lOMoARcPSD| 39651089
Chương I: Cơ sở lý luận
I)Tăng trưởng kinh tế
1.Khái niệm
-Tăng trưởng kinh tế (economic growth) là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định.
+GDP (Gross Domestic Product): đo lường tổng giá trị thị trường của tất c
các loại hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong lãnh thổ kinh
tế một quốc gia, trong một thời kì nhất đnh
+GNP (Gross National Product): đo lường tổng giá trị thường của tất cả các
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một
thời kì nhất định
-Tăng trưởng kinh tế cần được phân biệt với phát triển kinh tế vì phát triển kinh
tế bao gồm
+Tăng trưởng kinh tế
+Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại
+Đảm bảo công bằng xã hội
2.Phương pháp đo lường tăng trưởng kinh tế
2.1.Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối
∆Y = Y
t
Y
t-1
2.2.Tốc độ tăng trưởng tương đối
gt=Y ttY−1t−1×100% Y
-Vì tốc độ tăng trưởng kinh tế đo lường sự gia tăng của mức sản xuất, là một
biến thực tế nên đo lường g chúng ta sử dụng GDP thực tế
lOMoARcPSD| 39651089
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế được coi là phản ánh gần đúng nhất mức độ cải
thiện mức sống của người dân đó là sử đụng GDP thực tế bình quân đầu người
để tính toán
t t−1
gt=Y tY1 ×100% Y
Với y
t
: GDP thực tế bình quân đầu người năm nghiên cứu
y
t-1
: GDP thực tế bình quân đầu người năm trước đó g
t
: tốc độ tăng trưởng kinh tế năm nghiên cứu
2.3.Tốc độ tăng trưởng bình quân trong thời kì
Y
n
=y
n
(1+g
a
)
n
g
a
Với g
a
: tốc độ tăng trưởng trung bình/năm (%)
n : Số năm nghiên cứu y
n
:GDP thực tế năm
cuối cùng nghiên cứu y
0
: GDP thực tế năm
đầu thời kì nghiên cứu
3.Ý nghĩa và hạn chế của GDP và GNP trong đánh giá thành tựu kinh tế
3.1.Ý nghĩa
GDP
GNP
-Chỉ ra một dấu hiệu trực tiếp về thực
trạng và sự tăng trưởng của nền kinh
tế
-Cung cấp khuôn khổ cho việc ra
quyết định đầu tư
-Cho ta biết quy mô thu nhập và mức
sống của công dân một quốc gia -Biết
được tình hình gia tăng thu nhập và
cải thiện mức sống của cư dân một
nước
3.2.Hạn chế
GDP
GNP
lOMoARcPSD| 39651089
-Không tính đến mức độ của hoạt
động kinh tế phi chính thức (việc
ngoài giấy tờ, thị trường chợ đen,
tình nguyện, sản xuất hộ gia đình) -
Không tính lợi nhuận kiếm được
trong một quốc gia bởi công ty nước
ngoài được gửi lại cho các nhà đầu tư
nước ngoài
-Nhấn mạnh sản lượng vật chất
không xem xét đến thực trạng phát
triển tổng thể
-Bỏ qua hoạt động giữa doanh nghiệp
và doanh nghiệp
-Một người mang 2 quốc tịch thì kết
quả sản xuất có thể vô tình bị công bố
ở cả 2 quốc gia
-Khó khăn trong việc so sánh nền
kinh tế của các quốc gia khác nhau
khi toàn cầu hoá ngày càng rộng rãi,
mạng lưới thương mại quốc tế trở nên
phức tạp hơn
II)Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Để đạt được những mục tiêu kinh tế vĩ mô, Chính phủ mỗi nước có thể sử dụng
nhiều công cụ chính sách khác nhau. Mỗi chính sách lại có những công cụ riêng
biệt. Dưới đây là một số chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu thường được sử dụng
nhất
1. Chính sách tài khoá ( fiscal policy )
1. 1.Khái niệm: Chính sách tài khóa là một công cụ của chính sách kinh tế
vĩ mô nhằm tác động vào quy mô hoạt động kinh tế thông qua biện pháp thay
đổi chi tiêu và/hoặc thuế của chính phủ
1.2. Mục tiêu:
-Trong ngắn hạn, mục tiêu đặt ra là tăng trưởng sản lượng, ổn định giá cả, giảm
tỷ lệ thất nghiệp
-Trong dài hạn, chính sách tài khoá có tác dụng điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn thông qua tác động đến cơ cấu đầu tư của nền
kinh tế trong dài hạn
lOMoARcPSD| 39651089
1.3.Công cụ của chính sách tài khoá: 2 công cụ chủ yếu được sử dụng là
1.3.1. Chi tiêu chính phủ (G)
-Hot động chi tiêu của chính phủ sẽ bao gồm hai loại là: chi mua sắm hàng hóa dịch
vụ và chi chuyển nhượng. Cụ thể:
+Chi mua hàng hoá dịch vụ: Tức là chính phủ dùng ngân sách để mua vũ khí, khí tài,
xây dựng đường xá, cầu cống các công trình kết cấu hạ tầng, trả lương cho đội
ngũ cán bộ nhà nước...
Chi mua sắm hàng hoá dịch vụ của chính phủ quyết định quy tương đối của
khu vực công trong tổng sản phẩm quốc nội - GDP so với khu vực nhân. Khi chính
phủ tăng hay giảm chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ thì sẽ tác động đến tổng cầu theo
tính chất số nhân. Tức nếu chi mua sắm của chính phủ tăng lên một đồng thì sẽ làm
tổng cầu tăng nhiều hơn một đồng ngược lại, nếu chi mua sắm của chính phủ gim
đi một đồng thì sẽ làm tổng cầu thu hẹp với tốc độ nhanh hơn. Bởi vậy, chi tiêu mua
sắm được xem như một công cụ điều tiết tổng cầu.
+Chi chuyển nhượng: các khoản trợ cấp của chính phủ cho các đối tượng chính
sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hi.
Chi chuyển nhượng tác động gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc nh hưởng đến
thu nhập tiêu dùng nhân. Theo đó, khi chính phtăng chi chuyển nhượng sẽ
làm tiêu dùng nhân tăng lên. qua hiệu số nhân của tiêu dùng nhân sẽ làm
gia tăng tổng cầu.
1.3.2. Thuế (T)
-Có nhiều loại thuế khác nhau nthuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thđặc biệt, thuế bất động sản… nhưng bn
thuế được chia làm 2 loại sau:
+Thuế trực thu (direct taxes) loại thuế đánh trực tiếp lên tài sản /hoặc thu nhập
của người dân
+Thuế gián thu (indirect taxes) loại thuế đánh lên giá trị của hàng hóa, dịch vụ trong
lưu thông thông qua các hành vi sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế.
-Trong một nền kinh tế nói chung, thuế sẽ c động theo hai cách. Theo đó: +Mt
là: Trái ngược với chi chuyển nhượng, thuế làm giảm thu nhập khả dụng của cá nhân
từ đó dẫn đến chi cho tiêu dùng hàng hoá dịch vụ của nhân giảm xuống. Điều
này khiến tổng cầu giảm và GDP giảm.
lOMoARcPSD| 39651089
+Hai là: Thuế tác động khiến giá cả hàng hoá dịch vụ “méo mó” tđó gây ảnh
ởng đến hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân.
1.4.Cơ chế tác động
1.4.1.Trường hợp 1: Nền kinh tế vận hành dưới mức sản lượng tiềm năng,
thất nghiệp trong nền kinh tế gia tăng (dấu hiệu của nền kinh tế suy thoái)
-Khi nền kinh tế đang vận hành ở mức sản lượng thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao,
chính sách tài khoá mở rộng được sử dụng nhằm thúc đẩy gia tăng sản lượng và
giảm tỷ lệ thất nghiệp. Công cụ được sử dụng là tăng chi tiêu chính phủ, giảm
thuế hoặc kết hợp cả tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế. Vì chi tiêu chính phủ
là một yếu tố cấu thành tổng chi tiêu nên khi chi tiêu chính phủ tăng làm tổng
cầu tăng. Còn khi chính phủ giảm thuế sẽ kích thích tiêu dùng hay đầu tư tăng
lên, làm cho tổng cầu tăng lên. Khi chính phủ kết hợp cả tăng chi tiêu công và
giảm thuế thì tổng cầu càng được kích thích tăng nhiều hơn. Tổng cầu tăng, đến
lượt nó khiến các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng nhiều hàng hoá và dịch vụ
hơn để đáp ứng nhu cầu tăng lên, dẫn tới sản lượng tăng. Để tăng sản lượng,
doanh nghiệp thường có xu hướng sử dụng nhiều nguồn lực hơn, trong đó có
người lao động, làm cho tỉ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm
lOMoARcPSD| 39651089
Hình 1: Đồ thị minh hoạ tác động của chính sách tài khoá mở rộng
-Giả định ban đầu nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng ngắn hạn tại điểm E
1
(Giao
đường AD
1
AS
s
) với mức giá chung P
1
và sản lượng cân bằng Y
1
(Y
1
<Y*).
Tại trạng thái cân bằng E
1
nền kinh tế trong trạng thái suy thoái, sản lượng thấp,
thất nghiệp gia tăng. Với mục tiêu ổn định nền kinh tế, chính phủ cần sử dụng
chính sách tài khoá mở rộng. Khi chính phủ sự dụng chính sách tài khoá m
rộng làm tăng tổng cầu thì thông qua mô hình số nhân, sản lượng cân bằng tăng
và thất nghiệp giảm.
-Sự gia tăng của tổng cầu được minh hoạ bằng sự dịch chuyển của đường tổng
cầu sáng phải tới vị trí đường AD
2
trong hình. Lúc này nền kinh tế đạt trạng thái
cân bằng dài hạn tại điểm E (Giao 3 đường AD
2
, AS
s
, AS
l
) với mức sản lượng
cân bằng đạt mức sản lượng tiềm năng Y* và mức giá chung tăng lên P
0
. Sau tác
động của chính sách tài khoá mở rộng, sản lượng cân bằng của nền kinh tế tăng
lên một lượng là ∆Y. Thông qua mô hình số phân, ta xác định được mức sản
lượng gia tăng là:
(1)m.∆G nếu chính phủ tăng∆G
(2)m
t
.∆T nếu chính phủ giảm thuế ∆T
(3) m.∆G+ m
t
.∆T nếu chính phủ vừa tăng chi tiêu vừa giảm thuế
-Như vậy, việc sử dụng chính sách tài khoá mở rộng giúp cho nền kinh tế gia
tăng sản lượng, thất nghiệp giảm nhưng có nguy cơ gây lạm phát
1.4.2.Trường hợp 2: Nền kinh tế vận hành trên mức sản lượng tiềm năng,
lạm phát gia tăng (dấu hiệu nền kinh tế tăng trưởng nóng)
-Khi nền kinh tế đang vận hành ở mức sản lượng cao hơn mức sản lượng tiềm
năng, chính sách tài khoá thu hệp được sử dụng nhằm đưa nền kinh tế về hoạt
động ở mức sản lượng tiềm năng và kiểm soát được mức lạm phát. Công cụ
được sử dụng là giảm chi tiêu chính phủ hoặc tăng thuế hoặc kết hợp giảm chi
tiêu tăng thuế
lOMoARcPSD| 39651089
-Vì chi tiêu chính phủ là một yếu tố cấu thành nên tổng chi tiêu nên khi chính
phủ giảm chi tiêu sẽ làm cho tổng cầu giảm. Bên cạnh đó, chính phủ tăng thuế
khiến tiêu dùng hay đầu tư giảm đi, tương ứng làm cho tổng cầu giảm. Hoặc
chính phủ có thể kết hợp cả giảm chi tiêu công và tăng thuế để tổng cầu giảm đi
nhanh hơn. Tổng cầu giảm khiến các doanh nghiệp tương ứng giảm sản xuất
cũng như giảm giá thành của các hàng hoá dịch vụ. Từ đó lạm phát nền kinh tế
được kiềm chế
Hình 2: Đồ thị minh hoạt tác động của chính sách tài khoá thu hẹp
- Giả định ban đầu nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng ngắn hạn tại điểm E
1
(Giao đường AD
1
AS
s
) với mức giá chung P
1
và sản lượng cân bằng Y
1
(Y
1
>Y*). Tại trạng thái cân bằng E
1
nền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng nóng,
lạm phát gia tăng. Với mục đích ổn định nền kinh tế, chính phủ cần sử dụng
chính sách tài khoá thu hẹp. Khi chính phủ sử dụng chính sách tài khoá hẹp làm
giảm tổng cầu thì thông qua mô hình số nhân, sản lượng cân bằng giảm và mức
giá chung trong nền kinh tế giảm, kiềm chế được lạm phát
lOMoARcPSD| 39651089
- Sự giảm đi của tổng cầu được minh hoạ bằng sự dịch chuyển của đường tổng
cầu sáng trái tới vị trí đường AD
2
trong hình. Lúc này nền kinh tế đạt trạng thái
cân bằng dài hạn tại điểm E (Giao 3 đường AD
2
, AS
s
, AS
l
) với mức sản lượng
cân bằng đạt mức sản lượng tiềm năng Y* và mức giá chung giảm xuống P
0
.
Sau tác động của chính sách tài khoá thu hẹp, sản lượng cân bằng của nền kinh
tế giảm một lượng là ∆Y. Thông qua mô hình số phân, ta xác định được mức
sản lượng giảm xuống là:
(1)m.∆G nếu chính phủ giảm chi tiêu∆G
(2)m
t
.∆T nếu chính phủ tăng thuế ∆T
(3) m.∆G+ m
t
.∆T nếu chính phủ vừa giảm chi tiêu vừa tăng thuế
-Như vậy, việc sử dụng chính sách tài khoá thu hẹp giúp cho nền kinh tế kìm
hãm được sự tăng trưởng nóng, đưa sản lượng về mức sản lượng tiềm năng
kiểm soát được mức giá chung của nền kinh tế.
1.5.Hạn chế
- Khi nền kinh tế suy thoái hay lạm phát thì thông tin hay trở nên nhiễu
loạn dẫn đến sự không chắc chắn trong các quan hệ kinh tế.
- Xét về mặt thời gian thì CSTK có độ trễ khá lớn bao gồm độ trễ bên
trong là thời gian thu thập, xử lý thông tin, ra quyết định.
- Thực hiện Chính sách tài khóa mở rộng thì dễ dàng nhưng thực hiện
Chính sách tài khóa thu hẹp thì gặp khó khăn do tăng thuế.
2.Chính sách tiền tệ (Monetary policy)
2.1.Khái niệm
Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng
tiền biểu hiện bằng chi tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biểu
hiện để thực hiện mục tiêu đề ra
lOMoARcPSD| 39651089
2.2.Mục tiêu
-Chính sách tiền tệ được đưa ra với mục đích giống như các chính sách kinh tế
vĩ mô khác như đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững, giá cả ổn định, thất
nghiệp thấp, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Nhưng mục tiêu chính chủ
yếu là
+Nhằm ổn định giá cả và lạm phát
+Nhằm để duy trình sự ổn định của hệ thống tài chính và các tổ chức tài chính -
Đặc biệt, những mục tiêu trên thường không thể đồng thời đạt được, vì vậy sẽ có
sự đánh đổi giữa các mục tiêu này. dụ như kiểm soát lạm phát và tăng trưởng
kinh tế, ở những thời kì tăng trưởng cao thường đi liền với lạm phát và ngược lại
khi chống lạm phát thì thường làm suy giảm kinh tế.
Vì vậy các nhà hoạch định chính sách phải cân nhắc khi lựa chọn mục tiêu ưu
tiên
2.3.Công cụ của chính sách tiền tệ
Các công cụ chính sách này sẽ tác động vào cung tiền và lãi suất, rồi nhờ ảnh hưởng
của lãi suất đến đầu tư mà tác động vào tổng cầu, từ đó đưa nền kinh tế về trạng thái
cân bằng. Trong đó:
2.3.1.Tỉ lệ dự trữ bắt buộc (Reserve requirements) là tỉ lệ lượng tiền cần phải dự trữ
so với tổng số tiền huy động. Đó là tỉ lệ mà Ngân hàng trung ương yêu cầu các ngân
hàng thương mại phải bảo đảm.
Khi tỉ lệ dự trữ bắt buộc thay đổi thì cung tiền sẽ thay đổi. Trường hợp tỉ lệ dự trữ bắt
buộc tăng, cung tiền sẽ giảm. Do đó, bằng cách thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc, Ngân
hàng trung ương có thể điều tiết được cung tiền.
2.3.2.Lãi suất cho vay tái chiết khấu (discount rate) là lãi suất mà Ngân hàng trung
ương cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng những nhu cầu tiền mặt bất
thường của các ngân hàng này.
Khi lãi suất tái chiết khấu cao, các ngân hàng thương mại thấy rằng việc ngân hàng
thương mại dự trữ tiền mặt quá ít để đáp ứng nhu cầu rút tiền bất thường của khách
lOMoARcPSD| 39651089
hàng sẽ khiến những ngân hàng này phải trả lãi suất cao khi phải vay Ngân hàng trung
ương trong trường hợp thiếu dự trữ.
Điều ấy sẽ khiến ngân hàng thương mại phải dè chừng và tự nguyện dự trữ nhiều hơn.
Điều này cũng sẽ giúp làm giảm cung tiền.
2.3.3.Nghiệp vụ thị trường mở (Open market operation): Nghiệp vụ thị trường mở
hoạt động khi Ngân hàng trung ương mua vào hoặc bán ra các chứng khoán tài chính
trên thị trường mở.
Ví dụ, nếu ngân hàng in thêm một triệu đồng và dùng chúng để mua các trái phiếu của
chính phủ trên thị trường tự do. Như vậy, các ngân hàng thương mại và tư nhân bị mất
đi lượng chứng khoán trị giá một triệu đồng nhưng đổi lại, họ có thêm một triệu đồng
tiền mặt, điều đó làm cung tiền tăng.
Ngược lại, nếu Ngân hàng trung ương bán ra một triệu đồng trái phiếu chính phủ thì
qui trình sẽ đảo ngược và cung tiền sẽ giảm.
2.4.Cơ chế tác động
2.4.1. Chính sách tiền tệ thu hẹp
-Giả định rằng nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát cao. Mục tiêu điều chỉnh
của chính sách là kiềm chế lạm phát, giảm tăng trưởng nóng. Chính sách mà
chính phủ có thể sử dụng là chính sách tiền tệ thu hẹp. Khi đó cung tiền giảm,
lãi suất cân bằng tăng dẫn đến giảm cầu đầu tư (I), do vây tổng cầu chi tiêu (AE)
dự kiến giảm. Điều này sẽ dẫn đến làm giảm sản lượng (GDP thực) và mức giá
chung (P). Chính sách tiền tệ thắt chặt cũng làm giảm cầu tiêu dùng của hộ gia
đình (C) và xuất khẩu ròng (NX)
-Ta có thể minh hoạt tác động giảm cung tiền đến cầu đầu tư trên hình 4.7. Ban
đầu thị trường tiền tệ cân bằng tại E
1
là giao điểm của đường cung tiền MS
1
với
đường cầu tiền (LP). Tại E
1
, chúng ta có mức lãi suất cân bằng là r
1
và mức đầu
tư tương ứng là I
1.
Khi chính phủ giảm cung tiền sẽ khiến đường cung tiền dịch
chuyển sang trái từ đương MS
1
sang đường MS
2
. Thị trường tiền tệ đạt cân bằng
mới tại điểm E
2
là giao điểm của đường MS
2
với đường cầu tiền (LP). Tại E
2
,
lOMoARcPSD| 39651089
lãi suất cân bằng là r
2
. Khi lãi suất cân bằng tăng từ r
1
sang r
2
, mức đầu tư trong
nền kinh tế giảm từ I
1
về I
2
.
Hình 3: Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp tới cầu đầu tư
-Hình dưới minh hoạ tác động của sự thay đổi cầu đầu tư đến tổng chi tiêu dự
kiến và do đó tác động đến tổng cầu, sản lượng cân bằng và mức giá chung. Với
mức đầu tư trong nền kinh tế I
1
, tổng cầu của nền kinh tế AD
1
và nền kinh tế cân
bằng tại điểm E
1
với mức sản lượng với mức sản lượng và mức giá chung cân
bằng tương ứng là Y
1
và P
1
. Khi mức cầu đầu tư giảm từ I
1
xuống I
2
do tác động
của thay đổi lãi suất, tổng cầu AD sẽ giảm tại mọi mức giá chung cho trước và
đường tổng cầu dịch chuyển sáng trái từ AD
1
sang AD
2
. Điểm cân bằng của nền
kinh tế dịch chuyển từ E
1
tới điểm E
2
. Tại trạng thái cân bằng mới, mức sản
lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y* và P
2
lOMoARcPSD| 39651089
Hình 4: Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp
Do vậy, chính sách tiền tệ chặt có tác dụng làm giảm sản lượng qua đó kiểm
chế tăng trưởng nóng và giảm mức giá chung. Do đó khi nền kinh tế có lạm phát
cao, chính phủ cần sử dụng chính sách tiền tệ chặt nhằm giảm tổng cầu và hạ
thấp lạm pháp
2.4.2. Chính sách tiền tệ mở rộng
-Giả định rằng nền kinh tết trong thời kì xuy thoái. Mục tiêu điều chỉnh của
chính sách làthúc đẩy tăng trưởng sản lượng, giảm thất nghiệp. Chính sách mà
chính phủ có thể sử dụng là chính sách tiền tệ mở rộng. Khi đó cung tiền tăng,
lãi suất cân bằng giảm dẫn đến tăng cầu đầu tư (I), do vây tổng cầu chi tiêu (AE)
dự kiến tăng. Điều này sẽ dẫn đến làm tăng sản lượng (GDP thực) và mức giá
chung (P). Chính sách tiền tệ mở rộng cũng làm tăng cầu tiêu dùng của hộ gia
đình (C) và xuất khẩu ròng (NX)
-Ta có thể minh hoạt tác động giảm cung tiền đến cầu đầu tư trên hình 4.9. Ban
đầu thị trường tiền tệ cân bằng tại E
1
là giao điểm của đường cung tiền MS
1
với
đường cầu tiền (LP). Tại E
1
, chúng ta có mức lãi suất cân bằng là r
1
và mức đầu
tư tương ứng là I
1.
Khi chính phủ tăng cung tiền sẽ khiến đường cung tiền dịch
chuyển sang phải từ đương MS
1
sang đường MS
2
. Thị trường tiền tệ đạt cân
lOMoARcPSD| 39651089
bằng mới tại điểm E
2
là giao điểm của đường MS
2
với đường cầu tiền (LP). Tại
E
2
, lãi suất cân bằng là r
2
. Khi lãi suất cân bằng giảm từ r
1
sang r
2
, mức đầu tư
trong nền kinh tế tăng từ I
1
về I
2
.
Hình 5: Tác động chính sách tiền tệ mở rộng tới cầu đầu tư
-Hình dưới minh hoạ tác động của sự thay đổi cầu đầu tư đến tổng chi tiêu dự
kiến và do đó tác động đến tổng cầu, sản lượng cân bằng và mức giá chung. Với
mức đầu tư trong nền kinh tế I
1
, tổng cầu của nền kinh tế AD
1
và nền kinh tế cân
bằng tại điểm E
1
với mức sản lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y
1
và P
1
. Khi mức cầu đầu tư tăng từ I
1
lên I
2
do tác động của thay đổi lãi suất, tổng
cầu AD sẽ tăng tại mọi mức giá chung cho trước và đường tổng cầu dịch chuyển
sáng phải từ AD
1
sang AD
2
. Điểm cân bằng của nền kinh tế dịch chuyển từ E
1
tới
điểm E
2
. Tại trạng thái cân bằng mới, mức sản lượng và mức giá chung cân bằng
tương ứng là Y* và P
2
lOMoARcPSD| 39651089
Hình 6: Tác động của chính sách tiền tệ mở rộng
Do đó khi nền kinh tế bước vào giai đoạn suy thoái, mức sản lượng dưới mức
sản lượng tiềm năng, thất nghiệp cao thì chính phủ cần sử dụng chính sách tiền
tệ mở rộng nhằm gia tăng tổng cầu, giảm tỉ lệ thất nghiệp
2.5.Hạn chế
-Nghiệp vụ thị trường mở: Vì được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi nên nó
còn phụ thuộc vào các chủ thể khác tham gia trên thị trường và mặt khác để
công cụ này hiệu quả thì cần phải có sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ,
thị trường vốn.
-Dự trữ bắt buộc: Tính linh hoạt không cao vì việc tổ chức thực hiện rất chậm,
phức tạp, tốn kém và nó có thể ảnh hưởng không tốt tới hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng thương mại
lOMoARcPSD| 39651089
3.Chính sách thu nhập (Income policy)
3.1.Khái niệm
Chính sách thu nhập là chính sách của chính phủ tác động đến tiền công, giá cả
thông qua các biện pháp kiểm soát trực tiếp với mục đích chủ yếu là kiềm chế
lạm phát
3.2.Công cụ chính sách thu nhập
Công cụ của chính sách thu nhập bao gồm các biện pháp nhằm kiểm soát mức ền
lương và giá cả hàng hoá.
3.2.1.Kiểm soát giá - lương: Chính phủ đưa ra các qui định về mức trần tối đa về giá và
lương nhằm khống chế mức tăng giá chung trong nền kinh tế.
3.2.2.Thoả thuận giá - lương tự nguyện: Chính phủ có thể xây dựng cơ chế thoả thuận
thông qua các hiệp ước, diễn đàn đối thoại... giữa chính phủ, giới chủ và nghiệp đoàn
để thống nhất không tăng giá và lương hoặc tăng chậm để kiềm chế lạm phát và to
thêm việc làm cho xã hội.
3.2.3.Chính sách thu nhập dựa vào thuế: Chính phủ đánh thuế vào những lĩnh vực
tăng giá hoặc trả lương cao hơn mức trần qui định hoặc trợ cấp cho những lĩnh vực có
mức độ tăng giá và lương chậm.
Biện pháp này được coi như một cách nội hoá chi phí ngoại ứng do giá - lương tăng
nhanh, khắc phục thất bại thị trường đang kích thích lạm phát.
3.3.Hạn chế
Do can thiệp một cách chủ quan vào tín hiệu giá cả nên chính sách này chắc
chắn gây thêm trở ngại cho việc đạt hiệu quả kinh tế, có nguy cơ dẫn đến thiếu
hụt và làm giảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường, đồng thời đòi hỏi
bộ máy nhà nước cồng kềnh để thực thi chính sách.
4.Chính sách kinh tế đối ngoại ( Foreign Economic Policy)
4.1.Khái niệm
Chính sách kinh tế đối ngoại là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, công
cụ và phương pháp mà Nhà nước áp dụng để quản lí các hoạt động kinh tế đối
lOMoARcPSD| 39651089
ngoại của quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
từng thời kì
4.2.Cấu thành
-Chính sách kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành trong chính sách phát
triển kinh tế - xã hội. Theo nội dung, chính sách kinh tế đối ngoại được chia
thành chính sách ngoại thương, chính sách đầu tư nước ngoài, chính sách tỉ giá
hối đoái, chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ
-Trong mỗi chính sách bộ phận trên lại chia thành nhiều chính sách khác, giữa
chúng có mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc vào nhau.
4.3.Chức năng
4.3.1.Chức năng khuyến khích
Với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp trong nước mở rộng thị trường ra nước ngoài, tham gia chủ động và mạnh mẽ
vào phân công lao động mậu dịch quốc tế.
Khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước, thu hút ngày càng nhiều
các nguồn lực từ bên ngoài như nguồn vốn, công nghệ và trình độ quản lí ên ến
nhằm phát triển nhanh và bền vững, năng động và có hiệu quả toàn bộ nền kinh tế
quốc dân.
4.3.2.Chức năng bảo hộ
Với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
trong nước có khả năng đứng vững và vươn lên trong các hoạt động kinh doanh quốc
tế, tăng cường sức cạnh tranh với hàng hoá và dịch vụ từ bên ngoài, tạo thêm việc
làm và đạt tới qui mô tối ưu cho các ngành kinh tế, đáp ứng cho yêu cầu tăng cường
lợi ích quốc gia.
4.3.3.Chức năng phối hợp và điều chnh
Với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện cho nền kinh tế trong
ớc thích ứng với sự biến đổi và vận động mạnh mẽ của nền kinh tế và thị trường
thế gii.
lOMoARcPSD| 39651089
Tham gia ch cực vào quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới,
thiết lập cơ chế điều chỉnh thích ứng trong điều kiện tỉ giá hối đoái thường xuyên thay
đổi, tác động vào cán cân thanh toán quốc tế theo hướng có lợi cho mỗi quốc gia.
4. 4.Vai trò
4.4.1.Giúp giải quyết nhiều tồn tại
Thực hiện các hoạt động kinh tế đối ngoại giúp xác định công việc cần thực hiện. Khi
thị trường trong nước có ít ềm năng để phát triển thì thị trường bên ngoài lại tạo ra
nhiều cơ hội mới. Các chính sách này thúc đẩy sự m hiểu, nh chuyên nghiệp và
sáng tạo. Bên cạnh đó còn là sự chủ động học hỏi, nắm bắt cơ hội. Giải quyết các vấn
đề về tăng trình độ lao động, giải quyết việc làm, cải thiện và nâng cao trình độ dân
chí.
4.4.2.Giúp quốc gia mở cửa thị trường
Thay vì các hoạt động trao đổi mua bán trong thị trường nội địa, các khả năng ếp
cận phạm vi rộng sẽ nhanh chóng hơn trong xác lập giao dịch. Khi cách chính sách tốt
và hiệu quả, hoạt động của doanh nghiệp được mở rộng hơn về quy mô. Đưa đến các
tác động mạnh mẽ hơn cho nền kinh tế. Như vậy, với cả nền kinh tế trong nước và
ớc ngoài, doanh nghiệp đều có khả năng ếp cận và phát triển. Các cơ hội nhiều
hơn thúc đẩy mạnh mẽ hơn sự sáng tạo và cống hiến. Đây là yếu tố tác động giúp
quốc gia tham gia vào nhiều thị trường hơn.
Phục vụ cho mục êu phát triển kinh tế – xã hội.
4.4.3.Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội
Đây được xác định là mục êu khi thực hiện các chính sách kinh tế đối ngoại. Nó cũng
là kết quả tất yếu đạt được khi chính sách được áp dụng hiệu quả, triệt để. Cùng với
sự ủng hộ từ các điều kiện tự nhiên, các tác động từ các yếu tố xã hội. Với việc hoạt
động tốt thị trường trong nước và mở rộng phạm vi hoạt động ra bên ngoài. Kèm
theo nhiều cơ hội phát triển mới. Hoạt động kinh doanh, sản xuất và hợp tác cũng đa
dạng hơn.
lOMoARcPSD| 39651089
Các nguồn thu nhập tạo ra trên nhiều thị trường khác nhau. Việc khai thác các thị
trường ềm năng tạo ra các khoản doanh thu khổng lồ cho doanh nghiệp.
Từ đó mà thúc đẩy đa dạng các hoạt động kinh doanh của quốc gia. Đưa đến tất yếu
đối với hoạt động phát triển kinh tế, xã hội.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 39651089
Chương I: Cơ sở lý luận
I)Tăng trưởng kinh tế 1.Khái niệm
-Tăng trưởng kinh tế (economic growth) là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định.
+GDP (Gross Domestic Product): đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả
các loại hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong lãnh thổ kinh
tế một quốc gia, trong một thời kì nhất định
+GNP (Gross National Product): đo lường tổng giá trị thường của tất cả các
hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước sản xuất ra trong một thời kì nhất định
-Tăng trưởng kinh tế cần được phân biệt với phát triển kinh tế vì phát triển kinh tế bao gồm +Tăng trưởng kinh tế
+Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại
+Đảm bảo công bằng xã hội
2.Phương pháp đo lường tăng trưởng kinh tế
2.1.Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ∆Y = Yt – Yt-1
2.2.Tốc độ tăng trưởng tương đối
gt=Y ttY−1t−1×100% Y
-Vì tốc độ tăng trưởng kinh tế đo lường sự gia tăng của mức sản xuất, là một
biến thực tế nên đo lường g chúng ta sử dụng GDP thực tế lOMoAR cPSD| 39651089
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế được coi là phản ánh gần đúng nhất mức độ cải
thiện mức sống của người dân đó là sử đụng GDP thực tế bình quân đầu người để tính toán t t−1
gt=Y tY−1 ×100% Y Với
yt : GDP thực tế bình quân đầu người năm nghiên cứu
yt-1: GDP thực tế bình quân đầu người năm trước đó gt
: tốc độ tăng trưởng kinh tế năm nghiên cứu
2.3.Tốc độ tăng trưởng bình quân trong thời kì Yn=yn(1+ga)n ga Với
ga: tốc độ tăng trưởng trung bình/năm (%)
n : Số năm nghiên cứu yn:GDP thực tế năm
cuối cùng nghiên cứu y0: GDP thực tế năm
đầu thời kì nghiên cứu
3.Ý nghĩa và hạn chế của GDP và GNP trong đánh giá thành tựu kinh tế 3.1.Ý nghĩa GDP GNP
-Chỉ ra một dấu hiệu trực tiếp về thực -Cho ta biết quy mô thu nhập và mức
trạng và sự tăng trưởng của nền kinh
sống của công dân một quốc gia -Biết
được tình hình gia tăng thu nhập và tế
cải thiện mức sống của cư dân một
-Cung cấp khuôn khổ cho việc ra nước quyết định đầu tư 3.2.Hạn chế GDP GNP lOMoAR cPSD| 39651089
-Không tính đến mức độ của hoạt
-Một người mang 2 quốc tịch thì kết
động kinh tế phi chính thức (việc
quả sản xuất có thể vô tình bị công bố
ngoài giấy tờ, thị trường chợ đen, ở cả 2 quốc gia
tình nguyện, sản xuất hộ gia đình) -
-Khó khăn trong việc so sánh nền
Không tính lợi nhuận kiếm được
kinh tế của các quốc gia khác nhau
khi toàn cầu hoá ngày càng rộng rãi,
trong một quốc gia bởi công ty nước
mạng lưới thương mại quốc tế trở nên
ngoài được gửi lại cho các nhà đầu tư phức tạp hơn nước ngoài
-Nhấn mạnh sản lượng vật chất mà
không xem xét đến thực trạng phát triển tổng thể
-Bỏ qua hoạt động giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp
II)Các chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Để đạt được những mục tiêu kinh tế vĩ mô, Chính phủ mỗi nước có thể sử dụng
nhiều công cụ chính sách khác nhau. Mỗi chính sách lại có những công cụ riêng
biệt. Dưới đây là một số chính sách kinh tế vĩ mô chủ yếu thường được sử dụng nhất
1. Chính sách tài khoá ( fiscal policy ) 1.
1.Khái niệm: Chính sách tài khóa là một công cụ của chính sách kinh tế
vĩ mô nhằm tác động vào quy mô hoạt động kinh tế thông qua biện pháp thay
đổi chi tiêu và/hoặc thuế của chính phủ 1.2. Mục tiêu:
-Trong ngắn hạn, mục tiêu đặt ra là tăng trưởng sản lượng, ổn định giá cả, giảm tỷ lệ thất nghiệp
-Trong dài hạn, chính sách tài khoá có tác dụng điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn thông qua tác động đến cơ cấu đầu tư của nền kinh tế trong dài hạn lOMoAR cPSD| 39651089
1.3.Công cụ của chính sách tài khoá: 2 công cụ chủ yếu được sử dụng là
1.3.1. Chi tiêu chính phủ (G)
-Hoạt động chi tiêu của chính phủ sẽ bao gồm hai loại là: chi mua sắm hàng hóa dịch
vụ và chi chuyển nhượng. Cụ thể:
+Chi mua hàng hoá dịch vụ: Tức là chính phủ dùng ngân sách để mua vũ khí, khí tài,
xây dựng đường xá, cầu cống và các công trình kết cấu hạ tầng, trả lương cho đội
ngũ cán bộ nhà nước...
Chi mua sắm hàng hoá và dịch vụ của chính phủ quyết định quy mô tương đối của
khu vực công trong tổng sản phẩm quốc nội - GDP so với khu vực tư nhân. Khi chính
phủ tăng hay giảm chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ thì sẽ tác động đến tổng cầu theo
tính chất số nhân. Tức là nếu chi mua sắm của chính phủ tăng lên một đồng thì sẽ làm
tổng cầu tăng nhiều hơn một đồng và ngược lại, nếu chi mua sắm của chính phủ giảm
đi một đồng thì sẽ làm tổng cầu thu hẹp với tốc độ nhanh hơn. Bởi vậy, chi tiêu mua
sắm được xem như một công cụ điều tiết tổng cầu.
+Chi chuyển nhượng: Là các khoản trợ cấp của chính phủ cho các đối tượng chính
sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội.
Chi chuyển nhượng có tác động gián tiếp đến tổng cầu thông qua việc ảnh hưởng đến
thu nhập và tiêu dùng cá nhân. Theo đó, khi chính phủ tăng chi chuyển nhượng sẽ
làm tiêu dùng cá nhân tăng lên. Và qua hiệu số nhân của tiêu dùng cá nhân sẽ làm gia tăng tổng cầu.
1.3.2. Thuế (T)
-Có nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá
nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bất động sản… nhưng cơ bản
thuế được chia làm 2 loại sau:
+Thuế trực thu (direct taxes) là loại thuế đánh trực tiếp lên tài sản và/hoặc thu nhập của người dân
+Thuế gián thu (indirect taxes) là loại thuế đánh lên giá trị của hàng hóa, dịch vụ trong
lưu thông thông qua các hành vi sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế.
-Trong một nền kinh tế nói chung, thuế sẽ có tác động theo hai cách. Theo đó: +Một
là: Trái ngược với chi chuyển nhượng, thuế làm giảm thu nhập khả dụng của cá nhân
từ đó dẫn đến chi cho tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ của cá nhân giảm xuống. Điều
này khiến tổng cầu giảm và GDP giảm. lOMoAR cPSD| 39651089
+Hai là: Thuế tác động khiến giá cả hàng hoá và dịch vụ “méo mó” từ đó gây ảnh
hưởng đến hành vi và động cơ khuyến khích của cá nhân.
1.4.Cơ chế tác động
1.4.1.Trường hợp 1: Nền kinh tế vận hành dưới mức sản lượng tiềm năng,
thất nghiệp trong nền kinh tế gia tăng (dấu hiệu của nền kinh tế suy thoái)
-Khi nền kinh tế đang vận hành ở mức sản lượng thấp, tỷ lệ thất nghiệp cao,
chính sách tài khoá mở rộng được sử dụng nhằm thúc đẩy gia tăng sản lượng và
giảm tỷ lệ thất nghiệp. Công cụ được sử dụng là tăng chi tiêu chính phủ, giảm
thuế hoặc kết hợp cả tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế. Vì chi tiêu chính phủ
là một yếu tố cấu thành tổng chi tiêu nên khi chi tiêu chính phủ tăng làm tổng
cầu tăng. Còn khi chính phủ giảm thuế sẽ kích thích tiêu dùng hay đầu tư tăng
lên, làm cho tổng cầu tăng lên. Khi chính phủ kết hợp cả tăng chi tiêu công và
giảm thuế thì tổng cầu càng được kích thích tăng nhiều hơn. Tổng cầu tăng, đến
lượt nó khiến các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng nhiều hàng hoá và dịch vụ
hơn để đáp ứng nhu cầu tăng lên, dẫn tới sản lượng tăng. Để tăng sản lượng,
doanh nghiệp thường có xu hướng sử dụng nhiều nguồn lực hơn, trong đó có
người lao động, làm cho tỉ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm lOMoAR cPSD| 39651089
Hình 1: Đồ thị minh hoạ tác động của chính sách tài khoá mở rộng
-Giả định ban đầu nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng ngắn hạn tại điểm E1 (Giao
đường AD1 và ASs) với mức giá chung P1 và sản lượng cân bằng Y1 (Y1Tại trạng thái cân bằng E1 nền kinh tế trong trạng thái suy thoái, sản lượng thấp,
thất nghiệp gia tăng. Với mục tiêu ổn định nền kinh tế, chính phủ cần sử dụng
chính sách tài khoá mở rộng. Khi chính phủ sự dụng chính sách tài khoá mở
rộng làm tăng tổng cầu thì thông qua mô hình số nhân, sản lượng cân bằng tăng và thất nghiệp giảm.
-Sự gia tăng của tổng cầu được minh hoạ bằng sự dịch chuyển của đường tổng
cầu sáng phải tới vị trí đường AD2 trong hình. Lúc này nền kinh tế đạt trạng thái
cân bằng dài hạn tại điểm E (Giao 3 đường AD2, ASs, ASl) với mức sản lượng
cân bằng đạt mức sản lượng tiềm năng Y* và mức giá chung tăng lên P0. Sau tác
động của chính sách tài khoá mở rộng, sản lượng cân bằng của nền kinh tế tăng
lên một lượng là ∆Y. Thông qua mô hình số phân, ta xác định được mức sản lượng gia tăng là:
(1)m.∆G nếu chính phủ tăng∆G
(2)mt.∆T nếu chính phủ giảm thuế ∆T
(3) m.∆G+ mt.∆T nếu chính phủ vừa tăng chi tiêu vừa giảm thuế
-Như vậy, việc sử dụng chính sách tài khoá mở rộng giúp cho nền kinh tế gia
tăng sản lượng, thất nghiệp giảm nhưng có nguy cơ gây lạm phát
1.4.2.Trường hợp 2: Nền kinh tế vận hành trên mức sản lượng tiềm năng,
lạm phát gia tăng (dấu hiệu nền kinh tế tăng trưởng nóng)
-Khi nền kinh tế đang vận hành ở mức sản lượng cao hơn mức sản lượng tiềm
năng, chính sách tài khoá thu hệp được sử dụng nhằm đưa nền kinh tế về hoạt
động ở mức sản lượng tiềm năng và kiểm soát được mức lạm phát. Công cụ
được sử dụng là giảm chi tiêu chính phủ hoặc tăng thuế hoặc kết hợp giảm chi tiêu tăng thuế lOMoAR cPSD| 39651089
-Vì chi tiêu chính phủ là một yếu tố cấu thành nên tổng chi tiêu nên khi chính
phủ giảm chi tiêu sẽ làm cho tổng cầu giảm. Bên cạnh đó, chính phủ tăng thuế
khiến tiêu dùng hay đầu tư giảm đi, tương ứng làm cho tổng cầu giảm. Hoặc
chính phủ có thể kết hợp cả giảm chi tiêu công và tăng thuế để tổng cầu giảm đi
nhanh hơn. Tổng cầu giảm khiến các doanh nghiệp tương ứng giảm sản xuất
cũng như giảm giá thành của các hàng hoá dịch vụ. Từ đó lạm phát nền kinh tế được kiềm chế
Hình 2: Đồ thị minh hoạt tác động của chính sách tài khoá thu hẹp
- Giả định ban đầu nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng ngắn hạn tại điểm E1
(Giao đường AD1 và ASs) với mức giá chung P1 và sản lượng cân bằng Y1
(Y1>Y*). Tại trạng thái cân bằng E1 nền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng nóng,
lạm phát gia tăng. Với mục đích ổn định nền kinh tế, chính phủ cần sử dụng
chính sách tài khoá thu hẹp. Khi chính phủ sử dụng chính sách tài khoá hẹp làm
giảm tổng cầu thì thông qua mô hình số nhân, sản lượng cân bằng giảm và mức
giá chung trong nền kinh tế giảm, kiềm chế được lạm phát lOMoAR cPSD| 39651089
- Sự giảm đi của tổng cầu được minh hoạ bằng sự dịch chuyển của đường tổng
cầu sáng trái tới vị trí đường AD2 trong hình. Lúc này nền kinh tế đạt trạng thái
cân bằng dài hạn tại điểm E (Giao 3 đường AD2, ASs, ASl) với mức sản lượng
cân bằng đạt mức sản lượng tiềm năng Y* và mức giá chung giảm xuống P0.
Sau tác động của chính sách tài khoá thu hẹp, sản lượng cân bằng của nền kinh
tế giảm một lượng là ∆Y. Thông qua mô hình số phân, ta xác định được mức
sản lượng giảm xuống là:
(1)m.∆G nếu chính phủ giảm chi tiêu∆G
(2)mt.∆T nếu chính phủ tăng thuế ∆T
(3) m.∆G+ mt.∆T nếu chính phủ vừa giảm chi tiêu vừa tăng thuế
-Như vậy, việc sử dụng chính sách tài khoá thu hẹp giúp cho nền kinh tế kìm
hãm được sự tăng trưởng nóng, đưa sản lượng về mức sản lượng tiềm năng và
kiểm soát được mức giá chung của nền kinh tế. 1.5.Hạn chế -
Khi nền kinh tế suy thoái hay lạm phát thì thông tin hay trở nên nhiễu
loạn dẫn đến sự không chắc chắn trong các quan hệ kinh tế. -
Xét về mặt thời gian thì CSTK có độ trễ khá lớn bao gồm độ trễ bên
trong là thời gian thu thập, xử lý thông tin, ra quyết định. -
Thực hiện Chính sách tài khóa mở rộng thì dễ dàng nhưng thực hiện
Chính sách tài khóa thu hẹp thì gặp khó khăn do tăng thuế.
2.Chính sách tiền tệ (Monetary policy) 2.1.Khái niệm
Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng
tiền biểu hiện bằng chi tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biểu
hiện để thực hiện mục tiêu đề ra lOMoAR cPSD| 39651089 2.2.Mục tiêu
-Chính sách tiền tệ được đưa ra với mục đích giống như các chính sách kinh tế
vĩ mô khác như đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững, giá cả ổn định, thất
nghiệp thấp, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Nhưng mục tiêu chính chủ yếu là
+Nhằm ổn định giá cả và lạm phát
+Nhằm để duy trình sự ổn định của hệ thống tài chính và các tổ chức tài chính -
Đặc biệt, những mục tiêu trên thường không thể đồng thời đạt được, vì vậy sẽ có
sự đánh đổi giữa các mục tiêu này. Ví dụ như kiểm soát lạm phát và tăng trưởng
kinh tế, ở những thời kì tăng trưởng cao thường đi liền với lạm phát và ngược lại
khi chống lạm phát thì thường làm suy giảm kinh tế.
Vì vậy các nhà hoạch định chính sách phải cân nhắc khi lựa chọn mục tiêu ưu tiên
2.3.Công cụ của chính sách tiền tệ
Các công cụ chính sách này sẽ tác động vào cung tiền và lãi suất, rồi nhờ ảnh hưởng
của lãi suất đến đầu tư mà tác động vào tổng cầu, từ đó đưa nền kinh tế về trạng thái cân bằng. Trong đó:
2.3.1.Tỉ lệ dự trữ bắt buộc (Reserve requirements) là tỉ lệ lượng tiền cần phải dự trữ
so với tổng số tiền huy động. Đó là tỉ lệ mà Ngân hàng trung ương yêu cầu các ngân
hàng thương mại phải bảo đảm.
Khi tỉ lệ dự trữ bắt buộc thay đổi thì cung tiền sẽ thay đổi. Trường hợp tỉ lệ dự trữ bắt
buộc tăng, cung tiền sẽ giảm. Do đó, bằng cách thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc, Ngân
hàng trung ương có thể điều tiết được cung tiền.
2.3.2.Lãi suất cho vay tái chiết khấu (discount rate) là lãi suất mà Ngân hàng trung
ương cho các ngân hàng thương mại vay để đáp ứng những nhu cầu tiền mặt bất
thường của các ngân hàng này.
Khi lãi suất tái chiết khấu cao, các ngân hàng thương mại thấy rằng việc ngân hàng
thương mại dự trữ tiền mặt quá ít để đáp ứng nhu cầu rút tiền bất thường của khách lOMoAR cPSD| 39651089
hàng sẽ khiến những ngân hàng này phải trả lãi suất cao khi phải vay Ngân hàng trung
ương trong trường hợp thiếu dự trữ.
Điều ấy sẽ khiến ngân hàng thương mại phải dè chừng và tự nguyện dự trữ nhiều hơn.
Điều này cũng sẽ giúp làm giảm cung tiền.
2.3.3.Nghiệp vụ thị trường mở (Open market operation): Nghiệp vụ thị trường mở
hoạt động khi Ngân hàng trung ương mua vào hoặc bán ra các chứng khoán tài chính trên thị trường mở.
Ví dụ, nếu ngân hàng in thêm một triệu đồng và dùng chúng để mua các trái phiếu của
chính phủ trên thị trường tự do. Như vậy, các ngân hàng thương mại và tư nhân bị mất
đi lượng chứng khoán trị giá một triệu đồng nhưng đổi lại, họ có thêm một triệu đồng
tiền mặt, điều đó làm cung tiền tăng.
Ngược lại, nếu Ngân hàng trung ương bán ra một triệu đồng trái phiếu chính phủ thì
qui trình sẽ đảo ngược và cung tiền sẽ giảm.
2.4.Cơ chế tác động
2.4.1. Chính sách tiền tệ thu hẹp
-Giả định rằng nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát cao. Mục tiêu điều chỉnh
của chính sách là kiềm chế lạm phát, giảm tăng trưởng nóng. Chính sách mà
chính phủ có thể sử dụng là chính sách tiền tệ thu hẹp. Khi đó cung tiền giảm,
lãi suất cân bằng tăng dẫn đến giảm cầu đầu tư (I), do vây tổng cầu chi tiêu (AE)
dự kiến giảm. Điều này sẽ dẫn đến làm giảm sản lượng (GDP thực) và mức giá
chung (P). Chính sách tiền tệ thắt chặt cũng làm giảm cầu tiêu dùng của hộ gia
đình (C) và xuất khẩu ròng (NX)
-Ta có thể minh hoạt tác động giảm cung tiền đến cầu đầu tư trên hình 4.7. Ban
đầu thị trường tiền tệ cân bằng tại E1 là giao điểm của đường cung tiền MS1 với
đường cầu tiền (LP). Tại E1, chúng ta có mức lãi suất cân bằng là r1 và mức đầu
tư tương ứng là I1. Khi chính phủ giảm cung tiền sẽ khiến đường cung tiền dịch
chuyển sang trái từ đương MS1 sang đường MS2. Thị trường tiền tệ đạt cân bằng
mới tại điểm E2 là giao điểm của đường MS2 với đường cầu tiền (LP). Tại E2, lOMoAR cPSD| 39651089
lãi suất cân bằng là r2. Khi lãi suất cân bằng tăng từ r1 sang r2, mức đầu tư trong
nền kinh tế giảm từ I1 về I2.
Hình 3: Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp tới cầu đầu tư
-Hình dưới minh hoạ tác động của sự thay đổi cầu đầu tư đến tổng chi tiêu dự
kiến và do đó tác động đến tổng cầu, sản lượng cân bằng và mức giá chung. Với
mức đầu tư trong nền kinh tế I1, tổng cầu của nền kinh tế AD1 và nền kinh tế cân
bằng tại điểm E1 với mức sản lượng với mức sản lượng và mức giá chung cân
bằng tương ứng là Y1 và P1. Khi mức cầu đầu tư giảm từ I1 xuống I2 do tác động
của thay đổi lãi suất, tổng cầu AD sẽ giảm tại mọi mức giá chung cho trước và
đường tổng cầu dịch chuyển sáng trái từ AD1 sang AD2. Điểm cân bằng của nền
kinh tế dịch chuyển từ E1 tới điểm E2. Tại trạng thái cân bằng mới, mức sản
lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y* và P2 lOMoAR cPSD| 39651089
Hình 4: Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp
Do vậy, chính sách tiền tệ chặt có tác dụng làm giảm sản lượng qua đó kiểm
chế tăng trưởng nóng và giảm mức giá chung. Do đó khi nền kinh tế có lạm phát
cao, chính phủ cần sử dụng chính sách tiền tệ chặt nhằm giảm tổng cầu và hạ thấp lạm pháp
2.4.2. Chính sách tiền tệ mở rộng
-Giả định rằng nền kinh tết trong thời kì xuy thoái. Mục tiêu điều chỉnh của
chính sách làthúc đẩy tăng trưởng sản lượng, giảm thất nghiệp. Chính sách mà
chính phủ có thể sử dụng là chính sách tiền tệ mở rộng. Khi đó cung tiền tăng,
lãi suất cân bằng giảm dẫn đến tăng cầu đầu tư (I), do vây tổng cầu chi tiêu (AE)
dự kiến tăng. Điều này sẽ dẫn đến làm tăng sản lượng (GDP thực) và mức giá
chung (P). Chính sách tiền tệ mở rộng cũng làm tăng cầu tiêu dùng của hộ gia
đình (C) và xuất khẩu ròng (NX)
-Ta có thể minh hoạt tác động giảm cung tiền đến cầu đầu tư trên hình 4.9. Ban
đầu thị trường tiền tệ cân bằng tại E1 là giao điểm của đường cung tiền MS1 với
đường cầu tiền (LP). Tại E1, chúng ta có mức lãi suất cân bằng là r1 và mức đầu
tư tương ứng là I1. Khi chính phủ tăng cung tiền sẽ khiến đường cung tiền dịch
chuyển sang phải từ đương MS1 sang đường MS2. Thị trường tiền tệ đạt cân lOMoAR cPSD| 39651089
bằng mới tại điểm E2 là giao điểm của đường MS2 với đường cầu tiền (LP). Tại
E2, lãi suất cân bằng là r2. Khi lãi suất cân bằng giảm từ r1 sang r2, mức đầu tư
trong nền kinh tế tăng từ I1 về I2.
Hình 5: Tác động chính sách tiền tệ mở rộng tới cầu đầu tư
-Hình dưới minh hoạ tác động của sự thay đổi cầu đầu tư đến tổng chi tiêu dự
kiến và do đó tác động đến tổng cầu, sản lượng cân bằng và mức giá chung. Với
mức đầu tư trong nền kinh tế I1, tổng cầu của nền kinh tế AD1 và nền kinh tế cân
bằng tại điểm E1 với mức sản lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y1
và P1. Khi mức cầu đầu tư tăng từ I1 lên I2 do tác động của thay đổi lãi suất, tổng
cầu AD sẽ tăng tại mọi mức giá chung cho trước và đường tổng cầu dịch chuyển
sáng phải từ AD1 sang AD2. Điểm cân bằng của nền kinh tế dịch chuyển từ E1 tới
điểm E2. Tại trạng thái cân bằng mới, mức sản lượng và mức giá chung cân bằng tương ứng là Y* và P2 lOMoAR cPSD| 39651089
Hình 6: Tác động của chính sách tiền tệ mở rộng
 Do đó khi nền kinh tế bước vào giai đoạn suy thoái, mức sản lượng dưới mức
sản lượng tiềm năng, thất nghiệp cao thì chính phủ cần sử dụng chính sách tiền
tệ mở rộng nhằm gia tăng tổng cầu, giảm tỉ lệ thất nghiệp 2.5.Hạn chế
-Nghiệp vụ thị trường mở: Vì được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi nên nó
còn phụ thuộc vào các chủ thể khác tham gia trên thị trường và mặt khác để
công cụ này hiệu quả thì cần phải có sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ, thị trường vốn.
-Dự trữ bắt buộc: Tính linh hoạt không cao vì việc tổ chức thực hiện rất chậm,
phức tạp, tốn kém và nó có thể ảnh hưởng không tốt tới hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng thương mại lOMoAR cPSD| 39651089
3.Chính sách thu nhập (Income policy) 3.1.Khái niệm
Chính sách thu nhập là chính sách của chính phủ tác động đến tiền công, giá cả
thông qua các biện pháp kiểm soát trực tiếp với mục đích chủ yếu là kiềm chế lạm phát
3.2.Công cụ chính sách thu nhập
Công cụ của chính sách thu nhập bao gồm các biện pháp nhằm kiểm soát mức tiền
lương và giá cả hàng hoá.
3.2.1.Kiểm soát giá - lương: Chính phủ đưa ra các qui định về mức trần tối đa về giá và
lương nhằm khống chế mức tăng giá chung trong nền kinh tế.
3.2.2.Thoả thuận giá - lương tự nguyện: Chính phủ có thể xây dựng cơ chế thoả thuận
thông qua các hiệp ước, diễn đàn đối thoại... giữa chính phủ, giới chủ và nghiệp đoàn
để thống nhất không tăng giá và lương hoặc tăng chậm để kiềm chế lạm phát và tạo
thêm việc làm cho xã hội.
3.2.3.Chính sách thu nhập dựa vào thuế: Chính phủ đánh thuế vào những lĩnh vực
tăng giá hoặc trả lương cao hơn mức trần qui định hoặc trợ cấp cho những lĩnh vực có
mức độ tăng giá và lương chậm.
Biện pháp này được coi như một cách nội hoá chi phí ngoại ứng do giá - lương tăng
nhanh, khắc phục thất bại thị trường đang kích thích lạm phát. 3.3.Hạn chế
Do can thiệp một cách chủ quan vào tín hiệu giá cả nên chính sách này chắc
chắn gây thêm trở ngại cho việc đạt hiệu quả kinh tế, có nguy cơ dẫn đến thiếu
hụt và làm giảm chất lượng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường, đồng thời đòi hỏi
bộ máy nhà nước cồng kềnh để thực thi chính sách.
4.Chính sách kinh tế đối ngoại ( Foreign Economic Policy) 4.1.Khái niệm
Chính sách kinh tế đối ngoại là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, công
cụ và phương pháp mà Nhà nước áp dụng để quản lí các hoạt động kinh tế đối lOMoAR cPSD| 39651089
ngoại của quốc gia nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng thời kì 4.2.Cấu thành
-Chính sách kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành trong chính sách phát
triển kinh tế - xã hội. Theo nội dung, chính sách kinh tế đối ngoại được chia
thành chính sách ngoại thương, chính sách đầu tư nước ngoài, chính sách tỉ giá
hối đoái, chính sách hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ
-Trong mỗi chính sách bộ phận trên lại chia thành nhiều chính sách khác, giữa
chúng có mối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc vào nhau. 4.3.Chức năng
4.3.1.Chức năng khuyến khích
Với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp trong nước mở rộng thị trường ra nước ngoài, tham gia chủ động và mạnh mẽ
vào phân công lao động mậu dịch quốc tế.
Khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước, thu hút ngày càng nhiều
các nguồn lực từ bên ngoài như nguồn vốn, công nghệ và trình độ quản lí tiên tiến
nhằm phát triển nhanh và bền vững, năng động và có hiệu quả toàn bộ nền kinh tế quốc dân. 4.3.2.Chức năng bảo hộ
Với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
trong nước có khả năng đứng vững và vươn lên trong các hoạt động kinh doanh quốc
tế, tăng cường sức cạnh tranh với hàng hoá và dịch vụ từ bên ngoài, tạo thêm việc
làm và đạt tới qui mô tối ưu cho các ngành kinh tế, đáp ứng cho yêu cầu tăng cường lợi ích quốc gia.
4.3.3.Chức năng phối hợp và điều chỉnh
Với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện cho nền kinh tế trong
nước thích ứng với sự biến đổi và vận động mạnh mẽ của nền kinh tế và thị trường thế giới. lOMoAR cPSD| 39651089
Tham gia tích cực vào quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới,
thiết lập cơ chế điều chỉnh thích ứng trong điều kiện tỉ giá hối đoái thường xuyên thay
đổi, tác động vào cán cân thanh toán quốc tế theo hướng có lợi cho mỗi quốc gia. 4. 4.Vai trò
4.4.1.Giúp giải quyết nhiều tồn tại
Thực hiện các hoạt động kinh tế đối ngoại giúp xác định công việc cần thực hiện. Khi
thị trường trong nước có ít tiềm năng để phát triển thì thị trường bên ngoài lại tạo ra
nhiều cơ hội mới. Các chính sách này thúc đẩy sự tìm hiểu, tính chuyên nghiệp và
sáng tạo. Bên cạnh đó còn là sự chủ động học hỏi, nắm bắt cơ hội. Giải quyết các vấn
đề về tăng trình độ lao động, giải quyết việc làm, cải thiện và nâng cao trình độ dân chí.
4.4.2.Giúp quốc gia mở cửa thị trường
Thay vì các hoạt động trao đổi mua bán trong thị trường nội địa, các khả năng tiếp
cận phạm vi rộng sẽ nhanh chóng hơn trong xác lập giao dịch. Khi cách chính sách tốt
và hiệu quả, hoạt động của doanh nghiệp được mở rộng hơn về quy mô. Đưa đến các
tác động mạnh mẽ hơn cho nền kinh tế. Như vậy, với cả nền kinh tế trong nước và
nước ngoài, doanh nghiệp đều có khả năng tiếp cận và phát triển. Các cơ hội nhiều
hơn thúc đẩy mạnh mẽ hơn sự sáng tạo và cống hiến. Đây là yếu tố tác động giúp
quốc gia tham gia vào nhiều thị trường hơn.
Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.
4.4.3.Thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội
Đây được xác định là mục tiêu khi thực hiện các chính sách kinh tế đối ngoại. Nó cũng
là kết quả tất yếu đạt được khi chính sách được áp dụng hiệu quả, triệt để. Cùng với
sự ủng hộ từ các điều kiện tự nhiên, các tác động từ các yếu tố xã hội. Với việc hoạt
động tốt ở thị trường trong nước và mở rộng phạm vi hoạt động ra bên ngoài. Kèm
theo nhiều cơ hội phát triển mới. Hoạt động kinh doanh, sản xuất và hợp tác cũng đa dạng hơn. lOMoAR cPSD| 39651089
Các nguồn thu nhập tạo ra trên nhiều thị trường khác nhau. Việc khai thác các thị
trường tiềm năng tạo ra các khoản doanh thu khổng lồ cho doanh nghiệp.
Từ đó mà thúc đẩy đa dạng các hoạt động kinh doanh của quốc gia. Đưa đến tất yếu
đối với hoạt động phát triển kinh tế, xã hội.