GDP được tính theo phạm vi lãnh thổ kinh tế bao gồm các đơn
vị, hãng kinh doanh dưới hình thức cá nhân, tổ chức, hộ gia
đình thường trú.
3. Phương pháp luồng sản phẩm ( Chi phí)
- Căn cứ: Dựa vào những thứ mà các tác nhân trong nền kinh tế
chi ra
- Công thức
GDP= C + I + G + NX
* Đầu tư tư nhân trong công thức tính GDP: là hoạt động sử
dụng vốn của các cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức phi
chính phủ để đầu tư vào các dự án, công ty, tài sản hoặc cái
loại hình đầu tư khác nhằm mục đích sinh lời.
* Phân loại:
- Theo nội dung cấu thành:
+ Đầu tư mua sắm tư bản mới (I )– Đầu tư mua tài sản cố định KH
Mua nhà mới của hộ gia đình
+ Thay đổi hàng tồn kho
=> I = I + Thay đổi HTKKH
- Theo mục đích sử dụng
+ Đầu tư ròng (I )ròng
+ Khấu hao Tài sản cố định (De)
=> I = I + Deròng
LƯU Ý: Đầu tư tư nhân trong công thức GDP là khoản đầu tư
cuối cùng, không bao gồm các hoạt động đầu tư tài chính, đầu
tư vào giấy tờ có giá. Nếu trường hợp doanh nghiệp mua tài sản
cố định hoặc tích trữ hang tồn kho thì đây được coi như khoản
đầu tư tư nhân trong tương lai của doanh nghiệp
4. Phương pháp thu nhập
- Căn cứ: những thứ mà các tác nhân trong nền kinh tế thu lại
- Công thức:
+ Hộ gia đình : Tiền lương (w), Tiền lãi (i), Tiền thuê đất ( r )
+ Doanh nghiệp : Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Pr –
Td), Khấu hao TSCĐ ( De),
+ Chính phủ : Thuế trực thu ( Td), Thuế gián thu ( Ti)
=> GDP = w + i + r + Pr + De + Ti
5. Tại sao GDP được tính theo cả phương pháp chi tiêu
và phương pháp thu nhập
- Dòng luân chuyển bên trong là dòng luân chuyển của các
nguồn lực thực. Các hộ gia đình cung cấp các yếu tố sản xuất
cho các hang kinh doanh để các hang sản xuất ra hang hóa và
dịch vụ cung cấp lại cho HGĐ
- Dòng luân chuyển bên ngoài là dòng luân chuyển của tiền.
Các hãng kinh doanh trả thu nhập do yếu tố sản xuất mang lại
cho các HGĐ, và các hang kinh doanh nhận được khoản doanh
thu từ việc chi tiêu của các HGĐ mua hàng hóa và dịch vụ mà
các hãng kinh doanh sản xuất ra
Công thức tính GDP phương pháp chi tiêu: GDP= C+I+G+NX
Công thức tính GDP phương pháp thu nhập: GDP=
w+i+r+Pr+De+Ti
=> Từ sơ đồ luân chuyển và công thức tính GDP của hai
phương pháp có thể thấy rằng chi tiêu của người mua là thu
nhập của người bán nên GDP được tính theo cả hai phương
pháp thu nhập và chi tiêu
6. GDP có phải được coi là chỉ tiêu tốt nhất về phúc lợi
kinh tế không?
- GDP không phải được coi là chỉ tiêu tốt nhất về phúc lợi kinh
tế vì:
+ Một số thứ góp phần tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn bị loại ra
khỏi GDP, ví dụ như thời gian nghỉ ngơi.
+ GDP sử dụng giá thị trường để đánh giá hang hóa và dịch vụ,
nên nó bỏ qua hầu hết các hoạt động xảy ra bên ngoài thị
trường.
- GDP bỏ qua chất lượng môi trường
- GDP không đề cập đến phân phối thu nhập.
=> GDP là một chỉ tiêu tốt về phúc lợi kinh tế đối với hầu hết
các mục tiêu nhưng không phải tất cả.
CHƯƠNG IV: TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1. Các cách xác định sản lượng cân bằng
* Cách 1: Sử dụng điều kiện cân bằng thị trường hàng hóa
AD=Y
- Nền kinh tế giản đơn: AD= C+I => C+I=Y=> Yo=(C+I)/ (1-
MPC- MPI)
* Cách 2: Sử dụng đồng nhất thức (S=I) ( Chỉ áp dụng đối với
nền kinh tế g ản đơn)
I=I + MPI.Y
C= C + MPC.Y S= -C +(1-MPC)Y = -C + MPS.Y
Cho S=I → I +MPI.Y= -C +MPS.Y
Yo= (I +C)/ (MPS-MPI)
2. Trình bày số nhân chi tiêu và số nhân thuế. So sánh
độ lớn
- Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn: m=
1
1−MPC MPI
-Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng: m’=
1
1− (1−t )MPC MPI
- Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở: m’=
1
1− (1−t )MPC MPI MPM +
-Số nhân thuế trong nền kinh tế đóng:
mt= -mMPC=
−MPC
1−MPC MPI
mt’= -m’MPC=
−MPC
1− (1−t )MPC MPI
- Số nhân thuế trong nền kinh tế mở:
mt’=-m’’MPC=
−MPC
1− (1−t )MPC MPI MPM +
→ Số nhân chi tiêu lúc nào cũng lớn hơn số nhân thuế.
3.Giải thích với CSTK cùng chiều, cán cân bằng ngân
sách không phải lúc nào cũng tốt?
* Giả sử cán cân ngân sách cân bằng B=0→ G=T,
ΔG ΔT=
ΔAD ΔG= −MPC . ΔT
=
ΔG
(
1−MPC
)
TH1: Y < Y*: Nền kinh tế trong gia đoạn suy thoái
Tăng G và T một lượng như nhau → ΔGT >0 ΔG >0,1−MPC>0
ΔAD>0→ AD AD dịch chuyển lêntrên
→Y↑ gần về Y* → Tốt cho nền kinh
tế
TH2: Y>Y*: Nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm
phát cao
→ Giảm G và T một lượng như nhau→
ΔG=ΔT <0
ΔAD<0
AD↓ →
AD dịch chuyển xuống dưới → Y↓ gần về Y* → Tốt cho nền kinh
tế
TH3: Y=Y*
- Nếu chính phủ tăng G và T cùng 1 lượng như nhau →
ΔG=ΔT >0
ΔG >0,1−MPC>0
ΔAD>0→ AD AD dịchchuyển lêntrên
Y lệch khỏi Y*→ Không tốt cho nền kinh tế
- Nếu chính phủ giảm G và T cùng 1 lượng như nhau →
ΔG=ΔT <0
ΔAD<0
AD↓ → AD dịch chuyển xuống dưới
Y lệch khỏi Y* → Không tốt cho nền kinh tế
4. Trình bày cơ chế thoái giảm đầu tư/ Chèn lấn đầu tư tư
nhân
*Cơ chế: G↑ →AD↑ Y↑ → MD↑ (MS không đổi) → i↑ →
I↓→ A ↓ →
Phân loại cơ chế thoái giảm đầu tư:
+ Thoái giảm đầu tư hoàn toàn (
ΔG= ΔI
)
+ Thoái giảm đầu tư một phần (
ΔG >−ΔI
)
* Đồ thị
5. Nghịch lý khuyến khích đầu đầu tư
- Nguyên nhân: Chỉ xảy ra khi nguồn lực của nền kinh tế được
sử dụng hết và sản lượng được giải quyết bằng tổng cầu
- Cơ chế
+ Bước 1: G↑(T↓) → AD↑ → Y↑
+ Bước 2: AD↑→ Y↑ → I↑ → AD↑ →Y↑
6. Cơ chế tác động của biện pháp thâm hụt Ngân sách
nhà nước qua vay nợ và in tiền ? Chỉ ra ưu và nhược điểm
*Giải pháp vay nợ trong nước:
-Là việc CP vay nợ công chúng dưới hình thức phát hành trái
phiếu.
-Cơ chế:
MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm -> Y giảm, E giảm, u
tăng
-Ưu điểm:
+ Phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng,
lạm phát cao (Y>Y*)
+ Bù đắp được thâm hụt ngân sách
+ Tập trung được các khoản tiền nhàn rỗi trong công chúng
Nhược điểm:
+ Không phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái
(Y<Y*)
+ Gây ra gánh nặng nợ cho CP trong tương lai
+ Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế do việc tập trung các
khoản tiền nhàn dỗi trong công chúng ( đây là khoản tiền được
sử dụng để tái đầu tư ).
* Giải pháp vay nợ nước ngoài
- Ở Việt Nam, việc vay nợ nước ngoài thường được tiến hành
thông qua việc vay các tổ chức tài chính thế giới và vay nợ các
chính phủ khác: nguồn vốn ODA, nguồn vốn viện trợ nước ngoài
IMF (quỹ tiền tệ quốc tế), WB (ngân hàng thế giới), ADB (ngân
hàng phát triển châu Á)...
-Ưu điểm: có thể vay được lượng tiền lớn và tránh được tối đa
nguy cơ gây lạm phát trong nước. Bên cạnh đó, việc sử dụng
các khoản vay nợ nước ngoài thường được kiểm tra, giám sát
một cách chặt chẽ, do vậy, các khoản tiền này sẽ được sử dụng
hiệu quả hơn.
-Nhược điểm: Dễ dẫn đến việc làm mất giá đồng nội tệ, tăng
gánh nặng vay nợ với nước ngoài, có nguy cơ mất khả năng
thanh toán
*Giải pháp in tiền:
-Cơ chế:
MS tăng -> i giảm -> I tăng -> AD tăng -> Y tăng, E tăng, u
giảm
-Ưu điểm:
+ Phù hợp nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái (Y<Y*)
+ Không gây ra gánh nặng nợ cho CP trong tương lai
+ Không kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
+ Nhu cầu bù tiền được đáp ứng nhanh
Nhược điểm:
+ Không phù hợp nên kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng
+ Lượng tiền tạo ra lớn -> Lạm phát tăng nhanh, khó kiểm soát
+ Không tập trung được các khoản tiền nhàn rỗi.
CHƯƠNG V: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1. Giải thích tại sao gia tăng cung ứng tiền tệ lại làm
giảm lãi suất và tiền tệ?
P không đổi
MS=Mn
P
Mn↑ → MS↑ → MS dịch chuyển sang phải → i↓
Mn↓ → MS↓ → MS dịch chuyển sang trái → i↑
2. Số nhân tiền lý thuyết và số nhân tiền thực tế
* Số nhân tiền lý thuyết
- Giả định ER=0
mm=1
rd
* Số nhân tiền thực tế:
- Giả định ER
0
mm=1+C/D
C
D+rd+ER
D
- Đặc điểm của số nhân tiền
+ Số nhân tiền luôn lớn hơn 1
+ Số nhân tiền bằng 1 khi không có hoạt động cho vay
+ Số nhân tiền tỉ lệ nghịch với tỉ lệ dự trữ bắt buộc (rd)
+ Số nhân tiền tỉ lệ nghịch với tỉ lệ dự trữ vượt mức(
ER
D
)
+ Số nhân tiền tỉ lệ nghich với tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng
3. Công cụ làm thay đổi khối lượng tiền tệ
(1). Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (r )d
- Là tỷ số giữa tổng số lượng tiền dự trữ bắt buộc trong hệ
thống ngân hàng trung ương so với tổng slượng tiền gửi có
thể phát hành sec được tạo ra bởi các ngân hàng thương mại.
- Cơ chế:
+ r ↑ → m ↓ → MS↓d m
+ r ↓ → m ↑ → MS↑d m
(2) Chính sách chiết khấu (i )t
- Là mức lãi suất mà ngân hàng trung ương cho các ngân hàng
thương mại vay.
- Cơ chế tác động:
+ Tác động qua lượng tiền cơ sở: i ↓ → MB↑ → MS↑t
+ Tác động qua số nhân tiền tệ: i ↓ → m ↑ → MS↑t m
+ Tác động qua cho vay cứu cánh cuối cùng:
NHTW cho vay → DL↑ → MB↑ → MS↑
(3) Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
- Hoạt động thị trường mà là hoạt động của NHTW mua bán
các giấy tờ có giá
- Cơ chế:
+ NHTW mua trái phiếu → MB ↑ → MB↑ →MS↑n
+ NHTW bán trái phiếu → MB ↓ → MB↓ →MS↓n
(4) Chính sách tiền tệ mở rộng
rd↓, i ↓, NHTW mua trái phiếu→ MS↑ → i↓ → I↑ → AD↑ → t
Y↑, E↑, P↑, u↓
(5) Chính sách tiền tệ thắt chặt
r ↑, i ↑, NHTW bán trái phiếu → MS↓ → i↑ → I↓→ AD↓ → d t
Y↓, P↓, E↓, u↑
2. Điểm lợi, bất lợi của công cụ chính sách tiền tệ
* Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rd)
- Điểm lợi: tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau và có
tác động quyền lực đến cung ứng tiền tệ.
- Điểm bất lợi: quản lý ơng đối phức tạp, tốn kém nhiều kể cả
khi có thay đổi nhỏ.
* Chính sách chiết khấu (it)
- Điểm lợi: Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng công cụ này
để thực hiện vai trò cho vay cứu cánh của mình
- Điểm bất lợi: Khi NHTW ấn định lãi suất chiết khấu tại một
mức nào đó sẽ dẫn đến biến động lớn trong khoảng cách giữa
lãi suất thực tế với lãi suất chiết khấu.
* Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
- Điểm lợi: + Nghiệp vụ tự do, linh hoạt, chính xác
+ Hoàn thành nhanh chóng
- Điểm bất lợi:
+ Đối với bán trái phiếu: Gây gánh nặng cho Chính phủ trong
tương lai, Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế do tập trung
các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng Không phù hợp với nền
kinh tế trong giai đoạn suy thoái
+ Đối với mua trái phiếu: Tạo ra 1 khoản tiền lớn trong lưu
thông → có thể gây ra lạm phát Không phù hợp với nền kinh tế
trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm phát cao
CHƯƠNG VI: TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG
1. Nguyên nhân gây ra độ dốc của tổng cầu
Mô hình tổng cầu: AD = C + I + G + NX
G=G
* Hiệu ứng của cải: giả định mức thu nhập của người lao động
không đổi, giá cả biến động
- P↑ → Của cải giảm → Người tiêu dùng cảm thấy nghèo hơn →
C↓ → AD ↓
- P↓ → Của cải tăng → Người tiêu dùng cảm thấy giàu hơn → C↑
AD↑
* Hiệu ứng lãi suất: Giả định NHTW chưa kịp phản ứng với sự
thay đổi của giá
- P↑ →
Mn
P
↓ → MS↓ → i ↑ → I↓ → AD↓t
- P↓ →
Mn
P
↑ → MS↑ → i ↓ → I↑ → AD↑t
* Hiệu ứng tỷ giá:
ε=eP
P¿ ¿
- P↑ →
ε
→ Giá hàng hóa trong nước đắt hơn giá hàng hóa
nước ngoài→ Người tiêu dùng có xu hướng mua hàng hóa nước
ngoài nhiều hơn → IM↑ → NX↓ → AD↓
- P↓ →
ε
→ Giá hàng hóa nước ngoài đắt hơn giá hàng hóa
trong nước→ Người tiêu dùng có xu hướng mua hàng hóa trong
nước nhiều hơn → IM↓ → NX↑ → AD↑
Nhận xét: Thông qua ba nguyên nhân ta thấy mức giá chung và
tổng cầu có mối quan hệ ngược chiều → Đường tổng cầu là
đường thẳng có độ dốc âm.
2. Quá trình tự động điều chỉnh của nền kinh tế
- Xét trong dài hạn: Khi chính phủ không can thiệp vào nền kinh
tế thì nền kinh tế sẽ tự động điều chỉnh bằng cách dịch chuyển
đường tổng cung ngắn hạn sang phải hoặc sang trái để đưa
Y=Y*
+ TH1: Y<Y*: Nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái, thì tỷ lệ
thất nghiệp tăng → dư cung lao động→tiền lương giảm → chi phí
sản xuất giảm → li nhuận tăng→ Doanh nghiệp mở rộng quy
mô sản xuất → AS↑ → AS dịch chuyển sang phải → Y↑
TH2: Y>Y*: *: Nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm
phát cao, thì tỷ lệ thất nghiệp giảm→ thiếu cung lao động→tiền
lương tăng → chi phí sản xuất tăng → lợi nhuận giảm → Doanh
nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất → AS↓ → AS dịch chuyển sang
trái → Y↓
3. Các hình dáng của tổng cung
(1) Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng (AS )LR
Theo quan điểm của trường phái cổ điển
- Hình dáng: thẳng đứng ( Y=Y*)
- Căn cứ: dựa vào giả định tiền
lương và giá cả linh hoạt
- Mọi sự biến đổi về tổng cầu chỉ
làm thay đổi mức giá chung không
ảnh hướng đến sản lượng của nền kinh tế
(2) Đường tổng cung nằm ngang
- Theo quan điểm trường phái Keynes
- Hình dáng: nằm ngang
- Căn cứ: dựa theo giả định tiền lương và giá cả là cứng nhắc
- Sản lượng cân bằng của nền kinh tế phụ thuc vào sự điều tiết
của chính phủ thông qua việc sử dụng các chính sách KTVM tác
động đến tổng cầu làm đường tổng cầu dịch chuyển từ đó làm
thay đổi sản lượng.
TH1: Y< Y*: nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái,
Chính phủ sử dụng Chính sách KTVM mở rộng
AD↑ → AD dịch chuyển sang phải → Y↑
TH2: Y>Y*: nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng
nóng, lạm phát cao, chính phủ sử dụng Chính sách
KTVM thắt chặt → AD↓ → AD dịch chuyển sang trái
Y↓
(3) Đường tổng cung thc tế, ngắn hạn ( AS )SR
- Theo quan điểm trường phái trung lập
- Hình dáng: dốc lên về phía phải
- Căn cứ: Tiền lương và giá cả là cứng nhắc
+ Mô hình thông tin không hoàn hảo
+ Nhận thức sai lầm của doanh nghiệp
CHƯƠNG VII: KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NỀN KINH TẾ MỞ
1. Trình bày tỷ giá hối đoái thực tế và tỷ giá hối đoái danh nghĩa
* Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: Là giá so sánh giữa hai quốc gia
- Có hai cách niêm yết giá:
+ Niêm yết trực tiếp (E): Là niêm yết giá đồng ngoại tệ theo đồng nội tệ
hay chính là số đơn vị đồng nội tệ đổi được 1 đơn vị đồng ngoại tệ
+ Niêm yết gián tiếp (e): Là niêm yết giá đồng nội tệ theo đông ngoại tệ
hay chính là số đồng ngoại tệ đổi được 1 đơn vị đồng nội tệ
E=1
e
e=
1
E
* Tỷ giá hối đoái thực tế: Là so sánh giá hàng hóa giữa hai quốc gia ( hàng
hóa là đồng nhất)
ε=eP
P¿ ¿
-
ε
=e → P=P*: Mức giá trong nước bằng mức giá nước ngoài →
Khả năng cạnh tranh là như nhau
-
ε
> e → P>P*: Mức giá trong nước cao hơn mức giá nước ngoài → Người
tiêu dung có xu hướng mua hàng nước ngoài nhiều hơn → Khả năng cạnh
tranh hàng hóa nước ngoài cao hơn
-
ε
<e → P<P*: Mức giá trong nước nhỏ hơn mức giá nước ngoài → Người
tiêu dung có xu hướng mua hàng trong nước nhiều hơn → Khả năng cạnh
tranh hàng hóa trong nước cao hơn.
2. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu ròng
( Cán cân thương mại)
Tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu ròng có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Được biểu hiện qua :
NX= NX
ε
NX và
ε
có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau
nên
NX
ε
là đường dốc xuống
3. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực tế và đầu tư nước ngoài ròng
AD = C + I + G + NX
AD=Y → C + I + G + NX = Y
Y – C – I – G = NX
→ S – I = NX
ε
S - I : đầu tư nước ngoài ròng là phần chệnh lệch
giữa tiết kiệm quốc gia và đầu tư tư nhân trong nước
Thực chất mqh giữa đầu tư nước ngoài ròng và xuất
khẩu ròng phản ánh luồng vốn quốc tế để tài trợ cho quá trình tích lũy tư
bản
và luồng hàng hóa quốc tế là hai mặt của 1 vấn đề.
4. Chính sách tài khóa trong nước
* Chính sách tài khóa mở rộng
G↑ ( T↓) → S ↓ → ( S – I) ↓
→ ( S – I) dịch chuyển sang trái
* Chính sách tài khóa thắt chặt
G↓ ( T↑) → S↑ → ( S – I )↑
→ ( S – I ) dịch chuyển sang phải
5. Chính sách tài khóa nước ngoài
* Chính sách tài khóa mở rộng
G*↑ ( T*↓) →Stg ↓→ i*↑ → I ↓
→ ( S- I) ↑ → ( S – I) dịch chuyển sang phả
* Chính sách tài khóa thắt chặt
G* ↓ ( T*↑) → Stg ↑ → i* ↓ → I ↑
→ ( S – I ) ↓ → ( S – I ) dịch chuyển sang trái
6. Chính sách khuyến khích đầu tư
* I ↑ → ( S – I ) ↓
→ ( S – I ) dịch chuyển sang trái
* I ↓ → ( S – I) ↑
→ ( S – I ) dịch chuyển sang phải
7. Chính sách thương mại ( Bảo hộ mậu dịch)
* Mục đích : Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu
* Cơ chế : X ↑
IM ↓
NX
ε
dịch chuyển sang phải
* Đồ thị
ε
↑, NX không đổi
→ Do mục đích của chính sách là
NX ↑ mà qua đồ thị NX không đổi mà
tăng nên các nhà hoạch
địch thường
chống lại chính sách
bảo hộ mậu dịch

Preview text:

CHƯƠNG I: NHẬP MÔN
1.Phân biệt kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
* Giống nhau: Đều là kinh tế học * Khác nhau:
- Kinh tế học vi mô: nghiên cứu cách thức ra quyết định của hộ
gia đình và hang kinh doanh cũng như sự tương tác của họ trên
các thị trường cụ thể hay nói cách khác là nghiên cứu tế bào
của nền kinh tế. Người đặt nền móng là Adam Smith
- Kinh tế học vĩ mô: Nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ
tổng thể nền kinh tế, nghiên cứu sự vận động và những mối
quan hệ kinh tế chủ yếu của một đất nước trên bình diện toàn
bộ nền kinh tế quốc dân. Người đặt nền móng là Keynes
2. Phân biệt kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc.
* Kinh tế học thực chứng: mô tả và phân tích các sự kiện, mối
quan hệ trong nền kinh tế
- Mang tính: Khách quan và khoa học
- Trả lời cho câu hỏi: Là gì? Là như thế nào? Là bao nhiêu
* Kinh tế học chuẩn tắc: đề cập đến mặt đạo lý, được giải quyết
bằng sự lựa chọn. Đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn
cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế. - Mang tính: Chủ quan
- Trả lời cho câu hỏi: Cần làm gì?, Nên làm gì?
3. So sánh sự giống và khác Khoản chi của chính phủ
* Giống: Đều là khoản chi của chính phủ * Khác:
(1) Chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ (G):
- Chi thường xuyên: Khoản chi để duy trì hoạt động bộ máy nhà nước
VD: trả lương cho cán bộ, công nhân viên chức
- Chi đầu tư phát triển: Xây dựng cơ sở hạ tầng
VD: Xây dựng điện, đường, trường, trạm
=> Có hàng hóa đối ứng trở lại
(2) Chi thanh toán chuyển nhượng (TR): khoản trợ cấp, hỗ trợ của chính phủ
VD: Hỗ trợ người nghèo, lãi vay trong và ngoài nước
=> Không có hàng hóa đối ứng trở lại
CHƯƠNG II: MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ
1. So sánh hai mục tiêu ổn định kinh tế và tăng trưởng kinh tế
* Ổn định kinh tế: là việc giải quyết tốt các vấn đề cấp bách của
nền kinh tế, làm giảm sự dao động của chu kỳ kinh doanh, đồng
thời tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều.
* Tăng trưởng kinh tế: Mong muốn đạt mức sản lượng cao nhất
mà một nền kinh tế có thể đạt được.
Trong ngắn hạn, với một mức sản lượng tiềm năng cho trước,
giảm bớt sự chênh lệch giữa sản lượng thực tế so với mức sản
lượng tiềm năng, nói cách khác là hạn chế mức thấp nhất của
dao động chu kì kinh doanh thì mục tiêu ổn định đặt lên hàng đầu.
Trong khi đó, để cho đất nước tiến kịp với các quốc gia khác đòi
hỏi sản lượng tiềm năng phải tăng nhanh từ đó thúc đẩy sản
lượng thực tế tăng theo, nên về mặt dài hạn lại đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế
=>>> Theo tiêu thức thời gian ổn định kinh tế đặt ra trong
ngắn hạn còn mục tiêu tăng trưởng đặt ra trong dài hạn. 2. So sánh GDP và GNP
- GNP: là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả
hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bằng yếu tố
sản xuất của một quốc gia trong thời kì nhất định
- GDP: là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả
hang hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi
lãnh thổ một quốc gia, trong thời kì nhất định. * Giống:
- Đều tính theo giá thị trường - Thông qua thị trường
- Chỉ tính hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
- Trong một thời kì nhất định: Thường là một năm hoặc một quý * Khác:
- GDP: Được tính theo phạm vi lãnh thổ một quốc gia và phạm
vi lãnh thổ quốc gia ở GDP được tính theo phạm vi lãnh thổ kinh
tế bao gồm các đơn vị thường trú
- GNP: Được tính theo yếu tố sản xuất của một quốc gia. Như
vậy GNP là tổng thu nhập của tất cả người dân một nước.
3. Chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân thực tế ( GNPr)và
tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa(GNPn)
- GNPn: Được tính theo giá thị trường của năm hiện hành, phụ
thuộc vào sự biến động của giá
- GNPr: Được tính theo giá năm gốc, không phụ thuộc vào sự biến động của giá.
-Phải phân biệt chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực tế trong
hạch toán sản lượng vì GNPr không chịu ảnh hưởng của biến
động và lạm phát, nên những thay đổi của GNPr chỉ phản ánh
sự thay đổi của sản lượng. Do vậy, GNPr mới đánh giá được sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân, trên cơ sở đó đánh giá
chính xác mức sống của người dân giúp chính phủ đưa ra những
chính sách hỗ trợ hợp lý cũng như những doanh nghiệp sẽ có
những quyết định kinh doanh phù hợp.
4. Mối quan hệ Tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp ( Quy luật Okun)
- Nếu GDP thực tế giảm 2% so với GDP tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 1%
- Nếu mức sản lượng thực tế giảm 2% so với mức sản lượng
tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 1%
→ Thực chất quy luật OKUN: Phản ánh mối quan hệ giữa thị
trường đầu ra và thị trường lao động; phản ánh mối quan hệ
ngược chiều giữa tỉ lệ thất nghiệp (u) và GDP thực tế
5. Mối quan hệ tăng trưởng kinh tế và lạm phát
- Tăng trưởng kinh tế: là mong muốn đạt mức sản lượng cao
nhất mà một nền kinh tế có thể đạt được.
-Lạm phát: là sự gia tăng liên tục của mức giá chung.
(1) Lạm phát cầu kéo ( do cầu): Xảy ra khi chính phủ ấn định
mức tỉ lệ thất nghiệp quá thấp, mong muốn đạt mức sản lượng
cao, khi đó chính phủ sử dụng chính sách kinh tế vĩ mỗ mở rộng
làm gia tăng tổng cầu (AD), làm đường tổng cầu dịch phải → Y ↑, P↑
→ Tăng trưởng kinh tế và lạm phát có mối quan hệ cùng chiều Y↑ :Có tăng trưởng kinh tế P ↑: Có lạm phát
(2) Lạm phát chi phí đẩy ( do cung): xảy ra khi xuất hiện các
cơn sốt giá của yếu tố đầu vào, chi phí sản xuất tăng, lợi nhuận
doanh nghiệp giảm, doanh nghiệp thu hẹp quy mô, dẫn tới tổng
cung giảm, dẫn tới đường tổng cung dịch trái → Y↓, P↑
→ Tăng trưởng kinh tế và lạm phát có mối quan hệ ngược chiều P ↑ : Có lạm phát Y↓ : Có suy thoái
(3) Lạm phát dự kiến ( Lạm phát ỳ): Lạm phát và Tăng trưởng không có mqh
Nhận xét: Lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy phù
hợp trong ngắn hạn, Lạm phát dự kiến ( Lạm phát ỳ) phù hợp trong dài hạn.
CHƯƠNG III: HẠCH TOÁN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN
1. Khi chính phủ thông báo GDP một quý, con số này
được hiểu như thế nào?
- Khi chính phủ thông báo GDP cho một quý, chúng ta phải hiểu
rằng số liệu GDP đã được quy chuẩn theo GDP của một năm.
Nghĩa là, con số GDP hàng quý được thông báo bằng tổng thu
nhập hay chi tiêu trong quý đó nhân với 4. Chính phủ quy ước
như vậy là muốn đảm báo tính so sánh của tài liệu nghiên cứu,
và đảm bảo rằng con số GDP hằng quý và hằng năm có thể so
sánh với nhau một cách dễ dàng.
2.Lãnh thổ phạm vi quốc gia trong công thức GDP
- GDP được tính theo phạm vi lãnh thổ kinh tế bao gồm các đơn
vị, hãng kinh doanh dưới hình thức cá nhân, tổ chức, hộ gia đình thường trú.
3. Phương pháp luồng sản phẩm ( Chi phí)
- Căn cứ: Dựa vào những thứ mà các tác nhân trong nền kinh tế chi ra - Công thức GDP= C + I + G + NX
* Đầu tư tư nhân trong công thức tính GDP: là hoạt động sử
dụng vốn của các cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức phi
chính phủ để đầu tư vào các dự án, công ty, tài sản hoặc cái
loại hình đầu tư khác nhằm mục đích sinh lời. * Phân loại:
- Theo nội dung cấu thành:
+ Đầu tư mua sắm tư bản mới (IKH)– Đầu tư mua tài sản cố định
Mua nhà mới của hộ gia đình + Thay đổi hàng tồn kho
=> I = IKH + Thay đổi HTK
- Theo mục đích sử dụng + Đầu tư ròng (Iròng)
+ Khấu hao Tài sản cố định (De) => I = Iròng + De
LƯU Ý: Đầu tư tư nhân trong công thức GDP là khoản đầu tư
cuối cùng, không bao gồm các hoạt động đầu tư tài chính, đầu
tư vào giấy tờ có giá. Nếu trường hợp doanh nghiệp mua tài sản
cố định hoặc tích trữ hang tồn kho thì đây được coi như khoản
đầu tư tư nhân trong tương lai của doanh nghiệp 4. Phương pháp thu nhập
- Căn cứ: những thứ mà các tác nhân trong nền kinh tế thu lại - Công thức:
+ Hộ gia đình : Tiền lương (w), Tiền lãi (i), Tiền thuê đất ( r )
+ Doanh nghiệp : Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Pr – Td), Khấu hao TSCĐ ( De),
+ Chính phủ : Thuế trực thu ( Td), Thuế gián thu ( Ti)
=> GDP = w + i + r + Pr + De + Ti
5. Tại sao GDP được tính theo cả phương pháp chi tiêu và phương pháp thu nhập
- Dòng luân chuyển bên trong là dòng luân chuyển của các
nguồn lực thực. Các hộ gia đình cung cấp các yếu tố sản xuất
cho các hang kinh doanh để các hang sản xuất ra hang hóa và
dịch vụ cung cấp lại cho HGĐ
- Dòng luân chuyển bên ngoài là dòng luân chuyển của tiền.
Các hãng kinh doanh trả thu nhập do yếu tố sản xuất mang lại
cho các HGĐ, và các hang kinh doanh nhận được khoản doanh
thu từ việc chi tiêu của các HGĐ mua hàng hóa và dịch vụ mà
các hãng kinh doanh sản xuất ra
Công thức tính GDP phương pháp chi tiêu: GDP= C+I+G+NX
Công thức tính GDP phương pháp thu nhập: GDP= w+i+r+Pr+De+Ti
=> Từ sơ đồ luân chuyển và công thức tính GDP của hai
phương pháp có thể thấy rằng chi tiêu của người mua là thu
nhập của người bán nên GDP được tính theo cả hai phương pháp thu nhập và chi tiêu
6. GDP có phải được coi là chỉ tiêu tốt nhất về phúc lợi kinh tế không?
- GDP không phải được coi là chỉ tiêu tốt nhất về phúc lợi kinh tế vì:
+ Một số thứ góp phần tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn bị loại ra
khỏi GDP, ví dụ như thời gian nghỉ ngơi.
+ GDP sử dụng giá thị trường để đánh giá hang hóa và dịch vụ,
nên nó bỏ qua hầu hết các hoạt động xảy ra bên ngoài thị trường.
- GDP bỏ qua chất lượng môi trường
- GDP không đề cập đến phân phối thu nhập.
=> GDP là một chỉ tiêu tốt về phúc lợi kinh tế đối với hầu hết
các mục tiêu nhưng không phải tất cả.
CHƯƠNG IV: TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1. Các cách xác định sản lượng cân bằng
* Cách 1: Sử dụng điều kiện cân bằng thị trường hàng hóa AD=Y
- Nền kinh tế giản đơn: AD= C+I => C+I=Y=> Yo=(C+I)/ (1- MPC- MPI)
* Cách 2: Sử dụng đồng nhất thức (S=I) ( Chỉ áp dụng đối với nền kinh tế g ản đơn) I=I + MPI.Y
C= C + MPC.Y S= -C +(1-MPC)Y = -C + MPS.Y
Cho S=I → I +MPI.Y= -C +MPS.Y → Yo= (I +C)/ (MPS-MPI)
2. Trình bày số nhân chi tiêu và số nhân thuế. So sánh độ lớn
- Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn: m= 1 1−MPC−MPI
-Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng: m’= 1 1− (1−t )MPC−MPI
- Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở: m’’= 1 1− (1−t )MPC−MPI+MPM
-Số nhân thuế trong nền kinh tế đóng: mt= -mMPC= −MPC 1−MPC−MPI mt’= -m’MPC= −MPC 1− (1−t )MPC−MPI
- Số nhân thuế trong nền kinh tế mở: mt’’=-m’’MPC= −MPC 1− (1−t )MPC−MPI+MPM
→ Số nhân chi tiêu lúc nào cũng lớn hơn số nhân thuế.
3.Giải thích với CSTK cùng chiều, cán cân bằng ngân
sách không phải lúc nào cũng tốt?
* Giả sử cán cân ngân sách cân bằng B=0→ G=T, ΔG=ΔT
→ ΔAD=ΔG−MPC . ΔT = ΔG(1−MPC )
TH1: Y < Y*: Nền kinh tế trong gia đoạn suy thoái
→ Tăng G và T một lượng như nhau →
ΔG=ΔT >0 Vì ΔG >0,1−MPC>0 →
ΔAD>0→ AD ↑ → AD dịch chuyển lêntrên→Y↑ gần về Y* → Tốt cho nền kinh tế
TH2: Y>Y*: Nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm phát cao
→ Giảm G và T một lượng như nhau→
ΔG=ΔT <0 →ΔAD<0→ AD↓ →
AD dịch chuyển xuống dưới → Y↓ gần về Y* → Tốt cho nền kinh tế TH3: Y=Y*
- Nếu chính phủ tăng G và T cùng 1 lượng như nhau → ΔG=ΔT >0
Vì ΔG >0,1−MPC>0 → ΔAD>0→ AD ↑ → AD dịchchuyển lêntrên
→ Y lệch khỏi Y*→ Không tốt cho nền kinh tế
- Nếu chính phủ giảm G và T cùng 1 lượng như nhau → ΔG=ΔT <0
→ΔAD<0→ AD↓ → AD dịch chuyển xuống dưới
→ Y lệch khỏi Y* → Không tốt cho nền kinh tế
4. Trình bày cơ chế thoái giảm đầu tư/ Chèn lấn đầu tư tư nhân *Cơ chế: G↑
→AD↑ Y↑ → MD↑ (MS không đổi) → i↑ → I↓→ A ↓ →
Phân loại cơ chế thoái giảm đầu tư:
+ Thoái giảm đầu tư hoàn toàn ( ΔG=− ΔI )
+ Thoái giảm đầu tư một phần ( ΔG >−ΔI ) * Đồ thị
5. Nghịch lý khuyến khích đầu đầu tư
- Nguyên nhân: Chỉ xảy ra khi nguồn lực của nền kinh tế được
sử dụng hết và sản lượng được giải quyết bằng tổng cầu - Cơ chế
+ Bước 1: G↑(T↓) → AD↑ → Y↑
+ Bước 2: AD↑→ Y↑ → I↑ → AD↑ →Y↑
6. Cơ chế tác động của biện pháp thâm hụt Ngân sách
nhà nước qua vay nợ và in tiền ? Chỉ ra ưu và nhược điểm
*Giải pháp vay nợ trong nước:
-Là việc CP vay nợ công chúng dưới hình thức phát hành trái phiếu. -Cơ chế:
MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm -> Y giảm, E giảm, u tăng -Ưu điểm:
+ Phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm phát cao (Y>Y*)
+ Bù đắp được thâm hụt ngân sách
+ Tập trung được các khoản tiền nhàn rỗi trong công chúng Nhược điểm:
+ Không phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái
(Y+ Gây ra gánh nặng nợ cho CP trong tương lai
+ Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế do việc tập trung các
khoản tiền nhàn dỗi trong công chúng ( đây là khoản tiền được
sử dụng để tái đầu tư ).
* Giải pháp vay nợ nước ngoài
- Ở Việt Nam, việc vay nợ nước ngoài thường được tiến hành
thông qua việc vay các tổ chức tài chính thế giới và vay nợ các
chính phủ khác: nguồn vốn ODA, nguồn vốn viện trợ nước ngoài
IMF (quỹ tiền tệ quốc tế), WB (ngân hàng thế giới), ADB (ngân
hàng phát triển châu Á)...
-Ưu điểm: có thể vay được lượng tiền lớn và tránh được tối đa
nguy cơ gây lạm phát trong nước. Bên cạnh đó, việc sử dụng
các khoản vay nợ nước ngoài thường được kiểm tra, giám sát
một cách chặt chẽ, do vậy, các khoản tiền này sẽ được sử dụng hiệu quả hơn.
-Nhược điểm: Dễ dẫn đến việc làm mất giá đồng nội tệ, tăng
gánh nặng vay nợ với nước ngoài, có nguy cơ mất khả năng thanh toán *Giải pháp in tiền: -Cơ chế:
MS tăng -> i giảm -> I tăng -> AD tăng -> Y tăng, E tăng, u giảm -Ưu điểm:
+ Phù hợp nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái (Y+ Không gây ra gánh nặng nợ cho CP trong tương lai
+ Không kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế
+ Nhu cầu bù tiền được đáp ứng nhanh Nhược điểm:
+ Không phù hợp nên kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng
+ Lượng tiền tạo ra lớn -> Lạm phát tăng nhanh, khó kiểm soát
+ Không tập trung được các khoản tiền nhàn rỗi.
CHƯƠNG V: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1. Giải thích tại sao gia tăng cung ứng tiền tệ lại làm
giảm lãi suất và tiền tệ? P không đổi MS=Mn P
Mn↑ → MS↑ → MS dịch chuyển sang phải → i↓
Mn↓ → MS↓ → MS dịch chuyển sang trái → i↑
2. Số nhân tiền lý thuyết và số nhân tiền thực tế
* Số nhân tiền lý thuyết - Giả định ER=0
mm=1 * Số nhân tiền thực tế: rd - Giả định ER ≠0 mm=1+C/D C D+r
- Đặc điểm của số nhân tiền d+ER D
+ Số nhân tiền luôn lớn hơn 1
+ Số nhân tiền bằng 1 khi không có hoạt động cho vay
+ Số nhân tiền tỉ lệ nghịch với tỉ lệ dự trữ bắt buộc (rd)
+ Số nhân tiền tỉ lệ nghịch với tỉ lệ dự trữ vượt mức( ER ) D
+ Số nhân tiền tỉ lệ nghich với tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng
3. Công cụ làm thay đổi khối lượng tiền tệ
(1). Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rd)
- Là tỷ số giữa tổng số lượng tiền dự trữ bắt buộc trong hệ
thống ngân hàng trung ương so với tổng số lượng tiền gửi có
thể phát hành sec được tạo ra bởi các ngân hàng thương mại. - Cơ chế: + rd↑ → mm↓ → MS↓ + rd↓ → mm↑ → MS↑
(2) Chính sách chiết khấu (it)
- Là mức lãi suất mà ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay. - Cơ chế tác động:
+ Tác động qua lượng tiền cơ sở: it↓ → MB↑ → MS↑
+ Tác động qua số nhân tiền tệ: it↓ → mm↑ → MS↑
+ Tác động qua cho vay cứu cánh cuối cùng:
NHTW cho vay → DL↑ → MB↑ → MS↑
(3) Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
- Hoạt động thị trường mà là hoạt động của NHTW mua bán các giấy tờ có giá - Cơ chế:
+ NHTW mua trái phiếu → MBn↑ → MB↑ →MS↑
+ NHTW bán trái phiếu → MBn↓ → MB↓ →MS↓
(4) Chính sách tiền tệ mở rộng
rd↓, it↓, NHTW mua trái phiếu→ MS↑ → i↓ → I↑ → AD↑ → Y↑, E↑, P↑, u↓
(5) Chính sách tiền tệ thắt chặt
rd↑, it↑, NHTW bán trái phiếu → MS↓ → i↑ → I↓→ AD↓ → Y↓, P↓, E↓, u↑
2. Điểm lợi, bất lợi của công cụ chính sách tiền tệ
* Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rd)
- Điểm lợi: tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau và có
tác động quyền lực đến cung ứng tiền tệ.
- Điểm bất lợi: quản lý tương đối phức tạp, tốn kém nhiều kể cả khi có thay đổi nhỏ.
* Chính sách chiết khấu (it)
- Điểm lợi: Ngân hàng Trung ương có thể sử dụng công cụ này
để thực hiện vai trò cho vay cứu cánh của mình
- Điểm bất lợi: Khi NHTW ấn định lãi suất chiết khấu tại một
mức nào đó sẽ dẫn đến biến động lớn trong khoảng cách giữa
lãi suất thực tế với lãi suất chiết khấu.
* Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)
- Điểm lợi: + Nghiệp vụ tự do, linh hoạt, chính xác + Hoàn thành nhanh chóng - Điểm bất lợi:
+ Đối với bán trái phiếu: Gây gánh nặng cho Chính phủ trong
tương lai, Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế do tập trung
các khoản tiền nhàn rỗi của dân chúng Không phù hợp với nền
kinh tế trong giai đoạn suy thoái
+ Đối với mua trái phiếu: Tạo ra 1 khoản tiền lớn trong lưu
thông → có thể gây ra lạm phát Không phù hợp với nền kinh tế
trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm phát cao
CHƯƠNG VI: TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG
1. Nguyên nhân gây ra độ dốc của tổng cầu
Mô hình tổng cầu: AD = C + I + G + NX G=G
* Hiệu ứng của cải: giả định mức thu nhập của người lao động
không đổi, giá cả biến động
- P↑ → Của cải giảm → Người tiêu dùng cảm thấy nghèo hơn → C↓ → AD ↓
- P↓ → Của cải tăng → Người tiêu dùng cảm thấy giàu hơn → C↑ → AD↑
* Hiệu ứng lãi suất: Giả định NHTW chưa kịp phản ứng với sự thay đổi của giá
- P↑ → Mn ↓ → MS↓ → it ↑ → I↓ → AD↓ P
- P↓ → Mn ↑ → MS↑ → it ↓ → I↑ → AD↑ P * Hiệu ứng tỷ giá: ε=eP P∗¿¿
- P↑ → ε ↑ → Giá hàng hóa trong nước đắt hơn giá hàng hóa
nước ngoài→ Người tiêu dùng có xu hướng mua hàng hóa nước
ngoài nhiều hơn → IM↑ → NX↓ → AD↓
- P↓ → ε ↓ → Giá hàng hóa nước ngoài đắt hơn giá hàng hóa
trong nước→ Người tiêu dùng có xu hướng mua hàng hóa trong
nước nhiều hơn → IM↓ → NX↑ → AD↑
Nhận xét: Thông qua ba nguyên nhân ta thấy mức giá chung và
tổng cầu có mối quan hệ ngược chiều → Đường tổng cầu là
đường thẳng có độ dốc âm.
2. Quá trình tự động điều chỉnh của nền kinh tế
- Xét trong dài hạn: Khi chính phủ không can thiệp vào nền kinh
tế thì nền kinh tế sẽ tự động điều chỉnh bằng cách dịch chuyển
đường tổng cung ngắn hạn sang phải hoặc sang trái để đưa Y=Y*
+ TH1: Ythất nghiệp tăng → dư cung lao động→tiền lương giảm → chi phí
sản xuất giảm → lợi nhuận tăng→ Doanh nghiệp mở rộng quy
mô sản xuất → AS↑ → AS dịch chuyển sang phải → Y↑
TH2: Y>Y*: *: Nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm
phát cao, thì tỷ lệ thất nghiệp giảm→ thiếu cung lao động→tiền
lương tăng → chi phí sản xuất tăng → lợi nhuận giảm → Doanh
nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất → AS↓ → AS dịch chuyển sang trái → Y↓
3. Các hình dáng của tổng cung
(1) Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng (ASLR)
Theo quan điểm của trường phái cổ điển
- Hình dáng: thẳng đứng ( Y=Y*)
- Căn cứ: dựa vào giả định tiền
lương và giá cả linh hoạt
- Mọi sự biến đổi về tổng cầu chỉ
làm thay đổi mức giá chung không
ảnh hướng đến sản lượng của nền kinh tế
(2) Đường tổng cung nằm ngang
- Theo quan điểm trường phái Keynes - Hình dáng: nằm ngang
- Căn cứ: dựa theo giả định tiền lương và giá cả là cứng nhắc
- Sản lượng cân bằng của nền kinh tế phụ thuộc vào sự điều tiết
của chính phủ thông qua việc sử dụng các chính sách KTVM tác
động đến tổng cầu làm đường tổng cầu dịch chuyển từ đó làm thay đổi sản lượng.
TH1: Y< Y*: nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái,
Chính phủ sử dụng Chính sách KTVM mở rộng
AD↑ → AD dịch chuyển sang phải → Y↑
TH2: Y>Y*: nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng
nóng, lạm phát cao, chính phủ sử dụng Chính sách
KTVM thắt chặt → AD↓ → AD dịch chuyển sang trái → Y↓
(3) Đường tổng cung thực tế, ngắn hạn ( ASSR)
- Theo quan điểm trường phái trung lập
- Hình dáng: dốc lên về phía phải
- Căn cứ: Tiền lương và giá cả là cứng nhắc
+ Mô hình thông tin không hoàn hảo
+ Nhận thức sai lầm của doanh nghiệp
CHƯƠNG VII: KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NỀN KINH TẾ MỞ
1. Trình bày tỷ giá hối đoái thực tế và tỷ giá hối đoái danh nghĩa
* Tỷ giá hối đoái danh nghĩa: Là giá so sánh giữa hai quốc gia
- Có hai cách niêm yết giá:
+ Niêm yết trực tiếp (E): Là niêm yết giá đồng ngoại tệ theo đồng nội tệ
hay chính là số đơn vị đồng nội tệ đổi được 1 đơn vị đồng ngoại tệ
+ Niêm yết gián tiếp (e): Là niêm yết giá đồng nội tệ theo đông ngoại tệ
hay chính là số đồng ngoại tệ đổi được 1 đơn vị đồng nội tệ E=1 e= 1 e E
* Tỷ giá hối đoái thực tế: Là so sánh giá hàng hóa giữa hai quốc gia ( hàng hóa là đồng nhất) ε=eP
- ε =e → P=P*: Mức giá trong nước bằng mức giá nước ngoài → P∗¿¿
Khả năng cạnh tranh là như nhau
- ε > e → P>P*: Mức giá trong nước cao hơn mức giá nước ngoài → Người
tiêu dung có xu hướng mua hàng nước ngoài nhiều hơn → Khả năng cạnh
tranh hàng hóa nước ngoài cao hơn
- εtiêu dung có xu hướng mua hàng trong nước nhiều hơn → Khả năng cạnh
tranh hàng hóa trong nước cao hơn.
2. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu ròng ( Cán cân thương mại)
Tỷ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu ròng có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Được biểu hiện qua : NX= NX ε
NX và ε có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau nên NX ε là đường dốc xuống
3. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái thực tế và đầu tư nước ngoài ròng AD = C + I + G + NX AD=Y → C + I + G + NX = Y → Y – C – I – G = NX → S – I = NX ε
S - I : đầu tư nước ngoài ròng là phần chệnh lệch
giữa tiết kiệm quốc gia và đầu tư tư nhân trong nước
Thực chất mqh giữa đầu tư nước ngoài ròng và xuất
khẩu ròng phản ánh luồng vốn quốc tế để tài trợ cho quá trình tích lũy tư bản
và luồng hàng hóa quốc tế là hai mặt của 1 vấn đề.
4. Chính sách tài khóa trong nước
* Chính sách tài khóa mở rộng
G↑ ( T↓) → S ↓ → ( S – I) ↓
→ ( S – I) dịch chuyển sang trái
* Chính sách tài khóa thắt chặt
G↓ ( T↑) → S↑ → ( S – I )↑
→ ( S – I ) dịch chuyển sang phải
5. Chính sách tài khóa nước ngoài
* Chính sách tài khóa mở rộng
G*↑ ( T*↓) →Stg ↓→ i*↑ → I ↓
→ ( S- I) ↑ → ( S – I) dịch chuyển sang phả
* Chính sách tài khóa thắt chặt
G* ↓ ( T*↑) → Stg ↑ → i* ↓ → I ↑
→ ( S – I ) ↓ → ( S – I ) dịch chuyển sang trái
6. Chính sách khuyến khích đầu tư * I ↑ → ( S – I ) ↓
→ ( S – I ) dịch chuyển sang trái * I ↓ → ( S – I) ↑
→ ( S – I ) dịch chuyển sang phải
7. Chính sách thương mại ( Bảo hộ mậu dịch)
* Mục đích : Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu * Cơ chế : X ↑ IM ↓
NXε dịch chuyển sang phải * Đồ thị ε↑, NX không đổi
→ Do mục đích của chính sách là NX ↑
mà qua đồ thị NX không đổi mà tăng nên các nhà hoạch địch thường chống lại chính sách bảo hộ mậu dịch