



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58562220
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ Tuesday, January 9, 2024 12:29 PM
Một số khái niệm và đối tượng của quan hệ kinh tế quốc tế
1.1. Nền kinh tế thế giới •
Khái niệm: là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia/ vùng lãnh
thổ trên thế giới, các nền kinh tế có sự phụ thuộc và tác động lẫn
nhau trên cơ sở các mối quan hệ kinh tế quốc tế •
Tình hình kinh tế thế giới o Giai đoạn 2000 - 2022, GDP thế giới
tăng trưởng tương đối ổn định (trừ năm 2015 và 2021) •
Năm 2000 đạt 34 nghìn tỷ đôla •
Năm 2022 khoảng 100,2 nghìn tỷ đôla •
Năm 2009, 2015, 2020 tốc độ tăng trưởng giảm
Mỹ và Trung Quốc là 2 quốc gia có quy mô GDP lớn chiếm 42% trên toàn thế giới, Mỹ là quốc
gia có quy mô GDP lớn nhất chiếm 25%, TQ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất o GDP bình
quân theo đầu người trung bình năm 2022 đạt 12.500 đôla
1.2. Quan hệ kinh tế đối ngoại •
Quan hệ kinh tế đối ngoại là mối quan hệ kinh tế của một nước với các nước
khác, với các tổ chức kinh tế quốc tế •
Là lĩnh vực quan trọng của các nước
1.3. Quan hệ kinh tế quốc tế •
QHKTQT là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của các nước xét
trên phạm vi toàn thế giới (là các mối quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư…) •
Là bộ phận cốt lõi của nền kinh tế thế giới, phản ánh sự phát triển của
nền kinh tế thế giới và sự phụ thuộc giữa các nước •
Các nhóm nước trong QHKTQT o Nhóm nước phát triển (khoảng 60
quốc gia): là các nước có thu nhập bình quân theo đầu người trên mức
thu nhập bình quân của thế giới (12.000 đola/ năm), phát triển con
người, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, công bằng xã hội
o Nhóm nước đang phát triển: nhận được sự hỗ trợ về tài chính, kinh tế…
của các nước phát triển để thu hẹp khoảng cách với các nước phát triển •
Các nước đang phát triển ở trình độ cao: 5000 - 12000 đôla •
Các nước đang phát triển ở trình dộ trung bình •
Các nước chậm phát triển lOMoAR cPSD| 58562220
Giống nhau: Cùng nghiên cứu các mối quan hệ về kinh tế
Quan hệ kinh tế đối ngoại
Quan hệ kinh tế quốc tế Cách tiếp
Nghiên cứu các QHKT của một
Nghiên cứu trên phạm vi toàn cận (góc
nước cụ thể với bên ngoài,
cầu, phạm vi rộng hơn, phức
độ nghiên phạm vi hẹp hơn, ít phức tạp
tạp hơn (VD: TMQT, đầu tư cứu)
hơn (VD: Việt Nam với Lào…) quốc tế….)
=> QHKTĐN là một bộ phận, yếu tố cấu thành của QHKTQT
2. Đối tượng của quan hệ kinh tế quốc tế
2.1. Chủ thể của QHKTQT •
Chính phủ các quốc gia o Là chủ thể đại diện cho quốc gia tham gia ký
kết và thực thi các thỏa thuận thương mại quốc tế •
Các chủ thể thấp hơn cấp độ quốc gia o Bao gồm các doanh nghiệp của các nước •
Các chủ thể ở cấp độ quốc tế o Các tổ chức liên kết quốc tế dược thành
lập trên cơ sở thỏa thuận giữa các thành viên để điều tiết các lĩnh vực
liên quan đến các nước
VD: WTO, IMF (quỹ tiền tệ quốc tế), WB, EU (27 thành viên), ASEAN…
2.2. Các hình thức của QHKTQT •
Thương mại quốc tế (International Trade) o Khái niệm: là hình thức
QHKTQT trong đó diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa
hoặc dịch vụ giữa các chủ thể của QHKTQT
o Là hình thức ra đời sớm nhất, giữ vai trò quan trọng nhất là
trụ cột là trung tâm trong các mối quan hệ KTQT, năm 2022
tổng giá trị thương mại quốc tế đạt 61 nghìn tỷ đola, tưởng đương 53% GDP toàn cầu
o Năm 2020, tổng kinh ngạch giảm do Covid nhất là du lịch o
Các nước có kinh ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất năm 2022 •
Trung Quốc: 7400 tỷ USD, chiếm 13.4% tổng thương mại toàn cầu
(là nước xuất khẩu hàng hóa lớn nhất thế giới) •
Mỹ: 6900 tỷ USD, chiếm 12,4% (là nước xuất khẩu dịch vụ lớn nhất thế
giới: thông tin viễn thông, phần mềm máy tính, vận tải, du lịch, quyền sở hữu trí tuệ…) lOMoAR cPSD| 58562220 •
Trong ASEAN, Singapore có tổng kim ngạch thương mại lớn nhất, tiếp sau là Việt Nam
o Thương mại của Việt Nam năm 2022
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu: 730 tỷ USD, trong đó xuất khẩu:
370 tỷ USD, nhập khẩu: 360 tỷ USD •
Vị trí trên thế giới: xếp thứ 22 •
Trong ASEAN: xếp thứ 2 sau Singapore (990 tỷ USD) •
Đầu tư quốc tế (International Investment) o Khái niệm: là hình thức
quan hệ KTQT trong đó diễn ra sự dịch chuyển vốn đầu tư giữa các
nước nhằm thu lợi nhuận, hoặc đạt các mục tiêu về kinh tế, xã hội,
chính trị…tùy theo mục tiêu của các nhà đầu tư
o Chia nhiều hình thức khác nhau •
Trực tiếp: FDI, nhà đầu tư trực tiếp tham gia điều hành quản lí •
Gians tiếp: FPI, giao cho bên nhận đầu tư điều hành thay o Tình hình
đầu tư FDI trên thế giới năm 2022: đạt 1350 tỷ USD o Các nước thu
hút FDI lớn nhất: Mỹ, Trung Quốc, Singapore… o Năm 2022, Việt Nam
thu hút hơn 22 tỷ USD vốn FDI, xếp thứ 19 thế giới, xếp thứ 3 trong ASEAN •
Các hình thức khác: hợp tác về tiền tệ, hợp tác về khoa học công nghệ…
3. Bối cảnh phát triển của QHKTQT
2.1. Toàn cầu hóa kinh tế là yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển của QHKTQT
a. Khái niệm toàn cầu hóa và toàn cầu hóa kinh tế
• Toàn cầu hóa: là quá trình mở rộng sự liên kết, hợp tác trên các lĩnh vực
giữa các quốc gia, các dân tộc trên toàn thế giới
o Những lĩnh vực của toàn cầu hóa
• Chính trị, văn hóa, xã hội
• Kinh tế: quan trọng nhất, là trụ cột là cơ sở, nền tảng để thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước
• Toàn cầu hóa kinh tế: là quá trình phát triển mạnh mẻ về phạm vi, về
quy mô liên kết, hợp tác trong lĩnh vực kinh tế giữa các nước, các dân
tộc, các khu vực trên toàn cầu
o Bản chất của TCHKT là tự do hóa kinh tế (các rào cản kinh tế giữa các
nước được giảm thiểu) lOMoAR cPSD| 58562220
Tác động của toàn cầu hóa kinh tế đối với quan hệ KTQT
• Tác động tích cực o Thứ nhất, tạo ra các điều kiện thuận lợi góp phần quan
trọng thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển
• Thương mại quốc tế giai đoạn 1995 - 2022 lOMoAR cPSD| 58562220
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu: tăng 4,5 lần, từ 12000 tỷ USD
lên 61000 tỷ USD Tỷ trọng thương mại:
? Tại sao TCHKT thúc đẩy TMQT phát triển:
• Thứ nhất, nhiều liên kết kinh tế quốc tế ra đời, trong đó, các nước cam kết
giảm bớt và xóa bỏ các rào cản thương mại. Hình thành các tổ chức, định chế
quốc tế -> thuận lợi cho các mối quan hệ thương mại giữa các nước Trong GATT/ WTO:
Năm 1950: mức thuế quan trung bình là 40%
Năm 1980s: mức thuế giảm xuống còn 20% Hiện nay: khoảng 2-3%
Trong EU: thuế quan và các rào cản phi thuế quan đã được dở bỏ hoàn toàn
Trong các FTA (các hiệp định thương mại tự do): hiện có 185 hiệp định
FTA, tăng gần 7-8 lần so với năm 1995, trong đó thuế quan cơ bản được dỡ bỏ
o Thứ hai, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy lưu chuyển các dòng vốn đầu
tư giữa các nước, giúp các nước thu hút vốn và công nghệ của thế giới Tại sao? •
Môi trường đầu tư quốc tế ngày càng thuận lợi •
Lợi ích của các nhà đầu tư nước ngoài được bảo vệ (trong các cam
kết) -> gia tăng nguồn vốn đầu tư
o Thứ ba, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả của nền
kinh tế các nước Tại sao? •
Tự do hóa kinh tế tạo áp lực cạnh tranh buộc các chính phủ, các
doanh nghiệp phải đổi mới, sáng tạo •
Các nước cơ cơ hội tiếp cận với công nghệ tiên tiến của thế giới
thông qua thương mại và thu hút FDI •
Các nước tăng cường đầu tư cho hoạt động R&D (reseach and
development) đã góp phần quan trọng thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển •
Chi tiêu R&D trên thế giới lOMoAR cPSD| 58562220
Năm 2019, trên toàn cầu đạt 2150 tỷ USD, tăng 3 lần so với
năm 2010, chiếm 2.6% GDP toàn cầu
Mỹ là quốc gia có chi tiêu R&D lớn nhất, năm 2021 đạt hơn 700
tỷ USD, chiếm 30% toàn thế giới
Trung Quốc có tốc độ gia tăng lớn nhất, năm 2019 tăng gần 3
lần so với năm 2009 (từ 180 lên 510 tỷ USD)
Isaren có tỷ lệ chi tiêu R&D/ GDP cao nhất thế giới (5%)
o Thứ tư, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, gia tăng quy mô GDP của thế
giới, nâng cao thu nhập và mức sống của người dân Tại sao? •
Toàn cầu hóa giúp các nước tận dụng được những lợi thế trong
nước và khai thác các nguồn lực của thế giới để phát triển Tác động tiêu cực:
o Thứ nhất, làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo và trình độ phát triển
giữa các nước (các nước phát triển và các nước đang phát triển) •
Khoảng cách thu nhập ngày càng xa •
Các nước đang phát triển nghèo đi 1 cách tương đối so với nước phát triển Tại sao?
Vị trí địa lí, tài nguyên khoáng sản -> tạo ra của cải vật chất •
Tại sao trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế khoảng cách giàu nghèo
có xu hướng ngày càng tăng lên
Trên thế giới diễn ra sự cạnh tranh không bình đẳng : các nước
phát triển luôn áp đặt các quy định quốc tế theo xu hướng có
lợi cho họ, các nước đang phát triển thường bị thua thiệt
Sự phát triển của khoa học công nghệ làm cho lợi thế kinh tế
của các nước đang phát triển bị suy giản, khả năng cạnh tranh
kinh tế quốc tế ngày càng bị hạn chế
Gia tăng tình trạng chảy máu chất xám từ các nước đang phát
triển sang các nước phát triển (nguồn lao động có chất lượng
cao di chuyển từ các nước đang phát triển sang các nước phát
triển để có thu nhập cao hơn, môi trường sống tốt hơn) lOMoAR cPSD| 58562220
o Thứ hai, gia tăng sự phụ thuộc giữa các nền kinh tế, các nước dễ bị ảnh
hưởng do những biến động tiêu cực của kinh tế thế giới
o Thứ ba, cạnh tranh kinh tế giữa các nước ngày càng gay gắt dẫn đến
những tranh chấp và xung đột về lợi ích giữa các nước có xu hướng tăng lên •
Tranh chấp thương mại trong WTO (1995 - 2022)
Có hơn 7000 vụ kiện về phòng vệ thương mại, trong đó nhiều
nhất là các vụ kiện về CBPG (90%)
Có hơn 43 nước khởi kiện, nước kiện nhiều nhất là Ấn Độ,
nước bị kiện nhiều nhất là Trung Quốc (19%)
Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc
o Thứ tư, TCHKT có thể làm gia tăng những thách thức toàn cầu: ô nhiễm
môi trường, biến đổi khí hậu, lây truyền dịch bệnh
2.2. Cơ cấu kinh tế thế giới dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, giảm tỷ
trọng các ngành sản xuất vật chất •
Cơ cấu kinh tế và dịch chuyển cơ cấu kinh tế o Bốn giai đoạn
dịch chuyển cơ cấu kinh tế •
Nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ •
Công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ •
Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp •
Dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp o Cơ cấu kinh tế thế giới hiện nay: • Dịch vụ: 65% • Công nghiệp: 28% •
Nông nghiệp: 6% o Tác động của xu hướng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế đối với quan hệ kinh tế quốc tế •
Thức đẩy TMQT phát triển •
Chuyển dịch cơ cấu TMQT theo hướng tăng tỷ trọng của TMDV •
Thay đổi cơ cấu vốn đầu tư quốc tế •
Thúc đẩy mở rộng quan hệ kinh tế giữa các nước lOMoAR cPSD| 58562220
2.3. Tiềm lực kinh tế giữa các nước có sự thay đổi quan trọng, nổi bật là sự phát triển mạnh
mẽ và vai trò ngày càng lớn của Trung Quốc •
Mỹ là nước có quy mô GDP lớn nhất, có vai trò quan trọng nhất trên thế giới
về thương mại, đầu tư, khoa học công nghệ…
o Mỹ là nước có GDP lớn nhất, năm 2022 đạt 25000 tỷ USD, chiếm 25% tổng GDP thế giới
o Mỹ là nước nhập khẩu hàng hóa lớn nhất: năm 2022 đạt 3300 tỷ USD,
chiếm 13,4% toàn thế giới
o Mỹ là nước đầu tư ra nước ngoài lớn nhất: năm 2019 đạt gần 380 tỷ
USD, chiếm 21.2% o Mỹ là nước có chi tiêu cho R&D lớn nhất: gần 700 tỷ USD, chiếm hơn
25% của thế giới o Mỹ là nước sở hữu và dẫn đầu thế giới về nhiều lĩnh
vực công nghệ quan trọng của thế giới lOMoAR cPSD| 58562220 •
Quan hệ kinh tế Việt Nam - Mỹ o Năm 1995, Mỹ bãi bỏ cấm vận kinh tế với Việt Nam
o Năm 2000, hai nước ký hiệp định BTA (hiệp định thương mại song phương)
o Năm 2001, xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đạt 1,5 tỷ USD, năm 2022
đạt 110 tỷ USD, chiếm 29%
o Năm 2021, Việt Nam xuất siêu sang Mỹ 80 tỷ USD, lớn thứ 3 sau Trung
Quốc và Mexico o Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ 9 của
Mỹ o Trong ASEAN, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu lớn nhất sang Mỹ
o Hiện có 23000 học sinh Việt Nam học ở Mỹ, lớn nhất trong ASEAN •
Liên minh châu Âu (EU) và Nhật Bản vẫn duy trì là các nền kinh tế lớn nhất
thế giới nhưng vai trò suy giảm •
Trong 40 năm qua, nền kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ, năm 2010
trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới và có vai trò ngày càng quan trọng
trọng quan hệ kinh tế quốc tế •
Vị trí của Trung Quốc trong nền kinh tế thế giới o Giai đoạn 1978 - 2022, tốc
độ tăng trường hàng năm đạt 9,1% o Năm 2000, GDP đạt 1200 tỷ USD ,
chiếm 3,6% của thế giới o Năm 2022 đạt 17,7 nghìn tỷ USD, chiếm 17,5%,
đứng thứ 2 thế giới o Xuất khẩu: 3200 tỷ USD (chiếm 14,5%), thứ 1 thế giới o
Nhập khẩu: 2500 tỷ USD, thứ 2 thế giới sau Mỹ
o Du lịch quốc tế: năm 2019, chi tiêu 255 tỷ USD, chiếm 18% toàn thế giới,
đứng thứ 1 thế giới, số khách du lịch ra nước ngoài 148 triệu lượt, thứ 1
o Khoa học công nghệ: phát triển mạnh mẽ
2.4. nhiều cuộc khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh xảy ra đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế
thế giới và quan hệ KTQT •
Một số cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới o Khủng hoảng tài chính
năm 1998 o Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2009 •
Một số dịch bệnh xảy ra trên thế giới: dịch bệnh SARS năm 2003,
đại dịch Covid 19 năm 2020 •
Tác động của khủng hoảng kinh tế và dịch bệnh o Thứ nhất, tốc độ
tăng trưởng kinh tế thế giới suy giảm, quy mô GDP và thu nhập giảm sút
o Thứ hai, thương mại quốc tế suy giảm mạnh, năm 2009 giảm
gần 15% so với năm 2008, năm 2020 giảm hơn 10% so với năm 2019 lOMoAR cPSD| 58562220
o Thứ ba, vốn đầu tư quốc tế giảm xuống, năm 2009 giảm 20% so với
2008, năm 2020 giảm 50% so với năm 2019 •
Tác động của Covid 19 o Tác động tiêu cực •
Tốc độ tăng trưởng và quy mô GDP giảm •
Thương mại quốc tế suy giảm mạnh, đặc biệt là thương mại dịch vụ •
Đầu tư quốc tế suy giảm •
Ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình việc làm toàn cầu o Tác động tích cực: •
Các nước phải xác định lại mô hình tăng trưởng mới phù hợp •
Tăng cường hoạt động R&D và ứng dụng công nghệ mới •
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo •
Thúc đẩy xu hướng phát triển bền vững trên toàn cầu
2.5. Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4
(4.0) đã tác động sâu sắc đến sự phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế •
CMCN lần thứ nhất (thế kỷ 18 - nước Anh): động cơ đốt trong, cơ khí hóa •
CMCN lần thứ 2 (cuối thế kỷ 19): động cơ điện, điện kim hóa •
CMCN lần thứ 3 (giữa thế kỷ 20): tự động hóa, máy tính điện tử •
CMCN lần thứ 4: IoT, AI, BigData… •
Đặc trưng của cuộc CMCN 4.0 o Khoảng thời gian từ nghiên cứu đến ứng
dụng rộng rãi thành tựu KHCN vào cuộc sống ngày càng rút ngắn
VD: khoảng thời gian để các thành tựu KHCN có được 50 triệu người dùng •
Điện thoại (1867): 75 năm • Ti vi (1925): 13 năm •
Internet (được ứng dụng năm 1980): 4 năm •
Smartphone (1994), hiện nay mỗi năm có 1,3 tỷ chiếc điện thoại được bán ra •
Facebook (2004): 3,5 năm o Số người sử dụng internet và các phương tiện
công nghệ hiện đại ngày càng lớn -> đây là yếu tố quan tọng thúc đẩy TMDV
quốc tế phát triển với tốc độ cao •
Tác động của cuộc KHCN đến quan hệ KTQT o Đối với thương mại: gia tăng
kim ngạch xuất nhập khẩu, chuyển dịch cơ cấu thương mại quốc tế, thay đổi
phương thức giao dịch, mô hình kinh doanh mới…
o Đối với đầu tư quốc tế: gia tăng giá trị vốn đầu tư, dịch chuyển cơ cấu
đầu tư, hình thức đầu tư… lOMoAR cPSD| 58562220
o Thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực khác trong quan hệ kinh tế quốc tế
2.6. Xu thế tăng cường liên kết, hợp tác trên thế giới góp phần quan trọng thức đẩy quan hệ
kinh tế quốc tế phát triển •
Trước năm 1990, diễn ra cuộc chiến tranh lạnh, sự đối đầu giữa các nước
XHCN và TBCN đã cản trở sự phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế •
Từ năm 1991 (sự sụp đổ của Liên Xô và hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa)
đến nay: hòa bình, hợp tác là xu thế trên thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi
phát triển quan hệ kinh tế quốc tế •
Số lượng các liên kết kinh tế quốc tế tăng lên, cấp độ liên kết ngày càng chặt chẽ
CHƯƠNG II: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Tuesday, January 9, 2024 12:46 PM
1. Khái niệm và các hình thức của thương mại quốc tế Khái niệm TMQT
Là lĩnh vực kinh tế trong đó diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa
và dịch vụ giữa các nước chủ thể (chính phủ các quốc gia, vùng lãnh thổ;
doanh nghiệp của các nước) thuộc quan hệ kinh tế quốc tế Các hình thức TMQT
• Thương mại hàng hóa (Trade in goods)
• Khái niệm: là hình thức thương mại trong đó diễn ra các hoạt động mua bán
các loại hàng hóa hữu hình, tồn tại dưới hình thhais vật chất giữa các chủ thể của QHKTQT
• Thương mại hàng hóa là hình thức ra đời sớm nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất,
tỷ trọng có xu hướng giảm
• 10 quốc gia lớn nhất chiếm gần 40%, Trung Quốc chiếm tỷ trọng cao nhất (gần 14%)
• Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2022: 730 tỷ USD o
Kim ngạch xuất khẩu: 370 tỷ USD, xếp thứ 20 thế giới
o Nhập khẩu đạt 360 tỷ USD
o Vị trí của Việt Nam: trong ASEAN xếp thứ 2 sau Singapore, xếp thứ 20 trên thế giới lOMoAR cPSD| 58562220
• Thương mại dịch vụ
• Khái niệm: theo quy định của WTO, thương mại dịch vụ quốc tế là việc cung
ứng dịch vụ theo 4 phương thức (Mode of supply)
o Cung ứng qua biên giới (TMDV xuyên quốc gia)(Mode 1 - Cross border
supply): là phương thức trong đó dịch vụ được cung ứng từ lãnh thổ của
một nước đến lãnh thổ của nước khác
o Tiêu dùng ở nước ngoài (tiêu dùng ngoài lãnh thổ)(Mode 2 -
Consumption abroad): là phương thức trong đó dịch vụ được cung ứng
bên trong lãnh thổ của một nước cho người tiêu dùng của nước khác ->
người tiêu dùng phải di chuyển sang nước khác để tiêu dùng, sử dụng dịch vụ
VD: du lịch quốc tế, du học… o Hiện diện thương mại (Mode 3 -
Commercial presence): dịch vụ được cung ứng bởi nhà cung ứng của một
nước thống qua sự hiện diện thương mại ở nước người tiêu dùng dịch
vụ (có thời hạn ngắn hơn so với mode 4)
-> người cung ứng phải sang nước người tiêu dùng để thành lập
doanh nghiệp qua đó cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng ở nước sở
tại VD: ngân hàng nước ngoài, siêu thị nước ngoài (cung cấp dịch vụ
bán buốn bán lẻ cho người tiêu dùng nước sở tại)…
o Hiện diện của thể nhân (Mode 4 - Presence of natural persons): dịch vụ
được cung ứng bởi nhà cung ứng của một nước thông qua sự hiện diện
của thể nhân ở nước người tiêu dùng -> thể nhân: là các cá nhân có tư cách pháp lý
• TMDV ra đời muộn hơn, chiểm tỷ trọng nhỏ hơn, nhưng tỷ trọng tăng lên,
năm 2010: 20,5%, năm 2019: 24,5%
• 5 quốc gia lớn nhất về TMDV chiếm gần 50%, Mỹ là quốc gia chiếm tỷ trọng cao nhất (gần 13%)
Đặc điểm phát triển của thương mại quốc tế
a. Quy mô thương mại quốc tế ngày càng lớn, cơ cấu chuyển dịch theo hướng
giảm tỷ trọng thương mại hàng hóa, tăng tỷ trọng thương mại dịch vụ
• Về quy mô: giai đoạn 1995 - 2022, tăng trưởng tương đối ổn định, năm 2022
đạt hơn 61 nghìn tỷ USD Về cơ cấu:
o Thương mại hàng hóa có kim ngạch lớn nhất, nhưng tỷ trọng có xu
hướng giảm; năm 2000 chiếm 80%, 2019 đạt 7,4% lOMoAR cPSD| 58562220
o Thương mại dịch vụ có kim ngạch nhỏ hơn, tỷ trọng tăng lên, năm 1995
chiếm 20,2%, năm 2019 chiếm 24,5%
• Những yếu tố thúc đấy TMQT phát triển o Thứ nhất , quy mô GDP toàn cầu
ngày càng lớn tạo tiền đề thúc đẩy
TMQT phát triển o Thứ hai, sự phát triển của xu thế toàn cầu
hóa kinh tế --> rào cản thương mại giảm bớt, môi trường kinh doanh thuận lợi hơn
• Năm 1947, hiệp định GATT được kí kết với 23 thành viên, năm 1995, WTO
thành lập thay thế GATT, hiện nay WTO có 165 thành viên
• Trên thế giới hiện có 185 hiệp định FTA, tăng gần 10 lần so với năm
1995; trong các FTA, thuế quan cơ bản được dỡ bỏ
• Thuế suất nhập khẩu trung bình trên thế giới giảm từ 6,5% năm
1995 xuống 1,9% năm 2019 o Thứ ba , cạnh tranh kinh tế quốc
tees gia tăng --> sản phẩm ngày càng phong phú, chất lượng được nâng
cao, giá bán giảm --> khuyến khích thương mại
b. Cơ cấu thương mại chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng nhóm sản
phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giảm tỷ trọng nhóm sản phẩm truyền thống •
Trong lĩnh vực thương mại hàng hóa •
Cơ cấu thương mại hàng hóa (gồm 10.000 mã hàng khác nhau) o Nhóm hàng
nông sản: chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng tương đối ổn định o Nhóm hàng công
nghiệp chế tạo (thiết bị máy móc, hàng hóa tiêu dùng): chiếm tỷ trọng lớn
nhất và có xu hướng tăng lên (2010: 69%; 2020: 74,5%) •
Nguyên nhân nhóm sản phẩm công nghiệp tăng
Vòng đời thiết bị công nghệ có xu hướng rút ngắn --> nhu cầu
nhập khẩu ngày càng tăng
Sự phát triển của chuỗi cung ứng toàn cầu (chuyên môn hóa sản xuất)
Thu nhập của người dân tăng lên khiến nhu cầu đối với sản
phẩm công nghiệp tiêu dùng ngày càng lớn -> thúc đẩy buôn
bán các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng (thu nhập bình quân
theo đầu người trên thế giới: 13.000 USD/ năm)
o Nhóm hàng nhiên liệu - khai khoáng: chiếm tỷ trọng lớn thứ 2, nhưng tỷ
trọng có xu hướng giảm lOMoAR cPSD| 58562220 Nguyên nhân:
Nhu cầu buôn bán nhóm hàng nguyên liệu thô, khoáng sản
trên thế giới có xu hướng giảm
Sự tăng trưởng nhanh chóng của nhóm hàng công nghiệp,
nhất là các sản phẩm công nghệ cao
Giá nhiều loại nguyên liệu, nhất là dầu thô có xu hướng giảm
Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ Gồm 3 nhóm:
o Dịch vụ vận tải quốc tế: là nhóm dịch vụ truyền thống, có doanh thu
lớn, nhưng tỷ trọng giảm mạnh (năm 1980: 36,6%; năm 2020: 16,5%)
o Dịch vụ du lịch quốc tế: doanh thu du lịch quốc tế chiếm tỷ trọng cao và
tương đối ổn định (năm 1980: 28,2%; năm 2019: 24%)
o Các dịch vụ khác (dịch vụ viễn thông, sở hữu trí tuệ…): tỷ trọng tăng
nhanh (năm 1980: 35%; năm 2019: 60%; năm 2021: 70%)
2. Tự do hóa thương mại là xu thế quan trọng chi phối sự phát triển của TMQT
Khái niệm: tự do hóa thương mại là quá trình giảm bớt những rào cản trong
thương mại, tạo môi trường thuận lợi nhằm thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển
Nội dung của tự do hóa thương mại
o Giảm bớt thuế quan, rào cản phi thuế quan và các hạn chế tiếp cận thị
trường --> tạo điều kiện thuận lợi cho sự thâm nhập, giao lưu hàng hóa giữa các nước •
Thực tiễn cắt bỏ thuế quan trong TMQT Trong GATT (1947)/ WTO •
Năm 1950: mức thuế quan trung bình là 40% • Năm 1980: 20% • Hiện nay: khoảng 2%
Trong EU: thuế quan đã được dỡ bỏ hoàn toàn
Trong các FTA: thuế quan cơ bản được dỡ bỏ o
Xây dựng môi trường cạnh tranh công bằng, bình đẳng, không phân biệt đối xử •
Dựa trên 2 nguyên tắc cơ bản
Nước được ưu ái nhất - tối huệ quốc (MFN)
Đối xử quốc gia (National Treatment) lOMoAR cPSD| 58562220
Biểu hiện của tự do hóa thương mại o Tự do hóa
thương mại đơn phương
Các quốc gia chủ động, tự nguyện cắt giảm rào cản thương mại mà
không yêu cầu đối tác có những ưu đãi đáp lại
o Tự do hóa thương mại song phương •
Việt Nam: Anh (2022), Isaren, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU o Tự do hóa
thông qua hội nhập khu vực •
Các nước có vị trí địa lí gần nhau, sự tương đồng về văn hóa, phát
triển kinh tế --> thành lập các khu vực thương mại tự do --> thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế •
ASEAN: khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) •
Châu Mỹ: hiệp định tự do thương mại giữa Mỹ - Canada - Mexico
(NAFTA) o Tự do hóa thương mại toàn cầu trong khuôn khổ WTO (165 thành viên)
Lợi ích của tự do hóa thương mại o Tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy xuất nhập
khẩu --> thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế
o Góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
cũng như của từng doanh nghiệp
o Tăng thu hút vốn FDI, khuyến khích chuyển giao công nghệ o Làm lợi
cho người tiêu dùng: hàng hóa, dịch vụ ngày càng phong phú, chất
lượng nâng cao, giá giảm
3.Cạnh tranh trong TMQT diễn ra ngày càng gay gắt, tranh chấp TMQT giữa các nước
có xu hướng tăng lên •
Lĩnh vực tranh chấp mở rộng, hình thức ngày càng đa dạng •
Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt o Tranh chấp
thương mại trong WTO (1995 - 2022) •
Có hơn 6580 vụ kiện về phòng vệ thương mại, trong đó nhiều nhất
là các vụ kiện về chống bán phá giá (90%)
Có 3 hình thức phòng về thương mại •
Chống bán phá giá: bán hàng hóa ra nước ngoài thấp hơn so với giá trong nước • Chống trợ cấp •
Phòng vệ thương mại •
Trung Quốc là quốc gia bị kiện nhiều nhất, chiếm 24% lOMoAR cPSD| 58562220 •
Có 43 nước bị khởi kiện, nước kiện nhiều nhất là Ấn Độ o Xung đột
thương mại Mỹ - Trung Quốc hiện nay •
Các vụ việc phòng vệ thương mại đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
Tính đến 1/2023, đã có 228 vụ việc phòng vệ thương mại đối
với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam Trong đó:
Giai đoạn 2005 - 2015: 77 vụ
Giai đoạn 2016 - 2021: 109 vụ
Số quốc gia áp dụng: 22 quốc gia
4. Giá quốc tế của hàng hóa và tỷ lệ trao đổi trong thương mại quốc tế
Giá quốc tế của hàng hóa
• Khái niệm giá quốc tế: là biểu hiện bằng tiền giá trị quốc tế của
hàng hóa, đồng thời thể hiện tổng hợp các mối quan hệ giữa các
quốc gia trên thế giới (trong những thời điểm nhất định)
• Tiêu chí xác định giá quốc tế o Giá của những hợp đồng mua bán
theo các điều kiện thương mại thông thường
--> Hợp đồng được mua bán trên cơ sở thuận mua vừa bán, nhất trí giữa hai bên
o Giá của những nước xuất khẩu chủ yếu hàng hóa đó trên thị trường, giá
của những hợp đồng mua bán có giá trị lớn (tác động đến cung cầu
trên thị trường), hoặc các giá ở các trung tâm giao dịch hàng hóa trên
thế giới (kim loại ở London, cà phê…lấy giá ở những trung tâm giao
dịch đó làm giá quốc tế)
• Khối lượng và tỷ trọng xuất khẩu gạo của ba nước dẫn đầu thế giới năm 2021
Ấn Độ: 40,2% - 23 triệu tấn
Thái Lan: 15,3% - 8,3 triệu tấn
Việt Nam: 13,2% - 7,2 triệu tấn o Giá đó được tính
bằng đồng tiền có thể tự do chuyển đổi (một loại tiền tệ quốc gia -
luật tiền tệ quốc gia đó quy định người nắm giữ đồng tiền đó yêu
cầu ngân hàng nhà nước chuyển đổi sang đồng tiền khác: Đola
Mỹ, Yên nhật, Bảng Anh - là những đồng tiền có giá trị cao, ít biến động lOMoAR cPSD| 58562220
--> đảm bảo lợi ích của người mua và người bán) o Lưu ý:
• Giá quốc tế là loại giá mang tính tham khảo, không phải là mức giá
chuẩn tuyệt đối áp dụng có tất cả giao dịch (phụ thuộc vào thời gian, không gian…)
• Là mức giá có tính chất đại diện cho một mặt hàng cụ thể, trong
thời điểm nhất định, cụ thể
Đặc điểm của giá quốc tế của hàng hóa o Giá quốc tế thường xuyên biến động
theo những xu hướng phức tạp
• Những yếu tố ảnh hưởng đến giá quốc tế Giá trị hàng hóa
Quan hệ cung - cầu hàng hóa trên thị trường (cung > cầu -->
giá giảm, xu hướng tiêu dùng, chính sách của chính phủ)
Giá trị của đồng tiền thanh toán (lạm phát, biến động giá cả)
Mức độ cạnh tranh trên thị trường, tình hình kinh tế, chính trị quốc tế
o Có hiện tượng nhiều giá đối với cùng một mặt hàng Nguyên nhân
Mua bán theo phương thức giao dịch khác nhau
Phương tích vận tải khác nhau
Điều kiện thanh toán khác nhau (trả ngay, trả góp…) o Có hiện
tượng giá cánh kéo Giá cánh kéo:
Hình thức biến động không cùng chiều, không đồng nhất
Là hiện tượng khác nhau trong sự biến động về giá của hai nhóm hàng: •
Khi giá tăng, giá của nhóm mặt hàng I (sản phẩm chế
tạo) có xu hướng tăng nhiều hơn nhóm hàng II (nguyên liệu, nông sản) •
Khi giá giảm, giá nhóm mặt hàng I có xu hướng giảm ít hơn nhóm mặt hàng II • WHY? •
Nhóm mặt hàng I: là sản phẩm chế tạo trong nhà máy,
không bị ảnh hưởng bởi các điều kiện bên ngoài •
Nhóm mặt hàng II: tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên
(thời tiết, khí hậu…) lOMoAR cPSD| 58562220 •
Tác động của giá cánh kéo đối với các nhóm nước
Có lợi cho các nước phát triển --> các nước này xuất khẩu chủ
yếu nhóm mặt hàng I, nhập khẩu chủ yếu nhóm mặt hàng II
Bất lợi cho các nước đang phát triển --> các nước này xuất
khẩu chủ yếu nhóm mặt hàng II, nhập khẩu chủ yếu nhóm mặt hàng I
5.Tỷ lệ trao đổi (điều kiện thương mại - Terms of Trade - T) trong thương mại quốc tế •
Khái niệm: là tỷ số so sánh giữa chỉ số biến động giá hàng xuất khẩu và chỉ
số biến động giá hàng nhập khẩu của một nước trong một thời kỳ nhất
định (thường là một năm) Công thức tính: T = (Pe/ Pi)
Pe: chỉ số biến động giá hàng xuất khẩu
Pi: chỉ số biến động giá hàng nhập khẩu •
Ý nghĩa: cho biết một nước có lợi hay bất lợi trong thương mại quốc tế khi
hàng hóa có sự biến động o Cụ thể
Trường hợp T > 1: quốc gia có lợi
Khi giá tăng: giá hàng xuất khẩu tăng nhiều hơn giá hàng nhập khẩu
Khi giá giảm: giá hàng xuất khẩu giảm ít hơn giá hàng nhập khẩu
Trường hợp T < 1: quốc gia bất lợi
Biện pháp hạn chế tác động tiêu cực của hiện tượng giá cánh kéo và tỷ lệ
trao đổi bất lợi (trắc nghiệm)
o Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu: tăng tỷ trọng xuất khẩu nhóm
ngành hàng I, giảm tỷ trọng xuất khẩu nhóm ngành hàng II
o Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu và đa phương hóa thị trường xuất khẩu
o Tham gia các tổ chức, hiệp hội của các nước xuất khẩu nhằm ổn định
cung cầu, giá cả: khi giá cả biến động -> cùng nhau có biện pháp ổn định
mức cung cầu, ổn định giá cả
VD: hiệp hội các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) lOMoAR cPSD| 58562220
CHƯƠNG III: THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ QUỐC TẾ Tuesday, January 9, 2024 12:47 PM
1.Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Khái niệm dịch vụ
• Dịch vụ là những lao động mang tính xã hội nhằm tạo ra những sản
phẩm để đáp ứng nhu cầu về sản xuất kinh doanh và cuộc sống của con người • Lưu ý
o Về bản chất, dịch vụ là những sản phẩm do con người tạo ra, đặc
trưng cơ bản của dịch vụ là vô hình, phi vật chất
VD: tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế,… o Sản phẩm dịch vụ là
sự thay đổi về điều kiện, về trạng thái của con người, của đối tượng bị
tác động hoặc tạo ra các sản phẩm mới
o Quá trình sản xuất (cung ứng) dịch vụ là những hoạt động của con
người nhằm tạo ra sản phẩm dịch vụ
o Quá trình sản xuất dịch vụ thường có sự tưởng tác giữa 3 yếu tố:
người cung ứng dịch vụ (tổ chức, đơn vị kinh doanh, cá nhân) - cơ
sở vật chất (trang thiết bị) - người tiêu dùng dịch vụ
2.Đặc điểm của dịch vụ a.
Đặc điểm cơ bản của dịch vụ là vô hình, phi vật chất (đặc trưng nhất)
• Sản phẩm hàng hóa được tạo ra từ các yếu tố vật chất nên tồn tại dưới
hình dạng vật chất, hữu hình
• Sản phẩm dịch vụ được tạo ra chủ yếu từ lao động của con người: kiến
thức, sự sáng tạo, kỹ năng, trình độ chuyên môn,…nên không tồn tại
dưới dạng vật phẩm cụ thể
• Người tiêu dùng không nhìn thấy dịch vụ trước khi tiêu dùng, họ chỉ
cảm nhận được chất lượng, giá trị sử dụng sau khi tiêu dùng Ý nghĩa của đặc điểm:
o Đối với người cung ứng: cần coi trọng hoạt động Marketing, tư vấn
cho khách hàng, xây dựng thương hiệu
o Đối với người tiêu dùng: cần tìm hiểu kỹ về dịch vụ và nhà cung
ứng dịch vụ trước khi tiêu dùng để tránh rủi ro, hoặc tiêu dùng
dịch vụ không đúng kỳ vọng lOMoAR cPSD| 58562220 b.
Quá trình cung ứng và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, sản phẩm
dịch vụ không thể dự trữ, vận chuyển và lưu kho lưu bãi
Trong sản xuất hàng hóa: sản xuất - tiêu dùng tách rời nhau, hàng
hóa có thể dự trữ vận chuyển Trong cung ứng dịch vụ:
o Việc ung ứng - tiêu dùng diễn ra đồng thời về thời gian và không gian
o Dịch vụ không thể sản xuất hàng loạt để dự trữ, vận chuyển, nhiều
dịch vụ sẽ tự mất đi nếu không được sử dụng
o Nhiều dịch vụ được tạo ra khi có sựu tương tác trực tiếp giữa
người cung ứng và người tiêu dùng •
Ý nghĩa đối với người cung ứng o Nghiên cứu kĩ cung - cầu thị trường,
linh hoạt trong kinh doanh để sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất đã đầu tư
o Tăng cường áp dụng công nghệ mới nhằm tăng khả năng thương mại hóa dịch vụ •
Chất lượng dịch vụ thường không đồng nhất, khó duy trì sự ổn định
của chất lượng dịch vụ •
Đối với sản xuất hàng hóa: sản phẩm được sản xuất theo quy chuẩn
nên chất lượng đồng đều, dễ duy trì sự ổn định về chất lượng •
Đối với cung ứng dịch vụ: sản phẩm dịch vụ do cùng doanh nghiệp,
hoặc cùng cá nhân cung ứng nhưng chất lượng có thể không hoàn toàn giống nhau • Nguyên nhân: •
Do tính vô hình của dịch vụ, nên khó có thể xây dựng các tiêu chuẩn cụ
thể làm cơ sở chuẩn hóa chất lượng dịch vụ •
Quá trình sản xuất - tiêu dùng diễn ra đồng thời nên không thể kiểm
tra chât lượng để loại bỏ những dịch vụ không đạt yêu cầu trước khi cung ứng cho khách hàng •
Việc duy trì chất lượng phụ thuộc vào cá nhân người trực tiếp cung ứng •
Việc đánh giá chất lượng dịch vụ luôn phụ thuộc vào cảm nhận chủ
quan của người tiêu dùng dịch vụ • Ý nghĩa •
Luôn lắng nghe đánh giá, ý kiến phản hồi của khách hàng để không
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ