



















Preview text:
9/11/2025 KINH TẾ VĨ MÔ 1 MACRO ECONOMICS 1 BỘ MÔN KINH TẾ HỌC CHƯƠNG VII KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ BỘ MÔN KINH TẾ HỌC 1 9/11/2025 TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
•Sáng ngày 17/10/2022, NHNN phát đi thông cáo về việc điều
chỉnh biên độ tỷ giá giao ngay USD/VND từ mức ±3% lên ±5% .
Theo theo bước điều chỉnh mới, tỷ giá trung tâm được NHNN
công bố ở mức 23.586 VND/USD, tăng mạnh 45 đồng so với
mức niêm yết cuối tuần trước này 17/10/2022.
•Áp dụng biên độ 5%, hiện tỷ giá USD các NHTM được phép
giao dịch là từ 22.406 - 24.765 VND/USD. Động thái này của
NHNN có nghĩa giá trần USD của ngân hàng có thể giao dịch đạt
gần 24.800 VND/USD kéo mức chênh lệch giữa VND/USD so
với hồi đầu năm tăng lên đáng kể.
•Tại sao NHNN lại làm như vậy?
•Chính sách này ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế? NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
KINH TẾ VĨ MÔ DƯỚI CÁC
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI KHÁC NHAU. 2 9/11/2025 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ Cán cân thanh toán
Cán cân thanh toán quốc tế
thường được hạch toán
của một nước là báo cáo có
theo ngoại tệ nên chúng ta
hệ thống về tất cả các giao
có thể hiểu cán cân thanh
dịch kinh tế giữa nước đó toán phản ánh toàn bộ
với phần còn lại của thế giới.
lượng ngoại tệ đi vào và đi
ra khỏi lãnh thổ một nước. 3 9/11/2025
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
HÌNH THỨC
CCTTQT có hình thức như một tài khoản gồm
bên có và bên nợ.
Việc ghi vào bên có hay bên nợ dựa trên nguyên tắc:
Các giao dịch có “tính chất XK” (mang lại dòng ngoại tệ vào
cho quốc gia) thì được ghi vào bên có và được ghi chép như
một khoản dương (+).
Các giao dịch có “tính chất NK” (khiến dòng ngoại tệ ra khỏi
quốc gia) thì được ghi vào bên nợvà được ghi chép như một khoản âm (-).
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
KẾT CẤU
CCTTQT có 2 tài khoản chủ yếu là tài khoản vãng lai và tài khoản vốn.
TK vãng lai (Current Account Balance: CA)
Phản ánh các luồng thu nhập và chi tiêu.
TK vốn(Capital Account Balance: KA)
Phản ánh sự thay đổi về tài sản và nguồn vốn. 4 9/11/2025 TÀI KHOẢN VÃNG LAI Có Nợ 1. TK vãng lai 1. TK vãng lai
-CCTM:XKHH-DV -CCTM:NKHH–DV
-Cán cân thu nhập:
-Cán cân thu nhập:
+ Khoản thu nhập của NLĐ ở nước ngoài
+ Trả thu nhập cho NLĐ nước ngoài
+ Thu nhập từ đầu tư ở nước ngoài
+ Trả thu nhập cho nhà đầu tư nước ngoài
-Cán cân chuyển giao vãng lai 1 chiều:
-Cán cân chuyển giao vãng lai 1chiều:
+ Nhận viện trợ không hoàn lại
+ Viện trợ không hoàn lại
+ Nhận quà tặng, quà biếu + Tặng quà, biếu quà
+ Nhận các khoản chuyển giao bằng tiền và hiện
+ Chuyển giao các khoản bằng tiền và hiện vật vật
Mặc dù cán cân hàng hóa thặng
dư, nhưng tài khoản vãng lai đã
thâm hụt 5,1 tỷ USD trong 3
quý đầu năm. Lý do chính là:
-Do cán cân dịch vụ thâm hụt lớn (11,3 tỷ USD) do XK DV
đăc biệt là du lịch chưa thể hồi phục sau COVID-19.
- Thu nhập đầu tư ròng thâm
hụt (14,4 tỷ USD) trong khi
chuyển giao vãng lai chỉ tăng 3,6 tỷ USD. 5 9/11/2025 TÀI KHOẢN VỐN Có Nợ 2. TK vốn 2. TK vốn
-Cán cân di chuyển vốn dài hạn:Đầutưnước
-Cán cân di chuyển vốn dài hạn:Đầutưranước ngoài vào trong nước ngoài
-Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn
-Cán cân di chuyển vốn ngắn hạn
+ Chính phủ và tư nhân vay nước ngoài
+ Cho Chính phủ và tư nhân nước ngoài vay
+ KD ngoại hối và các giấy tờ có giá
+ KD ngoại hối và các giấy tờ có giá
+ Các luồng vốn đầu cơ chảy vào
+ Các luồng vốn đầu cơ chảy ra
-Cán cân chuyển giao vốn một chiều
-Cán cân chuyển giao vốn một chiều
+ Nhận viện trợ với mụcđích đầu tư
+Việntrợvớimụcđích đầu tư
+ Các khoản nợ được xóa + Xóa các khoản nợ
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ (BOP/BP) BOP = CA + KA BOP = Có - Nợ
Nếu BOP > 0: Thặng dư, thu ngoại tệ nhiều hơn chi ngoại tệ
Nếu BOP = 0: Cân bằng, thu ngoại tệ bằng với chi ngoại tệ
Nếu BOP < 0: Thâm hụt, thu ngoại tệ ít hơn chi ngoại tệ
Tình trạng thặng dưhay thâm hụt CCTTQT chỉthích hợp với các nước áp dụng chếđộ
TGHĐcốđịnh mà không thích hợp với các nước áp dụng chếđộTGHĐthảnổi. 6 9/11/2025
CÁN CÂN THANH TOÁN VÀ
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Trong nền kinh tế thị
• Thặng dư hay thâm hụt cán cân thanh toán sẽ trường tự do, với hệ
làm thay đổi tỷ giá hối đoái.
thống tỷ giá thả nổi thì
• Sau đó, sự thay đổi của tỷ giá hoái đoái lại có cán cân thanh toán
tác dụng đưa cán cân thanh toán về trạng thái luôn cân bằng. cân bằng.
• Thâm hụt hay thặng dư cán cân thanh toán có Tuy nhiên với hệ
thể dẫn đến sự thay đổi cung cầu trên thị trường thống tỷ giá cố định ngoại hối. cán cân thanh toán có
• Để giữ TGHĐ không đổi NHTW buộc phải can thể không cân bằng.
thiệp bằng cách mua hoặc bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Cán cân thanh toán tổng thể của Việt Nam đã chuyển sang thâm hụt trong năm 2022 sau 6 năm liền thặng dư trong giai đoạn 2016 - 2021. Chỉ tính riêng trong 9 tháng đầu năm 2022, thâm hụt cán cân thanh
toán tổng thể đã lên tới 21,54 tỷ USD. 7 9/11/2025
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỊ TRƯỜNG DANH NGHĨA THỰC NGOẠI HỐI
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA
Tỷ giá hối đoái là giá của một đơn vị tiền tệ của một
đồng tiền này tính bằng tiền tệ của một đồng tiền khác.
Là số lượng đơn vị tiền nội tệ cần thiết để mua một đơn vị ngoại tệ.
Tuy nhiên, ở các quốc gia có đồng tiền mạnh (VD: Anh, Mỹ)
thuật ngữ“TGHĐ danh nghĩa” được ngầm hiểu là sốlượng
đơn vịngoại tệcần thiếtđể mua mộtđơn vịtiền nội tệ. 8 9/11/2025
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA
e: TGHĐ của đồng nội
tệtính theo đồng ngoại USD 1 e tệ (yết giá gián tiếp) VND 20 0 . 00 VND E: TGHĐ của đồng E 20 0 . 00
ngoại tệtính theo đồng USD
nội tệ (yết giá trực tiếp).
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC
• Số hàng hóa trong nước đổi lấy một hàng Là tỷ lệ trao đổi
hóa tương tự của nước ngoài. hàng hóa giữa hai
• Là TGHĐ được điều chỉnh theo lạm phát quốc gia
tương đối giữa trong nước và nước ngoài, kí hiệu là Er Cho biết sức cạnh tranh của hàng hóa P E trong nước so với f n EP hàng hóa nước r ngoài về mặt giá cả d 9 9/11/2025
TÁC ĐỘNG CỦA SỰ THAY ĐỔI TGHĐ ĐẾN BOP VÀ NỀN KINH TẾ
Sự thay đổi TGHĐ danh nghĩa (E) sẽ tác động đến khả năng cạnh
tranh của các sản phẩm trên thị trường quốc tế, từ đó sẽ tác động
đến cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế, đến sản
lượng, việc làm cũng như sự cân bằng của nền kinh tế nói chung
TÁC ĐỘNG CỦA SỰ THAY ĐỔI TGHĐ ĐẾN BOP VÀ NỀN KINH TẾ
Phá giá đồng tiền
(Devaluation) là việc giảm
giá đồng tiền này so với
đồng tiền khác một cách có
Xuống giá đồng tiề ti n
chủý, ngược ý lại là nâng giá
(Deprication) là hiện tượng (Revaluation)
giảm xuống trong giá cả của
một đồng tiền so với đồng tiền
khác, ngược lại là lên giá (Appriciation). 10 9/11/2025
TÁC ĐỘNG CỦA SỰ THAY ĐỔI TGHĐ ĐẾN BOP VÀ NỀN KINH TẾ
Phá giá (nâng giá) được sử
dụng trong chế độ TGHĐ cốđ c ịnh ốđ khi NHTW điều chỉnh tỷ giá trung tâm.
Xuống giá (lên giá) được dùng
trong chế độ TGHĐ linh hoạt
khi tỷ giá trên thị trường thay đổi.
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt
động mua bán và trao đổi ngoại tệ thông qua quan hệ cung cầu.
Việc trao đổi bao gồm việc mua một đồng
tiền này và đồng thời bán một đồng tiền khác.
Như vậy, các đồng tiền được trao đổi từng cặp với nhau. Ví dụ: USD/VND; USD/CNY 11 9/11/2025
CẦU TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Xuất hiện cầu về tiền của nước
A trên thị trường ngoại hối: TGHĐ có quan hệ tỷ lệ
- Dân cư từ các nước khác nghịch với
mua hàng hóa và dịch vụ được lượng cầu
sản xuất ra tại nước A về tiền. -ĐầutưvàonướcA
ĐỒ THỊ CẦU TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG
NGOẠI HỐI E e E1 e0 E0 e1 MDUSD MDVND Q1 Q0 QUSD Q0 Q1 QVND 12 9/11/2025
CUNG TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Tiền của một đất nước được cung ứng ra các
thị trường ngoại tệ quốc TGHĐ có quan hệ tỷ lệ thuận tế, khi nhân dân trong với lượng cung nước mua hàng hóa và về tiền.
dịch vụ được sản xuất ra ở nước khác.
ĐỒ THỊ CUNG TIỀN TRÊN THỊ TRƯỜNG
NGOẠI HỐI E MS e USD MSVND E1 e0 E0 e1 Q0 Q1 QUSD Q1 Q0 QVND 13 9/11/2025
CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI E MSUSD e MSVND E0 E e0 E MDUSD MDVND Q0 QUSD Q0 QVND
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Cán cân •IM
tăngSđ tăngCung tiền dịch chuyển sang phải e giảm.
thương mại • X tăng Dđ tăngCầu tiền dịch chuyển sang phảie tăng
• Nếu lãi suất trong nước thấp hơn lãi suất thế giới (rDòng vận Sđ tăng e giảm
động của vốn • Nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất thế giới (r>r*) hút dòng tư bản đi (tư bản)
vào trong nước Dđ tăng e tăng
Tỷ lệ lạm phát tương đối: là
• Lạm phát VN > lạm phát Mỹ e giảm
việc so sánh lạm phát giữa
• Lạm phát VN < lạm phát Mỹ e tăng hai quốc gia với nhau.
Nhu cầu đầu cơ • Nếu nhu cầu đầu cơ USD tăngPUSD tăng e giảm
tích trữ ngoại tệ • Nếu nhu cầu đầu cơ USD giảmPUSD giảm e tăng 28 14 9/11/2025
CÁC CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Chế độ tỷ giá hối đoái cố định Chế độ tỷ giá Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi hối đoái thả nổi có quản lý
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỐ ĐỊNH
• Chế độ TGHĐ cố định là chế độ mà trong đó ngân hàng trung
ương công bố và cam kết duy trì một mức tỷ giá hối đoái cố định. •Ư uđ i ể m :
- Tính ổn định của tỷ giá
- Có thể sử dụng công cụ tỷ giá để tác động tới cán cân thương mại, cán cân thanh toán. • Nhược điểm:
- Giảm tính tự chủ của chính sách tiền tệ
- Gây méo mó thị trường nếu NHTW xác định tỷ giá quá sai lệch so với tỷ
giá cân bằng trên thị trường. 15 9/11/2025
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI
• Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi là chế độ mà trong đó TGHĐ được
xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối và không
có bất kỳ sự can thiệp nào của NHTW. •Ư uđ i ể m :
–Tínhtựchủvềchínhsáchtiềntệ
– Cơ chế tự điều chỉnh để cân bằng cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế • Nhược điểm:
– Tỷ giá có thể biến động mạnh gây ra những rủi ro trong các giao dịch
thương mại, đầu tư và tài chính quốc tế.
CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI CÓ QUẢN LÝ
• Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý là chế độ trong đó TGHĐ
vẫn được quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định nhưng
NHTW có những can thiệp nhất định nhằm hạn chế hoặc thu hẹp
biên độ dao động của TGHĐ.
• Giúp hạn chế những điểm yếu và phát huy những điểm mạnh của hai
chế độ tỷ giá hối đoái cố định và thả nổi.
• Là chế độ tỷ giá mà hiện tại đại đa số các quốc gia đang theo đuổi. 16 9/11/2025
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ GIỚI THIỆU MÔ TÁC ĐỘNG CỦA TÁC ĐỘNG CỦA HÌNH IS-LM-BP CHÍNH SÁCH CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA TIỀN TỆ MÔ HÌNH IS-LM-BP BP1: Vốn lưu động r BP3 LM hoàn hảo. BP2: Vốn lưu động BP2 tương đối cao BP3: Vốn lưu động BP1 tương đối thấp IS
Chế độ tỷ giá hối đoái cố định Y
Chế độ tỷ giá hối đoái IS - LM - CM (BP1) thả nổi 17 9/11/2025
CSTK DƯỚI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ CỐ ĐỊNH r
Nền kinh tế đạt trạng thái
cân bằng bên trong & bên LM1 CSTKL ngoài tại E1(r1; Y1) đường IS dịch chuyển
Nền kinh tế đạt trạng thái sang phải E cân bằng tại E2(r2; Y2) . 2 thành IS2. r
Đạt cân bằng bên trong mất 2 cân bằng bên ngoài E1 r1 CM Tại E2, lãi suất trong IS nước lớn hơn IS 2 1 lãi suất thế giới Y1 Y2 Y
Với mức r2>r1hút tư bản đi vào trong nước làm e
cầu nội tệ trên thị trường SVND
ngoại hối tăng tác động BC làm thay đổi tỷ giá. e1 Do chính phủ cam kết Tỷ giá (USD/VND) eo A
tỷ giá cố định nên khi e1>e0 D’VND ngân hàng trung ương DVND phải mua ngoại tệ, bán
nội tệ trên thị trường Q1 Q2 Qo
ngoại hối nhằm ổn định tỷ giá
Lượng VND trên thị trường NH 18 9/11/2025
Nền kinh tế đạt trạng thái r cân bằng bên trong & bên ngoài tại E3(r1; Y3) LM1 NHTW bán nội tệ LM2 tác động làm MS tăng do vậy E2 đường LM dịch r2 chuyển sang phải E E thành LM2 1 3 CM r1 IS IS 2 1 Y1 Y Y 2 3 Y
CSTK DƯỚI CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ THẢ NỔI r
Nền kinh tế đạt trạng thái
cân bằng bên trong & bên LM1 ngoài tại E1(r1; Y1) Nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng tại E2(r2; Y2) . Đạt cân E bằng bên trong mất cân 2 r2 bằng bên ngoài E1 CM CSTKLđường r1 IS dịch chuyển 1 sang phải thành IS2. IS IS 2 1 Y1 Y2 Y 19 9/11/2025
Với mức r2>r1hút tư bản đi vào trong nước làm e
cầu nội tệ trên thị trường MSVND
ngoại hối tăng tác động C làm thay đổi tỷ giá. e1
Do chính phủ cam kết tỷ thả Tỷ giá (USD/VND) eo A nổi nên khi e1>e0 MD’VND
ngân hàng trung ương không can thiệp. MDVND
Mức e1có lợi cho IM nên IM
tăng đồng thời bất lợi cho X Qo Q1
nên X giảm. Tác động làm NX giảm.
Lượng VND trên thị trường NH r LM1 Nền kinh tế quay lại trạng thái cân 2 bằng bên trong & E Do NX giảm nên bên ngoài tại 2 r2 đường IS quay trở E1(r1; Y1). Sản lượng giảm E lại đường IS ban đầu 1 CM r cán cân thương 1 mại thâm hụt. 1 IS IS 2 1 Y1 Y2 Y 20