Trang : 1
TỔ H P CHUYÊN TOÁN Z-MATH
*****
TÀI LI U I B VIP LƯU HÀNH NỘ
Nội dung
I. Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index - CPI).
1. Định nghĩa:
Chỉ số giá tiêu dùng đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình hay
một người tiêu dùng điển hình mua.
 CPI là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức độ biến động của giá bán lẻ hàng
hóa và dịch vụ tiêu dùng trong sinh hoạt của dân cư và các hộ gia đình. Bởi vậy, nó được
dùng để theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian.
 CPI còn c s dđượ ụng để điều ch các hỉnh ợp đồng ững theo lạm phát, so sánh nh khoản
tiền ở các n m khác nhau. ă
 CPI sử dụng 1 giỏ hàng hóa cố định của đơn vị thống kê.
 Khi CPI tăng, nghĩa là mức giá trung bình tăng và ngược lại.
 Ở Việt Nam, hàng tháng Tổng cục thống kê tính toán và công bố những số liệu mới về
CPI, trên cơ sở những con số thống kê này các nhà phân tích nhanh chóng đưa ra những
bình luận về nguyên nhân thay đổi giá cả và đồng thời dự báo triển vọng thay đổi giá cả
trong tương lai trên các mặt báo hàng ngày hoặc đưa lên TV. Chúng ta có thể đọc thấy
những con số thống kê này trong trang https://www.gso.gov.vn/ hoặc các các niên giám
thống kê do Tổng cục Thống kê phát hành hàng năm.
2. Công thức tính CPI của năm t
0
0 0 .100%
t
i it
i i
Q P
CPI Q P
3. Công thức tính tỷ lệ lạm phát năm t
1
1.100%
t t
t
t
CPI CPI
CPI
CHUYÊN ĐỀ: ĐO LƯỜNG CHI PHÍ SINH
HOẠT (CPI)
Trang : 2
Bài tập áp dụng: Gi s m tiêu dùng hình mua ba lo g , v và xe . Ch ột người điển ại ạo ải đạp ọn
năm c s là n m 2019 vơ ă ới bảng số liệu nh sau: ư
Năm
Gạo Vải Xe Đạp
Giá ( /kg) đ Lượng (kg) Giá ( /m) đ Lượng (m)
Giá
(đ/chiếc)
Lượng
(chiếc)
2019 5000 12 20000 4 300000 1
2020 6000 10 25000 4,7 320000 1
2021 6500 10 27000 5 330000 1
a. Tính CPI của năm 2020 và năm 2021?
b. Tính tỷ l l ạm phát năm 2021?
Giải:
a.
2019 2020
2020
2019 2019
2019 2021
2021
2019 2019
12.6000 4.25000 1.320000
.100% .100% 111,8%
12.5000 4.20000 1.300000
12.6500 4.27000 1.330000
.100% .100% 117,2%
12.5000 4.20000 1.300000
i i
i i
i i
i i
Q P
CPI Q P
Q P
CPI Q P




b. Tỷ l l m phát n m 2021 là: ă
2021 2020
2021
2020
117,2 111,8
.100% .100% 4,8%
111,8
CPI CPI
CPI

Chú ý:
 Lạm phát làm gi m s ng ti n. ức mua của đồ
 Khi l m phát x y ra i v i m t n n kinh t không t ng, ta g i là l m phát đố ế ăng trư đó đình
đố n khiến cho lạm phát càng tr nên nghiêm tr ng.
Trang : 3
4. Gi hàng hóa và d ch v n hình Vi t Nam. ụ mà người tiêu dùng điể
Việt Nam, lần đầu tiên Tổng cục Thống tính công bố chỉ tiêu CPI vào năm 1998,
chọn m gốc năm 1995 với danh mục hàng hóa gồm 300 mặt hàng đại diện. Từ đó đến nay,
năm gốc tính CPI được thay đổi cùng với việc mở rộng danh mục cập nhật quyền số của các
nhóm hàng hóa đại diện theo định kỳ từ 4 đến 5 năm. Cụ thể, m gốc 2000 sử dụng danh mục
hàng hóa gồm 396 mặt hàng; năm gốc 2005 (494 mặt hàng); năm gốc 2009 (572 mặt hàng); năm
gốc 2014 (654 mặt hàng). Hiện nay, Tổng cục Thống xây dựng phương án điều tra giá tiêu
dùng giai đoạn 2020 2025 với năm gốc 2019 và Danh mục hàng hóa đại diện gồm 754 mặt hàng.-
Thông tin phục vụ xác định Quyền số tính chỉ số CPI giai đoạn 2020-2025 khai thác từ
cuộc điều tra “Khảo sát mức sống hộ dân Điều tra quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng năm
2018” với dàn mẫu 62.655 hộ dân tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong 4 k
điều tra (các tháng: 3, 6, 9, 12 của năm 2018) nhằm loại trừ yếu tố mùa vụ.
Quyền số tính chỉ số CPI được tổng hợp cho cấp tỉnh, cấp vùng, toàn quốc, khu vực thành
thị nông thôn của 11 nhóm hàng cấp 1 5 nhóm hàng cấp 2 (lương thực, thực phẩm ăn
uống ngoài gia đình, dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục).
***Quyền số là sản lượng tiêu dùng.
Quyền s tính ch ỉ số giá tiêu dùng thời kỳ 2020 2025 c ủa c nước
Mã s Các nhóm hàng hóa Quyền số (%)
C Tổng chi cho tiêu dùng cu i cùng
100
01 I Hàng n và d ch v n u ng ă ụ ă
33,56
011 1. Lương th c
3,67
012 2. Th ực ph m
21,28
013 3. Ăn uống ngoài gia đình
8,61
02 II- u ng và thu c lá Đồ
2,73
03 III May m c, m nón, gi y dép ũ
5,7
04 IV Nhà , c, ch t t và VLXD đi n , nướ đố
18,82
05 V Thi t b gia ế đồ đình
6,74
06
VI – Thu c và d ch v y t ế
5,39
063
Dịch v y t ế
4,11
07 VII Giao thông
9,67
08 VIII – B u chính vi n thông ư
3,14
09 IX Giáo d c
6,17
092 Dịch v giáo d c
5,45
10 X V n hóa, gi i trí và du l ch ă
4,55
11 XI – Hàng hóa và d ch v khác
3,53
Nguồn: Tổng cục thống k , website: ế https://www.gso.gov.vn
II.So sánh chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP) và chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
2. Điểm giống.
Điểm giống nhau cơ bản của DDGP và CPI là cả hai đều đo lường mức giá chung của nền
kinh tế và đều được các nhà kinh tế và hoạch định chính sách quan tâm, sử dụng vào việc hoạch
định những chính sách kinh tế và xã hội.
Trang : 4
2. Điểm khác.
Điểm khác biệt thứ nhất là:
 Chỉ số điều chỉnh GDP (D ) đo lường mức giá trung bình của tất cả các hàng DGP
hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra ở trong nước.
 Chỉ số giả tiêu dùng (CPI) đo lường mức giá trung bình của mọi hàng hóa và dịch
vụ mà một hộ gia đình/một người điễn hình tiêu dùng.
Như vậy, có hàng hóa và dịch vụ là bộ phận của GDP nhưng không thuộc về giỏ hàng hóa
và dịch vụ do người tiêu dùng điển hình mua, ngược lại có những loại hàng hóa và dịch vụ do
nước ngoài sản xuất không thuộc GDP nhưng lại nằm trong giỏ hàng hóa và dịch vụ của người
tiêu dùng.
Ví dụ:
GDP Việt nam sẽ tính:
 TV sản xuất tại Việt Nam và phân phối cho người tiêu dùng Việt Nam. Bộ quốc
phòng sản xuất xe tăng quân sự tại Việt Nam để trang bị cho tiểu đoàn tăng thiết
giáp.
 Công ty Đóng tàu Quang Trung đóng mới và bàn giao u Tuần Tra cho Cảnh Sát
Biển Việt Nam.
 Vingroups xây dựng và đưa vào vận hành trường Đại học Vin Uni.
Giỏ hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng Việt Nam điển hình mua:
 TV sản xuất tại Việt Nam và Hàn quốc, Nhật Bản,..v..v..
 Mỹ phẩm sản xuất tại Hàn Quốc.
 Xe đạp điện sản xuất tại Việt Nam.
 Gạo Thái dẻo của Thái Lan, Gạo Tám Thơm của Việt Nam.
 Thịt bò M , Th ịt bò Úc, Thịt bò Việt Nam,…
 Sữa Vinamilk (VN),…
Do d th y n giá xe t ng quân s t ng lên thì D t ng còn CPI khô . Còn n đó ếu ă ă GDP ă ng đổi ếu
giá g Thái Lan t ng lên thì CPI t ng còn D khô . ạo ă ă GDP ng đổi
Điểm khác biệt thứ 2 là t công th c tính.
0
0 0 0
.100%; .100%
t t t
i i i it t
GDP t
i i i i
Q P Q P
CPI D
Q P Q P



CPI s d ng quy n s (%)(Q ) là s ng c nh . i0 ản lượ ố đị năm cơ sở
DGDP s d ng quy n s (%)(Q ) là s ng c n c u. it ản lượ ủa năm nghiê
III. V n d ng CPI trong th u ch nh các bi n s kinh t theo l m phát. ực tiên, điề ế ế
1. i Giá trị quy đổi t i các th i đ ểm khác nhau
Công th c tính ng ti n c ng c lượ ủa năm a tính bằng đồ ủa năm b.
.
a
a b b
CPI
S S CPI
2. Trượt giá.
Trang : 5
Là sự hiệu chỉnh tự động của một khoản tiền tính bằng đồng để loại trừ hiệu ứng của lạm phát
trên cơ sở quy định của luật pháp hay hợp đồng.
Ví dụ: tiền lương và trợ cấp xã hội hay tiền thuê nhà ở được tính trượt giá theo lạm phát căn cứ
vào tỷ lệ phần trăm thay đổi của CPI. Trượt giá giúp giữ cho chi phí giỏ hàng tiêu dùng và do đó
mức sống của người tiêu dùng nói chung ổn định.
Giá thuê nhà năm 2020 là 2 triệu đồng, hợp đồng có ghi là giá thuê nhà năm 2021 tăng/giảm theo
giá thị trường.
Giả sử: Lạm phát năm 2021 là 10%=> Giá thuê nhà năm 2021 theo hợp đồng là 2,2 triệu đồng.
3. Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:
Lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền gọi là lãi suất danh nghĩa (i) và lãi suất đã trừ tỷ lệ
lạm phát () được gọi là lãi suất thực (r).
r i

Như vậy, lãi suất thực là khoản chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát. Lãi suất
danh nghĩa cho chúng ta biết số đồng tiền tăng lên như thế nào qua thời gian trong khi lãi suất
thực cho chúng ta biết sức mua của tài khoản ngân hàng tăng lên như thế nào qua thời gian.
Trên thực tế lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực không phải luôn biến đổi cùng chiều với nhau
theo thời gian. Trong các năm 2004,2008 và 2010 mặc dù lãi suất danh nghĩa cao và luôn được
điều chỉnh cao hơn nhưng lãi suất thực lại rất thấp và thập chí giảm xuống thành lãi suất thực âm.
4. Giảm phát:
Đối lập với lạm phát chính là giảm phát chỉ tình trạng mức giá chung c nủa ền kinh tế giảm xu ống
liên t , d kéo dài, khi s làm cho C,I,G gi d ục ẫn đến sức mua của tiền tệ tăng lên. Nếu đó ảm ẫn đến
Y (GDP) gi Suy thoái và th nghi . ảm  ất ệp
5. Các vấn đề gặp phải khi tính toán chỉ s giá tiêu dùng
Do sử dụng giỏ hàng hoá cố định nên khi tính toán CPI có ba vấn đề chính dẫn đến hạn chế của
CPI sau đây
1. CPI không phản ánh được vì nó sử dụng giỏ hàng hoá cố định. Khi giá độ lệch thay thế
cả một mặt hàng này tăng nhanh hơn so với các mặt hàng khác thì người tiêu dùng sẽ có
xu hướng ít tiêu dùng những mặt hàng đ tiêu dùng nhiều những hàng hoá n. Yếu tố ó rẻ
này làm CPI đã ước tính quá cao chi phí sinh hoạt.
2. CPI không phản ánh được vì nó sử dụng giỏ sự xuất hiện của những hàng hoá mới
hàng hoá cố định trong khi nếu có hàng hoá mới xuất hiện thì một đơn vị tiền tệ có thể
mua được các sản phẩm đa dạng hơn. Vì vậy CPI không phản ánh được sự gia tăng sức
mua này của đồng tiền nên vì thế lại làm CPI đã ước tính quá cao chi phí sinh hoạt.
3. CPI k hông phản ánh được sự thay đổi của chất lượng hàng hoá vì nếu mức giá của
một hàng hoá cụ thể nào đó tăng nhưng chất lượng cũng tăng tương ứng thậm chí tăng hơn
thì trên thực tế mức giá không tăng. Giá tăng lên y là do ch đâ ất l chượng ứ không phải là
do lạm phát. Vì v s mua c ti s t ng, do CPI tính quá cao s thay ậy ức ủa ền ă đó ước đổi c ủa
chi phí sinh ho n s c i thi ch l hàng hóa không c tính n. ạt ếu ện ất ượng đượ đế
Trang : 6
Trang : 7
Trang : 8
Trang : 9
Trang : 10
Trang : 11
Trang : 12
Trang : 13
Trang : 14
Trang : 15
Trang : 16
Trang : 17

Preview text:


TỔ HỢP CHUYÊN TOÁN Z-MATH *****
TÀI LIỆU VIP LƯU HÀNH NỘI BỘ
CHUYÊN ĐỀ: ĐO LƯỜNG CHI PHÍ SINH HOẠT (CPI) Nội dung
I. Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index - CPI). 1. Định nghĩa:
Chỉ số giá tiêu dùng đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình hay
một người tiêu dùng điển hình mua.
CPI là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức độ biến động của giá bán lẻ hàng
hóa và dịch vụ tiêu dùng trong sinh hoạt của dân cư và các hộ gia đình. Bởi vậy, nó được
dùng để theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian.
CPI còn được sử dụng để điều chỉnh các hợp đồng theo lạm phát, so sánh những khoản
tiền ở các năm khác nhau.
CPI sử dụng 1 giỏ hàng hóa cố định của đơn vị thống kê.
Khi CPI tăng, nghĩa là mức giá trung bình tăng và ngược lại.
Ở Việt Nam, hàng tháng Tổng cục thống kê tính toán và công bố những số liệu mới về
CPI, trên cơ sở những con số thống kê này các nhà phân tích nhanh chóng đưa ra những
bình luận về nguyên nhân thay đổi giá cả và đồng thời dự báo triển vọng thay đổi giá cả
trong tương lai trên các mặt báo hàng ngày hoặc đưa lên TV. Chúng ta có thể đọc thấy
những con số thống kê này trong trang https://www.gso.gov.vn/ hoặc các các niên giám
thống kê do Tổng cục Thống kê phát hành hàng năm.
2. Công thức tính CPI của năm t 0 0 .100% Q0P t CPI Q P t i i
3. Công thức tính tỷ lệ lạm phát năm t i i 1.100% CPI CPI 1 t t t CPI t Trang : 1
Bài tập áp dụng: Giả sử một người tiêu dùng điển hình mua ba loại gạo, vải và xe đạp. Chọn
năm cơ sở là năm 2019 với bảng số liệu như sau: Gạo Vải Xe Đạp Năm Giá Lượng Giá (đ/kg) Lượng (kg) Giá (đ/m) Lượng (m) (đ/chiếc) (chiếc) 2019 5000 12 20000 4 300000 1 2020 6000 10 25000 4,7 320000 1 2021 6500 10 27000 5 330000 1
a. Tính CPI của năm 2020 và năm 2021?
b. Tính tỷ lệ lạm phát năm 2021? Giải: 2019 2020 2020 i Q iP 12.6000 4.25000 1.320000 CPI Q P .100% .100% 111,8% 2019 2019 12.5000 4.20000 1.300000 a. i i 2019 2021 Q P 12.6500 4.27000 1.330000 2021 i i CPI Q P .100% .100% 117,2% 2019 2019 12.5000 4.20000 1.300000 i i
b. Tỷ lệ lạm phát năm 2021 là: 2021 2020 2021 CPI CPI 117,2 111,8 .100% .100% 4,8% 2020 CPI 111,8 Chú ý:
Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền.
Khi lạm phát xảy ra đối với một nền kinh tế không tăng trưởng, ta gọi đó là lạm phát đình
đốn khiến cho lạm phát càng trở nên nghiêm trọng. Trang : 2
4. Giỏ hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng điển hình ở Việt Nam.
Ở Việt Nam, lần đầu tiên Tổng cục Thống kê tính và công bố chỉ tiêu CPI vào năm 1998,
chọn năm gốc là năm 1995 với danh mục hàng hóa gồm 300 mặt hàng đại diện. Từ đó đến nay,
năm gốc tính CPI được thay đổi cùng với việc mở rộng danh mục và cập nhật quyền số của các
nhóm hàng hóa đại diện theo định kỳ từ 4 đến 5 năm. Cụ thể, năm gốc 2000 sử dụng danh mục
hàng hóa gồm 396 mặt hàng; năm gốc 2005 (494 mặt hàng); năm gốc 2009 (572 mặt hàng); năm
gốc 2014 (654 mặt hàng). Hiện nay, Tổng cục Thống kê xây dựng phương án điều tra giá tiêu
dùng giai đoạn 2020-2025 với năm gốc 2019 và Danh mục hàng hóa đại diện gồm 754 mặt hàng.
Thông tin phục vụ xác định Quyền số tính chỉ số CPI giai đoạn 2020-2025 khai thác từ
cuộc điều tra “Khảo sát mức sống hộ dân cư và Điều tra quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng năm
2018” với dàn mẫu là 62.655 hộ dân cư tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong 4 kỳ
điều tra (các tháng: 3, 6, 9, 12 của năm 2018) nhằm loại trừ yếu tố mùa vụ.
Quyền số tính chỉ số CPI được tổng hợp cho cấp tỉnh, cấp vùng, toàn quốc, khu vực thành
thị và nông thôn của 11 nhóm hàng cấp 1 và 5 nhóm hàng cấp 2 (lương thực, thực phẩm và ăn
uống ngoài gia đình, dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục).
***Quyền số là sản lượng tiêu dùng.
Quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng thời kỳ 2020 – 2025 của cả nước Mã số Các nhóm hàng hóa Quyền số (%) C
Tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng 100 01
I – Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 33,56 011 1. Lương thực 3,67 012 2. Thực phẩm 21,28 013
3. Ăn uống ngoài gia đình 8,61 02
II- Đồ uống và thuốc lá 2,73 03
III – May mặc, mũ nón, giấy dép 5,7 04
IV – Nhà ở, điện, nước, chất đốt và VLXD 18,82 05
V – Thiết bị và đồ gia đình 6,74 06
VI – Thuốc và dịch vụ y tế 5,39 063 Dịch vụ y tế 4,11 07 VII – Giao thông 9,67 08
VIII – Bưu chính viễn thông 3,14 09 IX – Giáo dục 6,17 092 Dịch vụ giáo dục 5,45 10
X – Văn hóa, giải trí và du lịch 4,55 11
XI – Hàng hóa và dịch vụ khác 3,53
Nguồn: Tổng cục thống kế, website: https://www.gso.gov.vn
II.So sánh chỉ số điều chỉnh GDP (DGDP) và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 2. Điểm giống.
Điểm giống nhau cơ bản của DDGP và CPI là cả hai đều đo lường mức giá chung của nền
kinh tế và đều được các nhà kinh tế và hoạch định chính sách quan tâm, sử dụng vào việc hoạch
định những chính sách kinh tế và xã hội. Trang : 3 2. Điểm khác.
Điểm khác biệt thứ nhất là:
Chỉ số điều chỉnh GDP (DDGP) đo lường mức giá trung bình của tất cả các hàng
hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra ở trong nước.
Chỉ số giả tiêu dùng (CPI) đo lường mức giá trung bình của mọi hàng hóa và dịch
vụ mà một hộ gia đình/một người điễn hình tiêu dùng.
Như vậy, có hàng hóa và dịch vụ là bộ phận của GDP nhưng không thuộc về giỏ hàng hóa
và dịch vụ do người tiêu dùng điển hình mua, ngược lại có những loại hàng hóa và dịch vụ do
nước ngoài sản xuất không thuộc GDP nhưng lại nằm trong giỏ hàng hóa và dịch vụ của người tiêu dùng. Ví dụ: GDP Việt nam sẽ tính:
TV sản xuất tại Việt Nam và phân phối cho người tiêu dùng Việt Nam. Bộ quốc
phòng sản xuất xe tăng quân sự tại Việt Nam để trang bị cho tiểu đoàn tăng thiết giáp.
Công ty Đóng tàu Quang Trung đóng mới và bàn giao Tàu Tuần Tra cho Cảnh Sát Biển Việt Nam.
Vingroups xây dựng và đưa vào vận hành trường Đại học Vin Uni.
Giỏ hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng Việt Nam điển hình mua:
TV sản xuất tại Việt Nam và Hàn quốc, Nhật Bản,..v..v..
Mỹ phẩm sản xuất tại Hàn Quốc.
Xe đạp điện sản xuất tại Việt Nam.
Gạo Thái dẻo của Thái Lan, Gạo Tám Thơm của Việt Nam.
Thịt bò Mỹ, Thịt bò Úc, Thịt bò Việt Nam,… Sữa Vinamilk (VN),…
Do đó dễ thấy nếu giá xe tăng quân sự tăng lên thì DGDP tăng còn CPI không đổi. Còn nếu
giá gạo Thái Lan tăng lên thì CPI tăng còn DGDP không đổi.
Điểm khác biệt thứ 2 là từ công thức tính. 0 t t t t t Qi i P Q P CPI D .100%; .100% i i 0 0 GDP t 0 Q P Q P i i i i
CPI sử dụng quyền số (%)(Qi0) là sản lượng cố định ở năm cơ sở.
DGDP sử dụng quyền số (%)(Qit) là sản lượng của năm nghiên cứu.
III. Vận dụng CPI trong thực tiên, điều chỉnh các biến số kinh tế theo lạm phát.
1. Giá trị quy đổi tại các thời điểm khác nhau
Công thức tính lượng tiền của năm a tính bằng đồng của năm b. a S S . CPI a b b CPI 2. Trượt giá. Trang : 4
Là sự hiệu chỉnh tự động của một khoản tiền tính bằng đồng để loại trừ hiệu ứng của lạm phát
trên cơ sở quy định của luật pháp hay hợp đồng.
Ví dụ: tiền lương và trợ cấp xã hội hay tiền thuê nhà ở được tính trượt giá theo lạm phát căn cứ
vào tỷ lệ phần trăm thay đổi của CPI. Trượt giá giúp giữ cho chi phí giỏ hàng tiêu dùng và do đó
mức sống của người tiêu dùng nói chung ổn định.
Giá thuê nhà năm 2020 là 2 triệu đồng, hợp đồng có ghi là giá thuê nhà năm 2021 tăng/giảm theo giá thị trường.
Giả sử: Lạm phát năm 2021 là 10%=> Giá thuê nhà năm 2021 theo hợp đồng là 2,2 triệu đồng.
3. Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:
Lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền gọi là lãi suất danh nghĩa (i) và lãi suất đã trừ tỷ lệ
lạm phát ( ) được gọi là lãi suất thực (r). r i
Như vậy, lãi suất thực là khoản chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát. Lãi suất
danh nghĩa cho chúng ta biết số đồng tiền tăng lên như thế nào qua thời gian trong khi lãi suất
thực cho chúng ta biết sức mua của tài khoản ngân hàng tăng lên như thế nào qua thời gian.
Trên thực tế lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực không phải luôn biến đổi cùng chiều với nhau
theo thời gian. Trong các năm 2004,2008 và 2010 mặc dù lãi suất danh nghĩa cao và luôn được
điều chỉnh cao hơn nhưng lãi suất thực lại rất thấp và thập chí giảm xuống thành lãi suất thực âm. 4. Giảm phát:
Đối lập với lạm phát chính là giảm phát chỉ tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống
liên tục, dẫn đến sức mua của tiền tệ tăng lên. Nếu kéo dài, khi đó sẽ làm cho C,I,G giảm dẫn đến
Y (GDP) giảm Suy thoái và thất nghiệp.
5. Các vấn đề gặp phải khi tính toán chỉ số giá tiêu dùng
Do sử dụng giỏ hàng hoá cố định nên khi tính toán CPI có ba vấn đề chính dẫn đến hạn chế của CPI sau đây
1. CPI không phản ánh được độ lệch thay thế vì nó sử dụng giỏ hàng hoá cố định. Khi giá
cả một mặt hàng này tăng nhanh hơn so với các mặt hàng khác thì người tiêu dùng sẽ có
xu hướng ít tiêu dùng những mặt hàng đó tiêu dùng nhiều những hàng hoá rẻ hơn. Yếu tố
này làm CPI đã ước tính quá cao chi phí sinh hoạt.
2. CPI không phản ánh được sự xuất hiện của những hàng hoá mới vì nó sử dụng giỏ
hàng hoá cố định trong khi nếu có hàng hoá mới xuất hiện thì một đơn vị tiền tệ có thể
mua được các sản phẩm đa dạng hơn. Vì vậy CPI không phản ánh được sự gia tăng sức
mua này của đồng tiền nên vì thế lại làm CPI đã ước tính quá cao chi phí sinh hoạt.
3. CPI không phản ánh được sự thay đổi của chất lượng hàng hoá vì nếu mức giá của
một hàng hoá cụ thể nào đó tăng nhưng chất lượng cũng tăng tương ứng thậm chí tăng hơn
thì trên thực tế mức giá không tăng. Giá tăng lên ở đây là do chất lượng chứ không phải là
do lạm phát. Vì vậy sức mua của tiền sẽ tăng, do đó CPI ước tính quá cao sự thay đổi của
chi phí sinh hoạt nếu sự cải thiện chất lượng hàng hóa không được tính đến. Trang : 5 Trang : 6 Trang : 7 Trang : 8 Trang : 9 Trang : 10 Trang : 11 Trang : 12 Trang : 13 Trang : 14 Trang : 15 Trang : 16 Trang : 17