CHƯƠNG VIII PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN
Các ví dụ
Ví dụ 1: Giải phương trình sai phân:
y
n+2
+ 3y
n+1
+ 2y
n
= 0, n N (1)
Giải
Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất (1) có phương trình đặc
trưng là t
2
+ 3t + 2 = 0
t
1
1
t
2
2
Phương trình sai phân thuần nhất (1) đã cho có nghiệm tổng quát là
y
n
= C
1
(–1)
n
+ C
2
(– 2)
n
với n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
Ví dụ 2: Giải phương trình sai phân:
y
n+2
– 4y
n+1
+ 4y
n
= 0, n N (2)
Giải
Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất (2) có phương trình đặc
trưng là t
2
– 4t + 4 = 0 t
1
t
2
2
Phương trình sai phân thuần nhất (2) đã cho có nghiệm tổng quát là
y
n
= (C
1
+ C
2
n)2
n
với n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
Ví dụ 3: Giải phương trình sai phân:
y
n+2
y
n+1
+ y
n
= 0, n N (3)
Giải
Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất (3) có phương trình đặc
1
3 i
cos
i sin
t
1
2
3
3
trưng là t
2
t + 1 = 0
1
3 i
cos
i sin
với r =1, = π/3.
t
2
2 3
3
Phương trình sai phân thuần nhất (3) đã cho có nghiệm tổng quát là
y
n
C
1
cos
n
3
C
2
sin
n
3
với n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
1
Ví dụ 4: Giải phương trình sai phân:
y
n+2
+ 8y
n+1
– 9y
n
= (11n + 35)2
n
, n N (4)
Giải
Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (4) là :
y
n+2
+ 8y
n+1
– 9y
n
= 0
Phương trình này có phương trình đặc trưng là t
2
t
1
9
+ 8t – 9 = 0
t

1
2
Phương trình thuần nhất tương ứng của (4) có nghiệm tổng quát :
= C
( – 9)
n
+ C
với n NC , C
là các hằng số thực tùy ý.
y
n
2
1 2 1
Ta có VP(4) = (11n + 35)2
n
có dạng r(n) = P
k
(n).α
n
với P
k
(n) = 11n + 35 là
đa thức bậc k = 1và α
n
= 2
n
với α = 2 không phải là nghiệm của phương
trình đặc trưng nên phương trình (4) có nghiệm riêng có dạng:
y
*
= (an + b)2
n
n
y
*
= [a(n + 1) + b].2
n
+ 1
= (2an + 2a +2b)2
n
;
n1
y
n
*
2
= [a(n +2) + b].2
n
+
2
= (4an + 8a + 4b)2
n
.
Thay
y
*
,
y
*
,
y
*
vào phương trình (4) ta được :
n2
n1
n
( 4an + 8a + 4b
+ 16an + 16a + 16b
9an– 9b )2
n
= (11n + 35)2
n
11an + 24a +11b =11n + 35
Đồng nhất hai vế của phương trình này theo n, ta được :
11
a 1
11a
y
n
*
= ( n + 1)2
n
.
24
a 11b 35
b
1
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (4) đã cho:
=
y
*
(– 9)
n
+ C + ( n + 1)2
n
y
n
y
n
+ = C
2
n 1
với n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
2
Ví dụ 5: Giải phương trình sai phân:
y
n+2
9y
n+1
+ 14y
n
= (4n + 5)3
n
, n N (5)
Giải
Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (5) là:
y
n+2
9y
n+1
+ 14y
n
= 0
t
1
2
Phương trình này có phương trình đặc trưng là t
2
9t + 14 = 0
t
2
7
Phương trình thuần nhất tương ứng của (5) có nghiệm tổng quát là
= C
2
n
+ C 7
n
với n NC
, C
là các hằng số thực tùy ý.
y
n
2
1 2 1
Ta có VP(5) = (4n + 5)3
n
có dạng r(n) = P
k
(n).α
n
với P
k
(n) = 4n + 5 là đa
thức bậc k = 1và α
n
= 3
n
với α = 3 không phải là nghiệm của phương trình
đặc trưng nên phương trình (5) có nghiệm riêng có dạng:
y
*
= (an + b)3
n
n
y
*
= [a(n + 1)+b].3
n
+ 1
= (3an+3a +3b)3
n
;
n1
y
n
*
2
= [a(n +2)+b].3
n
+ 2
= (9an +18a + 9b)3
n
.
Thay
y
*
,
y
*
, y
*
vào phương trình (5) ta được :
n2
n1
n
( 9an + 18a + 9b
– 27an – 27a – 27b
+14an + 14b) 3
n
= (4n + 5)3
n
– 4an –9a – 4b = 4n + 5.
Đồng nhất hai vế của phương trình này theo n, ta được :
4a
4
a1
y
*
= (– n +1)3
n
.
5
9a 4b b1 n
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (5) đã cho:
=
y
*
2
n
+ C 7
n
+ (– n+1)3
n
y
n
y
n
+ = C
n 1 2
với n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
3
Ví dụ 6: Giải phương trình sai phân:
y
n+2
+ 4y
n+1
5y
n
= 12n + 8, n N (6)
Giải
Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (6):
y
n+2
+ 4y
n+1
5y
n
= 0
Phương trình này có phương trình đặc trưng: t
2
t
1
1
+ 4t 5 = 0
5
t
2
Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng của (6):
y
n
= C
1
+ C
2
(–5)
n
với n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
Ta có VP(6) =12n + 8 có dạng P
k
(n).
n
với P
k
(n) = 12n + 8 là đa thức bậc
k = 1 và α =1= t
1
là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng nên nghiệm
riêng yn* của phương trình (6) có dạng
yn* = n(an + b) = an2 + bn
y* = a(n + 1)2 + b(n + 1) = an2 + (2a + b)n + a + b
n1
y* = a(n + 2)2 +b(n + 2) = an2 + (4a + b)n + 4a + 2b.
n2
Thay y
*
, y
*
, y
*
vào phương trình (6) ta được:
n 2 n 1 n
an
2
+ (4a + b)n + 4a + 2b
+ 4an
2
+ (8a + 4b)n + 4a + 4 b
– 5an2 – 5bn = 12n + 8.
12an + 8a + 6b = 12n + 8.
Đồng nhất hai vế của phương trình này theo n, ta được :
12a
12
a1
*
= n
2
.
y
n
8a 6b 8
b
0
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (6) đã cho là :
y
n
= y
n
+ y
n
*
= C
1
+ C
2
(5)
n
+ n
2
với n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
4
Ví dụ 7:Giải phương trình sai phân:
y
n+2
– 5y
n+1
+ 6y
n
= (2n + 14)2
n
, n N
(7)
Giải
Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (7):
y
n+2
– 5y
n+1
+ 6y
n
= 0
Phương trình này có phương trình đặc trưng: t
2
5t + 6 = 0 t
1
2, t
2
3
Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng của (7):
y
n
= C
1
2
n
+ C
2
3
n
với n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
Ta có VP(7) = (2n + 14)2
n
có dạng P
k
(n).
n
với P
k
(n) = 2n + 14 là đa
thức bậc k = 1và α =2= t
1
là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng nên
nghiệm riêng
y
*
của phương trình (6) có dạng
n
y
*
= n(an + b)2
n
= (an
2
+ bn) 2
n
n
y
*
= [a(n + 1)
2
+ b(n + 1)]2
n
+ 1
= [2an
2
+ (4a + 2b)n + 2a + 2b]2
n
n1
y
*
= [a(n + 2)
2
+b(n + 2)]2
n+
2
= [4an
2
+ (16a +4 b)n + 16a + 8b]2
n
.
n2
Thay y
n
*
2
, y
n
*
1
, y
n
*
vào phương trình (7) ta được:
[4an
2
+ (16a + 4b)n
+ 16a + 8b
10an
2
+ ( – 20a – 10b)n – 10a – 10b
+ 6an
2
+ 6bn] 2
n
= (2n + 14)2
n
.
– 4an + 6a – 2b = 2n + 14.
Đồng nhất hai vế của phương trình này theo n, ta được :
4a 2
a
1
1
17
2
y
*
(
n
2
n) 2
n
.
2
2
6a 2b14
b
17
2
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (7) đã cho là :
y
*
2
n
+ C 3
n
+
(
1
n
2
17
n) 2
n
y
n
=
y
n
+ = C
n 1 2
2
2
với
n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
5
Ví dụ 8: Giải phương trình : y
n+2
+ 6y
n+1
+ 9y
n
= (n
2
+ 1)3
n
, n N (8)
Giải
Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (8):
y
n+2
+ 6y
n+1
+ 9y
n
= 0
Phương trình này có phương trình đặc trưng: t
2
+ 6t + 9 = 0 t
1
t
2
3
Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng của (8):
y
n
= (C
1
+ C
2
n)(–3)
n
với n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
Ta có VP(8) = (n
2
+ 1)3
n
có dạng P
k
(n).
n
với P
k
(n) = n
2
+ 1 là đa thức
bậc k = 2 và α =3 không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng nên
nghiệm riêng
y
*
của phương trình (8) có dạng y
*
= (an
2
+ bn + c) 3
n
n
n
y
*
= [a(n +1)
2
+ b(n + 1)+ c]3
n
+ 1
= [3an
2
+ (6a + 3b)n + 3a + 3b+ 3c ]3
n
n1
y
*
= [a(n +2)
2
+ b(n +2) + c]3
n+
2
= [9an
2
+ (36a +9b)n +36a +18b+9c]3
n
.
n2
Thay
y
n
*
2
,
y
n
*
1
, y
n
*
vào phương trình (8) ta được:
[9an
2
+ (36a + 9b)n + 36a + 18b + 9c
+ 18an
2
+ (36a + 18b)n + 18a + 18b +18c
+ 9an
2
+ 9bn
+ 9c ] 3
n
= (n
2
+ 1)3
n
.
36an
2
+ (72a + 36b)n + 54a + 36b +36c =
n
2
+ 1.
Đồng nhất hai vế của phương trình này theo n, ta được :
36a
1
a
1
36
72a 36b
0
b
1
*
1
2
1
1
n
18
y (
36
n
18
n
24
)3
.
54a 36b 36c1
c
1
24
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (8) đã cho là :
y
*
n)(–3)
n
+
(
1
n
2
1
n
1
)3
n
y
n
=
y
n
+ = (C
+ C
n 1 2
36 18
24
với
n NC
1
, C
2
là các hằng số thực tùy ý.
6
Ví dụ 9: Giải phương trình sai phân:
y
n+2
– 7y
n+1
+ 12y
n
= 2
n+
1
+ 6n – 5, n N (9)
Giải
Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (9):
y
n+2
– 7y
n+1
+ 12y
n
= 0
Phương trình này có phương trình đặc trưng: t
2
7t + 12 = 0 t
1
= 3, t
2
= 4
Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng của (9):
y
n
= C
1
3
n
+ C 4
n
với
n NC
, C là các hằng số thực tùy ý.
2 1 2
Ta có VP(9) = 2
n+
1
+ 6n – 5 có dạng P
k
(n).(
1
)
n
+ P
l
(n).(
2
)
n
Gọi
( y
1
)
*
n
là nghiệm riêng của phương trình
y
n+2
– 7y
n+1
+ 12y
n
= 2
n+
1
(a)
( y
2
)
*
n
là nghiệm riêng của phương trình
yn+2
– 7y
n+1
+ 12y
n
= 6n – 5 (b)
Khi đó nghiệm riêng của phương trình (9) đã cho là y
n
*
= ( y
1
)
*
n
+ ( y
2
)
*
n
Ta có * VP(a) = 2
n+1
= 2.2
n
= P
k
(n).(
1
)
n
với P
k
(n) = 2 là đa thức bậc k =
0 và α
1
= 2 không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng nên nghiệm
riêng ( y
1
)
*
n
của phương trình (a) có dạng ( y
1
)
*
n
= a2
n
( y )
*
= a2
n+1
= 2a2
n
( y )
*
= a2
n+2
= 4a2
n
thay ( y )
*
, ( y )
*
, ( y )
*
1 n 1 1 n 2 1 n 2 1 n 1 1 n
vào (a), ta được (4a – 14a + 12a)2
n
= 2.2
n
2a = 2 a = 1 ( y
1
)
*
n
= 2
n
* VP(b) = 6n – 5 = P
l
(n).(
2
)
n
với P
l
(n) = 6n – 5 là đa thức bậc l = 1
α
2
= 1 không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng nên nghiệm
riêng ( y
2
)
*
n
của phương trình (b) có dạng ( y
2
)
*
n
= an + b
( y
2
)
*
n1
= an + a + b
( y
2
)
*
n2
= an + 2a + b thay
( y
2
)
*
n2
, ( y
2
)
*
n1
, ( y
2
)
*
n
vào (b), ta được 6an – 5a + 12b = 6n – 5 a = 1, b = 0 ( y )
*
 n
2 n
nghiệm riêng của phương trình (9) là
y
*
=
( y )
*
+ ( y )
*
= 2
n
+ n
n
1 n 2 n
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (9) đã cho là :
y = y + y
*
= C 3
n
+ C 4
n
+ 2
n
+ n
n n
n
1 2
7

Preview text:

CHƯƠNG VIII PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN

Các ví dụ

Ví dụ 1: Giải phương trình sai phân:

yn+2 + 3yn+1 + 2yn = 0, n N (1)

Giải

Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất (1) có phương trình đặc

trưng là t2 + 3t + 2 = 0t11

t22

  • Phương trình sai phân thuần nhất (1) đã cho có nghiệm tổng quát là

yn = C1(–1)n + C2(– 2)n với n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

Ví dụ 2: Giải phương trình sai phân:

yn+2 – 4yn+1 + 4yn = 0, n N (2)

Giải

Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất (2) có phương trình đặc

trưng là t2 – 4t + 4 = 0 t1 t2 2

  • Phương trình sai phân thuần nhất (2) đã cho có nghiệm tổng quát là yn = (C1 + C2 n)2n với n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

Ví dụ 3: Giải phương trình sai phân:

yn+2yn+1 + yn = 0, n N (3)

Giải

Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất (3) có phương trình đặc

1

3 i

 cos

i sin

t1

2

3

3

trưng là t2t + 1 = 0

1

3 i

 cos

i sin

với r =1, = π/3.

t2

2

3

3

  • Phương trình sai phân thuần nhất (3) đã cho có nghiệm tổng quát là

yn C1cos n3C2sin n3 với n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

1

Ví dụ 4: Giải phương trình sai phân:

yn+2 + 8yn+1 – 9yn = (11n + 35)2n, n N (4)

Giải

Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (4) là :

yn+2 + 8yn+1 – 9yn = 0

Phương trình này có phương trình đặc trưng là t2

t19

+ 8t – 9 = 0t 1

 2

  • Phương trình thuần nhất tương ứng của (4) có nghiệm tổng quát :

= C

( – 9)n + C

với n NC , C

là các hằng số thực tùy ý.

y

n

2

1

2

1

Ta có VP(4) = (11n + 35)2n có dạng r(n) = Pk (n).αn với Pk(n) = 11n + 35 là đa thức bậc k = 1và αn = 2n với α = 2 không phải là nghiệm của phương

trình đặc trưng nên phương trình (4) có nghiệm riêng có dạng:

y*

= (an + b)2n

n

y*

= [a(n + 1) + b].2n + 1

= (2an + 2a +2b)2n;

n1

yn*2 = [a(n +2) + b].2n + 2

= (4an + 8a + 4b)2n .

Thay

y*

,

y*

,

y* vào phương trình (4) ta được :

n2

n1

n

( 4an + 8a

+ 4b

  • 16an + 16a + 16b

9an– 9b )2n = (11n + 35)2n 11an + 24a +11b =11n + 35

Đồng nhất hai vế của phương trình này theo n, ta được :

11

a 1

11a

yn* = ( n + 1)2n.

24a 11b 35

b 1

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (4) đã cho:

=

y*

(– 9)n + C

+ ( n + 1)2n

y

n

y

n

+

= C

2

n

1

với n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

2

Ví dụ 5: Giải phương trình sai phân:

yn+2 9yn+1 + 14yn = (4n + 5)3n, n N (5)

Giải

Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (5) là:

yn+2 9yn+1 + 14yn = 0

t1 2

Phương trình này có phương trình đặc trưng là t2 9t + 14 = 0t2 7

  • Phương trình thuần nhất tương ứng của (5) có nghiệm tổng quát là

= C

2n + C 7n

với n NC

, C

là các hằng số thực tùy ý.

y

n

2

1

2

1

Ta có VP(5) = (4n + 5)3n có dạng r(n) = Pk (n).αn với Pk(n) = 4n + 5 là đa thức bậc k = 1và αn = 3n với α = 3 không phải là nghiệm của phương trình

đặc trưng nên phương trình (5) có nghiệm riêng có dạng:

y*

= (an + b)3n

n

y*

= [a(n + 1)+b].3n + 1 = (3an+3a +3b)3n;

n1

yn*2

= [a(n +2)+b].3n + 2

= (9an +18a + 9b)3n .

Thay

y*

,

y*

, y*

vào phương trình (5) ta được :

n2

n1

n

( 9an + 18a + 9b

– 27an – 27a – 27b

+14an + 14b) 3n = (4n + 5)3n – 4an –9a – 4b = 4n + 5.

Đồng nhất hai vế của phương trình này theo n, ta được :

4a

4

a1

y*

= (– n +1)3n.

5

9a 4b

b1

n

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (5) đã cho:

=

y*

2n + C 7 n + (– n+1)3n

y

n

y

n

+

= C

n

1

2

với n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

3

Ví dụ 6: Giải phương trình sai phân:

yn+2 + 4yn+1 5yn = 12n + 8, n N (6)

Giải

Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (6):

yn+2 + 4yn+1 5yn = 0

Phương trình này có phương trình đặc trưng: t2

t11

+ 4t 5 = 0

5

t2

  • Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng của (6):

yn = C1 + C2(–5)n với n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

Ta có VP(6) =12n + 8 có dạng Pk(n). n với Pk(n) = 12n + 8 là đa thức bậc

k = 1 và α =1= t1 là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng nên nghiệm

riêng yn* của phương trình (6) có dạng

yn* = n(an + b) = an2 + bn

y* = a(n + 1)2 + b(n + 1) = an2 + (2a + b)n + a + b

n1

y* = a(n + 2)2 +b(n + 2) = an2 + (4a + b)n + 4a + 2b.

n2

Thay y* , y* , y* vào phương trình (6) ta được:

n 2 n 1 n

an2 + (4a + b)n + 4a + 2b

  • 4an2 + (8a + 4b)n + 4a + 4 b

– 5an2 – 5bn = 12n + 8.

 12an + 8a + 6b = 12n + 8.

Đồng nhất hai vế của phương trình này theo n, ta được :

12a

 12

a1

*

= n2 .

yn

8a 6b 8

b 0

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (6) đã cho là :

yn = yn + yn* = C1 + C2(5)n + n2

với n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

4

Ví dụ 7:Giải phương trình sai phân:

yn+2 – 5yn+1 + 6yn = (2n + 14)2n, n N

(7)

Giải

Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (7):

yn+2 – 5yn+1 + 6yn = 0

Phương trình này có phương trình đặc trưng: t2 5t + 6 = 0 t1 2, t2 3

  • Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng của (7):

yn = C1 2n + C23n với n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

Ta có VP(7) = (2n + 14)2n có dạng Pk(n). n với Pk(n) = 2n + 14 là đa

thức bậc k = 1và α =2= t1 là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng nên

nghiệm riêng y* của phương trình (6) có dạng

n

y* = n(an + b)2n = (an2 + bn) 2n

n

y*

= [a(n + 1)2

+ b(n + 1)]2n + 1 = [2an2

+ (4a + 2b)n + 2a + 2b]2n

n1

y*

= [a(n + 2)2

+b(n + 2)]2n+ 2

= [4an2

+ (16a +4 b)n + 16a + 8b]2n.

n2

Thay yn*2 , yn*1 , yn* vào phương trình (7) ta được:

[4an2 + (16a + 4b)n

+ 16a + 8b

10an2 + ( – 20a – 10b)n – 10a – 10b

+ 6an2

+ 6bn] 2n

= (2n + 14)2n.

– 4an

+ 6a – 2b

=

2n + 14.

Đồng nhất hai vế của phương trình này theo n, ta được :

4a 2

a 1

1

17



2

y*

(

n 2

n) 2n .

2

2

6a 2b14

b17

2

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (7) đã cho là :

y*

2n + C 3n + (

1

n 2

17

n) 2n

y

n

=

y

n

+

= C

n

1

2

2

2

với

n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

5

Ví dụ 8: Giải phương trình : yn+2 + 6yn+1 + 9yn = (n2 + 1)3n, n N (8)

Giải

Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (8):

yn+2 + 6yn+1 + 9yn = 0

Phương trình này có phương trình đặc trưng: t2 + 6t + 9 = 0 t1 t23

  • Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng của (8):

yn = (C1 + C2n)(–3)n với n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

Ta có VP(8) = (n2 + 1)3n có dạng Pk(n). n với Pk(n) = n2 + 1 là đa thức

bậc k = 2 và α =3 không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng nên

nghiệm riêng

y* của phương trình (8) có dạng y* = (an2 + bn + c) 3n

n

n

y*

= [a(n +1)2 + b(n + 1)+ c]3n + 1

= [3an2 + (6a + 3b)n + 3a + 3b+ 3c ]3n

n1

y*

= [a(n +2)2+ b(n +2) + c]3n+ 2

= [9an2 + (36a +9b)n +36a +18b+9c]3n.

n2

Thay yn*2 ,

yn*1 , yn* vào phương trình (8) ta được:

[9an2 + (36a + 9b)n + 36a + 18b + 9c

  • 18an2 + (36a + 18b)n + 18a + 18b +18c

+ 9an2

+ 9bn

+ 9c ] 3n

= (n2 + 1)3n.

 36an2 + (72a + 36b)n + 54a + 36b +36c =

n2 + 1.

Đồng nhất hai vế của phương trình này theo n, ta được :

36a

1

a 136

72a 36b

 0

b1

*

1

2

1

1 n

18

y (

36

n

18

n

24

)3 .

54a 36b 36c1

c 1

24

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (8) đã cho là :

y*

n)(–3)n + (

1

n2

1

n

1

)3n

y

n

=

y

n

+

= (C

+ C

n

1

2

36

18

24

với

n NC1, C2 là các hằng số thực tùy ý.

6

Ví dụ 9: Giải phương trình sai phân:

yn+2 – 7yn+1 + 12yn = 2n+ 1 + 6n – 5, n N (9)

Giải

Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất tương ứng của (9):

yn+2 – 7yn+1 + 12yn = 0

Phương trình này có phương trình đặc trưng: t2 7t + 12 = 0 t1 = 3, t2 = 4

  • Nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất tương ứng của (9):

y

n

= C

1

3n + C 4n với

n NC

, C là các hằng số thực tùy ý.

2

1

2

Ta có VP(9) = 2n+ 1 + 6n – 5 có dạng Pk(n).(1) n + Pl(n).(2) n

Gọi ( y1)*n

là nghiệm riêng của phương trình

yn+2

– 7yn+1 + 12yn = 2n+ 1 (a)

và ( y2 )*n là nghiệm riêng của phương trình

yn+2

– 7yn+1 + 12yn = 6n – 5 (b)

Khi đó nghiệm riêng của phương trình (9) đã cho là yn* = ( y1)*n + ( y2 )*n

Ta có * VP(a) = 2n+1= 2.2n = Pk(n).(1) n với Pk(n) = 2 là đa thức bậc k = 0 và α1 = 2 không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng nên nghiệm riêng ( y1)*n của phương trình (a) có dạng ( y1)*n = a2n

 ( y )* = a2n+1= 2a2n và ( y )* = a2n+2= 4a2n thay ( y )* , ( y )* , ( y )*

1 n 1 1 n 2 1 n 2 1 n 1 1 n

vào (a), ta được (4a – 14a + 12a)2n = 2.2n 2a = 2 a = 1 ( y1)*n = 2n

  • VP(b) = 6n – 5 = Pl(n).(2) n với Pl(n) = 6n – 5 là đa thức bậc l = 1 và α2 = 1 không phải là nghiệm của phương trình đặc trưng nên nghiệm

riêng ( y2 )*n của phương trình (b) có dạng ( y2 )*n = an + b

( y2 )*n1= an + a + b và ( y2 )*n2 = an + 2a + b thay ( y2 )*n2 , ( y2 )*n1, ( y2 )*n

vào (b), ta được 6an – 5a + 12b = 6n – 5 a = 1, b = 0 ( y )* n

2 n

 nghiệm riêng của phương trình (9) là y* = ( y )*

+ ( y )* = 2n + n

n

1 n

2 n

Vậy nghiệm tổng quát của phương trình (9) đã cho là :

y = y + y* = C 3n+ C 4n + 2n + n

n n n 1 2

7